LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá kết quả cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2019” là công
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN ĐỨC THÀNH
HÀ NỘI, 2020HUPH
Trang 3truyền đạt những kinh nghiệm và tạo mọi điều kiện, nhằm giúp tôi hoàn thành tốt luận văn
Tôi xin trân trọng cám ơn các bạn đồng nghiệp, các bạn học viên Lớp chuyên khoa II Tổ chức Quản lý Y tế Phú Thọ, khóa học 2018 - 2020 đã có những ý kiến đóng góp quý báu giúp tôi trong khi làm luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, Sở Y tế Phú Thọ đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc điều tra, phỏng vấn cũng như cung cấp những tài liệu tham khảo giúp tôi thu thập được những thông tin chính xác, trung thực làm cơ sở hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, của quý thầy cô, các cán bộ quản lý và các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, tháng 10 năm 2020
Tác giả
Phạm Thị Việt Dung HUPH
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá kết quả cải tiến chất lượng bệnh viện theo
Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2019” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu
trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình
Người cam đoan
Phạm Thị Việt Dung
HUPH
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU 3
Chương 1 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Một số khái niệm có liên quan 4
1.1.1 Chất lượng 4
1.1.2 Chất lượng bệnh viện 4
1.1.3 Quản lý 4
1.1.4 Quản lý chất lượng bệnh viện 5
1.1.5 Tiêu chuẩn chất lượng 5
1.1.6 Bộ tiêu chí 5
1.2 Các văn bản liên quan tới quản lý chất lượng Bệnh viện 7
1.3 Thực trạng áp dụng Bộ tiêu chí tại Việt Nam 9
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng việc cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí 11 1.5 Khái quát về Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ 14
1.6 Triển khai Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ 15
1.7 Khung lý thuyết 17
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 18
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 18
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 18
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu: 18
2.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 18
HUPH
Trang 62.3.2 Cỡ mẫu 19
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu 19
2.3.4 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.3.5 Công cụ thu thập số liệu 20
2.3.6 Phương pháp tiến hành thu thập số liệu 20
2.3.7 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 21
2.4 Đạo đức của nghiên cứu 21
Chương 3: KẾT QUẢ 23
3.1 Kết quả cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2019 23
3.1.1 Thông tin chung về triển khai thực hiện QLCL (các tiêu chí phần D1) 23 3.1.2 Kết quả chấm điểm kiểm tra giai đoạn 2016-2019 23
3.1.3 Kết quả điểm theo nhóm giai đoạn 2016-2019 24
3.1.4 Kết quả số tiêu chí theo mức giai đoạn 2016-2019 25
3.1.5 Kết quả tiêu chí theo từng nhóm yếu tố ảnh hưởng 27
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng kết quả cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ 30
3.2.1 Nhân lực 31
3.2.2 Tài chính y tế 33
3.2.3 Hệ thống thông tin y tế 34
3.2.4 Dược, TTBYT, công nghệ 36
3.2.5 Quản lý và quản trị 38
3.2.6 Sự chỉ đạo của Sở Y tế, Giám đốc BV 39
Chương 4: BÀN LUẬN 42
4.1 Kết quả cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2019 42
4.2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2019 44
4.2.1 Nhân lực ảnh hưởng đến kết quả cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí 44
4.2.2 Tài chính y tế ảnh hưởng đến cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí 46
HUPH
Trang 74.2.3 Hệ thống thông tin y tế ảnh hưởng đến cải tiến chất lượng bệnh viện
theo Bộ tiêu chí 49
4.2.4 Dược, TTB y tế, công nghệ ảnh hưởng đến cải tiến chất lượng theo Bộ tiêu chí 52
4.2.5 Quản lý, quản trị ảnh hưởng đến cải tiến chất lượng theo Bộ tiêu chí 55
4.3 Hạn chế, phương pháp khắc phục 57
4.3.1 Hạn chế 57
4.3.2 Biện pháp khắc phục 58
KẾT LUẬN 59
1 Kết quả cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại BV đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2019 59
2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2019 59
KHUYẾN NGHỊ 61
1 Bộ Y tế 61
2 Sở Y tế 61
3 Bệnh viện đa khoa tỉnh 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Phụ lục 1: Biểu mẫu thu thập thông tin kết quả thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng tại BVĐK tỉnh Phú Thọ 65
PHỤ LỤC 2: Hướng dẫn phỏng vấn sâu BGĐ 71
PHỤ LỤC 3: Hướng dẫn phỏng vấn sâu lãnh đạo khoa/phòng 73
PHỤ LỤC 4: Hướng dẫn thảo luận nhóm (dành cho bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng) 75
PHỤ LỤC 5 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu định tính 77 PHỤ LỤC 6: Các biến số nghiên cứu 78 HUPH
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Số cán bộ có chứng chỉ đào tạo QLCL/QLBV
Bảng 3.2 Tổng điểm đạt, điểm trung bình/năm
Bảng 3.3 Các tiêu chí đạt mức 3 năm 2019
Bảng 3.4 Các tiêu chí bị giảm điểm
Bảng 3.5 Các tiêu chí có số điểm không thay đổi từ năm 2016 đến năm 2019 Bảng 3.6 Một số tiêu chí cụ thể liên quan đến yếu tố nguồn nhân lực
Bảng 3.7 Một số tiêu chí cụ thể liên quan đến tài chính y tế
Bảng 3.8 Một số tiêu chí cụ thể liên quan đến hệ thống thông tin y tế
Bảng 3.9 Một số tiêu chí cụ thể liên quan đến dược, TTB y tế, công nghệ Bảng 3.10 Một số tiêu chí cụ thể liên quan đến quản lý, quản trị
Bảng 3.11 Các yếu tố ảnh hưởng đến cải tiến chất lượng
HUPH
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tổng điểm theo 5 nhóm tiêu chí/năm
Biểu đồ 3.2 Số tiêu chí theo 5 mức/năm
HUPH
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN
Quản lý chất lượng là một trong những hoạt động không thể thiếu được và ngày càng trở nên quan trọng hơn đối với các cơ sở y tế trong giai đoạn hiện nay, khi những mong đợi của người bệnh ngày càng cao hơn Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam được Bộ Y tế ban hành (áp dụng từ năm 2013 đến nay), là căn cứ để các bệnh viện triển khai các hoạt động đánh giá chất lượng nhằm cung ứng dịch vụ y tế an toàn, chất lượng, hiệu quả, mang lại sự hài lòng cao nhất cho người bệnh, người nhà người bệnh và nhân viên y tế
Đề tài: “Đánh giá kết quả cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí chất
lượng bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2019”, với 2
mục tiêu: (i) Mô tả kết quả thực hiện cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2019 (ii) Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2019
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang mô tả, thiết kế theo trình tự định lượng thực hiện trước và định tính thực hiện sau Đối tượng nghiên cứu: (i) Các báo cáo kết quả kiểm tra đánh giá thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Bệnh viện
đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn từ 2016 đến 2019 (ii) Cán bộ lãnh đạo bệnh viện, cán
bộ lãnh đạo các khoa/phòng có liên quan đến thực hiện bộ tiêu chí tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ
Kết quả nghiên cứu: (i) Kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện theo 83 tiêu chí tăng dần qua từng năm: 4,06 điểm (năm 2016), 4,50 điểm (năm 2017), 4,67 điểm (năm 2018) và 4,70 điểm (năm 2019) Nhóm tiêu chí hướng tới người bệnh không ngừng tăng điểm qua các năm ( 75 điểm năm 2016 tăng lên 88 điểm năm 2019) Nhóm tiêu chí phát triển nguồn nhân lực tăng giai đoạn đầu, giai đoạn sau giữ ổn định (60 điểm năm 2016 lên 66 điểm năm 2018, năm 2019) Nhóm tiêu chí hoạt động chuyên môn tăng điểm giai đoạn 2016-2018 và giảm 1 điểm năm 2019 (137 điểm lên 166 điểm năm
HUPH
Trang 122018, xuống 165 điểm năm 2019) Nhóm tiêu chí đặc thù chuyên khoa tăng điểm giai đoạn 2016-2017, năm 2018 giảm 1 điểm và năm 2019 tăng 2 điểm Không có tiêu chí mức 1 và mức 2 Năm 2019, còn 2 tiêu chí mức 3 Có 5 tiêu chí bị giảm mức thấp hơn cần khắc phục
(ii) Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng: * Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất quyết định chất lượng công tác khám, chữa bệnh; Bệnh viện còn thiếu cán
bộ dược chuyên môn sâu, dược sỹ lâm sàng còn ít * Tài chính là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến các nhóm yếu tố khác, do đó muốn thực hiện đạt các tiểu mục ở mức cao cần phải có nguồn tài chính đủ mạnh; Thực hiện tốt công tác xã hội hóa y tế * Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế đồng bộ, hiện đại đáp ứng nhu cầu cải tiến chất lượng bệnh viện Ứng dụng tổng thể công nghệ thông tin trong hoạt động khám chữa bệnh, nâng cao hiệu quả và gia tăng sự hài lòng người bệnh * Thông tin y tế tại bệnh viện được khai thác sử dụng có hiệu quả Công tác phòng ngừa sự cố y khoa đang được triển khai thực hiện theo hướng dẫn *Quản lý, quản trị ảnh hưởng đến phương hướng, kế hoạch cải tiến chất lượng Lãnh đạo bệnh viện cần phát huy đa dạng các kỹ năng quản lý, trong đó có kỹ năng quản lý chất lượng
Một số khuyến nghị: Bệnh viện cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đặc biệt đội ngũ bác sỹ và dược sỹ lâm sàng Xã hội hóa y tế góp phần cung cấp nguồn vốn cho đơn vị để đầu tư nhưng cũng cần đảm bảo thu chi hợp lý để tránh các tác động tiêu cực Tiếp tục đẩy mạnh công nghệ thông tin, phòng ngừa sự cố y khoa Nên công khai điểm chất lượng bệnh viện cuối năm; có cơ chế động viên, khen thưởng những đơn vị đạt kết quả tốt theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện
HUPH
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ lâu, chất lượng luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi ngành nghề trên thế giới, đặc biệt là ngành y tế với loại sản phẩm hết sức đặc biệt là dịch vụ chăm sóc sức khỏe liên quan trực tiếp đến sự an toàn và tính mạng của người bệnh Vai trò của quản
lý chất lượng bệnh viện (QLCLBV) ngày càng trở nên quan trọng Nếu bệnh viện (BV) không quản lý được toàn diện chất lượng các dịch vụ thì rất có thể sẽ xảy ra những sự
cố đáng tiếc, sự cố có thể đến từ bất kỳ hoạt động nào của bệnh viện từ chất lượng dịch
vụ cho đến chất lượng lâm sàng Quản lý chất lượng (QLCL) là một trong những hoạt động không thể thiếu được và ngày càng trở nên quan trọng hơn đối với các cơ sở y tế trong giai đoạn hiện nay, khi những mong đợi của người bệnh ngày càng cao hơn
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng, đánh giá và công nhận chất lượng BV được thực hiện rất phổ biến trên thế giới và mang tính thường quy Nhiều tổ chức thẩm định chất lượng BV như JCI (Joint Commission International) của Mỹ, ACHS (The Australian Council on Healthcare Standards) của Úc đã xây dựng các bộ công cụ và sau đó thẩm định, cấp chứng nhận cho những bệnh viện đã đạt các cấp độ về chất lượng Tại Việt Nam, năm 2013 Bộ Y
tế (BYT) đã ban hành Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 03/12/2013 về việc ban hành thí điểm Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện (phiên bản 1.0) (1) Đến năm 2016,
Bộ Y tế đã chính thức ban hành và thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện trên cả nước theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam (phiên bản 2.0) tại Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016 (2) Bộ tiêu chí này đã được Bộ Y tế chỉ đạo các bệnh viện lấy làm công cụ để kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện từ năm 2013 đến nay Hằng năm các bệnh viện sẽ tiến hành tự kiểm tra chấm điểm dựa trên bộ tiêu chí, sau đó cơ quan quản lý sẽ tiến hành thẩm định lại trên cơ sở kết quả tự chấm của đơn vị để báo cáo Bộ Y tế và công khai kết quả chấm điểm chất lượng, xếp hạng bệnh viện trên các phương tiện thông tin đại chúng Kết quả cho thấy trong thời gian qua
HUPH
Trang 14việc thực hiện cải tiến chất lượng bệnh viện của các bệnh viện trong tỉnh đã có sự khác biệt rõ rệt
Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ được thành lập từ năm 1965 Bệnh viện được xếp hạng là Bệnh viện đa khoa hạng I từ tháng 10/2017 theo Quyết định số 2588/QĐ-UBND ngày 11/10/2007 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Phú Thọ.Trong công tác quản lý Bệnh viện luôn chú trọng đến nâng cao năng lực khám chữa bệnh Hệ thống quản lý chất lượng bao gồm: hoạt động cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh và các dịch
vụ y tế được áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, quản lý chất lượng xét nghiệm theo tiêu chuẩn ISO 15189:2012, áp dụng phương pháp 5S, CQI trong các hoạt động quản lý và cải tiến chất lượng bệnh viện Bên cạnh đó hàng năm bệnh viện cũng thường xuyên cải tiến chất lượng áp dụng theo Bộ tiêu chí chất lượng do Bộ Y tế ban hành Tuy nhiên kết quả thực hiện bộ tiêu chí qua các năm như thế nào và những yếu tố nào ảnh hưởng đến kết thực hiện bộ tiêu chí
Để trả lời các câu hỏi này, chúng tôi chọn đề tài: “Đánh giá kết quả cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2019” Kết quả của nghiên cứu là cơ sở để xác định một
số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện bộ tiêu chí chất lượng và tìm các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ nói riêng và đối với các
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm có liên quan
Chất lượng – từ góc độ của nhà quản lý – là sự tiếp cận, hiệu lực, tính phù hợp, khả năng có thể chấp nhận được và hiệu quả trong cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ và chi phí là yếu tố quan trọng (3)
1.1.2 Chất lượng bệnh viện
Là toàn bộ các khía cạnh liên quan đến người bệnh, người nhà người bệnh, nhân viên y tế, năng lực thực hiện chuyên môn kỹ thuật; các yếu tố đầu vào, yếu tố hoạt động và kết quả đầu ra của hoạt động khám, chữa bệnh
Một số khía cạnh chất lượng bệnh viện (CLBV) là khả năng tiếp cận dịch vụ, an toàn, người bệnh là trung tâm, hướng về nhân viên y tế, trình độ chuyên môn, kịp thời, tiện nghi, công bằng, hiệu quả…(2)
1.1.3 Quản lý
Quản lý được coi là một khoa học cho mọi ngành, là nghệ thuật và là một nghề
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý Theo định nghĩa của Bộ Y tế, quản lý là làm cho mọi công việc được thực hiện bởi mọi người, sử dụng có hiệu quả các nguồn
HUPH
Trang 17lực (con người, phương tiện, tiền bạc), và là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu cụ thể đã đặt ra
Cần phân biệt được sự khác nhau giữa quản lý và lãnh đạo Lãnh đạo và quản lý đều do chủ thể tiến hành, nhưng quản lý là nói về quyền hạn và ngược lại lãnh đạo nói
về tầm ảnh hưởng hay sự cảm hóa Khác biệt lớn nhất giữa lãnh đạo và quản lý nằm ở biện pháp thúc đẩy nhân viên (3)
Quản lý chất lượng là sự phối hợp các hoạt động không ngừng nhằm thoả mãn yêu cầu của khách hàng; thông qua quá trình giám sát, đánh giá chất lượng và áp dụng các biện pháp để thường xuyên tăng cường chất lượng
1.1.4 Quản lý chất lượng bệnh viện
Là thiết lập một hệ thống đo lường và quản lý công tác chăm sóc, điều trị bệnh nhân theo một cách thức mà có thể cung cấp một chế độ chăm sóc, điều trị tối ưu cho người bệnh, đáp ứng tối đa sự hài lòng của người bệnh
1.1.5 Tiêu chuẩn chất lượng
Là các yêu cầu, mục đích, mong đợi hướng đến để bảo đảm các sản phẩm, quy trình và dịch vụ cần đạt được và phù hợp với mục đích đề ra (1)
1.1.6 Bộ tiêu chí
- “Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam” phiên bản 1.0 được ban hành tại Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 03/12/2013 để áp dụng thí điểm năm 2013, áp dụng chính thức năm 2014 và năm 2015 với một số tiêu chí được chỉnh sửa nội dung cho phù hợp thực tế hoạt động các BV trên cả nước (1)
- Phiên bản 2.0 được ban hành tại Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016 với quan điểm chủ đạo là lấy người bệnh là trung tâm của hoạt động điều trị và chăm sóc, nhân viên y tế là then chốt của toàn bộ hoạt động khám, chữa bệnh (2)
Bộ Y tế sẽ lấy kết quả năm 2016 là mốc khởi điểm cho chu kỳ đánh giá cải tiến chất lượng cho các năm tiếp theo
• Tiêu chí chất lượng
HUPH
Trang 18Là các yếu tố dùng để đo lường hoặc kiểm tra, giám sát mức độ yêu cầu cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của chất lượng Mỗi tiêu chí là tập hợp danh mục các tiểu mục cần kiểm tra, đo lường, giám sát bệnh viện về việc tuân thủ hoặc không tuân thủ; đáp ứng hoặc không đáp ứng; đạt hoặc không đạt (2)
• Chỉ số
Là công cụ đo lường một khía cạnh cụ thể của tiêu chí, được thể hiện bằng con
số, tỷ lệ, tỷ số, tỷ suất Mỗi tiêu chí có thể có một hoặc nhiều chỉ số để dánh giá chất lượng
• Mức (mức độ đánh giá của tiêu chí)
Là các cấp độ chất lượng từ thấp đến cao của một tiêu chí cụ thể, tương tự như các bậc thang Trong Bộ tiêu chí, mỗi tiêu chí được chia làm 5 mức độ đánh giá
• Tiểu mục (của tiêu chí)
Là các nội dung, hoạt động, kết quả…cụ thể cần đánh giá của một tiêu chí Mỗi tiểu mục được đánh giá là đạt hoặc không đạt
• Nguyên tắc đánh giá tiêu chí, tiểu mục
“Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam” phiên bản 2.0 được áp dụng để đánh giá, chứng nhận và cải tiến chất lượng cho toàn bộ các bệnh viện Nhà nước và tư nhân Bộ tiêu chí bao gồm 83 tiêu chí chính thức Các tiêu chí tương tự phiên bản 1.0 nhưng được rút kinh nghiệm, sửa đổi, bổ sung về nội dung các tiêu chí và nâng cấp mức độ khó từ phiên bản 1.0 Nhiều tiêu chí được bổ sung thêm các tiểu mục mới và
có yêu cầu chặt chẽ hơn Theo đó, Bộ Tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam gồm 83 tiêu chí được chia làm 5 phần A là “Hướng đến người bệnh - 19 tiêu chí”, phần B là
“Phát triển nguồn nhân lực -14 tiêu chí”, phần C là “Hoạt động chuyên môn -35 tiêu chí”, phần D là “Cải tiến chất lượng -11 tiêu chí”, phần E là “Tiêu chí đặc thù chuyên khoa - 4 tiêu chí” Để đánh giá 83 Tiêu chí thì cần xem xét, kiểm tra đánh giá qua 1595 tiểu mục
Mỗi tiêu chí được đánh giá chia theo 5 mức, bao gồm từ mức 1 đến mức 5
HUPH
Trang 19Mức 1: Chất lượng kém (chưa thực hiện, chưa tiến hành cải tiến chất lượng hoặc
vi phạm văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy định, quyết định)
Mức 2: Chất lượng trung bình (đã thiết lập một số yếu tố đầu vào)
Mức 3: Chất lượng khá (đã hoàn thiện đầy đủ các yếu tố đầu vào, có kết quả đầu ra) Mức 4: Chất lượng tốt (có kết quả đầu ra tốt, có nghiên cứu, đánh giá lại công việc và kết quả đã thực hiện)
Mức 5: Chất lượng rất tốt (có kết quả đầu ra tốt, có áp dụng kết quả đánh giá, nghiên cứu vào cải tiến chất lượng, tiếp cận với chất lượng bệnh viện các nước trong khu vực hoặc các nước tiên tiến trên thế giới)
Mỗi một tiểu mục của tiêu chí được đánh giá là “đạt” hoặc “không đạt” (riêng các tiểu mục trong mức 1 (mang nghĩa âm tính) được đánh giá là “có” hoặc “không”) Một tiểu mục được đánh giá là “đạt” cần tuân thủ triệt để theo nguyên tắc “hoặc không, hoặc tất cả”
Điểm chất lượng chung của bệnh viện được tính là điểm trung bình chung của tất cả các tiêu chí áp dụng đánh giá (riêng C3 và C5 nhân điểm với 2) Điểm chất lượng chung được sử dụng để công bố mức chất lượng của bệnh viện đạt được và so sánh với các bệnh viện khác trên phạm vi địa phương và toàn quốc
1.2 Các văn bản liên quan tới quản lý chất lượng Bệnh viện
Nhận biết được lợi ích của việc QLCLBV, BYT đã xác định cải tiến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh (KCB) là một trong những giải pháp ưu tiên trong Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 – 2020 và tầm nhìn 2030 Đồng thời, để tạo hành lang pháp lý và hướng dẫn cụ thể hoạt động QLCLBV đến tất cả các BV, thông qua việc tham khảo, đúc kết ưu diểm từ các mô hình QLCLBV trên thế giới, ngày 12/7/2013, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 19/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện QLCL dịch vụ KCB
HUPH
Trang 20Để cụ thể hóa các hoạt động quy định tại Thông tư số 19/2013/TT-BYT (4), Bộ
Y tế cũng đã ban hành các văn bản hướng dẫn, làm công cụ cho các BV triển khai có hiệu quả hoạt động QLCLBV:
- Thông tư 04/2015/TT-BYT, ngày 17/3/2015 quy định về thừa nhận tiêu chuẩn QLCL cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (5);
- Quyết định 4276/QĐ-BYT, ngày 14/10/2015 phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về nâng cao năng lực QLCL khám bệnh, chữa bệnh giai đoạn từ 2015 –
- Phiên bản 1.0 được ban hành tại Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 03/12/2013 (1)
- Phiên bản 2.0 được ban hành tại Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016 (2)
HUPH
Trang 211.3 Thực trạng áp dụng Bộ tiêu chí tại Việt Nam
Trên thế giới đã có một số bộ tiêu chuẩn chất lượng quốc tế do các tổ chức, quốc gia khác nhau xây dựng nhưng theo khuyến cáo không có bất kỳ bộ tiêu chuẩn chất lượng nào phù hợp với tất cả mọi quốc gia Mỗi nước cần xây dựng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí chất lượng riêng, phù hợp với sự phát triển và điều kiện kinh tế - xã hội Chất lượng dịch vụ y tế luôn là sự mong đợi của tất cả các khách hàng Đáp ứng sự hài lòng của khách hàng là mục tiêu của các bệnh viện, nhưng làm thế nào để đạt được điều đó vẫn luôn là một câu hỏi đầy thách thức Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành các chính sách, hướng dẫn về quản lý chất lượng nhằm hỗ trợ các bệnh viện có cơ sở pháp lý triển khai công tác quản lý và cải tiến chất lượng Tuy nhiên làm thế nào để cải tiến chất lượng theo các lựa chọn ưu tiên, khả thi, hiệu quả và đánh giá được vẫn là một thách thức đặt
ra với các bệnh viện
Trong giai đoạn chưa có hướng dẫn chi tiết về tiêu chuẩn QLCLBV từ Bộ Y tế, nhiều BV trên cả nước đã áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế để quản lý bệnh viện (QLBV), điển hình như BV Nhi đồng I, BV Nhi Nghệ An áp dụng theo tiêu chuẩn TQM, BV Mắt Cao Thắng áp dụng theo tiêu chuẩn JCI (11)
Qua nghiên cứu áp dụng ISO ở Việt Nam của PGS.TS Nguyễn Thị Xuyên và cộng sự thực hiện vào năm 2010, tỷ lệ điều trị khỏi bệnh đã tăng lên (93,5% ở BV áp dụng ISO so với 77,5% ở BV chưa áp dụng ISO), ngày điều trị trung bình giảm (5,4 – 6,4 ngày), công tác chẩn đoán bệnh đã được cải thiện, chỉ định xét nghiệm phù hợp, vấn đề lạm dụng thuốc đã được hạn chế, thời gian chờ đợi của khách hàng giảm rõ rệt
và khách hàng hài lòng hơn khi tương tác với NVYT, đồng thời NVYT cũng hài lòng hơn khi làm việc
Kết quả nghiên cứu năm 2011 của Dương Công Hoạt tại BV Nhi Nghệ An cũng ghi nhận những ưu điểm khi áp dụng ISO trong QLCLBV, với số lượng NB đến khám bệnh tăng 3 lần, NB nội trú tăng 2 lần, các sai sót chuyên môn, tỷ lệ tử vong, tỷ lệ nhiễm trùng BV đều giảm (12)
HUPH
Trang 22Sau khi Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện được ban hành, các tiêu chí chất lượng được xây dựng và ban hành là bộ công cụ để các bệnh viện áp dụng tự đánh giá chất lượng theo Điều 8 của Thông tư 19/2013/TT-BYT (4); các đoàn kiểm tra của cơ quan quản lý y tế tiến hành đánh giá chất lượng bệnh viện theo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện là công cụ khuyến khích, định hướng và thúc đẩy các bệnh viện tiến hành các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng nhằm cung ứng dịch vụ y tế an toàn, chất lượng, hiệu quả và mang lại sự hài lòng cao nhất có thể cho người bệnh, người dân và nhân viên y tế, phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội đất nước Đây cũng là mục tiêu của Bộ Y tế khi đưa ra tiêu chí đánh giá và xếp hạng bệnh viện Trong thời gian qua, các bệnh viện từ Trung ương đến địa phương đã triển khai theo bộ tiêu chí đánh giá này Bộ Y tế hy vọng khi triển khai đồng bộ các tiêu chí này, các bệnh viện điểm cao và các bệnh viện điểm thấp đều được "chỉ mặt điểm tên", chất lượng các bệnh viện sẽ được nâng lên, qua đó, các biểu hiện tiêu cực trong môi trường bệnh viện sẽ tự động dần biến mất
Hàng năm, Bộ Y tế ban hành Quyết định để hướng dẫn kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí chất lượng:
Quyết định số 6859/QĐ-BYT, ngày 18/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2016
Quyết định số 4969/QĐ-BYT, ngày 01/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và khảo sát hài lòng người bệnh, nhân viên y tế năm 2017
Quyết định số 6328/QĐ-BYT, ngày 18/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và khảo sát hài lòng người bệnh, nhân viên y tế năm 2018
Quyết định số 3936/QĐ-BYT, ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và khảo sát hài lòng người bệnh, nhân viên y tế năm 2019
HUPH
Trang 23Khi áp dụng bộ tiêu chí, được coi là mô hình cải tiến chất lượng khi chúng ta đánh giá, phát hiện những vấn đề cần cải tiến, xây dựng đề án chất lượng để khắc phục những nội dung chưa đạt thì đó cũng là áp dụng mô hình cải tiến Tuy nhiên, nếu chỉ coi bộ tiêu chí là công cụ kiểm tra bệnh viện cuối năm, trong năm không triển khai các hoạt động cải tiến chất lượng, chỉ cuối năm mới bỏ ra xem hoặc việc triển khai mang tính chất đối phó, không thực chất, ví dụ, chỉ có quyết định thành lập phòng quản lý chất lượng, có phân công người nhưng không có hoạt động nào, không có chương trình hay đề án cải tiến nào được phê duyệt và triển khai thì coi là chưa áp dụng
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng việc cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí
Theo Lê Thị Thu Thủy các nhân tố tác động tới chất lượng dịch vụ KCB
+ Cạnh tranh từ các bệnh viện tư nhân
+ Nhân tố quản lý nhà nước với công tác KCB (13)
Theo Hoàng Thị Hương Giang: Yếu tố nội bộ ảnh hưởng đến chất lượng khám, chữa bệnh là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và quy trình khám chữa bệnh Yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh là yếu tố tiếp cận, yếu tố bệnh, yếu tố giá cả, yếu tố đặc trưng cá nhân và yếu tố dịch vụ khám chữa bệnh (14)
Ngoài ra còn có các yếu tố: chính sách BHYT và thu nhập của người dân cũng ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh
Dịch vụ khám chữa bệnh là loại hàng hóa mà người sử dụng (người bệnh) thường không thể hoàn toàn tự mình có thể lựa chọn loại dịch vụ theo ý muốn Sự bất đối xứng thông tin giữa bên cung cấp dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ, đối tượng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh có tác động rất lớn đến chất lượng khám chữa bệnh
HUPH
Trang 24Nghiên cứu của Nguyễn Văn Bé nhận định một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bệnh viện theo đề tài là: nhân lực là yếu tố quyết định nhất, tiếp đến là tài chính,
cơ sở vật chất, chiến lược phát triển Thông tin y tế tại Bệnh viện hiện chưa được khai thác sử dụng có hiệu quả Bệnh viện chưa có dược sỹ lâm sàng, cấp thuốc và hướng dẫn sử dụng cho người bệnh (15)
Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương (2014) đã đề cập đến một
số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ y tế như nhân lực và công nghệ mới trong quá trình phát triển dịch vụ (16)
Nghiên cứu của Trần Văn Hải (2017) đánh giá chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại khoa truyền nhiễm bệnh viện Quân Y 4 cũng thực hiện phân tích sâu một số ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh như sau: nhân lực tại khoa, môi trường làm việc, cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế, quy trình khám, chữa bệnh và công tác kiểm tra, giám sát (17)
Từ tổng quan y văn và thực tế, muốn cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh có chất lượng, có một số yếu tố ảnh hưởng như sau: nhân lực; tài chính y tế; hệ thống thông tin
y tế; dược, trang thiết bị y tế, công nghệ; quản lý và quản trị
Nhân lực y tế phải đủ về số lượng, cơ cấu và phân bố hợp lý, đảm bảo trình độ chuyên môn theo nhiệm vụ được giao, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao và ứng
xử tốt
Cơ chế tài chính y tế cần huy động đủ nguồn kinh phí đầu tư cho y tế với cơ cấu hợp lý giữa chi tiêu công và chi tiêu tư cho y tế, bảo đảm người dân có khả năng tiếp cận và sử dụng được các dịch vụ y tế khi cần thiết, được bảo vệ để tránh khỏi rủi ro tài chính hoặc nghèo đói do các chi phí liên quan đến y tế; đồng thời khuyến khích việc sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí sẵn có dành cho y tế Tài chính y tế tạo ra yếu tố khuyến khích hoặc không khuyến khích quan trọng về chất lượng Hiện nay, nhân viên y tế các bệnh viện được chi trả lương và phụ cấp theo quy định của nhà nước Trong giai đoạn sắp tới, theo lộ trình các bệnh viện phải tự chủ hoàn toàn việc chi lương và các khoản
HUPH
Trang 25thưởng ngoài lương Việc này đòi hỏi các bệnh viện phải nỗ lực hơn nữa nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thu hút nhiều khách hàng để tăng nguồn thu, từ đó tăng thu nhập cho nhân viên y tế (18)
Hệ thống thông tin y tế phải thu thập, phân tích và cung cấp các thông tin tin cậy
và kịp thời giúp cho việc hoạch định chính sách và quản lý các hoạt động của hệ thống y tế
Dược phẩm, vắc-xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế, công nghệ và cơ sở hạ tầng là những yếu tố đầu vào không thể thiếu cho hệ thống y tế vận hành Cơ sở hạ tầng, nguồn lực và trang thiết bị y tế không đầy đủ ngăn cản việc cung cấp các dịch vụ
y tế có chất lượng Ví dụ, một hệ thống thông tin tốt là cần thiết để chẩn đoán và điều trị người bệnh có hiệu quả (19)
Lãnh đạo và quản trị bao gồm các khung chính sách chiến lược, kết hợp với việc giám sát hiệu quả, xây dựng sự liên kết, các văn bản pháp quy, quan tâm đến thiết kế
hệ thống và tính trách nhiệm Quản lý hiệu quả đã được đề cập như là một nhân tố quan trọng của chất lượng từ quan điểm của nhà cung cấp, nhà quản lý, hoạch định chính sách và người trả tiền Một số người phàn nàn về việc thiếu các nhà quản lý chuyên nghiệp trong các tổ chức chăm sóc y tế Sự thiếu ổn định về quản lý được coi là trở ngại lớn nhất Đối với các cơ sở y tế công lập, người quản lý không có quyền quyết định cuối cùng mà bị ảnh hưởng bởi chính sách quốc gia Tuy nhiên, các chính sách này thường vô cùng quy tắc và không đủ linh hoạt để thích ứng với hoàn cảnh của từng địa phương khác nhau (19)
Ngoài ra, việc cải tiến nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cũng như triển khai Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại các đơn vị còn phụ thuộc trực tiếp vào sự quan tâm, chỉ đạo của Sở Y tế và Ban giám đốc bệnh viện
Tất cả các hợp phần đầu vào trên là nhằm để cung ứng dịch vụ y tế tốt nhất cho mọi người dân, bao gồm các dịch vụ KCB, phục hồi chức năng, phòng bệnh, nâng cao sức khỏe, được sắp xếp thành mạng lưới có chức năng phù hợp theo các tuyến
HUPH
Trang 261.5 Khái quát về Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ
Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ được thành lập từ năm 1965 Bệnh viện được xếp hạng là Bệnh viện đa khoa hạng I từ tháng 10/2017 theo Quyết định số 2588/QĐ-UBND ngày 11/10/2007 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Phú Thọ Hiện tại Bệnh viện là Bệnh viện vệ tinh của: Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, Bệnh viện K Trung ương, Bệnh viện Bạch Mai về chuyên ngành tim mạch, Bệnh viện Nội tiết Trung ương, Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương, Bệnh viện Nhi Trung ương và Phụ sản Trung ương
Hệ thống quản lý chất lượng của bệnh viện được triển khai đồng bộ, toàn diện: hoạt động cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh và các dịch vụ y tế được áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, quản lý chất lượng xét nghiệm theo tiêu chuẩn ISO 15189:2012,
áp dụng phương pháp 5S, CQI trong các hoạt động quản lý và cải tiến chất lượng bệnh viện
Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, Hội đồng Quản lý chất lượng Bệnh viện có
23 thành viên theo Quyết định số 284/QĐ-BV của Giám đốc BV ngày 17/2/2020, thành viên của Hội đồng gồm Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Bệnh viện, 04 Phó chủ tịch là các phó giám đốc phụ trách chuyên môn và tài chính , Phó trưởng phòng QLCL đóng vai trò thư ký Hội đồng và 17 thành viên còn lại là các trưởng, phó khoa/phòng/trung tâm/đơn vị Phòng Quản lý chất lượng thuộc khối phòng ban, hiện tại có 13 thành viên, gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, và 11 nhân viên chuyên trách tại tất cả các lĩnh vực về QLCL tại Bệnh viện Mạng lưới quản lý chất lượng gồm 84 người trải khắp Bệnh viện dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng QLCL, trưởng phòng QLCL và sự tham gia của các thành viên là các bác sỹ, điều dưỡng của các khoa/phòng trong bệnh viện 06 ban chất lượng gồm: Ban cải tiến chất lượng và ứng dụng nghiên cứu khoa học (gồm 7 thành viên); Ban chất lượng chuyên môn (gồm 7 thành viên); Ban chất lượng nguồn nhân lực (gồm 7 thành viên); Ban chất lượng cơ sở vật chất và trang thiết bị (gồm 9 thành viên); Ban chất lượng chăm sóc người bệnh, kiếm soát nhiễm khuẩn và dinh dưỡng tiết chế (gồm 8 thành viên); Ban an toàn người bệnh và nhân viên y tế (gồm 11 thành viên) Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Đảng ủy,
HUPH
Trang 27Ban Giám đốc bệnh viện, cũng với sự hỗ trợ, phối hợp, nỗ lực của cán bộ - nhân viên tại các Khoa/ phòng bệnh viện đã đạt được nhiều kết quả trong công tác cải tiến chất lượng (20)
1.6 Triển khai Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ
Phòng QLCL là đầu mối phối hợp với các khoa, phòng liên quan xem xét, phân tích từng Phần A -B-C-D theo Bộ Tiêu chí Sau khi phân tích tổng thể thì mới xác định, lựa chọn được vấn đề ưu tiên cải tiến phù hợp cho từng giai đoạn Hội đồng QLCL giúp cho giám đốc xây dựng kế hoạch, triển khai, đánh giá nội bộ chất lượng bệnh viện
và thông qua báo cáo chất lượng bệnh viện Bệnh viện có xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng hàng năm triển khai cho tất cả các trưởng, phó khoa, phòng, điều dưỡng trưởng các khoa; tất cả kế hoạch đều được cấp thẩm quyền phê duyệt; hằng năm đều có tổng kết thực hiện kế hoạch
Hoạt động cải tiến được xác định thực hiện ngay từ đầu năm và bắt đầu bằng những việc có thể làm ngay, làm được trong điều kiện nguồn lực của bệnh viện Đồng thời hoạt động cải tiến cũng được theo dõi liên tục, định kỳ có báo cáo sơ kết, tổng kết; phân tích đánh giá bằng số liệu/chỉ số cụ thể theo biểu đồ, bảng biểu Để triển khai Bộ tiêu chí, hoạt động cải tiến chất lượng trong bệnh viện có sự tham gia của lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo của toàn bộ các khoa/phòng trong toàn bệnh viện Xây dựng quy chế phân phối thu nhập minh bạch và có tính động viên cho những người làm công việc về cải tiến chất lượng Nâng cao nhận thức của mọi cán bộ y tế trong toàn đơn vị
về những vấn đề gì cần phải thay đổi và phải thay đổi để có thể theo kịp và đáp ứng được tốt nhất nhu cầu của khách hàng - đó chính là người bệnh, người nhà người bệnh
Để có các hoạt động cải tiến tốt hơn ngoài việc tham khảo, học hỏi từ đơn vị bạn, xin ý kiến từ các chuyên gia thì cần thu thập kênh thông tin từ khách hàng (người bệnh, người nhà người bệnh…) thông qua đường dây nóng, sổ góp ý, phiếu thăm dò…
HUPH
Trang 28Cải tiến chất lượng là một quá trình học hỏi của tổ chức, qua đó tri thức của tổ chức sẽ được bồi tụ, năng lực của tổ chức sẽ ngày càng phát triển, và từ đó năng lực cạnh tranh sẽ được nâng cao Đồng nghĩa với việc khách hàng sẽ đến với ta nhiều hơn,
ta có thu nhập tốt hơn dựa trên chính đôi tay của mình Tăng cường quản lý chất lượng bệnh viện không thể nói là cách duy nhất để tăng sự phát triển và sự hài lòng của người bệnh; nhưng chắc chắn đã, đang và sẽ là điểm sáng tin cậy cho sự thành công chung của Bệnh viện
HUPH
Trang 291.7 Khung lý thuyết
Khung lý thuyết được xây dựng dựa trên mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ y
tế của Donabedian (năm 2005)
Quá trình
Tình trạng sức khỏe người bệnh
Sự chỉ đạo của
SYT, Giám
đốc BV
HUPH
Trang 30Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
2.1.1.1 Nghiên cứu định tính
- Lãnh đạo Bệnh viện
- Trưởng phòng QLCL và trưởng một số khoa/phòng có liên quan
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.1.2 Nghiên cứu định lượng
- Các báo cáo kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ từ năm 2016 – 2019
- Biên bản kiểm tra đánh giá chất lượng bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ từ năm 2016-2019
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
2.1.2.1 Nghiên cứu định tính
- Không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Không tham gia vào quá trình triển khai thực hiện Bộ tiêu chí
2.1.2.2 Nghiên cứu định lượng
Các báo cáo không liên quan kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng bệnh viện
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 2/2020 đến tháng 9/2020
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu:
Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả, phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính
HUPH
Trang 312.3.2 Cỡ mẫu
2.3.2.1 Nghiên cứu định lượng:
- Chọn mẫu toàn bộ số liệu kết quả thực hiện 83 tiêu chí trong 4 năm 2016-2019
- 04 báo cáo và 04 biên bản tự kiểm tra CLBV của BV đa khoa tỉnh trong các năm 2016, 2017, 2018, 2019; 04 biên bản kiểm tra CLBV BV đa khoa tỉnh của Sở Y tế
- 20 biên bản kiểm tra CLBV đối với các BV trên địa bàn tỉnh năm 2019
2.3.2.2 Nghiên cứu định tính:
- Phỏng vấn sâu (PVS): 5 đối tượng, bao gồm 01 đại diện lãnh đạo BV, 01 Trưởng phòng (TP) QLCL, 01 TP Marketing và Truyền thông, 01 TP Kế hoạch tổng hợp, 01 Trưởng khoa (TK) Khám bệnh
- 02 cuộc thảo luận nhóm (TLN): 18 đối tượng (17 trưởng các khoa lâm sàng,
01 trưởng khoa dược); 17 đối tượng là điều dưỡng trưởng các khoa lâm sàng
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng số liệu thứ cấp từ toàn bộ các văn bản liên
quan đến việc tổ chức, triển khai thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện và các báo cáo, biên bản kiểm tra CLBV năm 2016, 2017, 2018, 2019 của Sở Y tế và Bệnh viện
đa khoa tỉnh
- Nghiên cứu định tính: Chọn chủ đích 05 đối tượng để thực hiện 05 cuộc phỏng
vấn sâu và nhóm lãnh đạo các khoa/phòng (35 cán bộ) thành 02 cuộc thảo luận nhóm
2.3.4 Phương pháp thu thập số liệu
- Nghiên cứu định lượng: Hồi cứu thu thập thông tin từ toàn bộ các văn bản liên
quan đến kết quả thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế tại BV đa khoa tỉnh Phú Thọ; kế hoạch cải tiến chất lượng hàng năm; báo cáo cải tiến chất lượng; thực hiện thông qua biểu mẫu thu thập thông tin được soạn sẵn theo Bộ tiêu chí chất
lượng bệnh viện (Phụ lục 1)
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện PVS và TLN với các đối tượng được nghiên
cứu, nội dung phỏng vấn sâu được thiết kế sẵn Trong các cuộc PVS có sử dụng máy
HUPH
Trang 32ghi âm (được sự đồng ý của đối tượng nghiên cứu) kết hợp với ghi chép nội dung chính
(Phụ lục 2, 3, 4)
2.3.5 Công cụ thu thập số liệu
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng công cụ là Biễu mẫu thu thập thông tin về kết
quả thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện (Phụ lục 1) để đánh giá kết quả thực
hiện Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại BV đa khoa tỉnh Phú Thọ trong 04 năm (2016-2019)
- Nghiên cứu định tính: sử dụng công cụ là Bảng câu hỏi phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm nhằm thu thập thông tin về kết quả cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí và các yếu tố ảnh hưởng thực hiện Bộ tiêu chí Cụ thể:
+ Phụ lục 2: Bộ công cụ phỏng vấn sâu Lãnh đạo Bệnh viện là các câu hỏi mở
nhằm phỏng vấn sâu về quan điểm, định hướng và một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí
+ Phụ lục 3: Bộ công cụ phỏng vấn sâu Lãnh đạo khoa/phòng liên quan
+ Phụ lục 4: Bộ công cụ thảo luận nhóm các bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng
2.3.6 Phương pháp tiến hành thu thập số liệu
Nghiên cứu được thực hiện dưới sự đồng ý của lãnh đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh,
sự hỗ trợ của các khoa/phòng liên quan Các bước tiến hành như sau:
Bước 1: Hoàn thiện các bộ công cụ thu thập số liệu Lập kế hoạch thực hiện và
thông báo đến các khoa/phòng liên quan về lý do nghiên cứu, nội dung nghiên cứu liên quan đến khoa/phòng để nhận được sự đồng ý tham gia nghiên cứu và để thống nhất kế hoạch, thời gian thực hiện
Bước 2: Phỏng vấn thử:
Chọn ngẫu nhiên 02 đại diện khoa/phòng bất kỳ để phỏng vấn sâu và 01 nhóm trưởng các khoa/phòng để thảo luận nhóm Sau đó, đánh giá thời gian trung bình thực hiện xong một bộ câu hỏi, đánh giá mức độ thực tế, dễ hiểu, dễ trả lời, dễ ghi chép,
HUPH
Trang 33đúng trọng tâm và đầy đủ thông tin của bộ câu hỏi và sẽ điều chỉnh lại bộ câu hỏi cho phù hợp
Bước 3: Tiến hành nghiên cứu định lượng trước Học viên thu thập thông tin
vào Biểu mẫu thu thập thông tin tại Phụ lục 1 từ các văn bản, báo cáo được bộ phận
chuyên môn lưu trữ tại Phòng QLCL, phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Tổ chức cán
bộ của BV cung cấp
Bước 4: Tiến hành nghiên cứu định lượng Học viên lập danh sách các đối
tượng cần phỏng vấn sâu/thảo luận nhóm và gửi Giấy mời, thống nhất thời gian gặp từng đối tượng/nhóm đối tượng tham gia nghiên cứu để tiến hành phỏng vấn theo Bộ
công cụ phỏng vấn/thảo luận nhóm tại Phụ lục 2, 3 và 4 Mỗi cuộc phỏng vấn sâu/thảo
luận nhóm được thực hiện tại Bệnh viện trong khoảng 30 – 45 phút/cuộc phỏng vấn và khoảng 60 – 90 phút/thảo luận nhóm
2.3.7 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
- Nghiên cứu định lượng: Tổng hợp và làm sạch số liệu Xử lý bằng phần mềm
Epidata 3.1 và SPSS 20.0 Phân tích số liệu dùng cả thống kê mô tả và thống kê suy luận, thống kê mô tả được thực hiện qua việc tính toán các tần số, trung bình, các tỷ lệ
để đánh giá về kết quả thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện
- Nghiên cứu định tính: Nội dung phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được ghi
âm lại và thực hiện gỡ băng, lưu lại trong MS Word để phục vụ việc phân tích theo phương pháp phân tích nội dung
2.4 Đạo đức của nghiên cứu
- Giải thích cho đối tượng rõ lý do mục đích của nghiên cứu này
- Nghiên cứu được thực hiện trên tinh thần tôn trọng các ý kiến thảo luận của đối tượng nghiên cứu, đồng thời được sự chấp nhận của đối tượng tham gia nghiên cứu
- Đối tượng có quyền từ chối trả lời câu hỏi hoặc rút khỏi nghiên cứu bất kỳ thời điểm nào họ muốn
HUPH
Trang 34- Nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức Y sinh học của Trường Đại học
Y tế công cộng (Quyết định số 272/2020/YTCC-HD3, ngày 29/6/2020 về việc chấp thuận các vấn đề đạo đức NCYSH)
- Thông tin thu được phục vụ cho mục đích khoa học, học tập và quản lý của Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ
HUPH
Trang 35Chương 3: KẾT QUẢ 3.1 Kết quả cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2019
3.1.1 Thông tin chung về triển khai thực hiện QLCL (các tiêu chí phần D1)
- Thành lập Hội đồng QLCL, mạng lưới QLCL
Hội đồng Quản lý chất lượng Bệnh viện có 23 thành viên theo Quyết định số 284/QĐ-BV của Giám đốc BV ngày 17/2/2020 Mạng lưới quản lý chất lượng gồm 84 người trải khắp Bệnh viện dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng QLCL, trưởng phòng QLCL và sự tham gia của các thành viên là các bác sỹ, điều dưỡng của các khoa/phòng trong bệnh viện
3.1.2 Kết quả chấm điểm kiểm tra giai đoạn 2016-2019
Bảng 3.2 Kết quả tổng điểm đạt, điểm trung bình/năm
HUPH
Trang 36tăng 0,17 điểm so với năm 2017; năm 2019 tăng ít nhất, so với năm 2018 tăng 0,03 điểm) do đa số các tiêu chí đã duy trì số điểm ở mức ổn định; còn các tiêu chí khác nguyên nhân do yêu cầu của các tiểu mục ở mức càng cao càng khó đạt, muốn tăng một điểm Bệnh viện phải phấn đấu đạt tất cả tiểu mục trong mức đó
3.1.3 Kết quả điểm theo nhóm giai đoạn 2016-2019
Biểu đồ 3.1 Tổng điểm theo 5 nhóm tiêu chí/năm
Nhận xét:
Kết quả thực hiện các tiêu chí theo nhóm cho thấy:
Từ năm 2016 đến năm 2019 tất cả 5 nhóm tiêu chí đều thực hiện có kết quả tốt, nhóm tiêu chí về hoạt động chuyên môn tăng mạnh nhất, nhóm tiêu chí đặc thù chuyên khoa tăng ít
Năm 2017 cả 5 nhóm tiêu chí đều tăng điểm nhiều nhất (nhóm tiêu chí hoạt động chuyên môn tăng 18 điểm, nhóm tiêu chí hướng đến người bệnh tăng 10 điểm, nhóm tiêu chí phát triển nguồn nhân lực tăng 6 điểm, nhóm tiêu chí cải tiến chất lượng tăng 4 điểm, nhóm tiêu chí đặc thù chuyên khoa tăng 1 điểm), do kết quả của việc cải
HUPH
Trang 37tiến chất lượng toàn diện theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện phiên bản 2.0 Đến năm
2018 chỉ có 2 nhóm tiêu chí tăng điểm (nhóm tiêu chí hoạt động chuyên môn tăng 11 điểm, nhóm tiêu chí hướng đến người bệnh tăng 2 điểm), 1 nhóm tiêu chí giữ nguyên điểm (nhóm tiêu chí phát triển nguồn nhân lực), 2 nhóm tiêu chí bị giảm điểm (nhóm tiêu chí cải tiến chất lượng giảm 1 điểm, nhóm tiêu chí đặc thù chuyên khoa giảm 1 điểm) Đến năm 2019, chí có 1 nhóm tiêu chí tăng điểm (nhóm tiêu chí hướng đến người bệnh tăng 1 điểm); 2 nhóm tiêu chí giữ nguyên điểm (nhóm tiêu chí phát triển nguồn nhân lực, nhóm tiêu chí cải tiến chất lượng); 1 nhóm tiêu chí giảm điểm (nhóm tiêu chí hoạt động chuyên môn giảm 1 điểm)
3.1.4 Kết quả số tiêu chí theo mức giai đoạn 2016-2019
Biểu đồ 3.2 Số tiêu chí theo 5 mức/năm
Nhận xét:
Kết quả thực hiện 83 tiêu chí theo mức, qua biểu đồ 3.2 cho thấy: BV không có tiêu chí nào ở mức 1 và mức 2 Số tiêu chí đạt mức 5 chiếm tỷ lệ cao nhất qua các năm (năm 2017, năm 2018, năm 2019), số tiêu chí đạt mức 3 chiếm tỷ lệ ít nhất qua các
HUPH
Trang 38năm Từ năm 2016 đến năm 2019, số tiêu chí đạt mức 5 tăng 2,07 lần (58/24) Năm
2018, năm 2019 số tiêu chí đạt mức 5 không thay đổi (58 tiêu chí) Số tiêu chí đạt mức
3 giảm 10 lần (từ 20 tiêu chí năm 2016 xuống 2 tiêu chí năm 2019) Số tiêu chí đạt mức 4 giảm 18 tiêu chí (từ 39 tiêu chí xuống 21 tiêu chí năm 2018), tuy nhiên năm
2019 tăng thêm 2 tiêu chí mức 4 so với năm 2018
Kết quả triển khai thực hiện 83 tiêu chí chất lượng tại Bệnh viện giai đoạn
2016-2019 cho thấy:
Bảng 3.3 Các tiêu chí đạt mức 3 năm 2019
B1.2 Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện
D2.5 Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã
Nhận xét: Năm 2019, BV còn 02 tiêu chí ở mức 3, còn lại các tiêu chí đều đạt ở mức 4 hoặc mức 5
Qua tổng hợp kết quả thực hiện 83 tiêu chí chất lượng tại Bệnh viện giai đoạn 2016-2019, nhóm nghiên cứu lọc ra những tiêu chí đã từng đạt mức cao hơn ở những năm trước và bị giảm điểm như sau:
Bảng 3.4 Các tiêu chí bị giảm điểm
Tiêu
B4.4 Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận 5 5 5 4
C7.5 Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện 3 5 5 4
C10.1 Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học 4 4 5 4
D2.5 Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã 4 4 3 3
E1.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh 3 4 3 4
Bảng 3.5 Các tiêu chí có số điểm không thay đổi từ năm 2016-2019
HUPH
Trang 39Tiêu
A1.4 Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời 4 4 4 4
A2.1 Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường 4 4 4 4
B4.3 Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện 4 4 4 4
C4.6 Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 4 4 4 4
C9.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược 4 4 4 4
D2.1 Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh 4 4 4 4
E1.3 Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của
3.1.5 Kết quả tiêu chí theo từng nhóm yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.6 Một số tiêu chí cụ thể liên quan yếu tố nguồn nhân lực
Mã
TC Chi tiết tiêu chí 2016 Số điểm đánh giá 2017 2018 2019
B1.1 Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực BV 5 5 5 5 B1.2 Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng
B1.3 Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp và
xác định vị trí việc làm của nhân lực BV 4 5 5 5 B2.1 Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển
B2.2 Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng
B2.3 Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững
HUPH
Trang 40B3.1 Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ
B3.2 Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao
động và nâng cao trình độ chuyên môn
B3.3 Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân
B3.4 Tạo dựng môi trường làm việc tích cực
Bảng 3.7 Một số tiêu chí cụ thể liên quan đến tài chính y tế
Mã TC Chi tiết tiêu chí 2016 Số điểm đánh giá 2017 2018 2019
A2.1 Người bệnh điều trị nội trú được nằm một
A2.2 Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh
B3.1 Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ
C4.3 Triển khai chương trình và giám sát tuân
C4.6 Chất thải lỏng y tế được quản lý chặt chẽ,
xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy
định
D2.5 Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt
Bảng 3.8 Một số tiêu chí cụ thể liên quan đến hệ thống thông tin y tế
Mã TC Chi tiết tiêu chí 2016 Số điểm đánh giá 2017 2018 2019
A1.3 Cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng
B3.3 Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân
viên y tế được quan tâm và cải thiện 4 5 5 5 C2.1 Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính