1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm a – bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại viện chấn thương chỉnh hình – bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020

73 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Ý Kiến Của Người Bệnh Về Nhóm A – Bộ Tiêu Chí Chất Lượng Bệnh Viện Tại Viện Chấn Thương Chỉnh Hình – Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Đức Năm 2020
Tác giả Trần Thị An
Người hướng dẫn ThS. Vũ Thị Là
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều Dưỡng Ngoại Người Lớn
Thể loại Báo Cáo Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả đánh giá thực hiện nhóm A của Bộ tiêu chí CLBV tại Viện CTCH – Bệnh viện HNVĐ của người bệnh .... Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện nhóm A của Bộ tiêu chí CL

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TRẦN THỊ AN

THỰC TRẠNG Ý KIẾN CỦA NGƯỜI BỆNH VỀ NHÓM A – BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN TẠI VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH – BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

VIỆT ĐỨC NĂM 2020

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH, 2020

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TRẦN THỊ AN

THỰC TRẠNG Ý KIẾN CỦA NGƯỜI BỆNH VỀ NHÓM A –

BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN TẠI VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH – BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

VIỆT ĐỨC NĂM 2020

Chuyên ngành: Điều dưỡng ngoại người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

ThS VŨ THỊ LÀ

NAM ĐỊNH, 2020

Trang 3

Và cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, bạn

bè đã luôn bên cạnh dành cho em mọi sự động viên, khích lệ và hỗ trợ để em vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu

Hà nội, ngày 15 tháng 01 năm 2021

Học viên

Trần Thị An

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, cách

xử lý, phân tích số liệu là hoàn toàn trung thực và khách quan Các kết quả nghiên cứu này chưa được công bố ở trong bất kỳ tài liệu nào

Nếu có sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2021

Học viên

Trần Thị An

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1: TỔNG QUAN Error! Bookmark not defined 1.1 Một số khái niệm 2 1.1.1 Chất lượng 2 1.1.2 Chất lượng bệnh viện 2 1.1.3 Giới thiệu về Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện theo Quyết định

6585 - Bộ Y tế 2 1.2 Đánh giá của người bệnh về thực hiện “Nhóm A-Hướng đến người bệnh” của Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện ở nước ta 4 1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới sự đánh giá của người bệnh về các tiêu chí nhóm A, Bộ tiêu chí CLBV Error! Bookmark not defined 1.3.1 Trên thế giới: Error! Bookmark not defined 1.3.2 Tại Việt Nam Error! Bookmark not defined 1.4 Sơ lược về địa điểm thực hiện nghiên cứu: 11 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined

2.1 Sơ đồ lý thuyết nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứuError! Bookmark not defined

2.2.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2.2 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.3 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.3.1 Thiết kế nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.3.2 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu Error! Bookmark not defined 2.4 Phương pháp, công cụ thu thập số liệu Error! Bookmark not defined 2.5 Xử lý và phân tích số liệu Error! Bookmark not defined 2.6 Sai số và cách khống chế sai số Error! Bookmark not defined 2.7 Đạo đức trong nghiên cứu Error! Bookmark not defined Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 11

Trang 7

3.2 Kết quả đánh giá thực hiện nhóm A của Bộ tiêu chí CLBV tại Viện

CTCH – Bệnh viện HNVĐ của người bệnh 13

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện nhóm A của Bộ tiêu chí CLBV theo quan điểm của người bệnh 17

3.3.1 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A1 của người bệnh 17

3.3.2 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A2 của người bệnh 21

3.3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A3 của người bệnh 24

3.3.4 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A4 của người bệnh 27

Chương 4: BÀN LUẬN 31

4.1 Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu 31

4.2 Kết quả đánh giá của người bệnh thực hiên nhóm A của Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Viện CTCH – Bệnh viện HNVĐ 32

4.2.1 Nhóm tiêu chí A1 32

4.2.2 Nhóm tiêu chí A2 34

4.2.3 Nhóm tiêu chí A3 36

4.2.4 Nhóm tiêu chí A4 37

4.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện nhóm A của Bộ tiêu chí CLBV theo quan điểm của người bệnh 39

KẾT LUẬN 43

KHUYẾN NGHỊ 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Kết quả đánh giá phần A bộ tiêu chỉ của 3 nhóm đổi tượng tại

bệnh viện Sản - Nhi Bắc Ninh năm 2016 4

Bảng 1.2: Kết quả đánh giá phần A bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh viện Sản – Nhi Bắc Ninh năm 2016 5

Bảng 1.3: Kết quả đánh giá phần A1 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 6

Bảng 1.4: Kết quả đánh giá phần A2 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 6

Bảng 1.5: Kết quả đánh giá phần A3 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 7

Bảng 1.6: Kết quả đánh giá phần A4 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 7

Bảng 1.7: So sánh kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện vác tiêu chí nhóm A giữa đoàn kiểm tra của Bộ Y tế với bệnh viện tự đánh giá tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2015 8

Bảng 2.1: Các biến số, chỉ số chung Error! Bookmark not defined Bảng 2.2: Các biến số/ chỉ số cho mục tiêu 1 Error! Bookmark not defined Bảng 2.3: Các biến số/ chỉ số cho mục tiêu 2 Error! Bookmark not defined Bảng 2.4: Phương pháp thu thập số liệu Error! Bookmark not defined Bảng 3.1: Thông tin chung của người bệnh tham gia nghiên cứu 12

Bảng 3.2: Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A1 của người bệnh 13

Bảng 3.3: Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A2 của người bệnh 14

Bảng 3.4: Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A3 của người bệnh 15

Bảng 3.5: Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A của người bệnh 16

Bảng 3.6: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo nhóm tuổi 17

Bảng 3.7: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo giới tính 18

Bảng 3.8: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo tình trạng hôn nhân 18

Bảng 3.9: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo trình độ học vấn 19

Bảng 3.10: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo nghề nghiệp 19

Trang 9

Bảng 3.11: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo tình trạng sử dụng thẻ

bảo hiểm Y tế 19 Bảng 3.12: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo số lần khám/điều trị

bệnh 20 Bảng 3.13: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo nhóm tuổi 21 Bảng 3.14: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo giới tính 21 Bảng 3.15: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo tình trạng hôn nhân 21 Bảng 3.16: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo trình độ học vấn 22 Bảng 3.17: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo nghề nghiệp 22 Bảng 3.18: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo tình trạng sử dụng thẻ

bảo hiểm Y tế 23 Bảng 3.19: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo số lần khám/điều trị bệnh 23 Bảng 3.20: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo nhóm tuổi 24 Bảng 3.21: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo giới tính 24 Bảng 3.22: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo tình trạng hôn nhân 25 Bảng 3.23: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo trình độ học vấn 25 Bảng 3.24: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo nghề nghiệp 26 Bảng 3.25: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo tình trạng sử dụng thẻ

bảo hiểm Y tế 26 Bảng 3.26: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo số lần khám/điều trị

bệnh 27 Bảng 3.27: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A4 đạt mức 2 theo nhóm tuổi 27 Bảng 3.28: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A4 đạt mức 2 theo giới tính 28 Bảng 3.29: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A4 đạt mức 2 theo tình trạng hôn nhân 28 Bảng 3.30: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A4 đạt mức 2 theo trình độ học vấn 28 Bảng 3.31: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A4 đạt mức 2 theo nghề nghiệp 29 Bảng 3.32: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A4 đạt mức 2 theo tình trạng sử dụng thẻ

bảo hiểm Y tế 29 Bảng 3.33: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A4 đạt mức 2 theo số lần khám/điều trị

bệnh 30

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 10

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 14

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 15

Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 16

Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A4 đạt mức 2 17

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ khung lý thuyết nghiên cứu Error! Bookmark not defined

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, các bệnh viện (BV) công và tư của Việt Nam đã được chỉ đạo thực hiện 83 tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện (CLBV), ban hành theo quyết định 6585/QĐ-BYT [1] Đối tượng tham gia đánh giá CLBV theo bộ tiêu chí này thông thường là giám đốc bệnh viện, phòng/tổ quản lý chất lượng và các trưởng khoa phòng Đôi khi, việc đánh giá được thực hiện bởi nhóm cán bộ của y tế tuyến trên Cách đánh giá như trên mô tả có ưu điểm là phản ánh được góc nhìn của cấp trên- người quản lý với chất lượng dịch vụ bệnh viện; tuy nhiên nhược điểm của cách đánh giá này chính là ở chỗ, việc đánh giá chất lượng có tính phiến diện, chưa phản ảnh được các góc nhìn của các nhóm khách hàng quan trọng như nhân viên y tế và người bệnh Mặc dù, các tiêu chí thuôc nhóm A của Bộ tiêu chí này do người bệnh trực tiếp sử dụng và trải nghiệm nhưng đánh giá của họ lại chưa được sử dụng Với nhóm tiêu chí A trong bộ tiêu chí của Bộ Y tế, các bệnh viện hoàn toàn có thể ứng dụng quan điểm hướng tới khách hàng trong đánh giá CLBV, thông qua việc lấy ý kiến của người bệnh Bệnh viện Việt Đức nói chung và Viện Chấn Thương Chỉnh Hình (CTCH) nói riêng đã có hoạt động đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua bộ tiêu chí đánh giá CLBV hàng năm Tuy nhiên, ý tưởng về việc lấy ý kiến đánh giá của người bệnh là một cách đánh giá còn mới, chưa từng được thực hiện tại đây Vì vậy, nghiên cứu: “Thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm A – Bộ tiêu chí chất lượng Bệnh viện tại Viện Chấn thương Chỉnh hình – Bệnh viện hữu nghị Việt Đức năm 2020”: được tiến hành với hai mục tiêu: Mô tả thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm A – Bộ tiêu chí chất lượng Bệnh viện tại Viện Chấn thương Chỉnh hình – Bệnh viện hữu nghị Việt Đức năm 2020

Trang 12

Ngoài ra, Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO 8402) đưa ra định nghĩa: “Chất lượng là mức độ mà một tập hợp các tính chất đặc trưng của thực thể có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn” [3]

1.1.2 Chất lượng bệnh viện

Bộ Y tế Việt Nam đã định nghĩa: CLBV là toàn bộ các khía cạnh liên quan đến người bệnh, người nhà người bệnh, nhân viên y tế, năng lực thực hiện chuyên môn kỹ thuật; các yếu tố đầu vào, yếu tố hoạt động và kết quả đầu ra của hoạt động khám, chữa bệnh [1] Một số khía cạnh CLBV là khả năng tiếp cận dịch vụ, an toàn, người bệnh là trung tâm, hướng về nhân viên y tế, trình

độ chuyên môn, kịp thời, tiện nghi, công bằng, hiệu quả [1]

1.1.3 Giới thiệu về Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện theo Quyết định 6585 -

6585/QĐ-Bộ tiêu chí bao gồm 83 tiêu chí chính thức, được chia làm 5 phần A, B,

C, D, E [1]:

 Phần A: Hướng đến người bệnh (19 tiêu chí);

Trang 13

 Phần B: Phát triển nguồn nhân lực (14 tiêu chí);

 Phần C: Hoạt động chuyên môn (35 tiêu chí);

 Phần D: Cải tiến chất lượng (11 tiêu chí);

 Phần E: Tiêu chí đặc thù chuyên khoa (4 tiêu chí)

- Từng tiểu mục ở mỗi tiêu chí sẽ được đánh giá theo thang điểm 5 mức:

 Mức 1: Chất lượng kém (chưa thực hiện, chưa tiến hành cải tiến chất lượng hoặc vi phạm văn bản quy pháp luật, quy chế, quy định, quyết định)

 Mức 2: Chất lượng trung bình (đã thiết lập một số yếu tố đầu vào)

 Mức 3: Chất lượng khá (đã hoàn thiện đầy đủ các yếu tố đầu vào, có kết quả đầu ra)

 Mức 4: Chất lượng tốt (có kết quả đầu ra tốt, có nghiên cứu, đánh giá lại công việc và kết quả đã thực hiện)

 Mức 5: Chất lượng rất tốt (có kết quả đầu ra tốt, có áp dụng kết quả đánh giá, nghiên cứu vào cải tiến chất lượng, tiếp cận với chất lượng bệnh viện các nước trong khu vực hoặc các nước tiên tiến trên thế giới)

Nghiên cứu này sử dụng đánh giá của người bệnh theo các mức chất lượng được hướng dẫn trong QĐ 6858/QĐ-BYT Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ quan tâm tới việc đánh giá mức độ đạt hay chưa đạt được đến mức 2 – Mức ưu tiên giải quyết theo khuyến cáo của bộ y tế về nhóm tiêu chí A: “Hướng đến người bệnh” Nhóm tiêu chí này được chia thành 4 chương lớn với 19 tiêu chí (Phụ lục 3):

- Chương A1: Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn người bệnh (Gồm 6 tiểu mục

Trang 14

ý nghĩa tích cực rõ ràng, cho thấy thái độ cầu thị, và hưởng ứng phong trào hướng tới người bệnh Mặt khác, đánh giá từ nhiều người bệnh, người nhà trực tiếp sử dụng dịch vụ y tế sẽ khách quan, đa dạng, tránh gặp nhiều yếu tố tiêu cực hoặc nghi vấn tiêu cực không đáng có trong quá trình khảo sát Kết quả đánh giá nhóm tiêu chí A của 3 nhóm đối tượng là người bệnh, cán bộ y tế và nhóm đánh giá của bệnh viện như sau:

Bảng 1.1: Kết quả đánh giá phần A bộ tiêu chỉ của 3 nhóm đổi tượng tại

bệnh viện Sản - Nhi Bắc Ninh năm 2016 [5]

so với do nhóm cán bộ y tế hay nhóm tự cử của bệnh viện Điều này cho thấy

có những tồn tại mà người bệnh nhận thấy được, trong khi nhóm chuyên gia lại đánh giá đạt Kết quả này càng cho thấy tầm quan trọng của việc lấy ý kiến

Trang 15

đánh giá từ người bệnh Dưới đây là bảng kết quả đánh giá chi tiết nhóm A của nhóm đánh giá do bệnh viện phân công:

Bảng 1.2: Kết quả đánh giá phần A bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh

viện Sản – Nhi Bắc Ninh năm 2016 [5]

Số tiêu chí Phần A: Hướng đến

Rõ ràng, cách đánh giá tại Bệnh viện Sản – Nhi Bắc Ninh năm 2016 đã đạt được ưu điểm là bệnh viện có được cái nhìn từ phía người bệnh và nhân viên y tế, từ đó đưa ra những vấn đề ưu tiên thiết thực hơn, đúng nhu cầu của người bệnh hơn Có thể thấy điểm chất lượng theo đánh giá của người bệnh thấp hơn so với nội bộ bệnh viện tự đánh giá nhưng mặt tích cực mà bệnh viện

có được là xác định đúng vấn đề cần cải thiện, nâng cao, đây là cơ sở để tăng cường mức độ hài lòng của người bệnh, trực tiếp nâng cao CLBV

Từ năm 2013 – 2015, hằng năm Bệnh viện HNVĐ đã định kỳ đánh giá CLBV theo quyết định số 4858/QĐ-BYT năm 2013 Thành viên tổ đánh giá

Trang 16

gồm 37 người chia thành 10 nhóm đánh giá riêng rẽ các nhóm tiêu chí của bộ tiêu chí Kết quả về đánh giá các tiêu chí nhóm A trong 3 năm này được thể hiện như sau:

Bảng 1.3: Kết quả đánh giá phần A1 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh

viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6]

Tiêu

Mức đạt

2013 2014 2015 A1.1 Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng

A1.2 Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện

nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng

A1.5 Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh

toán … theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và

mức ưu tiên

A1.6 Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét

nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng

theo trình tự thuận tiện

Kết quả cho thất, trong nhóm A1 về chỉ dẫn, đón tiếp người bệnh, có thể thấy chí A1.1 về chỉ dẫn rõ ràng và đón tiếp hướng dẫn người bệnh cụ thể đạt mức cao nhất vào năm 2014 sau đó năm 2015 lại chỉ đạt mức 2 và tiêu chí A1.5 về người bệnh được làm các thủ tục khám bệnh, thanh toán theo đúng thứ tự đảm bảo tính công bằng và mức ưu tiên đạt mức 4 ở năm 2013 và 2014 nhưng lại chỉ đạt mức 3 năm 2015 Tiêu chí A1.2 về nơi chờ đợi đầy đủ tiện nghi và sự vận chuyển phù hợp với người bệnh đạt mức 3 qua cả 3 năm Ngoài ra, tất cả các tiêu chí thành phần đều đạt mức cao hơn ở năm 2015 so với 2013

Bảng 1.4: Kết quả đánh giá phần A2 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh

viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6]

Trang 17

2013 2014 2015 A2.1 Người bệnh điều trị nội trú được nằm

A2.2 Người bệnh được sử dụng buồng vệ

sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện 3 3 3 A2.3 Người bệnh được cung cấp vật dụng cá

A2.4

Người bệnh được hưởng các tiện nghi

đảm bảo sức khỏe, nâng cao thể trạng

và tâm lý

A2.5

Người khuyết tật được tiếp cận với các

khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ

khám, chữa bệnh trong bệnh viện

Trong nhóm A2 về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh, với 5 tiểu mục, tổ đánh giá cho rằng hầu hết các tiểu mục này tại Bệnh viện HNVĐ đạt mức 3 trở lên, ngoại trừ năm 2013 có tiểu mục A2.4 về việc người bệnh được hưởng các tiện nghi đảm bảo sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý chỉ đạt mức 2 Rõ ràng, đa số các tiêu chí đánh giá đều cho thấy sự tiến bộ của những năm sau so với năm trước

Bảng 1.5: Kết quả đánh giá phần A3 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh

viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6]

2013 2014 2015 A3.1 Người bệnh được điều trị trong môi

A3.2 Người bệnh được khám và điều trị

Với 2 tiêu chí đánh giá nhóm chỉ tiêu về điều kiện chăm sóc người bệnh tại Bệnh viện HNVĐ đều chỉ đạt mức 3 vào năm 2013, tuy nhiên tới

2015, cả 2 tiêu chí này đều đã đạt được ở mức 4

Bảng 1.6: Kết quả đánh giá phần A4 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh

Trang 18

viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6]

2013 2014 2015 A4.1 Người bệnh được cung cấp thông tin và tham

A4.2 Người bệnh được tôn trọng bí mật riêng tư 4 4 3 A4.3 Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện,

A4.4 Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương

A4.5

Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc

hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận,

phản hồi, giải quyết kịp thời

A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự

hài lòng của người bệnh và tiến hành các

biện pháp can thiệp

Năm 2016, nhóm tác giả Trịnh Hồng Sơn và cộng sự đã công bố kết quả một nghiên cứu so sánh kết quả kiểm tra CLBV giữa đoàn kiểm tra của Bộ Y

tế và của bệnh viện tự đánh giá tại Bệnh viện HNVĐ năm 2015 Các kết quả được trình bày dưới đây:

Bảng 1.7: So sánh kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện vác tiêu chí nhóm

A giữa đoàn kiểm tra của Bộ Y tế với bệnh viện tự đánh giá tại Bệnh viện

Hữu nghị Việt Đức năm 2015 [7]

Trang 19

Tiêu

Điểm Bệnh viện Bộ Y tế A1.1 Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và

A1.2

Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ

tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình

thanh toán … theo đúng thứ tự bảo đảm tính

công bằng và mức ưu tiên

A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét

nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng

theo trình tự thuận tiện

4A2.1 Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người

A2.2 Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ

A2.3 Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy

A2.4 Người bệnh được hưởng các tiện nghi đảm bảo

A2.5

Người khuyết tật được tiếp cận với các

khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa

Trang 20

Tiêu

Điểm Bệnh viện Bộ Y tế A4.1 Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào

Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc

khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi,

giải quyết kịp thời

A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài

lòng của người bệnh và tiến hành các biện pháp

can thiệp

Kết quả nghiên cứu cho thấy năm 2015, việc thực hiện các tiêu chí nhóm

A của Bệnh viện HNVĐ theo đánh giá của cả 2 nhóm: một nhóm từ bệnh viện

và một nhóm của Bộ Y tế đều cho những kết quả rất cao, đạt mức 3 trở lên, nhiều tiêu chí đạt mức 5 Mặt khác, việc đánh giá của hai nhóm ở cả 19 tiêu chí nhóm A đều không có sự sai lệch với nhau Tuy nhiên, cũng theo nghiên cứu này ở các nhóm tiêu chí B, C và D lại có một số tiêu chí có sự khác biệt giữa kết quả đánh giá của những nhóm khác nhau [7]

Có thể thấy rằng, việc đánh giá CLBV sử dụng bộ tiêu chí nhóm A vẫn còn khá hạn chế, chủ yếu được thực hiện bởi nhóm tự cử và còn hiếm nơi áp dụng cho người bệnh đánh giá

Trang 21

CHƯƠNG 2

MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 2.1 Sơ lược về địa điểm thực hiện nghiên cứu: Viện Chấn thương Chỉnh hình- Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Viện CTCH thuộc Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức được thành lập theo Quyết định số 3636/QĐ – BYT ngày 30 tháng 09 năm 2010 và chính thức đi vào hoạt động ngày 24/12/2010 có con dấu, có tài khoản riêng

Cơ cấu tổ chức của Viện CTCH gồm có ban lãnh đạo viện với 1 viện trưởng và 3 phó viện trưởng, điều hành bộ máy hành chính gồm 9 khoa phòng

và đơn vị: Khoa Phẫu thuật Cột sống; Khoa Chấn thương Chỉnh hình I; Khoa Chấn thương Chỉnh hình II; Khoa Chấn thương Chỉnh hình III; Khoa Phẫu thuật Hàm mặt-Tạo hình-Thẩm mỹ; Khoa Phục hồi Chức năng; Khoa Khám xương

và Điều trị ngoại trú; Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Phẫu thuật Công nghệ cao; Văn phòngViện CTCH

Tổng số cán bộ, nhân viên của Viện là 217 người trong đó có 56 Bác sỹ (25.8%), 160 ĐD (73.4%) số còn lại là nhân viên văn phòng và trợ giúp chăm sóc

Năm 2014, Viện CTCH có 194 giường bệnh nội trú thực kê, luôn trong tình trạng quá tải, tỷ lệ quá tải trong 6 tháng đầu năm 2014 là 115% Số người bệnh đến khám và điều trị ngoại trú 6 tháng đầu năm 2014 là 34624 người bệnh [18] Năm 2016, viện CTCH có 326 giường bệnh nội trú, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu nằm viện nội trú tại đây Trung bình một năm viện khám chuyên khoa cho 11000 lượt người và phòng khám cấp cứu phải thực hiện 500 lượt khám bệnh mỗi ngày với 20 ca mổ/ngày

2.2 Thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm a – Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại viện chấn thương chỉnh hình – Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2020

2.2.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Trang 22

Bảng 2.1: Thông tin chung của người bệnh tham gia nghiên cứu

Trang 23

2.2.2 Kết quả đánh giá thực hiện nhóm A của Bộ tiêu chí CLBV tại Viện CTCH – Bệnh viện HNVĐ của người bệnh

Bảng 2.2: Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A1 của người bệnh (n=401) Tiêu chí

có tỷ lệ người bệnh đánh giá không đạt mức 2 cao nhất Các tiểu mục A1.1, A1.2, A1.5, A1.6 đều có tỷ lệ người bệnh đánh giá đạt mức 2 trên 90%

Trang 24

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 Nhận xét:

Biểu đồ 2.1 cho thấy tỷ lệ người bệnh đánh giá tiêu chí A1 về chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn người bệnh đạt mức 2 là gần 3/4 tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 không đạt mức 2 chỉ hơn ¼ số người bệnh được phỏng vấn

Bảng 2.3: Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A2 của người bệnh (n=401)

27,43%

72,57%

Không đạt Đạt

Trang 25

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 Nhận xét:

Biểu đồ 2.2 cho thấy người bệnh đánh giá tiêu chí A2 về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh đạt mức 2 chiếm khoảng 3/5 số trường hợp và tỷ

Bảng 2.4 cho thấy, kết quả đánh giá thực hiện tiêu tiểu mục A3.2 về khám

và điều trị trong khoa phòng gọn gàng, ngăn nắp hầu như đều đạt mức 2, tỷ lệ không đạt chiếm rất ít Tuy nhiên, tiểu mục A3.1 về điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch đẹp đạt mức 2 thấp hơn, chưa tới ¾ số trường hợp

37.16 62.84

Không đạt Đạt

Trang 26

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 Nhận xét:

Đánh giá thực hiện tiêu chí A3 về điều kiện chăm sóc người bệnh, tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 chưa đến 70% và tỷ lệ không đạt còn khá cao

Bảng 2.5: Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A của người bệnh

31.92

68.08

Không đạt

Trang 27

bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế có tỷ lệ đạt mức 2 thấp nhất nhưng cũng đạt gần 90%

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A4 đạt mức 2 Nhận xét:

Tiêu chí A4 về đánh giá quyền và lợi ích của người bệnh có tỷ lệ người bệnh đánh giá nhiều hơn là những người bệnh đánh giá đạt mức 2, chiếm hơn 70%, còn lại một tỷ lệ không đạt chiếm khá cao

2.2.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện nhóm A của

Bộ tiêu chí CLBV theo quan điểm của người bệnh

2.2.3.1 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A1 của người bệnh

Bảng 2.6: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi

Tiêu chí A1 (n, %)

OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt

28.68

71.32

Không đạtĐạt

Trang 28

Bảng 2.7: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo giới tính

Giới tính

Tiêu chí A1 (n, %)

OR (95%CI)Đạt mức 2 Không đạt mức 2

Bảng 2.8: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo tình trạng hôn nhân

Tình trạng hôn nhân

Tiêu chí A1 (n, %)

OR (95%CI)Đạt mức 2 Không đạt

đã kết hôn và những người bệnh đang độc thân/ ly dị/ ly thân hay góa

Trang 29

Bảng 2.9: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo trình độ học vấn

Bảng 2.10: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo nghề nghiệp

Nghề nghiệp

Tiêu chí A1 (n, %)

OR (95%CI)Đạt mức 2 Không đạt

ty tư nhân) có khả năng đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 cao gấp 1,13 lần người bệnh không có thu nhập ổn định (nông dân, buôn bán), tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Bảng 2.11: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo tình trạng sử dụng thẻ

bảo hiểm Y tế

Trang 30

Sử dụng thẻ BHYT

Tiêu chí A1 (n, %)

OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt

Bảng 2.12: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo số lần khám/điều trị

bệnh

Số lần khám/điều trị bệnh

Tiêu chí A1 (n, %)

OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt

Thảo luận nhóm với cán bộ quản lý cho thấy:

“Theo tôi tiêu chí còn chưa tốt là chỉ dẫn đón tiếp người bệnh, nguyên nhân là do người bệnh nhiều, người bệnh phải hỏi nhiều, chưa có nhiều nhân viên hỗ trợ” (CBQL1, Biên bản thảo luận nhóm ngày 20/4/2018)

Trang 31

Hay “Tiêu chí còn chưa tốt là biển treo chỉ dẫn khoa phòng, nguyên nhân chưa tốt là do bệnh viện thường xuyên quá tải” (CBQL2, Biên bản thảo luận nhóm ngày 20/4/2018).

2.2.3.2 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A2 của người bệnh

Bảng 2.13: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi

Tiêu chí A2 (n, %)

OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt

Bảng 2.14: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo giới tính

Giới tính

Tiêu chí A2 (n, %)

OR (95%CI)Đạt mức 2 Không đạt

Bảng 2.15: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo tình trạng hôn nhân

Trang 32

Tình trạng hôn nhân

Tiêu chí A2 (n, %)

OR (95%CI)Đạt mức 2 Không đạt

mức 2Độc thân/Ly dị/ ly thân/

đã kết hôn và những người bệnh đang độc thân/ ly dị/ ly thân hay góa

Bảng 3.16: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo trình độ học vấn

Trình độ học vấn

Tiêu chí A1 (n, %)

OR (95%CI)Đạt mức 2 Không đạt

sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Bảng 2.17: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo nghề nghiệp

Nghề nghiệp

Tiêu chí A2 (n, %)

OR (95%CI)Đạt mức 2 Không đạt

Trang 33

Nhận xét:

Bảng 2.17 cho thấy mối liên quan giữa kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A2 đạt mức 2 với nghề nghiệp của người bệnh Những người bệnh có nghề nghiệp với thu nhập ổn định (công nhân, cán bộ công nhân viên, nhân viên công

ty tư nhân) có khả năng đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 cao gấp 1,13 lần người bệnh không có thu nhập ổn định (nông dân, buôn bán), tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Bảng 2.18: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo tình trạng sử dụng thẻ

bảo hiểm Y tế

Sử dụng thẻ BHYT

Tiêu chí A2 (n, %)

OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt

Bảng 2.19: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo số lần khám/điều trị bệnh

Số lần khám/điều trị bệnh

Tiêu chí A2 (n, %)

OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt

Trang 34

Bảng 2.18 cho thấy mối liên quan giữa kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A2 đạt mức 2 với số lần khám/điều trị bệnh của người bệnh Những người bệnh khám/điều trị bệnh tại bệnh viện từ 2 lần trở lên có khả năng đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 bằng 1,3 lần người bệnh khám/điều trị bệnh tại bệnh viện ít hơn 2 lần Tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Thảo luận nhóm với cán bộ quản lý chất lượng bệnh viện cho thấy: “Tiêu chí thực hiện tốt tại Viện chấn thương chỉnh hình theo tôi là điều kiện cơ sở vật chất và điều kiện chăm sóc người bệnh” (CBQL3, Biên bản thảo luận nhóm ngày 20/4/2018)

2.2.3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A3 của người bệnh

Bảng 2.20: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi

Tiêu chí A3 (n, %)

OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt

Bảng 2.21: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo giới tính

Giới tính

Tiêu chí A3 (n, %)

OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt

Trang 35

Bảng 2.21 cho thấy mối liên quan giữa kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A3 đạt mức 2 với giới tính của người bệnh Không có sự khác biệt giữa khả năng đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 của người bệnh là nam và người bệnh là

mức 2 Độc thân/Ly dị/ ly thân/

đã kết hôn và những người bệnh đang độc thân/ ly dị/ ly thân hay góa

Bảng 2.23: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo trình độ học vấn

Trình độ học vấn

Tiêu chí A3 (n, %)

OR (95%CI)Đạt mức

2

Không đạt mức 2

Trang 36

bằng 1,1 lần người bệnh có trình độ học vấn dưới hoặc bằng THPT, tuy nhiên

sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Bảng 2.24: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo nghề nghiệp

Nghề nghiệp

Tiêu chí A3 (n, %)

OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt

Bảng 2.25: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo tình trạng sử dụng thẻ

bảo hiểm Y tế

Sử dụng thẻ BHYT

Tiêu chí A3 (n, %)

OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt

Ngày đăng: 03/04/2022, 12:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Ngọc Sự và Nguyễn Đình Phan (2012), Giáo trình quản trị chất lượng trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chất lượng trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tác giả: Đặng Ngọc Sự, Nguyễn Đình Phan
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
3. Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng (2015), "Một số khái niệm về quản lý chất lượng&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý chất lượng
Tác giả: Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Năm: 2015
4. Bộ Y tế (2013), Quyết định số 4858/QĐ-BYT về việc Ban hành thí điểm Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện, chủ biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 4858/QĐ-BYT về việc Ban hành thí điểm Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
8. Ali Mohammad Mosadeghrad (2014), "Factors influencing healthcare service quality", Int J Health Policy Manag, 3(2), tr. 77–89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors influencing healthcare service quality
Tác giả: Ali Mohammad Mosadeghrad
Nhà XB: Int J Health Policy Manag
Năm: 2014
9. Kaluzny AD McLaughlin CP (2006), Continuous quality improvement in health care, 3rd Ed, ed, MA: Jones & Bartlett Publishers, Sudbury, . 10. Mosadeghrad AM (2012), "A conceptual framework for quality of care",Mat Soc Med, 24, tr. 251–61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Continuous quality improvement in health care
Tác giả: Kaluzny AD, McLaughlin CP
Nhà XB: Jones & Bartlett Publishers
Năm: 2006
11. Rosenthal GE. và Jaipaul CK (2013), "Are older patients more satisfied with hospital care than younger patients", J Gen Intern Med Sách, tạp chí
Tiêu đề: Are older patients more satisfied with hospital care than younger patients
Tác giả: Rosenthal GE. và Jaipaul CK
Năm: 2013
12. Nelson KM, Helfrich C, Sun H và các cộng sự. (2014), Implementation of the patient-centered medical home in the Veterans Health Administration: associations with patient satisfaction, quality of care, staff burnout, and hospital and emergency department use., truy cậpngày 10-10, tại trang webhttp://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/25055197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementation of the patient-centered medical home in the Veterans Health Administration: associations with patient satisfaction, quality of care, staff burnout, and hospital and emergency department use
Tác giả: Nelson KM, Helfrich C, Sun H
Năm: 2014
13. Tengilimoglu, D Kisa và A. and Dziegielewski (2001), "Measurement of patient satisfaction in a public Hospital in Ankara", Health Service Management Research,, 14, tr. 27 – 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measurement of patient satisfaction in a public Hospital in Ankara
Tác giả: Tengilimoglu, D Kisa, A., Dziegielewski
Nhà XB: Health Service Management Research
Năm: 2001
14. Trịnh Thúy Hằng, Đặng Đức Nhu và Long Thùy Dương (2015), "Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của khách hàng khi đến khám tại khoa khám bệnh theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản Trung ương", Tạp chỉ Y học thực hành, 1(948) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của khách hàng khi đến khám tại khoa khám bệnh theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản Trung ương
Tác giả: Trịnh Thúy Hằng, Đặng Đức Nhu, Long Thùy Dương
Nhà XB: Tạp chỉ Y học thực hành
Năm: 2015
16. Lý Thị Thúy (2014), Sự hài lòng của người bệnh, người nhà người bệnh với các dịch vụ y tế tại khoa khám bệnh-Bệnh viện Bạch Mai năm 2014 và một số yếu tố ảnh hưởng, Luận văn Thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hài lòng của người bệnh, người nhà người bệnh với các dịch vụ y tế tại khoa khám bệnh-Bệnh viện Bạch Mai năm 2014 và một số yếu tố ảnh hưởng
Tác giả: Lý Thị Thúy
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2014
17. Nguyễn Văn Hưng, Lê Thanh Chiến và Phạm Văn Thao (2014), "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh về khám, chữa bệnh tại một số bệnh viện đa khoa hạng I thuộc thành phố Hồ Chí Minh", Tạp chỉ Y học Việt Nam, 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh về khám, chữa bệnh tại một số bệnh viện đa khoa hạng I thuộc thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Văn Hưng, Lê Thanh Chiến và Phạm Văn Thao
Năm: 2014
18. Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức (2016), "Thống kê Phòng Công nghệ thông tin - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê Phòng Công nghệ thông tin - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Tác giả: Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
Năm: 2016
19. Trần Kim Ngân (2017), Kết quả thực hiện nhóm A hướng đến người bệnh bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh và một Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thực hiện nhóm A hướng đến người bệnh bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh và một
Tác giả: Trần Kim Ngân
Năm: 2017
20. Bùi Dương Vân (2011), Đánh giá sự hài lòng của người bệnh với hoạt động khám chữa bệnh tại Bệnh viện Phổi Trung ương, Luận văn Thạc sỹ Quản lý Bệnh viện, Đại học Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của người bệnh với hoạt động khám chữa bệnh tại Bệnh viện Phổi Trung ương
Tác giả: Bùi Dương Vân
Nhà XB: Đại học Y tế công cộng
Năm: 2011
21. Phạm Nhật Yên (2008), Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Khoa khám bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Bạch Mai, Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Đại học Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Khoa khám bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Phạm Nhật Yên
Nhà XB: Đại học Y tế công cộng
Năm: 2008
22. Đặng Đức Nhu và Long Thùy Dương Trịnh Thúy Hằng (2015), "Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của khách hàng khi đến khám tại khoa khám bệnh theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản Trung ương", Tạp chỉ Y học thực hành, 1, tr. 948 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của khách hàng khi đến khám tại khoa khám bệnh theo yêu cầu, bệnh viện phụ sản Trung ương
Tác giả: Đặng Đức Nhu, Long Thùy Dương, Trịnh Thúy Hằng
Nhà XB: Tạp chỉ Y học thực hành
Năm: 2015
1. Bộ Y tế (2016), Quyết định sô 6858/QĐ-BYT Về việc ban hành bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam, chủ biên Khác
5. Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh (2016), "Báo cáo tự kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viên 6 tháng đầu năm 2016&#34 Khác
15. Đặng Hồng Anh (2013), Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Hoàn Mỹ thành phố Đà Nẵng, Đại Học Đà Nẵng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Kết quả đánh giá phần A1 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6] - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm a – bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại viện chấn thương chỉnh hình – bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 1.3 Kết quả đánh giá phần A1 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6] (Trang 16)
Bảng 1.5: Kết quả đánh giá phần A3 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6] - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm a – bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại viện chấn thương chỉnh hình – bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 1.5 Kết quả đánh giá phần A3 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6] (Trang 17)
Bảng 1.6: Kết quả đánh giá phần A4 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm a – bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại viện chấn thương chỉnh hình – bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 1.6 Kết quả đánh giá phần A4 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh (Trang 17)
Kết quả bảng trên cho thấy, trong các tiêu chí liên quan đến quyền và lợi ích của người bệnh, tiêu chí A4.4 đạt mức rất thấp ở năm 2013 và 2014 lần lượt  là 2 và 1, tuy nhiên lại bất ngờ đạt mức tối đa (5) vào năm 2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm a – bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại viện chấn thương chỉnh hình – bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
t quả bảng trên cho thấy, trong các tiêu chí liên quan đến quyền và lợi ích của người bệnh, tiêu chí A4.4 đạt mức rất thấp ở năm 2013 và 2014 lần lượt là 2 và 1, tuy nhiên lại bất ngờ đạt mức tối đa (5) vào năm 2015 (Trang 18)
Bảng 2.1: Thông tin chung của ngườibệnh tham gia nghiên cứu - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm a – bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại viện chấn thương chỉnh hình – bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.1 Thông tin chung của ngườibệnh tham gia nghiên cứu (Trang 22)
Bảng 2.2: Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A1 của ngườibệnh (n=401) Tiêu chí - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm a – bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại viện chấn thương chỉnh hình – bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.2 Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A1 của ngườibệnh (n=401) Tiêu chí (Trang 23)
Bảng 2.7: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo giới tính Giới tính - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm a – bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại viện chấn thương chỉnh hình – bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.7 Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo giới tính Giới tính (Trang 28)
Bảng 2.9: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo trình độ học vấn Trình độ học vấn - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm a – bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại viện chấn thương chỉnh hình – bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.9 Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo trình độ học vấn Trình độ học vấn (Trang 29)
Bảng 2.12: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo số lần khám/điều trị bệnh - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm a – bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại viện chấn thương chỉnh hình – bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.12 Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo số lần khám/điều trị bệnh (Trang 30)
Bảng 2.11 cho thấy mối liên quan giữa kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A1 đạt mức 2 với tình trạng sử dụng thẻ BHYT của người bệnh - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm a – bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại viện chấn thương chỉnh hình – bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.11 cho thấy mối liên quan giữa kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A1 đạt mức 2 với tình trạng sử dụng thẻ BHYT của người bệnh (Trang 30)
Bảng 2.13: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo nhóm tuổi Nhóm tuổi - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm a – bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại viện chấn thương chỉnh hình – bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.13 Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo nhóm tuổi Nhóm tuổi (Trang 31)
Bảng 2.15 cho thấy mối liên quan giữa kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A2 đạt mức 2 với tình trạng hôn nhân của người bệnh - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm a – bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại viện chấn thương chỉnh hình – bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.15 cho thấy mối liên quan giữa kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A2 đạt mức 2 với tình trạng hôn nhân của người bệnh (Trang 32)
Bảng 3.16: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo trình độ học vấn Trình độ học vấn - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm a – bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại viện chấn thương chỉnh hình – bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 3.16 Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo trình độ học vấn Trình độ học vấn (Trang 32)
Bảng 2.18: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo tình trạng sử dụng thẻ bảo hiểm Y tế - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm a – bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại viện chấn thương chỉnh hình – bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.18 Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo tình trạng sử dụng thẻ bảo hiểm Y tế (Trang 33)
Bảng 2.20: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo nhóm tuổi Nhóm tuổi - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm a – bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại viện chấn thương chỉnh hình – bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.20 Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo nhóm tuổi Nhóm tuổi (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN