Kết quả đánh giá thực hiện nhóm A của Bộ tiêu chí CLBV tại Viện CTCH – Bệnh viện HNVĐ của người bệnh .... Kết quả đánh giá của người bệnh thực hiên nhóm A của Bộ tiêu chí chất lượng bệnh
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
TRẦN THỊ AN
THỰC TRẠNG Ý KIẾN CỦA NGƯỜI BỆNH VỀ NHÓM A – BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN TẠI VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH – BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
TRẦN THỊ AN
THỰC TRẠNG Ý KIẾN CỦA NGƯỜI BỆNH VỀ NHÓM A –
BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN TẠI VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH – BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ
Trang 3Và cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, bạn
bè đã luôn bên cạnh dành cho em mọi sự động viên, khích lệ và hỗ trợ để em vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu
Hà nội, ngày 15 tháng 01 năm 2021
Học viên
Trần Thị An
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 4LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, cách
xử lý, phân tích số liệu là hoàn toàn trung thực và khách quan Các kết quả nghiên cứu này chưa được công bố ở trong bất kỳ tài liệu nào
Nếu có sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2021
Học viên
Trần Thị An
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 5Trình độ học vấn Trung học phổ thông
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1: TỔNG QUAN Error! Bookmark not defined 1.1 Một số khái niệm 2 1.1.1 Chất lượng 2 1.1.2 Chất lượng bệnh viện 2 1.1.3 Giới thiệu về Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện theo Quyết định
6585 - Bộ Y tế 2 1.2 Đánh giá của người bệnh về thực hiện “Nhóm A-Hướng đến người bệnh” của Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện ở nước ta 4 1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới sự đánh giá của người bệnh về các tiêu chí nhóm A, Bộ tiêu chí CLBV Error! Bookmark not defined 1.3.1 Trên thế giới: Error! Bookmark not defined 1.3.2 Tại Việt Nam Error! Bookmark not defined 1.4 Sơ lược về địa điểm thực hiện nghiên cứu: 11 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined
2.1 Sơ đồ lý thuyết nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứuError! Bookmark not defined
2.2.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2.2 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.3 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.3.1 Thiết kế nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.3.2 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu Error! Bookmark not defined 2.4 Phương pháp, công cụ thu thập số liệu Error! Bookmark not defined 2.5 Xử lý và phân tích số liệu Error! Bookmark not defined 2.6 Sai số và cách khống chế sai số Error! Bookmark not defined 2.7 Đạo đức trong nghiên cứu Error! Bookmark not defined Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 11
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 73.2 Kết quả đánh giá thực hiện nhóm A của Bộ tiêu chí CLBV tại Viện
CTCH – Bệnh viện HNVĐ của người bệnh 13
3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện nhóm A của Bộ tiêu chí CLBV theo quan điểm của người bệnh 17
3.3.1 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A1 của người bệnh 17
3.3.2 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A2 của người bệnh 21
3.3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A3 của người bệnh 24
3.3.4 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A4 của người bệnh 27
Chương 4: BÀN LUẬN 31
4.1 Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu 31
4.2 Kết quả đánh giá của người bệnh thực hiên nhóm A của Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Viện CTCH – Bệnh viện HNVĐ 32
4.2.1 Nhóm tiêu chí A1 32
4.2.2 Nhóm tiêu chí A2 34
4.2.3 Nhóm tiêu chí A3 36
4.2.4 Nhóm tiêu chí A4 37
4.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện nhóm A của Bộ tiêu chí CLBV theo quan điểm của người bệnh 39
KẾT LUẬN 43
KHUYẾN NGHỊ 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Kết quả đánh giá phần A bộ tiêu chỉ của 3 nhóm đổi tượng tại
bệnh viện Sản - Nhi Bắc Ninh năm 2016 4
Bảng 1.2: Kết quả đánh giá phần A bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh viện Sản – Nhi Bắc Ninh năm 2016 5
Bảng 1.3: Kết quả đánh giá phần A1 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 6
Bảng 1.4: Kết quả đánh giá phần A2 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 6
Bảng 1.5: Kết quả đánh giá phần A3 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 7
Bảng 1.6: Kết quả đánh giá phần A4 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 7
Bảng 1.7: So sánh kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện vác tiêu chí nhóm A giữa đoàn kiểm tra của Bộ Y tế với bệnh viện tự đánh giá tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2015 8
Bảng 2.1: Các biến số, chỉ số chung Error! Bookmark not defined Bảng 2.2: Các biến số/ chỉ số cho mục tiêu 1 Error! Bookmark not defined Bảng 2.3: Các biến số/ chỉ số cho mục tiêu 2 Error! Bookmark not defined Bảng 2.4: Phương pháp thu thập số liệu Error! Bookmark not defined Bảng 3.1: Thông tin chung của người bệnh tham gia nghiên cứu 12
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A1 của người bệnh 13
Bảng 3.3: Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A2 của người bệnh 14
Bảng 3.4: Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A3 của người bệnh 15
Bảng 3.5: Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A của người bệnh 16
Bảng 3.6: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo nhóm tuổi 17
Bảng 3.7: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo giới tính 18
Bảng 3.8: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo tình trạng hôn nhân 18
Bảng 3.9: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo trình độ học vấn 19
Bảng 3.10: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo nghề nghiệp 19
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 9Bảng 3.11: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo tình trạng sử dụng thẻ
bảo hiểm Y tế 19 Bảng 3.12: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo số lần khám/điều trị
bệnh 20 Bảng 3.13: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo nhóm tuổi 21 Bảng 3.14: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo giới tính 21 Bảng 3.15: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo tình trạng hôn nhân 21 Bảng 3.16: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo trình độ học vấn 22 Bảng 3.17: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo nghề nghiệp 22 Bảng 3.18: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo tình trạng sử dụng thẻ
bảo hiểm Y tế 23 Bảng 3.19: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo số lần khám/điều trị bệnh 23 Bảng 3.20: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo nhóm tuổi 24 Bảng 3.21: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo giới tính 24 Bảng 3.22: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo tình trạng hôn nhân 25 Bảng 3.23: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo trình độ học vấn 25 Bảng 3.24: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo nghề nghiệp 26 Bảng 3.25: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo tình trạng sử dụng thẻ
bảo hiểm Y tế 26 Bảng 3.26: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo số lần khám/điều trị
bệnh 27 Bảng 3.27: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A4 đạt mức 2 theo nhóm tuổi 27 Bảng 3.28: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A4 đạt mức 2 theo giới tính 28 Bảng 3.29: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A4 đạt mức 2 theo tình trạng hôn nhân 28 Bảng 3.30: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A4 đạt mức 2 theo trình độ học vấn 28 Bảng 3.31: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A4 đạt mức 2 theo nghề nghiệp 29 Bảng 3.32: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A4 đạt mức 2 theo tình trạng sử dụng thẻ
bảo hiểm Y tế 29 Bảng 3.33: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A4 đạt mức 2 theo số lần khám/điều trị
bệnh 30
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 10Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 14
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 15
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 16
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A4 đạt mức 2 17
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ khung lý thuyết nghiên cứu Error! Bookmark not defined
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, các bệnh viện (BV) công và tư của Việt Nam đã được chỉ đạo thực hiện 83 tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện (CLBV), ban hành theo quyết định 6585/QĐ-BYT [1] Đối tượng tham gia đánh giá CLBV theo bộ tiêu chí này thông thường là giám đốc bệnh viện, phòng/tổ quản lý chất lượng và các trưởng khoa phòng Đôi khi, việc đánh giá được thực hiện bởi nhóm cán bộ của y tế tuyến trên Cách đánh giá như trên mô tả có ưu điểm là phản ánh được góc nhìn của cấp trên- người quản lý với chất lượng dịch vụ bệnh viện; tuy nhiên nhược điểm của cách đánh giá này chính là ở chỗ, việc đánh giá chất lượng có tính phiến diện, chưa phản ảnh được các góc nhìn của các nhóm khách hàng quan trọng như nhân viên y tế và người bệnh Mặc dù, các tiêu chí thuôc nhóm A của Bộ tiêu chí này do người bệnh trực tiếp sử dụng và trải nghiệm nhưng đánh giá của họ lại chưa được sử dụng Với nhóm tiêu chí A trong bộ tiêu chí của Bộ Y tế, các bệnh viện hoàn toàn có thể ứng dụng quan điểm hướng tới khách hàng trong đánh giá CLBV, thông qua việc lấy ý kiến của người bệnh Bệnh viện Việt Đức nói chung và Viện Chấn Thương Chỉnh Hình (CTCH) nói riêng đã có hoạt động đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua bộ tiêu chí đánh giá CLBV hàng năm Tuy nhiên, ý tưởng về việc lấy ý kiến đánh giá của người bệnh là một cách đánh giá còn mới, chưa từng được thực hiện tại đây Vì vậy, nghiên cứu: “Thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm A – Bộ tiêu chí chất lượng Bệnh viện tại Viện Chấn thương Chỉnh hình – Bệnh viện hữu nghị Việt Đức năm 2020”: được tiến hành với hai mục tiêu: Mô tả thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm A – Bộ tiêu chí chất lượng Bệnh viện tại Viện Chấn thương Chỉnh hình – Bệnh viện hữu nghị Việt Đức năm 2020
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận 1.1.1 Chất lượng
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm về định nghĩa chất lượng (CL) Theo quan niệm xuất phát từ người tiêu dùng được tiến sĩ Eward Deming đúc kết lại thì "Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng hay sự thỏa mãn của khách hàng" [2]
Ngoài ra, Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO 8402) đưa ra định nghĩa: “Chất lượng là mức độ mà một tập hợp các tính chất đặc trưng của thực thể có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn” [3]
1.1.2 Chất lượng bệnh viện
Bộ Y tế Việt Nam đã định nghĩa: CLBV là toàn bộ các khía cạnh liên quan đến người bệnh, người nhà người bệnh, nhân viên y tế, năng lực thực hiện chuyên môn kỹ thuật; các yếu tố đầu vào, yếu tố hoạt động và kết quả đầu ra của hoạt động khám, chữa bệnh [1] Một số khía cạnh CLBV là khả năng tiếp cận dịch vụ, an toàn, người bệnh là trung tâm, hướng về nhân viên y tế, trình
độ chuyên môn, kịp thời, tiện nghi, công bằng, hiệu quả [1]
1.1.3 Giới thiệu về Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện theo Quyết định 6585 -
6585/QĐ-Bộ tiêu chí bao gồm 83 tiêu chí chính thức, được chia làm 5 phần A, B,
C, D, E [1]:
Phần A: Hướng đến người bệnh (19 tiêu chí);
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 13 Phần B: Phát triển nguồn nhân lực (14 tiêu chí);
Phần C: Hoạt động chuyên môn (35 tiêu chí);
Phần D: Cải tiến chất lượng (11 tiêu chí);
Phần E: Tiêu chí đặc thù chuyên khoa (4 tiêu chí)
- Từng tiểu mục ở mỗi tiêu chí sẽ được đánh giá theo thang điểm 5 mức:
Mức 1: Chất lượng kém (chưa thực hiện, chưa tiến hành cải tiến chất lượng hoặc vi phạm văn bản quy pháp luật, quy chế, quy định, quyết định)
Mức 2: Chất lượng trung bình (đã thiết lập một số yếu tố đầu vào)
Mức 3: Chất lượng khá (đã hoàn thiện đầy đủ các yếu tố đầu vào, có kết quả đầu ra)
Mức 4: Chất lượng tốt (có kết quả đầu ra tốt, có nghiên cứu, đánh giá lại công việc và kết quả đã thực hiện)
Mức 5: Chất lượng rất tốt (có kết quả đầu ra tốt, có áp dụng kết quả đánh giá, nghiên cứu vào cải tiến chất lượng, tiếp cận với chất lượng bệnh viện các nước trong khu vực hoặc các nước tiên tiến trên thế giới)
Nghiên cứu này sử dụng đánh giá của người bệnh theo các mức chất lượng được hướng dẫn trong QĐ 6858/QĐ-BYT Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ quan tâm tới việc đánh giá mức độ đạt hay chưa đạt được đến mức 2 – Mức ưu tiên giải quyết theo khuyến cáo của bộ y tế về nhóm tiêu chí A: “Hướng đến người bệnh” Nhóm tiêu chí này được chia thành 4 chương lớn với 19 tiêu chí (Phụ lục 3):
- Chương A1: Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn người bệnh (Gồm 6 tiểu mục
- Chương A4: Quyền và lợi ích của người bệnh (Gồm 6 tiểu mục từ A4.1
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 14ý nghĩa tích cực rõ ràng, cho thấy thái độ cầu thị, và hưởng ứng phong trào hướng tới người bệnh Mặt khác, đánh giá từ nhiều người bệnh, người nhà trực tiếp sử dụng dịch vụ y tế sẽ khách quan, đa dạng, tránh gặp nhiều yếu tố tiêu cực hoặc nghi vấn tiêu cực không đáng có trong quá trình khảo sát Kết quả đánh giá nhóm tiêu chí A của 3 nhóm đối tượng là người bệnh, cán bộ y tế và nhóm đánh giá của bệnh viện như sau:
Bảng 1.1: Kết quả đánh giá phần A bộ tiêu chỉ của 3 nhóm đổi tượng tại
bệnh viện Sản - Nhi Bắc Ninh năm 2016 [5]
so với do nhóm cán bộ y tế hay nhóm tự cử của bệnh viện Điều này cho thấy
có những tồn tại mà người bệnh nhận thấy được, trong khi nhóm chuyên gia lại đánh giá đạt Kết quả này càng cho thấy tầm quan trọng của việc lấy ý kiến
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 15đánh giá từ người bệnh Dưới đây là bảng kết quả đánh giá chi tiết nhóm A của nhóm đánh giá do bệnh viện phân công:
Bảng 1.2: Kết quả đánh giá phần A bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh
viện Sản – Nhi Bắc Ninh năm 2016 [5]
Số tiêu chí Phần A: Hướng đến
Rõ ràng, cách đánh giá tại Bệnh viện Sản – Nhi Bắc Ninh năm 2016 đã đạt được ưu điểm là bệnh viện có được cái nhìn từ phía người bệnh và nhân viên y tế, từ đó đưa ra những vấn đề ưu tiên thiết thực hơn, đúng nhu cầu của người bệnh hơn Có thể thấy điểm chất lượng theo đánh giá của người bệnh thấp hơn so với nội bộ bệnh viện tự đánh giá nhưng mặt tích cực mà bệnh viện
có được là xác định đúng vấn đề cần cải thiện, nâng cao, đây là cơ sở để tăng cường mức độ hài lòng của người bệnh, trực tiếp nâng cao CLBV
Từ năm 2013 – 2015, hằng năm Bệnh viện HNVĐ đã định kỳ đánh giá CLBV theo quyết định số 4858/QĐ-BYT năm 2013 Thành viên tổ đánh giá
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 16gồm 37 người chia thành 10 nhóm đánh giá riêng rẽ các nhóm tiêu chí của bộ tiêu chí Kết quả về đánh giá các tiêu chí nhóm A trong 3 năm này được thể hiện như sau:
Bảng 1.3: Kết quả đánh giá phần A1 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh
viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6]
Tiêu
Mức đạt
2013 2014 2015 A1.1 Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng
A1.2 Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật
A1.6 Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện
Kết quả cho thất, trong nhóm A1 về chỉ dẫn, đón tiếp người bệnh, có thể thấy chí A1.1 về chỉ dẫn rõ ràng và đón tiếp hướng dẫn người bệnh cụ thể đạt mức cao nhất vào năm 2014 sau đó năm 2015 lại chỉ đạt mức 2 và tiêu chí A1.5 về người bệnh được làm các thủ tục khám bệnh, thanh toán theo đúng thứ tự đảm bảo tính công bằng và mức ưu tiên đạt mức 4 ở năm 2013 và 2014 nhưng lại chỉ đạt mức 3 năm 2015 Tiêu chí A1.2 về nơi chờ đợi đầy đủ tiện nghi và sự vận chuyển phù hợp với người bệnh đạt mức 3 qua cả 3 năm Ngoài ra, tất cả các tiêu chí thành phần đều đạt mức cao hơn ở năm 2015 so với 2013
Bảng 1.4: Kết quả đánh giá phần A2 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh
viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 172013 2014 2015 A2.1 Người bệnh điều trị nội trú được nằm
A2.2 Người bệnh được sử dụng buồng vệ
sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện 3 3 3 A2.3 Người bệnh được cung cấp vật dụng cá
Trong nhóm A2 về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh, với 5 tiểu mục, tổ đánh giá cho rằng hầu hết các tiểu mục này tại Bệnh viện HNVĐ đạt mức 3 trở lên, ngoại trừ năm 2013 có tiểu mục A2.4 về việc người bệnh được hưởng các tiện nghi đảm bảo sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý chỉ đạt mức 2 Rõ ràng, đa số các tiêu chí đánh giá đều cho thấy sự tiến bộ của những năm sau so với năm trước
Bảng 1.5: Kết quả đánh giá phần A3 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh
viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6]
2013 2014 2015 A3.1 Người bệnh được điều trị trong môi
A3.2 Người bệnh được khám và điều trị
Với 2 tiêu chí đánh giá nhóm chỉ tiêu về điều kiện chăm sóc người bệnh tại Bệnh viện HNVĐ đều chỉ đạt mức 3 vào năm 2013, tuy nhiên tới
2015, cả 2 tiêu chí này đều đã đạt được ở mức 4
Bảng 1.6: Kết quả đánh giá phần A4 bộ tiêu chí của nhóm tự cử tại bệnh
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 18viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2013 – 2015 [6]
2013 2014 2015 A4.1 Người bệnh được cung cấp thông tin và tham
A4.2 Người bệnh được tôn trọng bí mật riêng tư 4 4 3 A4.3 Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện,
A4.4 Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương
A4.5
Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời
A4.6
Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng của người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp
Năm 2016, nhóm tác giả Trịnh Hồng Sơn và cộng sự đã công bố kết quả một nghiên cứu so sánh kết quả kiểm tra CLBV giữa đoàn kiểm tra của Bộ Y
tế và của bệnh viện tự đánh giá tại Bệnh viện HNVĐ năm 2015 Các kết quả được trình bày dưới đây:
Bảng 1.7: So sánh kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện vác tiêu chí nhóm
A giữa đoàn kiểm tra của Bộ Y tế với bệnh viện tự đánh giá tại Bệnh viện
Hữu nghị Việt Đức năm 2015 [7]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 19Tiêu
Điểm Bệnh viện Bộ Y tế A1.1 Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và
A1.2
Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật
A1.6
Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện
4A2.1 Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người
A2.2 Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ
A2.3 Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy
A2.4 Người bệnh được hưởng các tiện nghi đảm bảo
A2.5
Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện
Trang 20Tiêu
Điểm Bệnh viện Bộ Y tế A4.1 Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào
A4.6
Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng của người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp
Kết quả nghiên cứu cho thấy năm 2015, việc thực hiện các tiêu chí nhóm
A của Bệnh viện HNVĐ theo đánh giá của cả 2 nhóm: một nhóm từ bệnh viện
và một nhóm của Bộ Y tế đều cho những kết quả rất cao, đạt mức 3 trở lên, nhiều tiêu chí đạt mức 5 Mặt khác, việc đánh giá của hai nhóm ở cả 19 tiêu chí nhóm A đều không có sự sai lệch với nhau Tuy nhiên, cũng theo nghiên cứu này ở các nhóm tiêu chí B, C và D lại có một số tiêu chí có sự khác biệt giữa kết quả đánh giá của những nhóm khác nhau [7]
Có thể thấy rằng, việc đánh giá CLBV sử dụng bộ tiêu chí nhóm A vẫn còn khá hạn chế, chủ yếu được thực hiện bởi nhóm tự cử và còn hiếm nơi áp dụng cho người bệnh đánh giá
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 21CHƯƠNG 2
MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 2.1 Sơ lược về địa điểm thực hiện nghiên cứu: Viện Chấn thương Chỉnh hình- Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Viện CTCH thuộc Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức được thành lập theo Quyết định số 3636/QĐ – BYT ngày 30 tháng 09 năm 2010 và chính thức đi vào hoạt động ngày 24/12/2010 có con dấu, có tài khoản riêng
Cơ cấu tổ chức của Viện CTCH gồm có ban lãnh đạo viện với 1 viện trưởng và 3 phó viện trưởng, điều hành bộ máy hành chính gồm 9 khoa phòng
và đơn vị: Khoa Phẫu thuật Cột sống; Khoa Chấn thương Chỉnh hình I; Khoa Chấn thương Chỉnh hình II; Khoa Chấn thương Chỉnh hình III; Khoa Phẫu thuật Hàm mặt-Tạo hình-Thẩm mỹ; Khoa Phục hồi Chức năng; Khoa Khám xương
và Điều trị ngoại trú; Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Phẫu thuật Công nghệ cao; Văn phòngViện CTCH
Tổng số cán bộ, nhân viên của Viện là 217 người trong đó có 56 Bác sỹ (25.8%), 160 ĐD (73.4%) số còn lại là nhân viên văn phòng và trợ giúp chăm sóc
Năm 2014, Viện CTCH có 194 giường bệnh nội trú thực kê, luôn trong tình trạng quá tải, tỷ lệ quá tải trong 6 tháng đầu năm 2014 là 115% Số người bệnh đến khám và điều trị ngoại trú 6 tháng đầu năm 2014 là 34624 người bệnh [18] Năm 2016, viện CTCH có 326 giường bệnh nội trú, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu nằm viện nội trú tại đây Trung bình một năm viện khám chuyên khoa cho 11000 lượt người và phòng khám cấp cứu phải thực hiện 500 lượt khám bệnh mỗi ngày với 20 ca mổ/ngày
2.2 Thực trạng ý kiến của người bệnh về nhóm a – Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại viện chấn thương chỉnh hình – Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2020
2.2.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 22Bảng 2.1: Thông tin chung của người bệnh tham gia nghiên cứu
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 232.2.2 Kết quả đánh giá thực hiện nhóm A của Bộ tiêu chí CLBV tại Viện CTCH – Bệnh viện HNVĐ của người bệnh
Bảng 2.2: Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A1 của người bệnh (n=401) Tiêu chí
có tỷ lệ người bệnh đánh giá không đạt mức 2 cao nhất Các tiểu mục A1.1, A1.2, A1.5, A1.6 đều có tỷ lệ người bệnh đánh giá đạt mức 2 trên 90%
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 Nhận xét:
Biểu đồ 2.1 cho thấy tỷ lệ người bệnh đánh giá tiêu chí A1 về chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn người bệnh đạt mức 2 là gần 3/4 tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 không đạt mức 2 chỉ hơn ¼ số người bệnh được phỏng vấn
Bảng 2.3: Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A2 của người bệnh (n=401)
27,43%
72,57%
Không đạt Đạt
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 25Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 Nhận xét:
Biểu đồ 2.2 cho thấy người bệnh đánh giá tiêu chí A2 về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh đạt mức 2 chiếm khoảng 3/5 số trường hợp và tỷ
Bảng 2.4 cho thấy, kết quả đánh giá thực hiện tiêu tiểu mục A3.2 về khám
và điều trị trong khoa phòng gọn gàng, ngăn nắp hầu như đều đạt mức 2, tỷ lệ không đạt chiếm rất ít Tuy nhiên, tiểu mục A3.1 về điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch đẹp đạt mức 2 thấp hơn, chưa tới ¾ số trường hợp
37.16 62.84
Không đạt Đạt
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 26Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 Nhận xét:
Đánh giá thực hiện tiêu chí A3 về điều kiện chăm sóc người bệnh, tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 chưa đến 70% và tỷ lệ không đạt còn khá cao
Bảng 2.5: Kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A của người bệnh
Tiêu chí A4
31.92
68.08
Không đạt
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 27bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế có tỷ lệ đạt mức 2 thấp nhất nhưng cũng đạt gần 90%
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A4 đạt mức 2 Nhận xét:
Tiêu chí A4 về đánh giá quyền và lợi ích của người bệnh có tỷ lệ người bệnh đánh giá nhiều hơn là những người bệnh đánh giá đạt mức 2, chiếm hơn 70%, còn lại một tỷ lệ không đạt chiếm khá cao
2.2.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện nhóm A của
Bộ tiêu chí CLBV theo quan điểm của người bệnh 2.2.3.1 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A1 của người bệnh
Bảng 2.6: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi
Tiêu chí A1 (n, %)
OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt
28.68
71.32
Không đạtĐạt
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28Bảng 2.7: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo giới tính
Giới tính
Tiêu chí A1 (n, %)
OR (95%CI)Đạt mức 2 Không đạt mức 2
Bảng 2.8: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo tình trạng hôn nhân
Tình trạng hôn nhân
Tiêu chí A1 (n, %)
OR (95%CI)Đạt mức 2 Không đạt
đã kết hôn và những người bệnh đang độc thân/ ly dị/ ly thân hay góa
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 29Bảng 2.9: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo trình độ học vấn
Bảng 2.10: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp
Tiêu chí A1 (n, %)
OR (95%CI)Đạt mức 2 Không đạt
ty tư nhân) có khả năng đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 cao gấp 1,13 lần người bệnh không có thu nhập ổn định (nông dân, buôn bán), tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Bảng 2.11: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo tình trạng sử dụng thẻ
bảo hiểm Y tế
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 30Sử dụng thẻ BHYT
Tiêu chí A1 (n, %)
OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt
Bảng 2.12: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A1 đạt mức 2 theo số lần khám/điều trị
bệnh
Số lần khám/điều trị bệnh
Tiêu chí A1 (n, %)
OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt
Thảo luận nhóm với cán bộ quản lý cho thấy:
“Theo tôi tiêu chí còn chưa tốt là chỉ dẫn đón tiếp người bệnh, nguyên nhân là do người bệnh nhiều, người bệnh phải hỏi nhiều, chưa có nhiều nhân viên hỗ trợ” (CBQL1, Biên bản thảo luận nhóm ngày 20/4/2018)
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 31Hay “Tiêu chí còn chưa tốt là biển treo chỉ dẫn khoa phòng, nguyên nhân chưa tốt là do bệnh viện thường xuyên quá tải” (CBQL2, Biên bản thảo luận nhóm ngày 20/4/2018).
2.2.3.2 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A2 của người bệnh
Bảng 2.13: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi
Tiêu chí A2 (n, %)
OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt
Bảng 2.14: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo giới tính
Giới tính
Tiêu chí A2 (n, %)
OR (95%CI)Đạt mức 2 Không đạt
Bảng 2.15: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo tình trạng hôn nhân
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 32Tình trạng hôn nhân
Tiêu chí A2 (n, %)
OR (95%CI)Đạt mức 2 Không đạt
mức 2Độc thân/Ly dị/ ly thân/
đã kết hôn và những người bệnh đang độc thân/ ly dị/ ly thân hay góa
Bảng 3.16: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo trình độ học vấn
Trình độ học vấn
Tiêu chí A1 (n, %)
OR (95%CI)Đạt mức 2 Không đạt
sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Bảng 2.17: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp
Tiêu chí A2 (n, %)
OR (95%CI)Đạt mức 2 Không đạt
Trang 33Nhận xét:
Bảng 2.17 cho thấy mối liên quan giữa kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A2 đạt mức 2 với nghề nghiệp của người bệnh Những người bệnh có nghề nghiệp với thu nhập ổn định (công nhân, cán bộ công nhân viên, nhân viên công
ty tư nhân) có khả năng đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 cao gấp 1,13 lần người bệnh không có thu nhập ổn định (nông dân, buôn bán), tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Bảng 2.18: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo tình trạng sử dụng thẻ
bảo hiểm Y tế
Sử dụng thẻ BHYT
Tiêu chí A2 (n, %)
OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt
Bảng 2.19: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 theo số lần khám/điều trị bệnh
Số lần khám/điều trị bệnh
Tiêu chí A2 (n, %)
OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt
Trang 34Bảng 2.18 cho thấy mối liên quan giữa kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A2 đạt mức 2 với số lần khám/điều trị bệnh của người bệnh Những người bệnh khám/điều trị bệnh tại bệnh viện từ 2 lần trở lên có khả năng đánh giá tiêu chí A2 đạt mức 2 bằng 1,3 lần người bệnh khám/điều trị bệnh tại bệnh viện ít hơn 2 lần Tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Thảo luận nhóm với cán bộ quản lý chất lượng bệnh viện cho thấy: “Tiêu chí thực hiện tốt tại Viện chấn thương chỉnh hình theo tôi là điều kiện cơ sở vật chất và điều kiện chăm sóc người bệnh” (CBQL3, Biên bản thảo luận nhóm ngày 20/4/2018)
2.2.3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A3 của người bệnh
Bảng 2.20: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi
Tiêu chí A3 (n, %)
OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt
Bảng 2.21: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo giới tính
Giới tính
Tiêu chí A3 (n, %)
OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt
Trang 35Bảng 2.21 cho thấy mối liên quan giữa kết quả đánh giá thực hiện tiêu chí A3 đạt mức 2 với giới tính của người bệnh Không có sự khác biệt giữa khả năng đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 của người bệnh là nam và người bệnh là
mức 2 Độc thân/Ly dị/ ly thân/
đã kết hôn và những người bệnh đang độc thân/ ly dị/ ly thân hay góa
Bảng 2.23: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo trình độ học vấn
Trình độ học vấn
Tiêu chí A3 (n, %)
OR (95%CI)Đạt mức
2
Không đạt mức 2
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 36bằng 1,1 lần người bệnh có trình độ học vấn dưới hoặc bằng THPT, tuy nhiên
sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Bảng 2.24: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp
Tiêu chí A3 (n, %)
OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt
Bảng 2.25: Tỷ lệ đánh giá tiêu chí A3 đạt mức 2 theo tình trạng sử dụng thẻ
bảo hiểm Y tế
Sử dụng thẻ BHYT
Tiêu chí A3 (n, %)
OR (95%CI) Đạt mức 2 Không đạt
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si