1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ khám chữa bệnh tại trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ và một số yếu tố ảnh hưởng, năm 2018

162 9 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ khám chữa bệnh tại trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ và một số yếu tố ảnh hưởng, năm 2018
Tác giả Lê Thị Hải Yến
Người hướng dẫn TS Vương Ánh Dương, TS Trương Quang Tiến
Trường học Trường Đại Học Y Tế Cộng Đồng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: Tổng quan tài liệu (14)
    • 1.1. Một số khái niệm cơ bản (14)
      • 1.1.1. Dịch vụ (14)
      • 1.1.2. Dịch vụ y tế (15)
      • 1.1.3. Marketing (16)
    • 1.2. Marketing dịch vụ (19)
      • 1.2.1. Khái niệm Marketing dịch vụ (19)
      • 1.2.2. Các nhóm hoạt động chủ yếu của marketing dịch vụ (20)
      • 1.2.3. Giá dịch vụ (21)
      • 1.2.4. Kênh phân phối dịch vụ (22)
      • 1.2.5. Hoạt động xúc tiến trong marketing dịch vụ (0)
    • 1.3. Marketing xã hội (23)
      • 1.3.1. Khái niệm về Marketing xã hội (23)
      • 1.3.2. Đặc điểm của marketing xã hội (24)
    • 1.4. Marketing Bệnh viện (25)
      • 1.4.1. Nhận thức chung về marketing bệnh viện (25)
      • 1.4.2. Nguyên tắc Marketing bệnh viện (31)
      • 1.4.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến Marketing bệnh viện (34)
    • 1.5. Những nghiên cứu đã thực hiện về Marketing bệnh viện (36)
      • 1.5.1. Các nghiên cứu về marketing bệnh viện trên thế giới (37)
      • 1.5.2. Các nghiên cứu marketing bệnh viện ở Việt Nam (39)
    • 1.6. Khung lý thuyết .................................................................................................. 32 1.7. Giới thiệu về Trung tâm Khám chữa bệnh chất lƣợng cao Bệnh viện đa khoa (42)
  • CHƯƠNG 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (46)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (46)
      • 2.1.1. Định lƣợng (46)
      • 2.1.2. Định tính (46)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (46)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (47)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (47)
    • 2.5. Phương pháp thu thập thông tin (49)
      • 2.5.1. Nghiên cứu định lƣợng (49)
      • 2.5.2. Nghiên cứu định tính (51)
    • 2.6. Chủ điểm nghiên cứu định tính và biến số nghiên cứu định lƣợng (0)
      • 2.6.1. Chủ điểm nghiên cứu định lƣợng (0)
      • 2.6.2. Biến số nghiên cứu định tính (0)
    • 2.7. Các tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu (53)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu (55)
      • 2.8.1. Nghiên cứu định lƣợng (55)
      • 2.8.2. Nghiên cứu định tính (55)
    • 2.9. Đạo đức trong nghiên cứu (56)
    • 2.10. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số (56)
  • CHƯƠNG 3: Kết quả nghiên cứu (58)
    • 3.1. Thông tin chung về Trung tâm Khám chữa bệnh chất lƣợng cao (58)
    • 3.2. Thực trạng hoạt động marketing của Trung tâm KCB CLC – BVĐK tỉnh Phú Thọ (60)
      • 3.2.1 Thực trạng về Hệ thống thông tin marketing (61)
      • 3.2.2 Thực trạng Chiến lƣợc marketing (62)
      • 3.2.3 Thực trạng về Marketing hỗn hợp (65)
      • 3.2.4 Thực trạng Kế hoạch thực thi (85)
      • 3.2.5 Thực trạng đánh giá marketing ........................................................................ 76 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing tại Trung tâm KCB CLC – (86)
      • 3.3.1 Yếu tố con người (89)
      • 3.3.2 Yếu tố đặc điểm địa lý và mô hình hoạt động (92)
      • 3.3.3 Nhóm yếu tố bên ngoài bao gồm: Thị trường, cạnh tranh, chính sách… (93)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (96)
    • 4.1. Bàn luận về thực trạng hoạt động marketing của Trung tâm KCB CLC Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ (96)
    • 4.2. Bàn luận về những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing (104)
    • 4.3 Bàn luận về phương pháp nghiên cứu và những hạn chế của nghiên cứu (107)
  • KẾT LUẬN (109)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (113)

Nội dung

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu

Từ nguồn số liệu thứ cấp:

Cơ sở dữ liệu của Bệnh viện và Trung tâm KCB CLC lưu trữ thông tin khách hàng trên hệ thống CNTT trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2015.

Từ nguồn số liệu sơ cấp:

- Phỏng vấn Giám đốc Bệnh viện bằng phiếu đánh giá hoạt động MKT

Trong quá trình nghiên cứu về mức độ tiếp cận và sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ khám bệnh tại Đơn vị Khám bệnh của Trung tâm, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn khách hàng để thu thập ý kiến về các hoạt động marketing được thực hiện tại đây.

Khách hàng tham gia phỏng vấn cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau: phải từ 18 tuổi trở lên, có khả năng giao tiếp cơ bản (nghe, nói), không mắc rối loạn tâm thần hoặc vấn đề về trí tuệ, và đồng ý tham gia nghiên cứu tại Đơn vị khám bệnh yêu cầu.

Khách hàng không đủ điều kiện tham gia nghiên cứu nếu họ không có khả năng giao tiếp thông thường (nghe, nói), gặp vấn đề về trí tuệ hoặc rối loạn tâm thần, hoặc không đồng ý tham gia.

Chuyên gia marketing là những người có chuyên môn trong việc tư vấn phát triển dịch vụ khách hàng trong lĩnh vực y tế, đồng thời sở hữu kinh nghiệm phong phú trong tư vấn marketing cho các bệnh viện.

- Đại diện BGĐ Bệnh viện

- Cán bộ quản lý của Trung tâm

- Cán bộ trực tiếp làm chuyên môn

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2018

- Địa điểm: Trung tâm KCB CLC Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ;

Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp phương pháp định tính và định lượng

Phương pháp định lượng được thực hiện thông qua phỏng vấn lãnh đạo Bệnh viện và khảo sát ý kiến khách hàng về hoạt động marketing của Trung tâm Đồng thời, phần định tính nhằm tìm hiểu thực trạng marketing và các yếu tố ảnh hưởng từ góc độ lãnh đạo Bệnh viện, quản lý và nhân viên chuyên môn Kết quả định lượng bổ sung cho định tính, làm rõ thực trạng marketing từ quan điểm của nhà quản lý và người sử dụng dịch vụ Nghiên cứu cũng phỏng vấn chuyên gia marketing để có cái nhìn tổng quan về thực trạng marketing bệnh viện tại Việt Nam, so sánh với Trung tâm KCB CLC - Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện tại.

Phương pháp định lượng sử dụng dữ liệu thứ cấp từ thông tin khách hàng để mô tả và phân tích đặc điểm phân khúc khách hàng của Trung tâm Nghiên cứu này so sánh hai thời điểm: hiện tại (năm 2018) và giai đoạn trước khi thành lập Phòng Marketing.

& Truyền thông và triển khai hoạt động Marketing tại Trung tâm (năm 2015) để làm rõ hơn định hướng chiến lược của Trung tâm.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

- Tiến hành phân tích số liệu thứ cấp từ dữ liệu khách hàng lưu trên hệ thống lưu trữ CNTT;

Khảo sát ý kiến khách hàng nhằm đánh giá mức độ tiếp cận, sử dụng và sự hài lòng về hoạt động marketing tại Trung tâm Để thực hiện, chúng tôi áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ, sử dụng phần mềm Sample Size 2.0.

Trong đó: n: cỡ mẫu tối thiểu

Hệ số tin cậy Z1-α/2 cho kiểm định hai phía là 1,96 với mức ý nghĩa α là 0,05 ƣớc lƣợng tỷ lệ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ khám bệnh tại Trung tâm KCB CLC đạt 73,5% Tỷ lệ này được so sánh với tỷ lệ hài lòng chung của khách hàng trong nghiên cứu của tác giả Trần Thị Nga tại Bệnh viện chuyên khoa Nam học và Hiếm muộn Hà Nội vào năm 2011.

Năm 2015, nghiên cứu của tác giả Trần Thị Nga cho thấy tỷ lệ hài lòng đạt 73,2%, được khảo sát dựa trên các khía cạnh hoạt động marketing tại địa điểm nghiên cứu Khảo sát sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả các hoạt động marketing tại cơ sở y tế Do đó, nghiên cứu sẽ sử dụng kết quả này để tìm hiểu biến số hài lòng của khách hàng về hoạt động marketing dịch vụ tại Trung tâm KCB CLC, với sai số chấp nhận được là d = 0,05.

Cỡ mẫu tối thiểu để mô tả các biến chính là n = 299 đối tượng Với ước lượng tỷ lệ đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu là 10%, cỡ mẫu cần thu thập sẽ là 328 đối tượng.

Vậy cỡ mẫu cần thu thập của nghiên cứu là: n = 328 đối tƣợng

Kết quả thu thập đủ 328 phiếu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với khung mẫu là danh sách khách hàng khám bệnh tại Đơn vị Khám bệnh thuộc Trung tâm từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2018 Trung bình, mỗi ngày (không tính thứ bảy, chủ nhật), Trung tâm tiếp nhận khoảng 150 khách hàng Với 3 điều tra viên, mỗi ngày có thể phỏng vấn 20 khách hàng, do đó khoảng cách mẫu cho mỗi ngày điều tra là 8 Khách hàng đầu tiên được chọn thông qua phương pháp bắt thăm ngẫu nhiên.

HUPH tham gia phỏng vấn với số thứ tự khám i (1

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2 Kết quả đánh giá thực trạng hoạt động marketing - Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ khám chữa bệnh tại trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ và một số yếu tố ảnh hưởng, năm 2018
Hình 3.2 Kết quả đánh giá thực trạng hoạt động marketing (Trang 60)
Bảng 3.3 Các hoạt động thuộc chiến lƣợc marketing - Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ khám chữa bệnh tại trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ và một số yếu tố ảnh hưởng, năm 2018
Bảng 3.3 Các hoạt động thuộc chiến lƣợc marketing (Trang 62)
Hình 3.3 Đặc điểm nhóm tuổi của khách hàng tại TT KCB CLC - Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ khám chữa bệnh tại trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ và một số yếu tố ảnh hưởng, năm 2018
Hình 3.3 Đặc điểm nhóm tuổi của khách hàng tại TT KCB CLC (Trang 63)
Hình 3.4 Đặc điểm nơi cƣ trú của khách hàng tại TT KCB CLC - Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ khám chữa bệnh tại trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ và một số yếu tố ảnh hưởng, năm 2018
Hình 3.4 Đặc điểm nơi cƣ trú của khách hàng tại TT KCB CLC (Trang 64)
Bảng 3.5 Hoạt động về Sản phẩm dịch vụ - Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ khám chữa bệnh tại trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ và một số yếu tố ảnh hưởng, năm 2018
Bảng 3.5 Hoạt động về Sản phẩm dịch vụ (Trang 66)
Bảng 3.6 cho thấy, đối với nhóm Dịch vụ chính, nhóm khách hàng tiếp cận - Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ khám chữa bệnh tại trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ và một số yếu tố ảnh hưởng, năm 2018
Bảng 3.6 cho thấy, đối với nhóm Dịch vụ chính, nhóm khách hàng tiếp cận (Trang 69)
Bảng 3.7 Hoạt động về giá dịch vụ - Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ khám chữa bệnh tại trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ và một số yếu tố ảnh hưởng, năm 2018
Bảng 3.7 Hoạt động về giá dịch vụ (Trang 71)
Bảng 3.8 Kết quả tiếp cận của KH về vấn đề Giá Dịch vụ - Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ khám chữa bệnh tại trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ và một số yếu tố ảnh hưởng, năm 2018
Bảng 3.8 Kết quả tiếp cận của KH về vấn đề Giá Dịch vụ (Trang 72)
Bảng 3.9 Hoạt động về kênh cung cấp dịch vụ - Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ khám chữa bệnh tại trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ và một số yếu tố ảnh hưởng, năm 2018
Bảng 3.9 Hoạt động về kênh cung cấp dịch vụ (Trang 73)
Bảng 3.10  Kết quả tiếp cận về Kênh cung cấp dịch vụ - Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ khám chữa bệnh tại trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ và một số yếu tố ảnh hưởng, năm 2018
Bảng 3.10 Kết quả tiếp cận về Kênh cung cấp dịch vụ (Trang 74)
Bảng 3.11 Các hoạt động xúc tiến - Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ khám chữa bệnh tại trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ và một số yếu tố ảnh hưởng, năm 2018
Bảng 3.11 Các hoạt động xúc tiến (Trang 75)
Bảng 3.12 Tiếp cận của KH về Các hoạt động xúc tiến - Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ khám chữa bệnh tại trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ và một số yếu tố ảnh hưởng, năm 2018
Bảng 3.12 Tiếp cận của KH về Các hoạt động xúc tiến (Trang 77)
Bảng 3.14 Tiếp cận của khách hàng về Quy trình - Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ khám chữa bệnh tại trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ và một số yếu tố ảnh hưởng, năm 2018
Bảng 3.14 Tiếp cận của khách hàng về Quy trình (Trang 80)
Bảng 3.17 Các hoạt động minh chứng thực tế - Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ khám chữa bệnh tại trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ và một số yếu tố ảnh hưởng, năm 2018
Bảng 3.17 Các hoạt động minh chứng thực tế (Trang 83)
Bảng 3.21 Khả năng trở thành khách hàng trung thành - Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ khám chữa bệnh tại trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao   bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ và một số yếu tố ảnh hưởng, năm 2018
Bảng 3.21 Khả năng trở thành khách hàng trung thành (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm