ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng
Các số liệu thứ cấp bao gồm:
+ Các văn bản pháp quy có liên quan
+ HSBA của CBCS đã được chẩn đoán điều trị bệnh ĐTĐ type 2
+ Báo cáo của Bệnh viện về TTB, nguồn lực, kinh phí của Bệnh viện cho công tác quản lý điều trị bệnh ĐTĐ
+ Báo cáo về kế hoạch, chương trình hành động, công tác triển khai điều trị và quản lý bệnh ĐTĐ
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính
- Các nhà quản lý: Lãnh đạo Công an tỉnh (Phó Giám đốc CAT phụ trách khối), LĐBV Công an tỉnh (Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn);
- Người trực tiếp cung cấp dịch vụ: Bác sỹ và điều dưỡng KCB trực tiếp cho người bệnh ĐTĐ tại Bệnh viện Công an tỉnh,
Đối tượng sử dụng dịch vụ tại Bệnh viện Công an tỉnh Phú Thọ được phân thành hai nhóm: nhóm thường xuyên đến khám và điều trị, và nhóm không thường xuyên đến điều trị.
+ Nhóm thường xuyên đến khám điều trị tại Bệnh viện CAT: là những CBCS mắc bệnh ĐTĐ hàng tháng đến khám và điều trị tại Bệnh viện CAT
Nhóm bệnh nhân không thường xuyên khám và điều trị tại Bệnh viện CAT bao gồm những cán bộ công chức, viên chức (CBCS) mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) Họ chỉ tham gia khám định kỳ hàng năm hoặc hàng tháng mà không đến bệnh viện để điều trị bệnh ĐTĐ.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 01 đến tháng 8 năm 2016 Địa điểm: Bệnh viện Công an tỉnh Phú Thọ.
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá sau không có nhóm chứng, sử dụng phương pháp định lượng và định tính, với định lượng được thực hiện trước và định tính sau Kết quả định lượng đã được thu thập và phân tích.
HUPH tiến hành định tính để giải thích và tìm nguyên nhân của kết quả định lượng đã thu thập.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Cấu phần định lượng Đầu năm 2015 qua khám sức khoẻ định kỳ và xét nghiệm sàng lọc để chẩn đoán ĐTĐ type 2 trong toàn bộ Công an tỉnh, cùng với số CBCS mắc bệnh ĐTĐ type 2 cũ từ năm 2014 chuyển sang có tổng số là 144 Tuy nhiên, chỉ có khoảng 77 (53,5%) đối tượng hàng tháng thường xuyên đến khám điều trị tại bệnh viện, những đối tượng còn lại có hồ sơ nhưng không đến khám điều trị (nhóm này chỉ thu thập số liệu định lượng thông qua kết quả khám sức khoẻ định kỳ hàng năm và tại thời điểm nghiên cứu) Tiến hành thu thập số liệu thứ cấp với những đối tượng có HSBA được quản lý thường xuyên để tìm hiểu thực trạng quản lý bệnh tật của nhóm đối tượng này
Các loại sổ sách theo dõi quản lý và nguồn lực cho công tác điều trị bệnh ĐTĐ từ năm 2013 đến năm 2015 Bao gồm:
- Báo cáo của Bệnh viện về TTB, nguồn lực, kinh phí của Bệnh viện cho công tác quản lý điều trị bệnh ĐTĐ
- Báo cáo về kế hoạch, chương trình hành động, công tác triển khai điều trị và quản lý bệnh ĐTĐ
PVS với CBYT và TLN người bệnh được thực hiện
Đối với các nhà quản lý, việc bổ sung thông tin về thực trạng hoạt động quản lý bệnh ĐTĐ tại bệnh viện là rất cần thiết Điều này giúp tìm hiểu các yếu tố thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến công tác quản lý bệnh ĐTĐ, đồng thời thu thập ý kiến và giải pháp cho việc cải thiện quản lý bệnh ĐTĐ trong tương lai.
PVS được trực tiếp thực hiện với lãnh đạo Công an tỉnh và LĐBV
Đối với nhà cung cấp dịch vụ, ĐTNC được lựa chọn một cách có chủ đích nhằm đảm bảo rằng những người này có khả năng cung cấp thông tin phong phú về việc quản lý trực tiếp hoạt động KCB ĐTĐ Điều này bao gồm PVS cho 04 đối tượng tham gia.
+ 01 Lãnh đạo CAT là đồng chí Phó Giám đốc CAT phụ trách khối,
+ 01 Lãnh đạo Bệnh viện CAT là đồng chí Phó Giám đốc BV chuyên môn, + 01 Bác sỹ khám bệnh trực tiếp quản lý điều trị bệnh ĐTĐ,
+ 01 Điều dưỡng trực tiếp quản lý, theo dõi, ghi chép HSBA của người bệnh ĐTĐ
Đối với người sử dụng dịch vụ, bài viết này nhằm bổ sung và giải thích về việc thăm khám bệnh ĐTĐ tại Bệnh viện CAT, đồng thời nêu rõ những điểm mạnh và hạn chế trong hoạt động khám chữa bệnh ĐTĐ tại đây Ngoài ra, chúng tôi cũng sẽ tìm hiểu nguyên nhân khiến một số cán bộ công nhân viên không đến khám và điều trị tại Bệnh viện CAT.
Tiến hành TLN đối với 2 nhóm đối tượng:
- Nhóm thường xuyên đến khám điều trị tại Bệnh viện chọn chủ đích hai nhóm, mỗi nhóm 7 người, tổng số là 14 người tham gia
- Nhóm không thường xuyên đến khám điều trị tại Bệnh viện chọn chủ đích hai nhóm, mỗi nhóm 7 người, tổng số là 14 người tham gia
Người bệnh tham gia nghiên cứu định tính được chọn lọc đại diện cho các đơn vị nghiệp vụ trong Công an tỉnh, bao gồm nhiều độ tuổi, thời gian mắc bệnh và hoàn cảnh sống khác nhau Từ đó, các nhóm người bệnh đáp ứng đủ tiêu chí đã được xác định Dựa vào danh sách người bệnh đã được chọn, với thông tin số điện thoại, chúng tôi sẽ liên hệ và hẹn họ vào cùng một ngày để tiến hành thu thập dữ liệu.
Phương pháp, quy trình thu thập thông tin
2.5.1 Công cụ thu thập thông tin
- Công cụ thu thập số liệu định lượng:
Phiếu tổng hợp thông tin về cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc, nhân lực, tài chính và việc thực hiện các hoạt động quản trị điều hành, cũng như việc phổ biến thông tin liên quan đến quản lý điều trị tại bệnh viện (Phụ lục 1).
Phiếu tổng hợp thông tin về tình trạng bệnh ĐTĐ của bệnh nhân nhằm thu thập dữ liệu hồi cứu từ hồ sơ bệnh án, bao gồm các thông tin chung về đặc điểm nhân khẩu học, tiền sử bệnh tật, kết quả xét nghiệm gần nhất, các biến chứng của bệnh và các bệnh mạn tính đi kèm.
- Công cụ thu thập số liệu định tính:
Các hướng dẫn PVS và TLN được thiết kế sẵn để tìm hiểu:
Hướng dẫn TLN người bệnh nhằm đánh giá các hoạt động khám chữa bệnh ĐTĐ tại Bệnh viện, từ đó nhận diện những điểm mạnh và điểm yếu Bài viết sẽ tập trung vào phản hồi của người bệnh về hiệu quả của các hoạt động KCB ĐTĐ và tác động của chúng đến việc nâng cao sức khỏe, theo các phụ lục 3 và 4.
Hướng dẫn PVS cho người trực tiếp KCB bệnh nhân ĐTĐ và LĐBV nhằm tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý điều trị bệnh nhân ĐTĐ.
2.5.2 Quy trình thu thập thông tin
Nghiên cứu viên chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu thứ cấp và thực hiện phỏng vấn sâu (PVS) với lãnh đạo và cán bộ y tế (CBYT), đồng thời chủ trì phỏng vấn sâu và thu thập thông tin từ người bệnh Thời gian thu thập số liệu nghiên cứu diễn ra từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2016.
2.5.2.1 Thu thập số liệu định lượng
Thu thập các thông tin cần thiết từ HSBA theo mẫu (Phụ lục 2)
Các số liệu thứ cấp được hồi cứu lại tối đa từ các tài liệu sau:
Nội dung hồi cứu Loại tài liệu Nguồn cung cấp thông tin
Nhân lực cho công tác quản lý điều trị bệnh ĐTĐ
Báo cáo nguồn lực của bệnh viện cho công tác quản lý điều trị bệnh ĐTĐ giai đoạn 2013 - 2015
Phòng TCHC (Kết hợp quan sát)
TTB cho công tác quản lý điều trị bệnh ĐTĐ
Báo cáo về TTB của bệnh viện cho công tác quản lý điều trị bệnh ĐTĐ giai đoạn 2013 - 2015
Phòng Vật tư - TTB (Kết hợp quan sát) Thuốc phục vụ công tác điều trị ĐTĐ
Báo cáo sử dụng thuốc điêu trị ĐTĐ giai đoạn 2013 - 2015
Kinh phí cho các hoạt động quản lý ĐTĐ
Báo cáo, tài liệu liên quan về kinh phí cho các hoạt động quản lý điều trị bệnh ĐTĐ giai đoạn 2013 - 2015
Phòng Kế toán – Tài chính
Quản lý thông tin ĐTĐ Phương pháp, công cụ lưu giữ và triết xuất thông báo, thông tin
Nội dung hồi cứu Loại tài liệu Nguồn cung cấp thông tin
Kế hoạch, chương trình hành động, công tác triển khai điều trị và quản lý bệnh ĐTĐ, kiểm tra giám sát hoạt động quản lý ĐTĐ
Báo cáo về kế hoạch, chương trình hành động, công tác triển khai điều trị và quản lý bệnh ĐTĐ, biên bản kiểm tra giám sát giai đoạn 2013 –
Các hoạt động quản lý, điều trị người bệnh ĐTĐ
HSBA quản lý ĐTĐ giai đoạn 2013 – 2015
2.5.2.2 Thu thập thông tin định tính
Thông tin định tính được thu thập sau khi hoàn tất việc thu thập số liệu định lượng và xử lý sơ bộ Tất cả các cuộc phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN) đều được ghi âm sau khi có sự đồng ý của người tham gia.
Nghiên cứu viên chính thực hiện phỏng vấn sâu với lãnh đạo và cán bộ y tế, đồng thời chủ trì thảo luận nhóm với người bệnh theo nội dung đã được thiết kế trước, cho đến khi thu thập được thông tin đầy đủ và bão hòa.
Biến số nghiên cứu
2.6.1 Biến số thực trạng hoạt động quản lý bệnh đái tháo đường
* Nhóm các biến số đầu vào: Các văn bản quy định về quản lý điều trị ĐTĐ
Việc thực hiện các văn bản quy định về quản lý điều trị ĐTĐ giúp cụ thể hóa các quy định liên quan đến cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc, nhân lực và kinh phí cho các hoạt động quản lý điều trị Chúng tôi sẽ trình bày các nội dung đầu vào của quá trình quản lý điều trị ĐTĐ để mô tả thực tế tại bệnh viện và so sánh với các quy định chuẩn.
STT Biến số Định nghĩa biến Phân loại
1 Có phòng khám ĐTĐ riêng biệt
Là việc bệnh viện có phòng khám chuyên để khám ĐTĐ không (theo quy định phải có)
2 Có phòng tư vấn ĐTĐ riêng biệt
Là việc bệnh viện có phòng Tư vấn ĐTĐ không (theo quy định phải có)
TTB phòng khám và phòng tư vấn cần phải có
Để đánh giá các thiết bị y tế tại phòng khám và phòng tư vấn, cần có các dụng cụ như cân, thước đo, ống nghe, máy đo huyết áp, máy đo glucose, kim trích máu, que thử máu, bông cồn, tài liệu truyền thông, máy vi tính, ti vi, cùng với các loại sổ sách quản lý và sổ theo dõi bệnh tiểu đường và tiền tiểu đường.
Quan sát, Hồi cứu sổ quản lý vật tư – TTB cho phòng khám, tư vấn ĐTĐ
Thuốc ( theo chương trình mục tiêu Quốc gia)
4 Yêu cầu điều trị ĐTĐ đơn trị liệu tại tuyến huyện Điều trị bằng thuốc uống (đơn trị liệu) cho những người bệnh ĐTĐ mới được phát hiện có đường huyết lúc đói ở thời điểm cao nhất là 11 mmol/l và chưa có biểu hiện biến chứng của bệnh ĐTĐ trên lâm sàng
Hồi cứu sổ quản lý thuốc ĐTĐ và HSBA
5 Yêu cầu điều trị ĐTĐ đa trị liệu
Tiếp tục điều trị bằng thuốc uống (đa trị liệu) cho những người bệnh
Hồi cứu sổ quản lý thuốc
STT Biến số Định nghĩa biến Phân loại
Phương pháp thu thập tại tuyến huyện ĐTĐ đã được bác sĩ chuyên khoa
Nội tiết – ĐTĐ của tuyến trên phối hợp thuốc và cân chỉnh liều lượng ĐTĐ và HSBA
6 Yêu cầu sử dụng insulin ở tuyến huyện
Không điều trị bằng thuốc tiêm (insulin) cho người bệnh ĐTĐ ở cấp huyện
Hồi cứu sổ quản lý thuốc ĐTĐ và HSBA
7 C Nhân lực phòng khám ĐTĐ
Là việc mô tả nhân lực phòng khám và so sánh với quy định của một phòng khám ĐTĐ (phải có 01 bác sỹ,01 điều dưỡng trung cấp trở lên)
Báo cáo về nhân lực phòng khám
8 Trình độ chuyên môn của cán bộ chịu trách nhiệm khám và điều trị ĐTĐ
Là việc đánh giá CBYT chịu trách nhiệm khám và điều trị ĐTĐ có đủ trình độ chuyên môn hoặc có các chứng chỉ liên quan tương đương
Hồi cứu hồ sơ đào tạo cán bộ, kết hợp định tính để so sánh với yêu cầu
9 Đào tạo liên tục, tập huấn cho cán bộ chịu trách nhiệm quản lý người bệnh
Tình trạng tham gia các khóa tập huấn và đào tạo liên tục về quản lý và điều trị bệnh đái tháo đường của các cán bộ y tế khám và điều trị là rất quan trọng Việc này giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng cho các chuyên gia y tế, từ đó cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân.
Hồi cứu hồ sơ đào tạo cán bộ
STT Biến số Định nghĩa biến Phân loại
10 Đào tạo liên tục và tập huấn cho nhân viên chịu trách nhiệm xét nghiệm
Tình trạng được hay không được tham gia các khóa tập huấn và đào tạo liên tục cho CBYT chị trách nhiệm xét nghiệm bệnh ĐTĐ
Hồi cứu hồ sơ đào tạo cán bộ
11 Chi phí cho quản lý điều trị và thực hiện các hoạt động quản lý điều trị bệnh ĐTĐ
Chi phí quản lý điều trị bệnh ĐTĐ bao gồm các khoản chi trung bình cho việc xây dựng và triển khai mô hình quản lý, cũng như hỗ trợ cán bộ thực hiện quy trình lấy máu xét nghiệm.
Hồi cứu kinh phí cho hoạt động ĐTĐ
12 Chi phí cho hoạt động quản lý điều trị cho
Chi phí quản lý điều trị và thực hiện các hoạt động quản lý điều trị cho CAND
Hồi cứu kinh phí cho hoạt động ĐTĐ
13 Các văn bản quy định về lưu
Triển khai thực hiện các văn bản quy định về quản lý HSBA, các loại sổ sánh quản lý khác
Phương pháp lưu giữ các thông tin là gì, có áp dụng tin học không Định danh
Hồi cứu các văn bản, quan sát trực tiếp
14 Chất lượng quản lý thông tin
Thông tin có cập nhật đầy đủ không, có chính xác không
Việc cung cấp triết xuất thông tin
Hồi cứu và quan sát trực tiếp
STT Biến số Định nghĩa biến Phân loại
Phương pháp thu thập có nhanh chính xác không
15 Văn bản quy định trong công tác quản lý ĐTĐ
Bệnh viện đang triển khai các văn bản quản lý điều trị bệnh ĐTĐ thông qua các quyết định, chương trình hành động và kế hoạch điều trị cụ thể.
Hồi cứu các văn bản liên quan
Công tác kiểm tra giám sát các hoạt động quản lý điều trị ĐTĐ của Bệnh viện, giám sát TTĐTT của người bệnh
Hồi cứu văn bản; báo cáo hàng năm
Các chủ đề định tính cung cấp thông tin bổ sung cho các yếu tố đầu vào dự kiến PVS BS trong điều trị trực tiếp và LĐBV.
- Thực trạng cơ sở vật chất, TTB, thuốc, nhân lực, tài chính phục vụ công tác điều trị và quản lý bệnh ĐTĐ
- Việc thực hiện các văn bản quy định về điều trị và quản trị điều hành bệnh ĐTĐ tại bệnh viện
* Nhóm các biến số quá trình: Các hoạt động quản lý ĐTĐ của Bệnh viện
Là quy định về các hoạt động KCB, cấp thuốc, tái khám (theo QĐ 3280/QĐ-
BYT ngày 09 tháng 09 năm 2011 và quy trình KCB nội tiết của BV Nội tiết TW):
STT Biến số Định nghĩa biến Phân loại
Phương pháp thu thập Khám sàng lọc
1 Tần suất khám sàng lọc cho người
XN đường máu bình thường
Là số lần khám sàng lọc cho người xét nghiệm máu bình thường trong
3 năm từ năm 2013 - 2015 (theo quy định 3 năm xét nghiệm lại một lần)
Báo cáo hoạt động khám sàng lọc 2013 – 2015
2 Tần suất khám sàng lọc cho người
RL dung nạp glucose và RL đường máu khi đói
Là số lần khám sàng lọc cho người
RL dung nạp glucose và RL đường máu khi đói (theo quy định là
Báo cáo hoạt động khám sàng lọc 2013 – 2015
3 Tỉ lệ khám sàng lọc bệnh ĐTĐ
Tỉ lệ khám sàng lọc bệnh ĐTĐ từ năm 2013 đến năm 2015
Báo cáo hoạt động khám sàng lọc
4 Tỉ lệ người tiền ĐTĐ được phát hiện sau sàng lọc
Tỉ lệ người tiền ĐTĐ được phát hiện sau sàng lọc từ năm 2013 đến năm 2015
Báo cáo hoạt động khám sàng lọc
5 Tỉ lệ người bệnh ĐTĐ type 2 được phát thiện
Tỉ lệ người bệnh ĐTĐ type 2 được phát thiện từ năm 2013 đến năm
Báo cáo hoạt động khám sàng lọc
6 Đánh giá tỉ lệ người tiền ĐTĐ được quản lý sau sàng lọc
So sánh tỉ lệ người tiền ĐTĐ được quản lý với mục tiêu quốc gia phải đạt là 60% Định danh
Báo cáo hoạt động khám sàng lọc
STT Biến số Định nghĩa biến Phân loại
7 Đánh giả tỉ lệ người bệnh ĐTĐ type 2 được quản lý sau sàng lọc
So sánh tỉ lệ người ĐTĐ được quản lý với mục tiêu quốc gia phải đạt là 50% Định danh
Báo cáo hoạt động khám sàng lọc Điều trị
8 Tỷ lệ mắc ĐTĐ Là tỷ lệ mắc ĐTĐ các năm so với tổng số CAT từ năm 2013 đến năm
9 Tỷ lệ phát hiện bệnh
Là tỷ lệ được phát hiện ĐTĐ và không được phát hiện trong số ĐTNC từ năm 2013 đến năm 2015
10 Tỷ lệ biến chứng Là tỷ lệ NB bị biến chứng của ĐTĐ trong số hiện mắc (không bị, bị 1,
11 Tỉ lệ thực hiện các xét nghiệm định kỳ
Tần suất thực hiện các loại xét nghiệm (so sánh với tần suất quy định theo phụ lục 10)
12 Tỷ lệ các kết quả điều trị đạt được
Là tỷ lệ NB đạt được kết quả điều trị ở mức tốt, tạm được hoặc kém theo Quyết định số 3280/QĐ- BYT ngày 09 tháng 09 năm 2011 của Bộ
13 Phân cấp quản lý điều trị ĐTĐ tại tuyến huyện
Là việc thực hiện đúng theo phân cấp điều trị ĐTĐ tại tuyến huyện theo quy định [1]
Hồi cứu HSBA, giấy chuyển tuyến
Khám định kỳ cho người bệnh ĐTĐ
STT Biến số Định nghĩa biến Phân loại
14 Kế hoạch khám định kỳ
Tình trạng có hay không có kế hoạch khám định kỳ hàng năm từ năm 2013 đến năm 2015
Hồi cứu báo cáo khám KSĐK 2013 -
15 Khám SKĐK Đánh giá thực hiện khám SKĐK dựa vàoThông tư 55/2010/TT- BCA ít nhất 2 năm 1 lần
Hồi cứu báo cáo khám KSĐK 2013 -
16 Số lượt khám định kỳ
Số lượt khám định kỳ trung bình được tổ chức tại BV từ năm 2013 đến năm 2015
17 Tỷ lệ phát hiện bệnh ĐTĐ và không được phát hiện
Tỷ lệ phát hiện bệnh ĐTĐ/ tổng số khám SKĐK
18 Tỉ lệ phát hiện biến chứng từ khám định kỳ
Là tỷ lệ phát hiện các biến chứng từ việc khám định kỳ trong năm 2015
19 Thực hiện các xét nghiệm định kỳ
Tần suất thực hiện các loại xét nghiệm (so sánh với tần suất quy định theo Bệnh viện Nội tiết TW trong các bảng 1 và 4)
STT Biến số Định nghĩa biến Phân loại
20 Tỉ lệ người bệnh ĐTĐ được Quản lý HSBA
Số NB ĐTĐ được quản lý/Tổng số
NB mắc ĐTĐ trong lực lượng CAND toàn tỉnh (theo quy định bất cứ người bệnh nào cũng có hồ sơ được quản lý)
21 BV có kế hoạch tư vấn
Thực trạng tồn tại kế hoạch tổ chức tư vấn bệnh ĐTĐ hàng năm
22 Số lượt được tư vấn SKĐK
Là số lượt được tư vấntrong các năm từ 2013 đến 2015
23 Số lượt tuyên truyền GDSK
Mô tả số lượng tuyên truyền GDSK về ĐTĐ trong các năm từ 2013 đến
Hồi cứu thông tin tuyên truyền GDSK
Các chủ đề định tính cung cấp thông tin bổ sung cho dữ liệu định lượng về tình hình quản lý ĐTĐ, bao gồm các yếu tố trong quá trình điều trị và lao động bệnh viện, với sự tham gia của bác sĩ trực tiếp điều trị.
Các hoạt động quản lý và điều trị sau khi khám sàng lọc và khám định kỳ đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ Những hoạt động này không chỉ giúp theo dõi tình trạng sức khỏe mà còn nâng cao hiệu quả điều trị, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân Việc thực hiện các biện pháp quản lý và điều trị hợp lý sẽ mang lại hiệu quả tích cực trong việc kiểm soát bệnh ĐTĐ.
- Các hoạt động tư vấn cho người bệnh được thực hiện như thế nào, về những chủ đề gì?
- Các hoạt động truyền thông mà BV thực hiện để tuyên truyền về bệnh ĐTĐ được thực hiện như thế nào? Cho ví dụ cụ thể
Nhóm các biến số đầu ra trong nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá kết quả điều trị tại bệnh viện, bao gồm các chỉ số xét nghiệm, mức độ hài lòng của bệnh nhân, thời gian điều trị, và sự cải thiện chất lượng cuộc sống Do thời gian hạn chế, chúng tôi chỉ xem xét hai đầu ra chính để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình đánh giá.
Bệnh viện HUPH đánh giá hiệu quả công tác quản lý thông qua các chỉ số xét nghiệm và thiết kế các cuộc khảo sát với nhóm bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) đến khám và điều trị Mục tiêu là nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và cải thiện trải nghiệm của bệnh nhân.
Chủ đê Tiểu mục Đánh giá của người bệnh về cải thiện chất lượng cuộc sống sau điều trị
- Việc TTĐT của người bệnh sau khi được cán bộ y tế tư vấn,
- Nhận xét của người bệnh về việc cải thiện sức khỏe của họ sau khi dùng thuốc, rèn luyện thể chất cộng với chế độ dinh dưỡng hợp lý
Người bệnh đánh giá cao lợi ích và sự cần thiết của việc thực hiện các biện pháp nâng cao sức khỏe Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện chất lượng công tác quản lý và điều trị bệnh đái tháo đường (ĐTĐ).
- Nhận xét của người bệnh về việc triển khai các hoạt động KCB tại bệnh viện ngày càng tốt hơn
- Nhận xét của bên cung cấp dịch vụ về hệ thống sổ sách quản lý, quy trình làm việc và chất lượng làm việc ngày càng tốt hơn
2.6.2 Khai thác thông tin về thuận lợi, khó khăn trong hoạt động quản lý bệnh đái tháo đường Để tìm hiểu những yếu tố thuận lợi, khó khăn trong quản lý bệnh ĐTĐ, nghiên cứu định tính các nhà quản lý, CBYT và người bệnh thông qua bảng tổng hợp như sau Đối tượng Nội dung Phương pháp
Số lượng Đối với lãnh đạo quản lý và
- Sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo
- Triển khai thực hiện các văn bản quy định về quản lý ĐTĐ
- Nguồn nhân lực, CSVC, TBB, thuốc cho hoạt động quản lý bệnh ĐTĐ
- 01 PGĐ BV Công an tỉnh
HUPH Đối tượng Nội dung Phương pháp
- Công tác triển khai kế hoạch, theo dõi giám sát hoạt động
- Các hoạt động về KCB, khám định ký, sàng lọc, tư vấn cho người bệnh ĐTĐ tại bệnh viện
- Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý bệnh ĐTĐ (nhân lực, TTB, CSVC, cơ chế, chính sách,, )
- Đánh giá về kỹ năng tư vấn của CBYT
- Đưa ra giải pháp để nâng cao chất lượng công tác quản lý hơn nữa và khắc phục khó khăn yếu kém
Tổng số: Có 4 cuộc PVS cho 4 đối tượng
Nhóm thường xuyên đến khám và điều trị tại
- Cơ sở vật chất, TTB, thuốc điều trị máy móc, quy trình làm việc
- Trình độ chuyên môn của CBYT
- Chất lượng về khám bệnh, cấp thuốc, tư vấn, hướng dẫn
- Thái độ phục vụ của nhân viên và ý kiến tham gia đóng góp cho bệnh viện
TLN Chia làm 2 nhóm mối nhóm 7 người
Nhóm khôngthườn g xuyên đến khám và điều trị tại
Hiện tại, bạn có đang điều trị bệnh không? Nếu có, hãy cho biết bạn đang điều trị ở đâu và tình trạng bệnh của bạn hiện tại ra sao Nếu bạn không điều trị, lý do có thể là do bạn nghĩ bệnh nhẹ hoặc chỉ điều trị khi đường máu cao.
- Lý do không đến khám điều trị tại BV CAT (do BV còn yếu về chuyên môn;
TLN Chia làm 2 nhóm mối nhóm 7 người
HUPH Đối tượng Nội dung Phương pháp
Số lượng thiếu máy móc hiện đại; thiếu thuốc; do tinh thần phục vụ; do đường xa,, )
- Ý kiến tham gia đóng góp cho BV để đến khám điều trị thường xuyên hơn
Tổng cộng: Có 4 cuộc TLN cho 28 đối tượng
Tiêu chuẩn đánh giá
Nội dung Nguồn quy định Tiêu chuẩn đánh giá
Công văn số 110/BYT ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bệnh viện Nội tiết TW,
Bộ Y tế về việc hướng dẫn triển khai hoạt động phòng chống ĐTĐ năm 2011
- Nhân lực tham gia vào các hoạt động quản lý điều trị ĐTĐ phải có chứng chỉ được đào tạo tương ứng.
Cơ sở vật chất, TTB, thuốc
Công văn số 110/BYT năm 2011 của Bệnh viện Nội tiết TW, Bộ Y tế về việc hướng dẫn triển khai hoạt động phòng chống ĐTĐ năm 2011
- Cơ sở vật chất: Phải có 1 phòng khám ĐTĐ và 1 phòng tư vấn ĐTĐ
TTB - TTB cho phòng khám và tư vấn phải có:
1 cân, 2 thước đo, 3.ống nghe, 4 máy đo huyết áp, 5 máy đo glucose, 6 kim trích máu, 7 que thử máu, 8 bông cồn, 9 tài liệu truyền thông, 10 máy vi tính, 11 ti vi,
12 các loại sổ sách quản lý, sổ theo dõi bệnh
Thuốc Quyết định số 1208/QĐ-
TTg về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế giai đoạn
- Chỉ sử dụng thuốc đơn trị liệu tại tuyến huyện
- Điều trị bằng thuốc uống (đa trị liệu) cho những người bệnh ĐTĐ đã được bác sĩ
Nội dung Nguồn quy định Tiêu chuẩn đánh giá
2012 - 2015 [13] chuyên khoa Nội tiết – ĐTĐ của tuyến trên phối hợp thuốc và cân chỉnh liều lượng
- Không điều trị bằng thuốc tiêm (insulin) cho người bệnh ĐTĐ ở cấp huyện
Kinh phí cho việc KSKĐK trong CAND
- Nghị định số 18/2013/NĐ- CP ngày
Theo quy định của Chính phủ ngày 21 tháng 2 năm 2013, tiêu chuẩn vật chất hậu cần cho sĩ quan, hạ sĩ quan và chiến sĩ trong lực lượng CAND được xác định như sau: 600.000đ/người/năm cho cán bộ cao cấp (hàm từ thượng tá trở lên); 250.000đ/người/năm cho cán bộ trung cấp (hàm từ thiếu úy đến trung tá), lao động độc hại, trinh sát, điều tra, hình sự; và 120.000đ/người/năm cho cán bộ sơ cấp (hàm cấp hạ sĩ quan).
Thông tư liên tịch số 113/2013/TTLT- BTC- BYT của Bộ Tài chính và Bộ Y tế ngày 15 tháng
08 năm 2013 Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia y tế giai đoạn 2012- 2015
Trong 12 tháng đầu, cơ sở y tế lần đầu xây dựng và triển khai mô hình quản lý bệnh ĐTĐ sẽ nhận mức hỗ trợ tối đa 200.000 đồng cho mỗi bệnh nhân mỗi tháng Ngoài ra, cán bộ thực hiện quy trình lấy máu tĩnh mạch và ly tâm mẫu máu xét nghiệm sẽ được hỗ trợ 20.000 đồng cho mỗi mẫu, trong khi đó, hỗ trợ cho quy trình lấy mẫu xét nghiệm mao mạch là 5.000 đồng cho mỗi mẫu.
Thông tin cho công tác quản lý ĐTĐ
HSBA, cập nhật số liệu,
3280/QĐ- BYT Đảm bảo dễ tìm dễ thấy, cập nhật chính xác, thường xuyên
Nội dung Nguồn quy định Tiêu chuẩn đánh giá
Phương pháp lưu giữ thông tin
Lưu giữ HSBA - BYT Áp dụng công nghệ tin học trong quản lý thông tin
Các nội dung về quản trị điều hành bệnh ĐTĐ đang áp dụng tại bệnh viện
- Công tác thực hiện các văn bản quy định về quản lý bệnh ĐTĐ
- Công tác triển khai thực hiện các qui định về quản lý ĐTĐ
- Công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát hoạt động KCB và quản lý ĐTĐ
- Hướng dẫn thực hiện các văn bản theo quy định
- Các quyết định, kế hoạch của bệnh viện về công tác quản lý hồ sơ, bệnh án, sổ KCB ĐTĐ
- Biên bản kiểm tra, giám sát công tác điều trị ĐTĐ
Tần suất khám sức khoẻ định kỳ và khám sàng lọc đái tháo đường
Thông tư số 55/2010/TT-BCA năm 2010 quy định rằng công tác quản lý và chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ CAND cần được thực hiện định kỳ, với yêu cầu tổ chức khám sức khỏe ít nhất hai năm một lần.
Quyết định số 3280/QĐ- BYT của Bộ Y tế ngày 09/09/2011 về việc Ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh ĐTĐ type 2
Theo quy định, người có đường máu bình thường cần xét nghiệm lại mỗi 3 năm, trong khi những người bị rối loạn dung nạp glucose và rối loạn đường máu khi đói cần xét nghiệm hàng năm Đây là chỉ số quan trọng để đánh giá tần suất khám bệnh tiểu đường tại Bệnh viện CAT trong cộng đồng.
Tất cả những người bị mắc ĐTĐ hoặc tiền ĐTĐ đều cần có HSBA quản lý
Nội dung Nguồn quy định Tiêu chuẩn đánh giá
Người bệnh ĐTĐ và tiền ĐTĐ cần được khám và tái khám định kỳ hàng năm tại các cơ sở y tế Hoạt động sàng lọc cũng phải được thực hiện thường xuyên Đánh giá kết quả điều trị sẽ dựa trên tiêu chuẩn trong Quyết định số 3280/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 09/09/2011, hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh ĐTĐ type 2.
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn đánh giá mục tiêu điều trị
Các xét nghiệm Tốt Vừa Kém Đường huyết lúc đói Đường máu sau ăn(mmol/l)
Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 04/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia y tế giai đoạn 2012 – 2015 nhằm đạt được các mục tiêu quan trọng Đến năm 2015, chương trình đặt ra mục tiêu tăng cường sàng lọc tại cộng đồng để phát hiện sớm những người tiền ĐTĐ và ĐTĐ Cụ thể, quản lý 60% số người tiền ĐTĐ và 50% số người mắc ĐTĐ type 2 đã được phát hiện thông qua sàng lọc.
2.8 Quản lý và xử lý phân tích số liệu
2.8.1 Số liệu định lượng
Số liệu thứ cấp được tổng hợp và phân tích theo tỷ lệ phần trăm, đồng thời so sánh với các tiêu chuẩn quản lý điều trị bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) cùng với các số liệu rời rạc khác.
Gỡ băng và tổng hợp các vấn đề liên quan định tính, trích dẫn theo các chủ đề nghiên cứu
2.9 Đạo đức của nghiên cứu
- Nghiên cứu này đã được triển khai sau khi thông qua Hội đồng đạo đức của trường Đại học Y tế công cộng
- Nghiên cứu đã được thông qua Ban Giám đốc Công an tỉnh và LĐBV Công an tỉnh Phú Thọ
- Các đối tượng tham gia vào nghiên cứu đã được giải thích rõ ràng về mục đích của nghiên cứu và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu
Kết quả chỉ được sử dụng cho nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của Bệnh viện và không được áp dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.
2.10 Hạn chế nghiên cứu đánh giá
Sai số do mất số liệu: Xảy ra khi các số liệu thứ cấp được lưu trữ không đầy đủ dẫn đến mất số liệu
Sai số ngẫu nhiên: Do các dữ liệu được tổng hợp chưa chính xác hoặc còn thiếu dẫn đến sai dữ liệu
Các nghiên cứu viên đang nỗ lực thu thập lại các báo cáo cũ từ những năm trước, kiểm soát số liệu và bổ sung dữ liệu bị thiếu từ những người phụ trách các hoạt động liên quan.
Khi gặp phải số liệu và dữ liệu nghi ngờ, cần liên hệ với những người chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo để làm rõ thông tin Đối tượng phỏng vấn sẽ được giải thích rõ ràng về mục đích và ý nghĩa của cuộc phỏng vấn, giúp họ hiểu và chấp nhận hợp tác.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Hoạt động quản lý bệnh đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Công an tỉnh
Đánh giá được thực hiện thông qua việc hồi cứu số liệu, quan sát và so sánh với các quy chuẩn theo văn bản quy định của Bộ Y tế và Bệnh viện Nội tiết Trung ương, đồng thời kết hợp với PVS và TLN để làm rõ các vấn đề nghiên cứu.
3.1.1 Đầu vào cho hoạt động quản lý đái tháo đường
Bảng 3.1: Đánh giá nhân lực quản lý bệnh đái tháo đường
Thực trạng Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Có 01 điều dưỡng trung cấp trở lên
Cán bộ chịu trách nhiệm khám, điều trị ĐTĐ có chứng chỉ liên quan
CBYT quản lý ĐTĐ được cập nhật kiến thức về quản lý ĐTĐ trong 2 năm trở lại đây
CBYT xét nghiệm ĐTĐ có được tập huấn về xét nghiệm ĐTĐ
BV có CBYT chuyên trách tư vấn ĐTĐ
CBYT chịu trách nhiệm tư vấn có chứng chỉ liên quan đến tư vấn ĐTĐ
Phòng khám ĐTĐ của Bệnh viện được thành lập với 01 Bác sỹ nội khoa và
Điều dưỡng trung cấp tại phòng khám cho biết rằng, ban đầu, các cán bộ phòng khám còn đảm nhiệm cả việc khám nội khoa Bác sĩ thực hiện khám bệnh, tư vấn và điều trị cho bệnh nhân.
Tôi hỗ trợ bác sĩ tại HUPH bằng cách đo huyết áp, bắt mạch, ghi chép hồ sơ bệnh nhân, nghe điện thoại, tư vấn và kiểm tra vỏ, vỉ thuốc mà bệnh nhân đã sử dụng.
Tất cả cán bộ khám và điều trị, bao gồm bác sĩ và điều dưỡng, đã được tập huấn và cấp chứng chỉ liên quan vào năm 2014 Các cán bộ xét nghiệm cũng đã tham gia khóa đào tạo về xét nghiệm ĐTĐ do Bệnh viện 19/8 Bộ Công an tổ chức vào tháng 4 năm 2015 Bệnh viện đã chỉ định bác sĩ của phòng khám ĐTĐ làm cán bộ chuyên trách tư vấn ĐTĐ và tạo điều kiện cho bác sĩ này học và nhận chứng chỉ tư vấn ĐTĐ vào cuối năm 2014 tại Bệnh viện Nội tiết TW.
Bảng 3.2: Đánh giá cơ sở vật chất, TTB cho quản lý bệnh đái tháo đường
Thực trạng Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Có phòng khám ĐTĐ riêng
Có phòng tư vấn ĐTĐ
Có thước đo, ống nghe, máy đo HA, glucose, que thử máu, bông cồn
Máy vi tính, ti vi
Sổ sách quản lý các loại
Vào năm 2013, phòng khám ĐTĐ được bố trí cùng với phòng khám chung tại Bệnh xá Công an tỉnh Đến năm 2014, Bệnh viện Công an tỉnh đã thành lập phòng khám và tư vấn ĐTĐ riêng, đặt tại phòng khám số 3 của khoa Khám bệnh Tuy nhiên, hiện tại, Bệnh viện vẫn chưa có phòng tư vấn ĐTĐ riêng theo quy định của Bộ Y tế.
Phòng khám hiện đã trang bị đầy đủ các thiết bị y tế theo quy định, bao gồm máy đo glucose và que thử máu được bổ sung vào tháng 6 năm 2014 Điều này giúp người bệnh dễ dàng thực hiện xét nghiệm ngay tại phòng khám ĐTĐ.
HUPH cung cấp dịch vụ xét nghiệm nhanh tại phòng khám, thay vì phải thực hiện tại khoa Cận lâm sàng Từ năm 2014, Bệnh viện đã trang bị cho phòng khám một bộ máy vi tính phục vụ công tác chuyên môn và quản lý, cùng với một chiếc ti vi hỗ trợ tư vấn và truyền thông.
Tài liệu truyền thông đã được đánh giá là đầy đủ và đáp ứng nhu cầu của người khám bệnh, nhờ vào sự cập nhật kịp thời từ các cán bộ y tế trong công tác khám, điều trị và quản lý bệnh đái tháo đường Các nội dung được tập huấn và các văn bản của Bộ Y tế đã được chuyển tải thành tài liệu truyền thông một cách hiệu quả Bên cạnh đó, các loại sổ sách quản lý cũng được duy trì đầy đủ và tuân thủ đúng quy định.
Theo lãnh đạo Bệnh viện Công an tỉnh, số bệnh nhân đến khám và điều trị bệnh đái tháo đường theo lịch hẹn hàng tháng hiện chưa đạt 80 lượt, và được phân bổ vào các ngày thứ.
Mỗi tuần, có khoảng 6 ngày khám, trung bình mỗi ngày tiếp nhận khoảng 20 lượt bệnh nhân Do đó, trước mắt, chỉ cần triển khai một phòng khám kết hợp với tư vấn cho bệnh nhân là đủ.
Bảng 3.3: Đánh giá tình hình sử dụng thuốc đái tháo đường
Thực trạng Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Có Không Có Không Có Không Đủ thuốc cấp điều theo quy định bệnh viện tuyến huyện
Chỉ sử dụng thuốc đơn trị liệu tại tuyến huyện không được khuyến khích Điều trị bằng thuốc uống đa trị liệu là cần thiết cho những bệnh nhân đái tháo đường đã được bác sĩ chuyên khoa Nội tiết chỉ định.
- ĐTĐ của tuyến trên phối hợp thuốc và cân chỉnh liều lượng
Không điều trị bằng thuốc tiêm
(insulin) cho người bệnh ĐTĐ ở cấp huyện
Tình hình sử dụng thuốc tại Bệnh viện tuân thủ đúng hướng dẫn của chương trình quốc gia, đảm bảo cung cấp đủ thuốc cho bệnh nhân theo quy định và tình trạng bệnh Bệnh nhân được cấp thuốc miễn phí hoàn toàn khi đến khám tại Bệnh viện, không cần mua thêm thuốc bên ngoài.
Bệnh viện cam kết chỉ sử dụng thuốc đơn trị liệu và không áp dụng thuốc tiêm tại tuyến huyện Bác sĩ phụ trách phòng khám cho biết: "Kể từ năm 2014, sau khi được đào tạo và cấp chứng chỉ, chúng tôi đã triển khai điều trị bằng thuốc uống đa trị liệu cho bệnh nhân ĐTĐ, với sự phối hợp và điều chỉnh liều lượng từ bác sĩ chuyên khoa Nội tiết - ĐTĐ tuyến trên, đồng thời tăng cường kiểm soát tình trạng bệnh."
Bảng 3.4: Đánh giá kinh phí cho các hoạt động liên quan đến bệnh đái tháo đường
Thực trạng Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Có Không Có Không Có Không
Hỗ trợ cơ sở y tế trong việc xây dựng và triển khai mô hình quản lý bệnh tiểu đường (ĐTĐ) bao gồm lập hồ sơ và theo dõi định kỳ người bệnh Mức hỗ trợ tối đa là 200.000 đồng cho mỗi bệnh nhân tại mỗi cơ sở y tế mỗi tháng trong 12 tháng đầu.
Hỗ trợ cán bộ thực hiện quy trình lấy máu tĩnh mạch và ly tâm mẫu máu lấy huyết thanh xét nghiệm: 20.000 đồng/mẫu
Hỗ trợ cán bộ thực hiện quy
Thực trạng Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Có Không Có Không Có Không trình lấy mẫu xét nghiệm mao mạch: 5.000 đồng/mẫu
Mức 600.000đ/người/năm đối với cán bộ cao cấp cho KĐK
Mức 250.000đ/người/ năm cho cán bộ trung cấp cho KĐK
Mức 120.000đ/người/năm cán bộ sơ cấp cho KĐK
Bệnh viện tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kinh phí theo Nghị định số 18/2013/NĐ-CP, đảm bảo đủ nguồn lực cho hoạt động khám chữa bệnh (KCB) cho bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) Kinh phí hoạt động được phân bổ hàng năm từ Bộ Công an, tuy nhiên, bệnh viện không có kinh phí hỗ trợ cho cán bộ thực hiện lấy máu để xét nghiệm theo thông tư liên tịch 113/2013/TTLT-BYT-BTC, do không được hưởng ngân sách từ Chương trình phòng chống ĐTĐ.
Thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý bệnh đái tháo đường của Bệnh viện Công an tỉnh Phú Thọ, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý bệnh đái tháo đường tại Bệnh viện Công an tỉnh
Tổng hợp nội dung các cuộc PVS theo các mục tiêu nghiên cứu thu được các kết quả sau:
3.2.1 Thuận lợi trong công tác quản lý bệnh đái tháo đường
3.2.1.1 Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo
Phỏng vấn LĐBV về các thuận lợi trong công tác quản lý bệnh ĐTĐ thu được nhận định tích cực:
Bệnh viện CAT là cơ sở y tế hàng đầu của Công an tỉnh Phú Thọ, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ an ninh và trật tự Sức khỏe của cán bộ chiến sĩ (CBCS) luôn được ưu tiên hàng đầu trong nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
Sức khoẻ của cán bộ chiến sĩ trong lực lượng vũ trang là yếu tố quan trọng để thực hiện nhiệm vụ chính trị Bệnh viện CAT cam kết phát triển mạnh mẽ nhằm đảm bảo công tác điều trị và dự phòng, nhận được sự hỗ trợ tích cực từ lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo ngành và sự hợp tác của ngành y tế.
Sự hỗ trợ về cơ chế, chính sách và kinh phí là yếu tố quan trọng cho tất cả các hoạt động của Bệnh viện, đặc biệt trong việc quản lý và điều trị bệnh ĐTĐ.
Sau khi thành lập, Bệnh viện CAT đã được mở rộng với quy mô hiện đại Các trang thiết bị y tế chủ yếu được đầu tư mới, đáp ứng tốt nhu cầu khám chữa bệnh nói chung và điều trị bệnh đái tháo đường nói riêng, bao gồm hệ thống máy móc xét nghiệm, các test đường máu nhanh và hệ thống công nghệ thông tin.
Bệnh viện, mặc dù chưa có các thiết bị y tế chuyên sâu, vẫn đảm bảo công tác khám chữa bệnh tại chỗ cho cán bộ chiến sĩ nhờ vào những trang thiết bị hiện có.
Bệnh viện mới thành lập của chúng tôi trang bị đầy đủ các thiết bị y tế như máy xét nghiệm sinh hoá tự động, máy xét nghiệm huyết học, máy xét nghiệm nước tiểu, máy XQ cả sóng, siêu âm màu và điện tim 6 cần Mặc dù chưa đạt tiêu chuẩn hiện đại như các bệnh viện tuyến trung ương, nhưng chúng tôi tin rằng các thiết bị này đã đủ để quản lý, theo dõi và điều trị hiệu quả cho bệnh nhân đái tháo đường.
Bộ Công an đã quy định rõ ràng về kinh phí khám chữa bệnh (KCB) cho cán bộ, theo Nghị định số 18 năm 2013, nhằm hỗ trợ từng nhóm cán bộ trong lực lượng CAND Trong những năm gần đây, nguồn kinh phí cho các hoạt động liên quan đến bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) luôn đủ để đáp ứng nhu cầu KCB cho cán bộ chiến sĩ (CBCS) và được thanh quyết toán nhanh chóng, thuận lợi.
Một lợi thế quan trọng trong việc điều trị bệnh ĐTĐ là chi phí khám và cấp thuốc hoàn toàn miễn phí cho cán bộ, chiến sĩ (CBCS) theo quy định của ngành Công an Điều này không chỉ giúp CBCS tiết kiệm chi phí mà còn tạo điều kiện cho các bệnh viện tự chủ trong việc cung cấp thuốc cho người bệnh.
Chúng tôi chỉ đạo khoa dược của Bệnh viện thực hiện các phác đồ điều trị theo QĐ 3280 của Bộ Y tế, đảm bảo dự trù và mua đủ thuốc cho CBCS mắc ĐTĐ trong suốt cả năm, không để thiếu thuốc điều trị cho bệnh nhân.
3.2.1.2 Yếu tố thuận lợi từ người bệnh
Đối tượng quản lý trong hoạt động quản lý ĐTĐ của Bệnh viện là CAND, những người có tri thức Theo bác sĩ phòng khám, việc người bệnh hiểu biết về bệnh là một yếu tố tích cực, giúp họ phối hợp tốt hơn trong quá trình điều trị và tự theo dõi sức khỏe của mình.
Kết quả từ việc thường xuyên khám và điều trị tại Bệnh viện CAT cho thấy nhiều ý kiến tích cực từ bệnh nhân về hoạt động khám chữa bệnh đái tháo đường tại đây.
Khám và điều trị tại Bệnh viện Công an mang lại trải nghiệm tích cực với quy trình thủ tục nhanh chóng, thời gian chờ đợi ngắn, và thuốc được cấp đầy đủ mà không cần chi trả thêm khoản nào khác.
Xét nghiệm để đánh giá kết quả điều trị là rất quan trọng, vì vậy bệnh nhân thường kiểm tra và so sánh với các cơ sở y tế khác Một ví dụ điển hình là: “Tôi thấy kết quả xét nghiệm của Bệnh viện đại đa số tương đồng với xét nghiệm tôi kiểm tra lại ở Bệnh viện tỉnh.”
Tình cảm giữa người thầy thuốc và cán bộ chiến sĩ trong Công an Nhân dân (CAND) là mối quan hệ đồng chí, đồng đội Điều này mang lại nhiều thuận lợi cho Bệnh viện Công an, đặc biệt khi bệnh viện nằm gần nơi làm việc của họ Việc là Công an điều trị tại Bệnh viện Công an cũng tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công tác chăm sóc sức khỏe.
Và: “Chúng tôi không có ý kiến gì về trách nhiệm, thái độ phục vụ của CBYT
Bệnh viện Công an tỉnh là nơi thể hiện tinh thần đồng đội và truyền thống của lực lượng vũ trang, nơi mọi người luôn yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau và phục vụ một cách không điều kiện.