Đánh giá mức độ kiểm soátsoát KS 1 phần kiểm soát Không Triệu chứng ban ngày Không ≤ 2/tuần > 2/tuần Có ≥3 đặc tính của tiêu chuẩn kiểm soát một phần > 2/tuần PEF hay FEV1 Bình thường
Trang 1HEN PHẾ QUẢN
Trang 2CÂU RĂNG MÌNH
Sứ mệnh của bác sỹ là cố gắng hết sức cho những ai cần chúng ta Dù nỗ lực của bạn không thể cứu sống
họ, bạn đã đóng góp một chút gì đó cho họ trong những năm cuối đời
TS BS RICHARD TEOMột con người nằm xuống là cả đại gia đình trắng xóa khăn tang
Không thể tùy tiện gây đau thương tang tóc cho cả nhà họ
Ai cũng chỉ được tạo hóa sinh ra một lần
Vì thế phải trân trọng cuộc đời họ như chính cuộc đời
TÙNG
Trang 3Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của hen phế quản.
Chẩn đoán hen phế quản.
Điều trị hen phế quản.
Trang 4❖ Hen phế quản gia tăng trong những năm gần đây (*).
❖Năm 2007: 300 triệu người mắc hen (6 - 8% dân số )
và năm 2025 tăng lên đến 400 triệu người (*)
❖Việt Nam tỷ lệ mắc HPQ là 3,9 % tương đương khoảng 4 triệu người Việt Nam mắc HPQ (**)
❖Hàng năm khoảng 250.000 người tử vong do hen, trong đó rất nhiều trường hợp tử vong có thể phòng ngừa được
Đặt vấn đề
Trang 5❖BN hen có thể sống bình thường hoặc gần bình thường và chi phí giảm nếu người bệnh được phát hiện, điều trị, quản lý và dự phòng đúng hướng.
❖70 - 80% các trường hợp tử vong do hen có thể ngăn ngừa được (*)
❖ 5 -10 % người bệnh hen được kiểm soát tốt
(*) GINA 2020
Đặt vấn đề
Trang 6❖ 8% dân số không biết bệnh hen có thể kiểm soát
❖Đa số đều thiếu hiểu biết về bệnh, không điều trị
dự phòng, không cấp cứu đúng khi lên cơn
❖Việt Nam: số bệnh nhân hen được chữa
Trang 7❖Hen phế quản đang thực sự trở thành vấn đề sức khoẻ cộng đồng cần có nhiều giải pháp đồng bộ về
tổ chức quản lý y tế, giáo dục truyền thông và kỹ thuật chuyên môn
❖Thế giới đã đề ra chiến lược toàn cầu đối với bệnh
hen (GINA) tuy nhiên việc áp dụng GINA vào kiểm soát hen vẫn còn hạn chế
GINA 2020
Đặt vấn đề
Trang 8Định nghĩa hen phế quản
Trang 9GINA 2020
Định nghĩa hen phế quản
Trang 10Tỉ lệ mắc hen dao động từ 1% - 18% dân số ở các nước khác nhau 2
1.Masoli M, Fabian D, Holt S, et al Global burden of asthma Web site
http://ginasthma.org/local/uploads/files/GINABurdenReport_1.pdf Accessed October 3, 2013
2.Global strategy for asthma management and prevention Updated 2012 Web site
http://www.ginasthma.org/local/uploads/files/GINA_Report_March13.pdf Accessed October 3,
2013.
Tỉ lệ hen toàn cầu
Dịch tễ học hen phế quản
Trang 11Tỉ lệ hen gặp nhiều hơn ở các nước giàu
Dịch tễ học hen phế quản
Trang 12Masoli M, Fabian D, Holt S, et al Global burden of asthma Web site
http://ginasthma.org/local/uploads/files/GINABurdenReport_1.pdf Accessed October 3,
2013.
Tỉ lệ tử vong do hen trên toàn cầu
Dịch tễ học hen phế quản
Trang 13GINA 2020
Dịch tễ học hen phế quản
Liên quan tuổi và giới tính
Trang 14GINA 2020 WHO 2017
Yếu tố nguy cơ tiến triển bệnh hen
Trang 15PHẾ QUẢN KHỎE MẠNH PHẾ QUẢN BỊ HEN
NGUYÊN NHÂN GÂY HEN
CƠ ĐỊA BỆNH HEN
ĐÁP ỨNG SINH
HENTiến triển của bệnh hen phế quản
Trang 16Vật nuôi
Nấm mốc
Con gián
Khói (thuốc lá, nhang,
bếp củi, dầu, gaz) Thuốc Aspirin Một số thức ăn
Cảm cúm Thay đổi thời tiết Vận động gắng sức
Con bọ nhà
Nguyên nhân gây hen phế quản
Trang 17CƠ THỂ NGƯỜI TẾ BÀO NGƯỜI
Trang 18Dị nguyên
bắt dị nguyên
Đáp ứng sinh hen
Trang 19Kháng nguyên Kháng thể
Trang 20Sinh lý bệnh hen
Tế bào lympho B Plasma cell
Histamine Leukotrienes Prostaglandins Cytokines Basic proteins
& enzymes
Hen dị ứng IL-4
13
IL-Phơi nhiễm ban
đầu với dị nguyên,
kích hoạt phản
ứng viêm 2
Chemokines có thể huy động thêm các tế bào mast, hình thành, vòng phản hồi dương tính ở phổi
ICS là thanh phần then chốt để điều trị nền viêm trong Hen 3
Diễn tiến viêm trong hen dị ứng
Trang 21Sinh lý bệnh hen
Brucelle GG et al Nature Medicine 19, 977–979
(2013)
Trang 22Pollen
Mold spores and fragments
Animal dander and saliva
Production of antigen- specific IgE
PGD2
Eosinophil migration and survival
Commensals Mucus Epithelium
Airway microbiome PAMPs from viruses or bacteria Bacteria:
Lipoprotein, Lipoteichoice acid & peptidoglycan, LPS, Flagellin
Virus:
Respiratory RNA viruses contain ssRNA and generate dsRNA replication intermediates
Complement receptors
Mast cell
Genetics of bronchial hyperresponsiveness, Remodeling, adipokines, Oxidative stress Smooth-muscle
Neutrophils
T H 1
T H 17 IL-12
Monocytoes and macrophages IL-17
22
IL-IL-8 IL-8
GRO-α
IL-17A, IL-17F IL-22
IFN-γ TLRs
CXC chemokines
IFN-γ
Cigarette smoke pollutants
Earl C, et al Trends Microbiol 2015;23:408–415
Tồn tại sự khác biệt nhưng chồng lấp về các con đường viêm qua trung gian Th2 (Eosiniphil) và Th17 (Neutrophil)
Trang 23Curr Opin Allergy Clin Immunol 2016, 16:186–200
Vai trò của bạch cầu ái toan
Trang 24GINA 2020
Chẩn đoán bệnh hen phế quản
Trang 25GINA 2020 BTS 2019
Chẩn đoán bệnh hen phế quản
Trang 26GINA 2020
Chẩn đoán bệnh hen trẻ em 6- 11 tuổi
Trang 27GINA 2020
Chẩn đoán bệnh hen ở người già
Trang 28Chẩn đoán bệnh hen bằng hô hấp ký
Trang 29Chẩn đoán bệnh hen bằng hô hấp ký
Trang 30GINA 2020
Chẩn đoán bệnh hen bằng hô hấp ký
Trang 31GINA 2020
Các test khác chẩn đoán bệnh hen
Trang 32GINA 2020
Đánh giá bệnh hen phế quản
Trang 33Đánh giá mức độ kiểm soát
soát
KS 1 phần kiểm soát Không
Triệu chứng ban
ngày
Không (≤ 2/tuần)
> 2/tuần Có ≥3 đặc
tính của tiêu chuẩn kiểm soát một phần
> 2/tuần
PEF hay FEV1 Bình
thường
< 80%
Cơn kịch phát Không ≥ 1/năm 1 lần/tuần
Asthma Control Test (ACT) GINA
Chẩn đoán hen phế quản
Trang 35GINA 2020
Đánh giá nguy cơ tiến triển xấu
Trang 36GINA 2020
Đánh giá mức độ nặng của bệnh hen
Trang 37Chẩn đoán phân biệt
Trang 38Lưu đồ chẩn đoán hen theo GINA
Trang 39*Based on 2006 GINA guidelines 2
1 Olaguibel JM, et al Respir Res 2012,13:50; 2 Bateman ED, et al Eur
Respir J 2008;31:143–78.
asthma, Step 1, 19.5 asthma, Step 2,19.2 asthma, Steps 3
controlled asthma, Steps 3 Cont&rol4le,
d36.2
Partially controlled
controll5e2d 4
Uncontrolled asthma, Step 2,
Controlled 43.4
PUarnticaollny trolled asthma, Steps 3 & 4, 51.1
Uncontrolled asthma, Step 5, 84.0
Partially
C
Pa Uncontrolled asthma
Kiểm soát hen kém ở tất cả các bậc điều trị GINA
• Nghiên cứu MAGIC(n=1,286), tỉ lệ Hen không kiểm soát tăng theo bậc điều trị GINA* bậc 2–5 1
• Kiểm soát hen kém, thậm chí ngay tại GINA bậc1 1
Kiểm soát hen theo bậc điều trị GINA (n=624) 1
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 & 4 Bậc 5
Bậc điều trị theo GINA 2006 2
Thuốc kiểm soát Liều thấp ICS ICS/LABA GCS uống hoặc anti-IgEICS/LABA cộng thêm
Kiểm soát tốt Kiểm soát một phần KhônUg nkiểcmosnotárt olled
Thực trạng quản lý điều trị hen
Trang 40Tuân thủ kém với điều trị duy trì
đoạn hen diễn tiến xấu
Partridge MR, et al BMC Pulm Med 2006;6:13.
N=3,41
5
Sử dụng thuốc duy trì như kê toa
Hen kiểm soát tốt
Hen diễn tiến xấu
Sử dụng dưới mức thuốc duy trì
Sử dụng quá mức thuốc
duy trì
Thực trạng quản lý điều trị hen
Trang 41Lạm dụng SABA và sử dụng dưới mức ICS ở tất cả các mức nặng
• Nghiên cứu AIRE: tỉ lệ BN sử dụng SABA nhiều gấp 3 lần BN dùng ICS trong 4 tuần trước
Sử dụng thuốc điều trị Hen theo mức độ nặng của triệu chứng :
Thuốc chống viêm vs thuốc giãn phế quản
AIRE: Telephone screening in 7 countries in 1999 identified 2,803 current asthma patients, of whom 80.4% completed the survey.
Dai dẳng nặng
Dai dẳng trung bình Dai dẳng nhẹ
Từng đợt nhẹ dẳng Dai
nặng
Dai dẳng trung bình
Dai dẳng nhẹ
Từng đợt nhẹ
Trang 42Mối liên quan giữa việc phụ thuộc SABA và tỉ lệ tử vong
• Lạm dụng SABA trong khi sử dụng dưới mức ICS liên quan đến tăng tỉ lệ tử vong do hen
• Đợt sử dụng thuốc cắt cơn liều cao (có ít nhất một ngày hít >6 nhát)
dự đoán tăng nguy cơ cơn kịch phát 3
0.5 1.0 1.5 2.0 2.5
1 Suissa S, et al Am J Respir Crit Care Med 1994;149:604–10.
1 0.0
50 100 150 200 250
Thực trạng quản lý điều trị hen
Trang 43Những phát hiện từ điều trị quốc gia của Anh về tử vong do Hen
1/2013)
https://www rcplondon.ac.uk/projects/outputs/why-asthma-still-kills [Last accessed: December 2016].
Bệnh nhân (%)
Đánh giá kiểm soát Hen gần đây
Thăm khám lần cuối tại cơ sở chăm sóc sức khỏe ban
đầu
Đánh giá tuân thủ với thuốc điều trị
Số toa SABA mà BN sử dụng trong năm trước đó (n=165)
Trên 12 bình xịt SABA Trên 50 bình xịt SABA
Số toa thuốc ngừa cơn mà BN sử dụng trong năm trước đó (n=128)
Ít hơn 12 ống hít
Ít hơn 4 ống hít
nhân tử vong
Sử dụng duới mức thuốc kiểm soát cũng là nguyên nhân tử
vong
Hen
Sử dụng quá mức SABA là nguyên
Thực trạng quản lý điều trị hen
Trang 44Đơn trị liệu SABA ở bước 1 dù Hen là bệnh viêm đường hô hấp mạn tính
• Các hướng dẫn điều trị khuyến cáo chỉ điều trị triệu chứng ban đầu 1–4
▪ Chỉ cần dùng SABA để điều trị triệu chứng
BN được hướng dẫn rằng việc chỉ điều trị triệu chứng là chấp nhận được 1
BN được nhấn mạnh trong tâm trí họ về vai trò then chốt của SABA 1
1 O’Byrne PM, et al Eur Respir J 2017;50 pii:1701103; 2 Reddel HK, et al Eur Respir J 2015; 46: 622–639; 3 National Asthma Council Australia, 2016; 4 BTS SIGN British Guideline on the Management of Asthma, 2014; 5 Partridge MR, et al BMC Pulm
Med 2006; 6 Busse and Lemanske N Engl J Med 2001;344:350-62.
Thực trạng quản lý điều trị hen
Trang 45Khuyến cáo thay đổi từ chỉ sử dụng đơn độc SABA khi cần ở bậc 1 sang sử dụng
ICS thường xuyên và giảm thiểu tối đa dùng SABA ở bậc 2
INSPIRE: 74%
BN được kê toa ICS duy trì vẫn sử dụng SABA hàng
ngày 2
trưởng thành (tuổi từ 18-50) tuân thủ với ICS 4
ICS trong vòng 1 tuần sau khi
xuất viện vì cơn kịch
Trang 46ICS điều trị nền viêm cơ bản, nhưng BN vẫn cho rằng SABA mới là thuốc đem lại lợi
ích cho họ
Thái độ của BN với thuốc cắt cơn
Kiểm soát tốt (n=632)
Không kiểm soát/
Kiểm soát kém (n=374)
Đồng ý/Rất đồng ý (%)
p
Tôi dựa vào thuốc cắt cơn cho bệnh Hen của tôi 248 (40%) 202 (51%) <0.0001
Khi có các yếu tố khởi phát xung quanh, tôi
cảm thấy lo lắng nếu không mang thuốc
Nhiều BN thấy khó để hiểu và nhận thức được việc sử dụng
SABA có thể không an toàn và thậm chí liên quan đến tử vong do
p<0.002 regarded as significant to allow for multiplicity Vyas-Price, TSANZ March 2018
1 O’Byrne PM, et al Eur Respir J 2017;50 pii:1701103; 2 Suissa S, et al Am J Respir Crit Care Med 1994;149:604–10; 3 Royal College of Physicians Why Asthma Still Kills? The National Review of Asthma Deaths (NRAD) [online] 2014.
Thực trạng quản lý điều trị hen
Trang 47Tại sao BN sử dụng SABA qua mức?
(VD: hít 4 nhát mỗi 6 giờ)
họ
Thực trạng quản lý điều trị hen
Trang 48Phần lớn BN tăng sử dụng SABA rất nhiều mà không tăng
Tỉ lệ thuốc cắt cơn: thuốc kiểm soát tăng cao ở nhiều nước, thường lớn hơn tỉ lệ 2:1 1
Care Respir Med 2017; 27:33; 5 Laforest L, et al BMC Fam Pract 2015; 16: 49; 3
Partridge MR, et al BMC Pulm Med 2006;6:13
Sử dụng Salbutamol trung bình hàng ngày
trong 14 ngày trước và sau cơn kịch phát nặng 2
≥ 4 lần tại thời điểm triệu chứng xấu nhất
Tốt Dấu hiệu Xấu Phục hồi Tốt Dấu hiệu
nhất
Sử dụng thuốc khi triệu chứng diễn tiến xấu
Xấu nhất
Phục hồi
Thực trạng quản lý điều trị hen
Trang 49Có sự nhầm lẫn trong nhận thức của BN về “kiểm soát Hen”
và tần số, tác động, mức độ nghiệm trọng của triêu chứng
Hen được kiểm soát
Hen được kiểm soát tốt là B N không có triệu chứng, BN không phải sử dụng
thuốc cắt cơn
Thực trạng quản lý điều trị hen
Trang 50Chiến lược điều trị hen
Trang 51Thay đổi quan điểm về điều trị hen
Quản lý hen dựa vào
Trang 52MỘT KHI ĐẠT ĐƯỢC KIỂM SOÁT HEN, BỆNH HEN SẼ…
1 Ít biến đổi ở hiện tại
2 Ít biến đổi ở tương lai
3 Củng cố hơn nữa khi tiếp tục điều trị
Kiểm soát hen chính là chìa khóa
cho quản lý hen tốt
Trang 53DIỄN BIẾN TỰ NHIÊN ĐÁP ỨNG ĐIỀU
TRỊ KIỂM SOÁT HEN
AHR là dấu ấn của quá trình viêm
AHR
Sử dụng thuốc giảm triệu chứng
Thời gian dài DUY TRÌ KIỂM SOÁT HEN
Trang 54Những khâu quan trọng khi cần điều trị HPQ
Cơn
khó thở
Chẩn
đoán HPQ
Chẩn đoán mức độ
Xử trí cấp cứu
Tư vấn điều trị kiểm soát
Tái khám định kỳ
Đánh giá mục đích đạt đượcChiến lược điều trị hen
Trang 55Nâng bước đến khi đạt kiểm
soát Điều trị đợt kịch phát
Trang 56Đánh giá, điều trị, theo dõi
Đánh giá kiểm soát
Duy trì mức kiểm soát
5 bước điều trị
Chiến lược điều trị hen
Trang 57GINA 2020
Chiến lược điều trị hen
Trang 58GINA 2020
Mục tiêu quản lý hen dài hạn
Trang 59MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ HEN THEO GINA
• Không (≤2 lần/tuần) triệu chứng
hay không thức giấc vì hen
• Không (≤2 lần/tuần) cần điều trị
của tiêu chuẩn kiểm soát một
phần
Giới hạn hoạt động
Triệu chứng
Sử dụng thuốc cắt cơn
Không(≤
2/tuần)
> 2/tuần
PEF hay FEV1
Bình thường
< 80%
Cơn kịch phát
Chiến lược điều trị hen
Trang 60GINA 2020
Thuốc quản lý hen phế quản
Trang 61201 1 1985
SABA
1975 1980
ICS+LABA 1995
Nhiều loại thuốc hen có hiệu quả cao ra đời
Trang 62Thuốc điều trị hen phế quản
Trang 63Symbicort 160/4,5 mcg tương đương 200/6 mcg
Trang 64Hiệu quả của can thiệp sớm bằng ICS/LABA khi
triệu chứng diễn tiến xấu 1,2
Kết cục tiềm tàng từ các liệu pháp điều trị khác nhau khi triệu chứng Hen diễn tiến xấu 1
Can thiệp kịp thời:
Điều trị ngay khi có triệu
Can thiệp muôn:
Điều trị được điều chỉnh trong cơn kịch phát
Trang 65Hiệu quả của liệu pháp BUD/FOR duy trì và cắt cơn
1 Rabe KF, et al Chest 2006;129:246–256.
2 Scicchitano R, et al Curr Med Res Opin 2004;20:1403–
1418.
3 O’Byrne PM, et al Am J Respir Crit Care Med
2005;171:129–136.
4 Rabe KF, et al Lancet 2006;368:744–753.
5 Kuna P, et al Int J Clin Pract 2007;61:725–736.
6 Bousquet J, et al Respir Med 2007;101:2437–2446.
Bud/Form M&R
Budesonide + SABA Bud / Form + SABA Salm / FP + SABA
0
1 0
2 0
3 0
4 0
5 0
STAY
Trang 66GINA 2020
Đề xuất điều trị kiểm soát ban đầu
người lớn và thanh thiếu niên
Trang 67GINA 2020
Đề xuất điều trị kiểm soát ban đầu
người lớn và thanh thiếu niên
Trang 68GINA 2020
Đề xuất điều trị kiểm soát ban đầu
trẻ em 6 tuổi - 11 tuổi
Trang 69GINA 2020
Đề xuất điều trị kiểm soát ban đầu
trẻ em 6 tuổi - 11 tuổi
Trang 70GINA 2020
Mục tiêu quản lý hen dài hạn
Trang 71GINA 2020
Mục tiêu quản lý hen dài hạn
Trang 72GINA 2020
Kỹ thuật hít thuốc MDI
Trang 73GINA 2020
Đánh giá đáp ứng và thay đổi điều trị
Trang 74GINA 2020
Điều chỉnh liều khi mất ks hen ngắn hạn
Trang 75GINA 2020
Nguyên tắc giảm liều thuốc hen
Trang 76GINA 2020
Quản lý hen ở các đối tượng đặc biệt
Trang 77GINA 2020
Tuân thủ điều trị
Trang 78Khám lần 1
-Hỏi tiền sử và diễn biến bệnh trong 4 tuần
qua, khám lâm sàng, thu thập dữ liệu theo mẫu
bệnh án
- Đo chức năng hô hấp
-Chẩn đoán bậc HPQ theo phân độ nặng của bệnh theo GINA 2020
-Chẩn đoán mức độ kiểm soát hen của bệnh
theo GINA 2020
- Chấm điểm số ACT cho bệnh nhân hen
Quản lý bệnh nhân hen phế quản
Trang 79Khám lại: Sau 4 tuần, 12 tuần, 24 tuần, 48 tuần để theo dõi đánh giá hiệu quả điều trị.
-Thu thập thông tin quá trình tiến triển của bệnh, khám lâm sàng, kết hợp hỏi bệnh và xem sổ theo dõi tư vấn điều trị hen phế quản
- Đo chức năng hô hấp
- Tiếp tục tư vấn, kiểm tra và hướng dẫn dùng thuốc
-Đánh giá hiệu quả điều trị kiểm soát HPQ theo các tiêu chí của GINA 2020 và trắc nghiệm kiểm soát hen ACT
Quản lý bệnh nhân hen phế quản
Trang 80Hướng dẫn sử dụng bình hít định
Giáo dục sức khỏe bệnh nhân hen
Trang 81Vật nuôi
Nấm mốc
Con gián
Khói (thuốc lá, nhang,
bếp củi, dầu, gaz) Thuốc Aspirin Một số thức ăn
Cảm cúm Thay đổi thời tiết Vận động gắng sức
Con bọ nhà
Tránh yếu tố kích phát cơn hen phế quản cấp
Trang 82Quản lý bệnh nhân hen phế quản
Trang 83Quản lý bệnh nhân hen phế quản
Trang 85TẬP HUẤN HEN PHẾ QUẢN
Trang 86ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP
Trang 87HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN HEN
Trang 88❖ Hen: bệnh viêm mạn tính do tương tác giữa các
nguyên nhân gây hen, cơ địa dị ứng, phản ứng sinh hen trong cơ thể
❖ Mục tiêu điều trị hen hiện nay là kiểm soát hen
❖ Điều trị hen theo kiểu bậc thang
❖ Giáo dục bệnh nhân hen và quản lý bệnh nhân hen
tại đơn vị quản lý hen và COPD có vai trò quan trọng
KẾT LUẬN