Trình bày được các nội dung trong điều trị kiểm soát hen: mục tiêu điều trị, các bước điều trị, các biện pháp không dùng thuốc và các điểm lưu ý khi sử dụng các thuốc điều trị kiểm soát
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC
SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN
1
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được các đặc điểm sau của bệnh hen phế quản: định
nghĩa, các thể biểu hiện, cơ chế bệnh sinh, các yếu tố nguy cơ
và chẩn đoán
2 Trình bày được các nội dung trong đánh giá bệnh hen phế quản
3 Trình bày được các nội dung trong điều trị kiểm soát hen: mục
tiêu điều trị, các bước điều trị, các biện pháp không dùng thuốc
và các điểm lưu ý khi sử dụng các thuốc điều trị kiểm soát
4 Trình bày được các nội dung trong xử trí cơn hen cấp: mục tiêu
điề trị đánh giá à ử trí cơn cấp l ý trong sử d ng th ốc
điều trị, đánh giá và xử trí cơn cấp, lưu ý trong sử dụng thuốc
5 Trình bày được các điểm cần lưu ý trong sử dụng một số dụng
cụ hít điều trị hen phế quản
Trang 3TÀI LIỆU HỌC TẬP + THAM KHẢO
1 Slide bài giảng Sử dụng thuốc trong điều trị hen phế quản
2 Bộ y tế (2009), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen
3 GINA (2015), Global strategy for asthma management and
prevention
4 Joseph T.DiPiro, Pharmacotherapy: A Pathophysiologic
Approach, 9th Chapter 15 Asthma
3
Trang 4•Ra mắt năm 1993, kết hợp của National p
Heart, Lung, and Blood Institute, National
Institutes of Health USA và WHO
G
IN
lobal
iti ti f
Institutes of Health, USA, và WHO
•Mục đích là đưa ra các khuyến cáo chăm
Trang 5MỨC ĐỘ BẰNG CHỨNG
A Các RCTs hoặc meta-analyses được thiết kế tốt
Kết quả thống nhất trong quần thể BN được khuyến cáo
Số lượng đáng kể các nghiên cứu lớn
B Các nghiên cứu thuần tập (post hoc) với số lượng BN hạn
chế, hoặc phân tích nhóm nhỏ (sub-group analyses) của các
RCTs hoặc meta-analyses
Một số RCTs, hoặc có cỡ mẫu nhỏ, hoặc quần thể BN khác biệt hoặc một số kết quả không thống nhất
C Các nghiên cứu không kiểm soát hoặc không ngẫu nhiên
Các nghiên cứu quan sát
Các nghiên cứu quan sát
D Đồng thuận của chuyên gia dựa trên kinh nghiệm lâm sàng
GINA 2015
Trang 6ĐẶC ĐIỂM BỆNH HEN PHẾ QUẢN
Trang 7Mỗi ă t ê thế iới ó kh ả 346 000 ời hết d h
• Mỗi năm trên thế giới có khoảng 346.000 người chết do hen
• Tỉ lệ mắc hen ở các nước dao động 1% - 16%, hiện nay tăng ở g y g các nước châu Phi, Mỹ La tinh, Tây Âu và một phần châu Á
• Tỉ lệ mắc hen ở trẻ em đáng kể, hiện nay đang tăng lên
GINA 2015
Trang 9GÁNH NẶNG BỆNH HEN
Gánh nặng tài chính và xã hội
• Ở các nước phát triển, ước tính
Gánh nặng tài chính của hen
Trực tiếp Gián tiếp
chiếm 1-2% tổng chi phí y tế Ở
các nước đang phát triển chi phí
này ngày càng tăng
Nằm viện Khám bệnh
Nghỉ học Nghỉ làm
này ngày càng tăng
• Là nguyên nhân chính nghỉ học,
nghỉ làm
Khám bệnh Chẩn đoán Thuốc
Thời gian đi
lại Tàn tật
nghỉ làm
• Hen không kiểm soát là lý do tăng
gánh nặng chi phí; do vậy đầu tư
Tàn tật
Các yếu tố làm tăng chi phí
Mức độ nặng của hen
điều trị kiểm soát hen có lợi ích hơn
điều trị cơn hen cấp
g Hen kiểm soát kém Bệnh mắc kèm Tàn tật, biến chứng do hen
GINA 2015
Trang 10H là ột bệ h lý tí h th ờ ặ à ó thể hiể
BỆNH HEN LÀ GÌ?
• Hen là một bệnh lý mạn tính thường gặp và có thể nguy hiểm,
có thể kiểm soát được nhưng không thể chữa khỏi.
• Bệnh hen gây ra các triệu chứng như khò khè thở nông bó ngẹt lồng ngực và ho Các triệu chứng này thay đổi theo thời gian về tần suất và mức độ.
• Các triệu chứng xuất hiện cùng với luồng khí thở ra dao động, thường khó thở ở thì thở ra, do: g ,
– Co thắt phế quản (làm hẹp đường thở)
– Dày thành đường thở
– Tăng tiết dịch nhày
• Các triệu chứng bị kích phát và nặng hơn do các yếu tố như nhiễm virus, tác nhân dị ứng, khói thuốc lá, gắng sức và stress
Trang 11BỆNH HEN LÀ GÌ?
• Bệnh hen có thể điều trị hiệu quả
• Khi hen được kiểm soát, bệnh nhân có thể :
Tránh gặp các triệu chứng ban ngày và ban đêm
Tránh gặp các triệu chứng ban ngày và ban đêm
Không dùng hoặc giảm nhu cầu dùng thuốc cắt cơn
Duy trì hoạt động, năng suất lao động
Chức năng phổi bình thường hoặc gần mức bình thường
Tránh các đợt bùng phát (kịch phát) hen nặng
GINA 2015
GINA 2015
Trang 12Cá t iệ hứ à biế đổi th thời i à ề ờ
• Các triệu chứng này biến đổi theo thời gian và về cường
độ , cùng với sự giới hạn luồng khí thở ra dao động
Trang 13H dị ứ ( ll i th )
CÁC THỂ BIỂU HIỆN CỦA HEN
• Hen dị ứng (allergic asthma)
– Dễ nhận biết nhất
– Khởi phát từ nhỏ
– Thường kèm tiền sử bệnh/tiền sử gia đình mắc bệnh dị ứng: eczema, viêm mũi dị ứng, dị ứng thuốc/thức ăn
– Xét nghiệm đờm hoặc máu có tăng bạch cầu ưa acid
– Đáp ứng tốt với corticosteroid dạng hít (ICS)
• Hen không dị ứng (non-allergic asthma)
– Gặp ở một số người trưởng thành
Không kèm tiền sử bệnh/tiền sử gia đình với các bệnh dị ứng
– Không kèm tiền sử bệnh/tiền sử gia đình với các bệnh dị ứng
– Xét nghiệm đờm/máu có tăng BC đa nhân TT, BC ưa acid, tế bào viêm – Đáp ứng kém hơn với corticosteroid hít
GINA 2015 13
Trang 14H khởi hát ộ (l t t th )
CÁC THỂ BIỂU HIỆN CỦA HEN
• Hen khởi phát muộn (late-onset asthma)
– Gặp ở một số người trưởng thành, nhất là phụ nữ
– Biểu hiện hen lần đầu khi đã trưởng thành
– Không kèm bệnh lý dị ứng
– Thường cần corticosteroid liều cao
• Hen có giới hạn đường thở cố định (asthma with fixed
airflow limitation)
– Hen kéo dài, kiểm soát kém dẫn đến giới hạn đường thở cố định
– Có thể do thành đường thở bị tái cấu trúc
• Hen ở người béo phì (asthma with obesity)
– Một số BN béo phì mắc hen có triệu chứng đường hô hấp nổi bật
– Viêm nhẹ đường hô hấp, có bạch cầu ưa acid tăng nhẹ
Trang 15CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA HEN
Yếu tố môi trường khởi phát
Biểu mô nguyên vẹn Tồn thương Biểu mô tổn Sửa chữa Biểu mô nguyên vẹn
Biểu mô nguyên vẹn Biểu mô tổn Biểu mô nguyên vẹn
thương
Tăng sinh mạch
Viêm dị ứng mạn tính
Viêm tế bào cơ
trơn đường hô
hấp
Hoạt hóa TB myofibroblast
Tăng đáp ứng đường thở Hẹp đường thở Tăng tiết nhầy
Trang 16CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ – CÁ THỂ
GEN GIỚI TÍNH BÉO PHÌ
Trang 17CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ – MÔI TRƯỜNG
DỊ NGUYÊN TRONG NHÀ DỊ NGUYÊN NGOÀI NHÀ
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÍ HẬU TRÀO NGƯỢC NHIỄM TRÙNG HÔ HẤP
17
THỰC PHẨM THUỐC GẮNG SỨC, TRESS
Trang 18CHẨN ĐOÁN BỆNH HEN
Trang 19CHẨN ĐOÁN HEN
Các biện pháp chẩn đoán
• Chẩn đoán hen phế quản dựa vào:
- Tiền sử các triệu chứng đặc trưng
- Tiền sử các triệu chứng đặc trưng
- Bằng chứng về sự giới hạn đường thở dao động, dựa vào
test hồi phục phế quản hoặc các test khác
• Các biện pháp có giá trị chẩn đoán tốt hơn nếu thực hiện trước khi dùng thuốc kiểm soát
Trang 20Điều trị theo kinh nghiệm với
ICS và SABA khi cần
Trang 21CHẨN ĐOÁN HEN
Các triệu chứng đặc trưng
• Tăng khả năng nghi ngờ hen nếu có tính chất sau:
Có nhiều hơn một triệu chứng (khò khè khó thở ho nặng ngực)
Các triệu chứng đặc trưng
– Có nhiều hơn một triệu chứng (khò khè, khó thở, ho, nặng ngực)– Các triệu chứng thường nặng về đêm hoặc lúc sáng sớm
– Các triệu chứng thay đổi theo thời gian và về cường độCác triệu chứng thay đổi theo thời gian và về cường độ
– Các triệu chứng bị kích phát do nhiễm virus (cảm cúm), vận động, phơi nhiễm dị nguyên, thay đổi thời tiết, cười hoặc gặp chất kích
hí h h khói khói h ố lá h ặ ùi ồ ắthích như khói xe, khói thuốc lá hoặc mùi nồng gắt
• Giảm khả năng do hen nếu có tính chất sau :
Chỉ h à khô ó á t iệ hứ hô hấ khá
– Chỉ ho mà không có các triệu chứng hô hấp khác
Trang 22• Ran rít cũng có thể nghe được trong các bệnh khác:
– Nhiễm trùng hô hấp
COPD – COPD
– Rối loạn đường hô hấp trên
Trang 23CHẨN ĐOÁN HEN
Xác định giới hạn đường thở dao động
• Test hồi phục phế quản (+):
• Đo FEV1 trước và 10-15 phút sau khi hít 200-400 µg
lb t l salbutamol
• FEV1 sau tăng ≥ 12% hoặc ≥ 200ml so với ban đầu
Nế hi ờ đ l i lầ 2
• Nếu nghi ngờ đo lại lần 2
• Theo dõi sự thay đổi PEF:
ố
• PEF tăng 60 lít/phút hoặc ≥ 20% sau khi hít thuốc giãn
phế quản (salbutamol) so với trước khi dùng
H ặ PEF th đổi hà à 20%
• Hoặc PEF thay đổi hàng ngày ≥ 20%
23
BYT 2009
Trang 24Đo FEV bằng máy đo dung tích phổi (spirometry)
CHẨN ĐOÁN HEN
Đo FEV1 bằng máy đo dung tích phổi (spirometry)
Thực hiện đo 3 lần, lấy kết quả cao nhất
Trang 25Đo FEV bằng máy đo dung tích phổi (spirometry)
CHẨN ĐOÁN HEN
Đo FEV1 bằng máy đo dung tích phổi (spirometry)
Người Người bình bình thường thường
Thời gian (giây)
Ghi chú: Chọn FEV1 lớn nhất trong số 3 lần đo
Chẩn đoán hen nếu FEV1 tăng ≥ 12% hoặc ≥ 200ml sau khi hít thuốc giãn PQ
25
GINA 2015
Trang 26Đo PEF bằng lưu lượng đỉnh kế (meter)
CHẨN ĐOÁN HEN
Đo PEF bằng lưu lượng đỉnh kế (meter)
• Thiết bị rẻ tiền, dễ mang theo, phù hợp cho BN sử dụng tại nhà
Giá t ị đ iữ á thiết bị khá h ó thể khá biệt 20%
• Giá trị đo giữa các thiết bị khác nhau có thể khác biệt 20%
Trang 28ĐÁNH GIÁ BỆNH HEN
1 Đánh giá kiểm soát triệu chứng hen
2 Đánh giá nguy cơ gặp hậu quả bất lợi
3 Đánh giá mức độ nặng của bệnh hen
Trang 29Đá h iá th BYT 2009
1- ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT TRIỆU CHỨNG
Đặc điểm Đã được kiểm
soát
Kiểm soát 1 phần
Chưa được kiểm soát
Đánh giá theo BYT 2009
soát phần kiểm soát
Triệu chứng ban
ngày
Không(hoặc ≤ 2 lần/tuần)
> 2 lần/tuần
Chức năng hô hấpg p Bình thường <80% số dự
(PEF hoặc FEV1)
Trang 301- ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT TRIỆU CHỨNG
Kiểm soát triệu chứng
Trong 4 tuần qua bệnh nhân có: Kiểm soát ố Kiểm soát Không kiểm Trong 4 tuần qua, bệnh nhân có: tốt
0 tiêu chí 1 2 tiêu chí 3 4 tiêu chí
• Cần dùng thuốc cắt cơn hơn 2
lần/tuần*
• Bất kỳ giới hạn hoạt động nào do hen
* Loại trừ trường hợp dùng thuốc cắt cơn trước khi vận động
Trang 31≥ 12 tuổi
• ≤ 20 điểm: Hen chưa được kiểm soát
• 20-24 điểm : Hen được kiểm soát tốt
Trang 32www.asthmacontroltest.com
Trang 332- ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ GẶP HẬU QUẢ BẤT LỢI
• Các nguy cơ cần đánh giá
ấ– Nguy cơ bùng phát đợt cấp
– Nguy cơ dẫn đến tình trạng giới hạn đường thở cố định
– Nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn của các thuốc điều trị hen
• Đánh giá khi nào
– Đánh giá các yếu tố nguy cơ lúc chẩn đoán và định kỳ
– Đo FEV1 lúc bắt đầu điều trị, sau điều trị với thuốc kiểm soát 3 – 6 đểghi nhận chức năng phổi tốt nhất của BN, sau đó định kỳ để đánh giánguy cơ đang tiếp diễn
33
GINA 2015
Trang 34Yếu tố nguy cơ độc lập thay đổi được đỗi với đợt kịch phát:
2A- Các yếu tố nguy cơ tăng khả năng bùng phát đợt cấp
Yếu tố nguy cơ độc lập thay đổi được đỗi với đợt kịch phát:
• Triệu chứng hen không được kiểm soát
• Sử dụng quá mức SABA (tăng nguy cơ tử vong nếu sử
BN có từ 1
dụng> 1 bình xịt x 200 liều/tháng)
• ICS không đủ liều: không được kê đơn ICS, tuân thủ kém, kỹ
thuật hít thuốc không đúng
BN có từ 1 yếu tố nguy
cơ trở lên sẽ
• FEV1 thấp, đặc biệt nếu <60% dự đoán
• Có vấn đề lớn về tâm lý hoặc kinh tế-xã hội
Ph i hiễ ới khói th ố dị ê ẫ ả
cơ trở lên sẽ tăng nguy cơ bùng phát đợt
• Phơi nhiễm với khói thuốc, dị nguyên mẫn cảm
• Bệnh mắc kèm: béo phì, viêm mũi xoang, dị ứng với thực
phẩm
bù g p át đợt cấp mặc dù triệu chứng
• Tăng bạch cầu ưa acid trong máu hoặc đờm
• Có thai
Yếu tố nguy cơ độc lập lớn khác đối với đợt kịch phát:
được kiểm soát tốt
Yếu tố nguy cơ độc lập lớn khác đối với đợt kịch phát:
• Từng đặt sonde hoặc điều trị hen ở đơn vị chăm sóc tích cực
Trang 352B Yế tố dẫ đế tì h t iới h đ ờ thở ố đị h
2-ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ GẶP HẬU QUẢ BẤT LỢI
• Thiếu điều trị corticoid dạng hít (ICS)
2B-Yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng giới hạn đường thở cố định
• Phơi nhiễm với khói thuốc lá, hóa chất độc hại, bụi nghề nghiệp
• FEV1 ban đầu thấp, tăng tiết nhầy mạn tính, tăng bạch cầu ưa
acid trong máu hoặc đờm
2C-Yếu tố nguy cơ gặp tác dụng KMM của thuốc
• Tác dụng KMM toàn thân:
– Dùng corticoid uống thường xuyên;
ICS dài ngày hoặc liều cao hoặc hoạt lực mạnh;
– ICS dài ngày hoặc liều cao hoặc hoạt lực mạnh;
Trang 363- ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH HEN
Triệu chứng ban ngày
Triệu trứng ban đêm
Mức độ cơn hen ảnh hưởng hoạt động
PEF hoặc FEV1
Dao động PEF
> 2 lần/tuần
Có thể ảnh hưởng hoạt động thể lực
60 80%
30%
Bậc 4
Hen nặng
Thường xuyên, liên tục
Thường có
Giới hạn hoạt động thể lực
<60% >30%
Phân bậc hen chỉ cần dựa vào đặc tính thuộc bậc cao nhấtâ bậc e c cầ dựa ào đặc t t uộc bậc cao ất
Vai trò trong lựa chọn phác đồ kiểm soát triệu chứng
Trang 373-ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH HEN
• Đánh giá khi nào?
– Khi bệnh nhân đã điều trị kiểm soát trong vài tháng
– Độ nặng của bệnh hen không bất biến và có thể thay đổi theo tháng hoặc Độ nặng của bệnh hen không bất biến và có thể thay đổi theo tháng hoặc theo năm
• Đánh giá như thế nào?
– Đánh giá hồi cứu từ mức điều trị cần thiết để kiếm soát triệu chứng và đợt bùng phát
• Phân loại mức độ nặng của bệnh hen:
– Hen nhẹ: được kiểm soát tốt với điều trị Bước 1 hoặc Bước 2 (chỉ dùng
SABA khi cần, hoặc kiểm soát bằng ICS liều thấp)
– Hen trung bình: được kiểm soát tốt với điều trị Bước 3 (ICS liều thấp/LABA) – Hen nặng: cần điều trị ở Bước 4 hoặc 5 (ICS liều cao hoặc trung bình/LABA
± thuốc phối hợp), hoặc không kiểm soát được ở Bước này
37
GINA 2015
± thuốc phối hợp), hoặc không kiểm soát được ở Bước này
Trang 38ĐIỀU TRỊ KIỂM SOÁT HEN
• Các biện pháp không dùng thuốc
• Các thuốc điều trị kiểm soát
Trang 39MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ KIỂM SOÁT HEN
1 Kiểm soát triệu chứng: đạt mức kiểm soát triệu
hứ tốt à d t ì ứ độ h t độ bì h th ờ
chứng tốt và duy trì mức độ hoạt động bình thường
2 Giảm nguy cơ: giảm tối thiểu nguy cơ đối với đợt
bùng phát giới hạn đường thở cố định và tác dụng không mong muốn của thuốc
GINA 2015
39
Trang 40VÒNG KIỂM SOÁT BỆNH HEN
Trang 41Chẩn đoán
CÁC BƯỚC ĐIỀU TRỊ KIỂM SOÁT
Kiểm soát triệu chứng và các YTNC
Kỹ thuật hít thuốc và tuân thủ
Sự ưa thích của bệnh nhân
Thuốc điều trị hen Các biện pháp không dùng thuốc
Triệu chứng Đợt bùng phát Tác dụng phụ
ICS liều trung bình/cao /LABA
e.g anti-IgE
Theophylin liều thấp
Med/high dose ICS Low dose ICS+LTRA (or + theoph*)
Đồng vận beta 2 tác dụng ngắn (SABA) khi cần SABA khi cần hoặc
ICS liều thấp/formoterol**
p ICS liều cao + LTRA (hoặc + theoph*)
Thêm tiotropium# Thêm OCS liều thấp
Trang 42CÁC BƯỚC ĐIỀU TRỊ KIỂM SOÁT
• Huấn luyện BN cách tự xử trí
LƯU Ý
• Điều trị các yếu tố nguy cơ thay đổi được và các bệnh mắc kèm
(hút thuốc lá, béo phì, stress)
• Tư vấn các biện pháp không dùng thuốc (hoạt động thể lực, giảm
cân, tránh các chất kích thích)
• Xem xét tăng bậc nếu triệu chứng không kiểm soát được, đợt bùng
phát hoặc các nguy cơ, nhưng đầu tiên cần kiểm tra chẩn đoán, kỹthuật hít thuốc và tuân thủ
• Xem xét hạ bậc nếu triệu chứng đã được kiểm soát trong 3 tháng
và nguy cơ đợt bùng phát thấp Không khuyến cáo ngừng ICS
Trang 43• Bắt đầu điều trị kiểm soát sớm nhất có thể sau khi có chẩn đoán hen phế quản
BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ NHƯ THẾ NÀO?
Bắt đầu điều trị kiểm soát sớm nhất có thể sau khi có chẩn đoán hen phế quản
• Bắt đầu bằng ICS liều thấp (Bước 2) duy trì nếu có bất kỳ đặc điểm sau:
– Các triệu chứng hen hoặc cần đến SABA > 2 lần một tháng B
– BN thức giấc do hen ≥ 1 lần trong một tháng B
– Có các triệu chứng của hen kèm bất kỳ yếu tố nguy cơ đợt bùng phát D
(nếu không có các đặc điểm này thì không cần dùng thuốc kiểm soát D)
• Xem xét bắt đầu ở bước cao hơn (Bước 3) nếu:
– Triệu chứng hen khó chịu hầu hết mọi ngày HoẶC:
Thứ iấ d h ≥ 1lầ t t ầ đặ biệt ế ó ế tố đ t bù hát – Thức giấc do hen ≥ 1lần trong tuần, đặc biệt nếu có yếu tố nguy cơ đợt bùng phát.
(các lựa chọn là ICS liều trung bình (A) hoặc ICS liều thấp/LABA (A)
• Nếu biểu hẹn hen ban đầu là hen không kiểm soát nặng, hoặc là đợt bùng
phát cấp tính:
– Corticoid ngắn hạn VÀ bắt đầu điều trị kiểm soát đều đặn; các lựa chọn là ICS liều
cao (A) hoặc ICS liều trung bình/LABA (D)
43
Trang 44BƯỚC 1: Cắt cơn bằng SABA hít khi cần
Điều trị cộng thêm
Ví dụ: anti-IgE
Cân nhắc
ICS liều
thấp
Kháng leukotrien (LTRA) Theophylin liều thấp*
ICS liều trung bình/cao ICS liều thấp+LTRA (hoặc+ theoph*)
/LABA
Thêm tiotropium#
ICS liều cao + LTRA (hoặc + theoph*)
Thêm tiotropium# Thêm OCS liều thấp
Đồng vận beta 2 tác dụng ngắn (SABA) khi cần SABA khi cần hoặc
ICS liều thấp/formoterol**
•Trẻ 6-11 tuổi: không khuyến cáo theophylln, ở Bước 3 ưu tiên ICS liều trung bình g y p y g
•**BN được kê budesonid/formoterol hoặc beclometason/formoterol vừa duy trì vừa cắt cơn