1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn học kinh tế xây dựng công trình biệt thự nghỉ dưỡng

72 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án môn học kinh tế xây dựng công trình biệt thự nghỉ dưỡng
Tác giả Trần Phi Hiển
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Minh Tân
Trường học Trường đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Đồ án Kinh tế xây dựng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 6,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH (0)
    • 1.1. Giới thiệu chung (6)
    • 1.2. S cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư (0)
      • 1.2.1 S cần thiết phải đầu tư (0)
      • 1.2.2. Mục tiêu đầu tư (7)
    • 1.3. Hình thức quản lý (7)
    • 1.4. Vị trí địa lí (7)
    • 1.5. Nhu cầu sử dụng đất (8)
    • 1.6. Quy mô đầu tư công trình (8)
    • 1.7. Bản vẽ sơ bộ (10)
    • 1.8. Đặt điểm kiến tr c công trình (0)
    • 1.9. Đặt điểm kết cấu công trình (13)
      • 1.9.1. Đặt điểm kết cấu (13)
      • 1.9.2. Yêu cầu kỹ thuật chung (13)
    • 1.10. Cơ cấu tổ chức của đơn vị thi công và thời gian d kiến hoàn thành (0)
    • 1.11. Giải pháp công nghệ kỹ thuật thi công, trang thiết bị phục vụ (16)
    • 1.12. Các yêu cầu chung về ATLĐ trong công trình xây dng (16)
  • CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH THI CÔNG (18)
    • 2.1. Các mốc thời gian d kiến để hoàn thành từng nội dung trong công trình (0)
    • 2.2. Thi công phần Móng (21)
      • 2.1.1. Bản vẽ mặt bằng bố trí móng (21)
      • 2.1.2. Phương thức thi công (22)
    • 2.2. Thi công phần cột (34)
      • 2.2.1. Giới thiệu chung (34)
      • 2.2.2. Bản vẽ mặt bằng định vị cột (0)
      • 2.3.3. Công tác chuẩn bị (37)
      • 2.2.4. Phương thức thi công cột (38)
    • 2.4. Thi công phần tường nhà (41)
      • 2.4.1. Công tác chuẩn bị (41)
      • 2.4.2. Phương thức thi công (41)
    • 2.5 Thi công dầm sàn mái (43)
    • 2.6. Thi công phần khung mái và lợp ngói (46)
    • 2.7. Công tác hoàn thiện (48)
    • 2.8. Công tác vệ sinh an toàn lao động, vệ sinh môi trường (52)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ (55)
    • 3.1. Nhận xét về kỹ thuật (55)
    • 3.2 Nhận xét về tiến độ, thời gian (55)
    • 3.3 Nhận xét về ATLĐ (55)
    • 3.4 Nhận xét về tổ chức quản lý, kỷ luật (0)
    • 3.5 Nhận xét về vệ sinh môi trường (56)
    • 3.6 Nhận xét về PCCC (56)
  • CHƯƠNG 4 BỐC TÁCH DỰ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH (57)
    • 4.1. Bảng d toán (0)
    • 4.2. Khấu hao tài sản cố định (0)
    • 4.3. Giá cho thuê d kiến (0)
    • 4.4. Tính toán các chi phí khi hot động (66)
    • 4.5. Phân tích tài chính d án đầu tư (0)
      • 4.5.1. Tính NPV (Net Present Value) (70)
      • 4.5.2. Tính IRR (Internal Rate of Return) (71)
      • 4.5.3. Tính thời gian hoàn vốn của d án (71)

Nội dung

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH

Giới thiệu chung

- Công trình: BIỆT THỰ NGHỈ DƯỠNG

- Địa điểm xây dng: Số 36, ấp Phú An, xã Phú Thịnh, Tam Bình Vĩnh Long.

- Quy mô công trình: Nhà 1 tầng, mái ngói

- Chủ đầu tư: Ông NGUYỄN VĂN HÓA

- Đơn vị thiết kế thi công và giám sát: Công ty TK-XD Phù Sa ti45 Phm Ngọc Hưng, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ.

1.2 Sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư

1.2.1 Sự cần thiết phải đầu tư

- Nhu cầu thuê mô hình biệt th nghỉ dưỡng ở TP Vĩnh Long:

+ Theo thống kê năm 2020, tỉnh Vĩnh Long có diện tích 1.525,73 km², dân số năm

2019 là 1.022.619 người, mật độ dân số đt 670 người/km².

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số tỉnh Vĩnh Long đạt 1.023.069 người, đứng thứ 10 trong 13 tỉnh thành Đồng bằng sông Cửu Long, với mật độ dân số 687 người/km² Trong đó, dân số thành thị chiếm 16,6% (gần 169.862 người) và dân số nông thôn chiếm 83,4% (852.929 người) Hiện nay, TP Vĩnh Long chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp và khu chế xuất Nhiều người chọn Vĩnh Long làm nơi nghỉ dưỡng để tận hưởng thiên nhiên sau thời gian làm việc căng thẳng tại các thành phố lớn, dẫn đến việc đầu tư và cho thuê biệt thự nghỉ dưỡng trở thành một hình thức kinh doanh hấp dẫn và mang lại lợi nhuận cao.

Thành phố Vĩnh Long hiện đang phát triển mạnh mẽ với nhiều khu đô thị hiện đại Hàng năm, nơi đây thu hút hàng ngàn người đến sinh sống, học tập và làm việc.

Hình thức kinh doanh an toàn nhưng mang lợi nhuận cao :

Đây là một phương thức tích lũy tài sản hiệu quả, đồng thời là kênh đầu tư an toàn giúp bảo vệ giá trị tài sản trước lạm phát, ngay cả khi thị trường bất động sản gặp khó khăn.

Nhu cầu thị trường đối với mô hình kinh doanh phòng trọ đang gia tăng và không có dấu hiệu giảm, điều này cho thấy mô hình này sẽ mang lại cho chủ nhà một nguồn thu nhập ổn định khi đi vào hoạt động.

Khi đầu tư vào nhà biệt thự cho thuê, chi phí xây dựng ban đầu sẽ được bù đắp nhanh chóng nhờ vào nguồn thu nhập ổn định và bền vững hàng tháng Do đó, chỉ sau một thời gian ngắn, bạn có thể hoàn vốn và bắt đầu thu lợi nhuận.

Nhu cầu của những người đã làm việc tại các thành phố lớn đang gia tăng, họ tìm kiếm một địa điểm nghỉ dưỡng ngắn hạn để tận hưởng thiên nhiên trong lành.

Khi thu nhập của người dân tăng cao, số lượng người giàu có cũng gia tăng Những người thuộc tầng lớp này thường tìm kiếm những địa điểm nghỉ dưỡng sang trọng để tận hưởng cuộc sống Do đó, đầu tư vào việc cho thuê hoặc bán những căn biệt thự nghỉ dưỡng là một cơ hội tuyệt vời với tiềm năng lớn.

+ Đem li lợi nhuận từ mảnh đất trống đã bỏ không nhiều năm.

Hình thức chìa khóa trao tay cho phép chủ đầu tư ký hợp đồng với một nhà tổng thầu duy nhất, đảm nhận toàn bộ quy trình từ lập dự án, thiết kế, thi công đến mua sắm thiết bị Nhà tổng thầu sẽ thực hiện tất cả các giai đoạn, bao gồm khảo sát và hoàn thành công trình, trước khi bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư.

Tỉnh Vĩnh Long, nằm giữa hai nhánh sông chính của sông Cửu Long là sông Tiền và sông Hậu, cách Thành phố Hồ Chí Minh 100 km về phía Nam và Cần Thơ 33 km về phía Bắc theo Quốc lộ 1 Tỉnh Vĩnh Long có tọa độ từ 9°52’40’’ đến 10°19’48’’ độ vĩ bắc và từ 105041’18’’ đến 106017’03’’ độ kinh đông, tạo thành một hình thoi nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng châu thổ sông Cửu Long.

Phía đông giáp Bến Tre

Phía đông nam giáp Trà Vinh

Phía đông bắc giáp Tiền Giang

Phía tây nam giáp Hậu Giang và Sóc Trăng.

1.5 Nhu cầu sử dụng đất

Theo Điều 11 Luật Đất đai 2013 việc xác định loi đất theo một trong các căn cứ sau đây:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009, bao gồm cả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở cùng với tài sản khác gắn liền với đất.

Giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này, áp dụng cho trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận theo khoản 1 Điều 3.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ quyết định về việc giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Trong trường hợp không có giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều luật này, việc xác định loại đất sẽ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

 Khu đất của dự án đáp ứng đủ điều kiện để xây dựng

1.6 Quy mô đầu tư công trình

Tổng diện tích xây dng 250 m 2

Công trình có tổng diện tích xây dng bao gồm: 250m2 , 1 tầng

+ Công trình sử dụng móng cọc BTCT và không có tầng hầm.

Hình 1.1: Mặt bằng của biệt th

Hình 1.2: Mặt bằng mái của biệt th

Hình 1.3: Mặt cắt của biệt th

1.8 Đặt điểm kiến trúc công trình:

Biệt thự thủy tĩnh tận dụng diện tích mặt hồ và mặt sông, tạo ra không gian riêng biệt giúp tránh khói bụi và tiếng ồn từ động cơ Điều này mang lại cảm giác mát mẻ và thông thoáng cho cư dân.

Biệt thự được thiết kế sang trọng và hài hòa với cảnh quan xung quanh, phục vụ mục đích nghỉ dưỡng Nằm trên một khu đất rộng lớn, với bốn mặt tiếp giáp thiên nhiên, không gian xung quanh được bao quanh bởi sân vườn Việc sử dụng mái ngói Thái sang trọng và nhiều cửa sổ kính lớn giúp tận dụng tối đa vẻ đẹp gần gũi với thiên nhiên.

1.9 Đặt điểm kết cấu công trình:

+ Công trình sử dụng móng cọc BTCT ngoài ra còn sử dụng cọc BTCT để gia cố nền. + Sử dụng cọc BTCT 120x120, L=3.0m, cấp độ bền B22.5 (MAC300)

+ Được bố trí ở các chân cột, nối liền các cột với nhau (SL: 9 ck)

+ Có chức năng chịu một phần lc cho cột, chống l n lệch.

+ Trong công trình đà kiềng có 2 tiết diện: 0.2m x 0.4m; 0.2m x 0.3m.

+ Dầm thép hộp 50x100x1.8 làm sàn trệt, dầm sàn thép I200x100x5.5x8

Hình thức quản lý

Hình thức chìa khóa trao tay cho phép chủ đầu tư chỉ làm việc với một nhà tổng thầu duy nhất, từ giai đoạn lập dự án, thiết kế, thi công đến mua sắm thiết bị Nhà tổng thầu sẽ đảm nhận toàn bộ quy trình, bao gồm khảo sát, thiết kế và thi công, cho đến khi hoàn thành và bàn giao toàn bộ công trình cho chủ đầu tư.

Vị trí địa lí

Tỉnh Vĩnh Long, nằm giữa hai nhánh sông Tiền và sông Hậu của sông Cửu Long, cách Thành phố Hồ Chí Minh 100 km về phía Nam và Cần Thơ 33 km về phía Bắc theo Quốc lộ 1 Tỉnh có tọa độ từ 9°52’40’’ đến 10°19’48’’ độ vĩ bắc và từ 105041’18’’ đến 106017’03’’ độ kinh đông Vĩnh Long có hình thoi, nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng châu thổ sông Cửu Long.

Phía đông giáp Bến Tre

Phía đông nam giáp Trà Vinh

Phía đông bắc giáp Tiền Giang

Phía tây nam giáp Hậu Giang và Sóc Trăng.

Nhu cầu sử dụng đất

Theo Điều 11 Luật Đất đai 2013 việc xác định loi đất theo một trong các căn cứ sau đây:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009, bao gồm cả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này, áp dụng cho trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận theo khoản 1 Điều 3.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ quyết định về việc giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Trong trường hợp không có giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều luật này, việc xác định loại đất sẽ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

 Khu đất của dự án đáp ứng đủ điều kiện để xây dựng

Quy mô đầu tư công trình

Tổng diện tích xây dng 250 m 2

Công trình có tổng diện tích xây dng bao gồm: 250m2 , 1 tầng

+ Công trình sử dụng móng cọc BTCT và không có tầng hầm.

Bản vẽ sơ bộ

Hình 1.1: Mặt bằng của biệt th

Hình 1.2: Mặt bằng mái của biệt th

Hình 1.3: Mặt cắt của biệt th

1.8 Đặt điểm kiến trúc công trình:

Biệt thự thủy tĩnh tận dụng diện tích mặt hồ và mặt sông, tạo ra không gian riêng biệt giúp tránh khói bụi và tiếng ồn từ động cơ Đặc biệt, không gian này luôn mát mẻ và thông thoáng, mang lại cảm giác dễ chịu cho cư dân.

Biệt thự được thiết kế sang trọng và hài hòa với cảnh quan xung quanh, phục vụ mục đích nghỉ dưỡng Nằm trên một khu đất rộng lớn, với bốn mặt tiếp giáp thiên nhiên, không gian xung quanh được bao quanh bởi sân vườn Việc sử dụng mái ngói Thái sang trọng và nhiều cửa sổ kính lớn giúp tận dụng tối đa vẻ đẹp gần gũi với thiên nhiên.

1.9 Đặt điểm kết cấu công trình:

+ Công trình sử dụng móng cọc BTCT ngoài ra còn sử dụng cọc BTCT để gia cố nền. + Sử dụng cọc BTCT 120x120, L=3.0m, cấp độ bền B22.5 (MAC300)

+ Được bố trí ở các chân cột, nối liền các cột với nhau (SL: 9 ck)

+ Có chức năng chịu một phần lc cho cột, chống l n lệch.

+ Trong công trình đà kiềng có 2 tiết diện: 0.2m x 0.4m; 0.2m x 0.3m.

+ Dầm thép hộp 50x100x1.8 làm sàn trệt, dầm sàn thép I200x100x5.5x8

Công trình bao gồm nhiều khối nhà với các loại vật liệu chính như bê tông cốt thép (BTCT), thép hình, gạch ống 4 lỗ 8x8x18, gạch ceramic và ngói thái Các cấu kiện như cột, dầm, và sàn được thiết kế với tiết diện và vật liệu khác nhau tùy thuộc vào công năng sử dụng.

+ Dầm BTCT: 50x100x1.8, kết cấu sàn gồm hệ khung thép, lát tấm bê tông nhẹ EPS

+ Nhịp đà sàn, gối đà sàn: bao gồm 32 ck gồm những tiết diện khác nhau tùy vào mục đích và vị trí sử dụng.

+ Vì kèo thép hộp, Xà gồ 30x60x1.2 a330 gi p cho phần mái được cứng cáp bền vững.

1.9.2 Yêu cầu kỹ thuật chung:

- Các tiêu chuẩn áp dụng cho công trình:

+ TCVN 9361:2012 công tác nền móng - thi công và nghiệm thu.

+ TCVN 9379:2012 kết cấu xây dng và nền - nguyên tắc cơ bản về tính toán

+ TCVN 9153:2012 đất xây dng- phương pháp chỉnh lý kết quả mẫu đất.

+ TCVN 9207:2012 đặt đường dây điện trong nhà ở và công trình công cộng- tiêu chuẩn thiết kế.

+ TCVN 9260:2012 bản vẽ xây dng- cách thể hiện độ sai lệch giới hn

+ TCVN 2682:2012 xi mặng pooc lăng- yêu cầu kỹ thuật.

+ TCVN 9391:2012 lưới thép hàn dùng trong kết cấu BTCT- tiêu chuẩn thiết kế- thi công lắp đặt và nghiệm thu.

+ TCVN 4506:2012 nước trộn bê tông và vữa- yêu cầu kỹ thuật.

+ TCVN 9377:2012 công tác hoàn thiện trong xây dng- thi công và nghiệm thu- phần 1: công tác lát và láng trong xây dng.

+ TCVN 9345:2012 kết cấu bê tông bê tông cốt thép- hướng dẫn kỹ thuật phòng chóng nứt.

+ TCVN 9202:2012 xi măng xây trát.

+ TCVN 5575:2012 kết cấu thép- tiêu chuẩn thiết kế

+ TCVN 5574:2012 kết cấu bê tông và BTCT- tiêu chuẩn thiết kế.

+ TCVN 9362:2012 tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

+ TCVN 9389:2012 hệ thống tài liệu thiết kế xây dng- cấp và thoát nước- mng lưới bên ngoài- bản vẽ thi công

+ TCVN 9258:2012 chống nóng cho nhà ở- chỉ dẫn thiết kế.

+ TCVN 9206:2012 đặt đường dây điện trong nhà ở và công trình công cộng- tiêu chuẩn thiết kế.

+ TCVN 9366-2:2012 cửa đi, cửa sổ- phần 2- cửa kim loi.

+ TCVN 9310-3:2012 từ vng- phát hiện cháy và báo cháy.

+ TCVN 9310-4:2012 từ vng- thiết bị chữa cháy.

+ TCVN 9310-8:2012 từ vng- thuật ngữ chuyên dùng cho PCCC cứu nn và xử lý vật liệu nguy hiểm.

+ TCVN 5671:2012 hệ thống tài liệu thiết kế xây dng- hồ sơ thiết kế kiến tr c

+ TCVN 5672:2012 hệ thống tài liệu thiết kế xây dng- hồ sơ thi công- yêu cầu chung.

+ TCVN 5673:2012 hệ thống tài liệu thiết kế xây dng- cấp thoát nước bên trong- yêu cầu chung.

+ TCVN 5681 hệ thống tài liệu thiết kế xây dng- chiếu sáng ngoài nhà- bản vẽ thi công.

1.10 Cơ cấu tổ chức của đơn vị thi công và thời gian dự kiến hoàn thành:

- Thời gian dự kiến hoàn thành: 92 ngày

- Xin giấy phép xây dựng: 15/10/2022

- Ngày bàn giao công trình: 15/1/2023

- Cơ cấu tổ chức của đơn vị:

Chỉ huy trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức và đưa ra các giải pháp, quyết định chính xác nhằm đảm bảo công trình được thực hiện đúng tiến độ và giai đoạn của dự án xây dựng.

Giám sát kỹ thuật và an toàn lao động (ATLĐ) được thực hiện bởi một người, có nhiệm vụ kiểm tra tiến độ và chất lượng kỹ thuật của công trình, đồng thời giám sát các công tác ATLĐ tại hiện trường.

+ Tổ trưởng: 1 người Nhiệm vụ: Quản lí phân công đội thi công, đôn đốc hoàn thành công việc được chỉ huy trưởng giao.

+ Đội thi công: 30 người Nhiệm vụ: Trc tiếp thi công xây dng công trình, chịu s phân công của tổ trưởng.

1.11 Giải pháp công nghệ kỹ thuật thi công, trang thiết bị phục vụ:

+ Cốt thép được gia công ti công trình Riêng cốt đai được gia công sẳn.

+ Sử dụng ván khuôn gỗ gia công ti công trình.

+ Bê tông kết hợp đổ thủ công và bê tông tươi.

+ Trang thiết bị phục vụ: máy cắt sắt, máy cắt gỗ, máy trộn bê tông, vam uốn sắt, đầm dùi…

+ Các cấu kiện thép được gia công sẳn ti nhà máy.

+ Được vận chuyển đến công trình, sử dụng cẩu chuyên dụng để lắp đặt.

+ Các cấu kiện được liên kết với nhau qua bu lông và bản mã.

+ Trang thiết bị phục vụ: cẩu chuyện dụng, bu lông, máy hàn,…

1.12 Các yêu cầu chung về ATLĐ trong công trình xây dựng:

Trước khi tiến hành thi công, cần phải có đầy đủ tài liệu và hồ sơ thiết kế biện pháp kỹ thuật cũng như tổ chức thi công, bao gồm các nội dung liên quan đến biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.

Người lao động làm việc trên cao hoặc trong hầm sâu cần phải sử dụng đúng trang thiết bị và dụng cụ Việc thả hoặc ném các loại vật liệu, dụng cụ từ trên cao xuống là hành động không được phép.

- Đối với công việc trên sông nước phải là người lao động được huấn luyện về bơi lội trang bị đầy đủ thuyền, phao, dụng cụ cấp cứu…

- Đối với công việc trên công trường người lao động phải sử dụng đ ng, đầy đủ các phương tiện bảo hộ cá nhân.

Khi làm việc ở độ cao từ 2m trở lên hoặc dưới 2m với chướng ngại nguy hiểm, cần sử dụng dây đai hoặc lưới an toàn trong xây dựng Nếu không thể lắp đặt sàn thao tác có lan can an toàn, người lao động không được phép làm việc nếu chưa đeo dây đai an toàn.

Không được làm việc trên giàn giáo, ống khói, đài nước, cột điện, trụ hoặc dầm cầu, mái nhà hai tầng trở lên trong điều kiện thời tiết xấu như mưa to, giông, bão hoặc gió từ cấp 5 trở lên Sau mỗi đợt mưa bão hoặc khi ngừng thi công trong nhiều ngày, cần kiểm tra kỹ lưỡng các điều kiện an toàn trước khi tiếp tục công việc.

- Có biện pháp an toàn xây dng để thông khí và phương tiện đề phòng khí độc, sập lở khi làm ở giếng sâu, hầm ngầm, thùng kín.

Hệ thống an toàn lao động trên công trường cần đảm bảo lắp đặt đầy đủ đèn chiếu sáng Việc thi công vào ban đêm chỉ được phép thực hiện tại những khu vực có ánh sáng đạt tiêu chuẩn từ 100 - 300 lux cho nơi làm việc và 30 - 80 lux cho chiếu sáng chung.

- Có hệ thống chống sét bảo vệ toàn bộ công trường trong quá trình thi công xây dng.

Khi công trường xây dựng có nguy cơ phơi nhiễm phóng xạ hoặc chứa các nguồn phóng xạ tự nhiên, việc tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về an toàn và kiểm soát bức xạ là rất cần thiết.

Công trường cần duy trì sổ nhật ký an toàn lao động, ghi chép đầy đủ các sự cố, tai nạn, cùng với biện pháp khắc phục và xử lý trong suốt quá trình thi công.

Tại công trường xây dựng, việc duy trì sự gọn gàng và ngăn nắp ở mọi vị trí làm việc là rất quan trọng Các thiết bị và dụng cụ cần được đặt đúng nơi quy định, trong khi chất thải và vật liệu thừa phải được thu dọn thường xuyên để đảm bảo an toàn và hiệu quả công việc.

Đặt điểm kết cấu công trình

+ Công trình sử dụng móng cọc BTCT ngoài ra còn sử dụng cọc BTCT để gia cố nền. + Sử dụng cọc BTCT 120x120, L=3.0m, cấp độ bền B22.5 (MAC300)

+ Được bố trí ở các chân cột, nối liền các cột với nhau (SL: 9 ck)

+ Có chức năng chịu một phần lc cho cột, chống l n lệch.

+ Trong công trình đà kiềng có 2 tiết diện: 0.2m x 0.4m; 0.2m x 0.3m.

+ Dầm thép hộp 50x100x1.8 làm sàn trệt, dầm sàn thép I200x100x5.5x8

Công trình bao gồm nhiều khối nhà với các loại vật liệu chính như BTCT, thép hình, gạch ống 4 lỗ 8x8x18, gạch Ceramic và ngói Thái Các cấu kiện như cột, dầm, và sàn được thiết kế với tiết diện và vật liệu khác nhau tùy thuộc vào công năng sử dụng.

+ Dầm BTCT: 50x100x1.8, kết cấu sàn gồm hệ khung thép, lát tấm bê tông nhẹ EPS

+ Nhịp đà sàn, gối đà sàn: bao gồm 32 ck gồm những tiết diện khác nhau tùy vào mục đích và vị trí sử dụng.

+ Vì kèo thép hộp, Xà gồ 30x60x1.2 a330 gi p cho phần mái được cứng cáp bền vững.

1.9.2 Yêu cầu kỹ thuật chung:

- Các tiêu chuẩn áp dụng cho công trình:

+ TCVN 9361:2012 công tác nền móng - thi công và nghiệm thu.

+ TCVN 9379:2012 kết cấu xây dng và nền - nguyên tắc cơ bản về tính toán

+ TCVN 9153:2012 đất xây dng- phương pháp chỉnh lý kết quả mẫu đất.

+ TCVN 9207:2012 đặt đường dây điện trong nhà ở và công trình công cộng- tiêu chuẩn thiết kế.

+ TCVN 9260:2012 bản vẽ xây dng- cách thể hiện độ sai lệch giới hn

+ TCVN 2682:2012 xi mặng pooc lăng- yêu cầu kỹ thuật.

+ TCVN 9391:2012 lưới thép hàn dùng trong kết cấu BTCT- tiêu chuẩn thiết kế- thi công lắp đặt và nghiệm thu.

+ TCVN 4506:2012 nước trộn bê tông và vữa- yêu cầu kỹ thuật.

+ TCVN 9377:2012 công tác hoàn thiện trong xây dng- thi công và nghiệm thu- phần 1: công tác lát và láng trong xây dng.

+ TCVN 9345:2012 kết cấu bê tông bê tông cốt thép- hướng dẫn kỹ thuật phòng chóng nứt.

+ TCVN 9202:2012 xi măng xây trát.

+ TCVN 5575:2012 kết cấu thép- tiêu chuẩn thiết kế

+ TCVN 5574:2012 kết cấu bê tông và BTCT- tiêu chuẩn thiết kế.

+ TCVN 9362:2012 tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

+ TCVN 9389:2012 hệ thống tài liệu thiết kế xây dng- cấp và thoát nước- mng lưới bên ngoài- bản vẽ thi công

+ TCVN 9258:2012 chống nóng cho nhà ở- chỉ dẫn thiết kế.

+ TCVN 9206:2012 đặt đường dây điện trong nhà ở và công trình công cộng- tiêu chuẩn thiết kế.

+ TCVN 9366-2:2012 cửa đi, cửa sổ- phần 2- cửa kim loi.

+ TCVN 9310-3:2012 từ vng- phát hiện cháy và báo cháy.

+ TCVN 9310-4:2012 từ vng- thiết bị chữa cháy.

+ TCVN 9310-8:2012 từ vng- thuật ngữ chuyên dùng cho PCCC cứu nn và xử lý vật liệu nguy hiểm.

+ TCVN 5671:2012 hệ thống tài liệu thiết kế xây dng- hồ sơ thiết kế kiến tr c

+ TCVN 5672:2012 hệ thống tài liệu thiết kế xây dng- hồ sơ thi công- yêu cầu chung.

+ TCVN 5673:2012 hệ thống tài liệu thiết kế xây dng- cấp thoát nước bên trong- yêu cầu chung.

+ TCVN 5681 hệ thống tài liệu thiết kế xây dng- chiếu sáng ngoài nhà- bản vẽ thi công.

1.10 Cơ cấu tổ chức của đơn vị thi công và thời gian dự kiến hoàn thành:

- Thời gian dự kiến hoàn thành: 92 ngày

- Xin giấy phép xây dựng: 15/10/2022

- Ngày bàn giao công trình: 15/1/2023

- Cơ cấu tổ chức của đơn vị:

Chỉ huy trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức và đưa ra các giải pháp, quyết định chính xác nhằm đảm bảo công trình được thực hiện đúng tiến độ và giai đoạn của dự án xây dựng.

Giám sát kỹ thuật và an toàn lao động (ATLĐ) được thực hiện bởi một người, có nhiệm vụ kiểm tra tiến độ và chất lượng kỹ thuật của công trình, đồng thời giám sát các công tác ATLĐ tại hiện trường.

+ Tổ trưởng: 1 người Nhiệm vụ: Quản lí phân công đội thi công, đôn đốc hoàn thành công việc được chỉ huy trưởng giao.

+ Đội thi công: 30 người Nhiệm vụ: Trc tiếp thi công xây dng công trình, chịu s phân công của tổ trưởng.

1.11 Giải pháp công nghệ kỹ thuật thi công, trang thiết bị phục vụ:

+ Cốt thép được gia công ti công trình Riêng cốt đai được gia công sẳn.

+ Sử dụng ván khuôn gỗ gia công ti công trình.

+ Bê tông kết hợp đổ thủ công và bê tông tươi.

+ Trang thiết bị phục vụ: máy cắt sắt, máy cắt gỗ, máy trộn bê tông, vam uốn sắt, đầm dùi…

+ Các cấu kiện thép được gia công sẳn ti nhà máy.

+ Được vận chuyển đến công trình, sử dụng cẩu chuyên dụng để lắp đặt.

+ Các cấu kiện được liên kết với nhau qua bu lông và bản mã.

+ Trang thiết bị phục vụ: cẩu chuyện dụng, bu lông, máy hàn,…

1.12 Các yêu cầu chung về ATLĐ trong công trình xây dựng:

Trước khi tiến hành thi công, cần phải có đầy đủ tài liệu và hồ sơ thiết kế biện pháp kỹ thuật cũng như tổ chức thi công, bao gồm các nội dung liên quan đến biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.

Người lao động làm việc trên cao hoặc trong hầm sâu cần phải sử dụng đầy đủ dụng cụ và đồ nghề an toàn Việc thả hoặc ném các loại vật liệu, dụng cụ từ trên cao xuống là hành động nghiêm cấm.

- Đối với công việc trên sông nước phải là người lao động được huấn luyện về bơi lội trang bị đầy đủ thuyền, phao, dụng cụ cấp cứu…

- Đối với công việc trên công trường người lao động phải sử dụng đ ng, đầy đủ các phương tiện bảo hộ cá nhân.

Khi làm việc ở độ cao từ 2m trở lên hoặc dưới 2m với chướng ngại vật nguy hiểm, cần phải sử dụng dây đai hoặc lưới an toàn trong xây dựng Nếu không thể lắp đặt sàn thao tác có lan can an toàn, người lao động không được phép làm việc nếu chưa đeo dây đai an toàn.

Không được làm việc trên giàn giáo, ống khói, đài nước, cột điện, trụ hoặc dầm cầu, mái nhà hai tầng trở lên trong điều kiện thời tiết xấu như mưa to, giông, bão hoặc gió từ cấp 5 trở lên Sau mỗi đợt mưa bão hoặc khi có gió lớn, cũng như sau thời gian ngừng thi công, cần phải kiểm tra kỹ lưỡng các điều kiện an toàn trước khi tiếp tục công việc.

- Có biện pháp an toàn xây dng để thông khí và phương tiện đề phòng khí độc, sập lở khi làm ở giếng sâu, hầm ngầm, thùng kín.

Hệ thống an toàn lao động trên công trường cần đảm bảo lắp đặt đầy đủ đèn chiếu sáng Việc thi công vào ban đêm chỉ được phép thực hiện tại những khu vực có ánh sáng đạt tiêu chuẩn từ 100 - 300 lux cho nơi làm việc và 30 - 80 lux cho chiếu sáng chung.

- Có hệ thống chống sét bảo vệ toàn bộ công trường trong quá trình thi công xây dng.

Khi công trường xây dựng có nguy cơ phơi nhiễm phóng xạ hoặc chứa các nguồn phóng xạ tự nhiên, việc tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về an toàn và kiểm soát bức xạ là rất cần thiết.

Công trường cần duy trì sổ nhật ký an toàn lao động, ghi chép đầy đủ các sự cố, tai nạn, cùng với biện pháp khắc phục và xử lý trong suốt quá trình thi công.

Tại công trường xây dựng, việc duy trì sự gọn gàng và ngăn nắp ở mọi vị trí làm việc là rất quan trọng Các thiết bị và dụng cụ cần được đặt đúng nơi quy định, trong khi chất thải và vật liệu thừa phải được thu dọn thường xuyên để đảm bảo an toàn và hiệu quả công việc.

Giải pháp công nghệ kỹ thuật thi công, trang thiết bị phục vụ

+ Cốt thép được gia công ti công trình Riêng cốt đai được gia công sẳn.

+ Sử dụng ván khuôn gỗ gia công ti công trình.

+ Bê tông kết hợp đổ thủ công và bê tông tươi.

+ Trang thiết bị phục vụ: máy cắt sắt, máy cắt gỗ, máy trộn bê tông, vam uốn sắt, đầm dùi…

+ Các cấu kiện thép được gia công sẳn ti nhà máy.

+ Được vận chuyển đến công trình, sử dụng cẩu chuyên dụng để lắp đặt.

+ Các cấu kiện được liên kết với nhau qua bu lông và bản mã.

+ Trang thiết bị phục vụ: cẩu chuyện dụng, bu lông, máy hàn,…

Các yêu cầu chung về ATLĐ trong công trình xây dng

Trước khi tiến hành thi công, cần phải có đầy đủ tài liệu và hồ sơ thiết kế biện pháp kỹ thuật cũng như tổ chức thi công, bao gồm các nội dung liên quan đến biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.

Lao động làm việc trên cao và trong hầm sâu cần phải sử dụng đúng dụng cụ và đồ nghề Việc thả hoặc ném các loại vật liệu, dụng cụ từ trên cao xuống là hành động không được phép.

- Đối với công việc trên sông nước phải là người lao động được huấn luyện về bơi lội trang bị đầy đủ thuyền, phao, dụng cụ cấp cứu…

- Đối với công việc trên công trường người lao động phải sử dụng đ ng, đầy đủ các phương tiện bảo hộ cá nhân.

Khi làm việc ở độ cao từ 2m trở lên hoặc dưới 2m với chướng ngại vật nguy hiểm, cần phải sử dụng dây đai hoặc lưới an toàn trong xây dựng Nếu không thể lắp đặt sàn thao tác có lan can an toàn, người lao động không được phép làm việc nếu chưa đeo dây đai an toàn.

Không được làm việc trên giàn giáo, ống khói, đài nước, cột điện, trụ hoặc dầm cầu, mái nhà hai tầng trở lên trong điều kiện mưa to, giông, bão hoặc gió từ cấp 5 trở lên Sau mỗi đợt mưa bão hoặc gió lớn, cần kiểm tra kỹ lưỡng các điều kiện an toàn trước khi tiếp tục thi công.

- Có biện pháp an toàn xây dng để thông khí và phương tiện đề phòng khí độc, sập lở khi làm ở giếng sâu, hầm ngầm, thùng kín.

Hệ thống an toàn lao động trên công trường cần đảm bảo lắp đặt đầy đủ đèn chiếu sáng Việc thi công vào ban đêm chỉ được phép thực hiện tại những khu vực có ánh sáng đạt tiêu chuẩn từ 100 - 300 lux cho nơi làm việc và 30 - 80 lux cho chiếu sáng chung.

- Có hệ thống chống sét bảo vệ toàn bộ công trường trong quá trình thi công xây dng.

Khi công trường xây dựng có nguy cơ phơi nhiễm phóng xạ hoặc chứa các nguồn phóng xạ tự nhiên, việc tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về an toàn và kiểm soát bức xạ là rất quan trọng.

Công trường cần duy trì sổ nhật ký an toàn lao động, ghi chép đầy đủ các sự cố, tai nạn, cùng với biện pháp khắc phục và xử lý trong suốt quá trình thi công.

Tại công trường xây dựng, việc duy trì sự gọn gàng và ngăn nắp ở mọi vị trí làm việc là rất quan trọng Các thiết bị và dụng cụ cần được đặt đúng nơi quy định, trong khi chất thải và vật liệu thừa phải được thu dọn thường xuyên để đảm bảo an toàn và hiệu quả công việc.

QUÁ TRÌNH THI CÔNG

Thi công phần Móng

2.1.1 Bản vẽ mặt bằng bố trí móng

Hình 2.1 Bản vẽ mặt bằng bố trí móng của biệt th

Hình 2.2: Mặt cắt móng M1, M2 của biệt th

Công tác 1: Công tác chuẩn bị

Chuẩn bị là bước quan trọng đầu tiên trong thi công móng, bao gồm việc sắp xếp nguồn nhân lực, nguyên vật liệu và thiết bị thi công Việc chuẩn bị đầy đủ sẽ đảm bảo quá trình thi công diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

- Vật liệu : Móng được chế to bằng BTCT nên các vật liệu cần có để thi công gồm: cát, đá, xi măng, nước, thép.

+Cát: sử dụng loi cát vàng ( là loi ht to, chuyên dùng để đổ bê tông).

+Xi măng: sử dụng xi măng ACIFA PCB 40

+Đài cọc sử dụng cốt thép 10; đà kiềng sử dụng cốt đai 6, cốt thép chịu lc chính 16.ϕ ϕ -Thiết bị:

San lấp mặt bằng là quá trình thi công nhằm làm phẳng nền đất cho các công trình xây dựng hoặc các khu vực quy hoạch, bắt đầu từ những khu vực có địa hình tự nhiên không đồng đều.

San phẳng là quá trình đào đất từ những khu vực cao và vận chuyển đến các vùng thấp để tạo địa hình theo yêu cầu của chủ đầu tư Kỹ sư thiết kế đóng vai trò quan trọng trong việc xác định độ dốc và hình dạng của nền đất xây dựng Việc thực hiện san lấp mặt bằng theo quy trình chuẩn không chỉ tiết kiệm thời gian và công sức mà còn giảm thiểu rủi ro so với phương pháp thủ công.

Như vậy công tác san đất thường bao gồm:

+ Các công tác đào đất

Trong công tác san đất, nguồn đất thi công chủ yếu được lấy từ bên trong phạm vi công trường Lượng đất thừa hoặc thiếu cần phải được liên hệ với bên ngoài phạm vi công trường, vì nó chỉ là nguồn bổ trợ và thường chiếm khối lượng nhỏ.

Công việc đầu tiên trong quá trình thi công là giải phóng mặt bằng, bao gồm việc loại bỏ cây cối và các chướng ngại vật Việc này có thể thực hiện bằng cách đốt hoặc dọn dẹp để đảm bảo mặt bằng được thông thoáng và sẵn sàng cho các bước tiếp theo.

- Loại bỏ lớp đất bên trên

Trong quy trình san lấp mặt bằng, việc loại bỏ lớp đất phía trên chứa sỏi đá, rác và cây cỏ là rất quan trọng Sau khi hoàn thành bước này, cần đảm bảo các biện pháp tiêu thoát nước để toàn bộ bề mặt thi công được giải phóng.

Khi tiến hành đào đất, cần đảm bảo chiều sâu theo bản vẽ và xem xét điều kiện kinh tế của gia chủ Ví dụ, lớp đá bên trên có thể ảnh hưởng đến quá trình thi công.

Khi lắp đất trong quy trình san lấp mặt bằng, cần đảm bảo thực hiện đầy đủ các công việc đắp, bao gồm cả mặt bằng và chân taluy Không được lắp đất ở bất kỳ vị trí nào mà chưa được sự chấp thuận và kiểm tra của chủ đầu tư Nếu có khu vực nào có đất xốp nhẹ hoặc dễ bị xói lở, cần tháo dỡ và đắp lại theo yêu cầu của chủ đầu tư.

Để quy trình san lấp mặt bằng diễn ra an toàn và hiệu quả, cần chú ý đến công tác dầm Trước tiên, hãy kiểm tra sơ đồ lu và công lu, cũng như các tính năng hoạt động của thiết bị Đặc biệt, trước khi tiến hành dầm, cần đảm bảo vật liệu được trải đều và kiểm soát độ ẩm một cách tốt nhất.

Khi thực hiện dầm, cần tuân thủ tiến trình đồng thời để đảm bảo độ dày lớp và số lượt dầm Trước khi trả dầm, lớp dầm phải được đánh xờm bề mặt bằng các phương pháp chuyên dụng.

- Tiến hành thi công rãnh thoát nước

Rãnh thoát nước sẽ được lắp đặt dọc theo mép khu vực sàn nền, với khoảng cách lý tưởng là 3m từ mép sàn Hệ thống rãnh này chủ yếu phục vụ cho công tác nền trong quá trình xây dựng, đồng thời có thể được tận dụng sau này làm cống rãnh thoát nước cho ngôi nhà.

- Tiến hành kiểm tra và nghiệm thu

Kiểm tra độ dốc ngang và dọc của nền, độ cao mặt nền, chất lượng đắp đất và khối lượng thể tích khô là rất quan trọng Hãy chú ý đến kích thước hình dọc và thực hiện kiểm tra cẩn thận để đảm bảo quy trình san lấp mặt bằng diễn ra một cách chuẩn xác nhất.

Khi thi công phần móng của nhà nằm trên hồ, cần chuẩn bị hệ giáo chống để hỗ trợ công việc thi công Đặc biệt, hồ phải được giữ khô ráo, không có nước, nhằm đảm bảo điều kiện thi công an toàn và hiệu quả.

Móng cọc là loại móng phổ biến, thường được sử dụng cho các công trình xây dựng trên nền đất yếu, có độ sụt lún lớn và dễ sạt lở Nguyên lý hoạt động của móng cọc là truyền tải trọng của công trình xuống sâu trong các lớp đất đá, giúp nén chặt phần đất đá ngay dưới móng Điều này làm cho nền đất trở nên ổn định hơn, đảm bảo độ chịu lực, chắc chắn và an toàn, tránh tình trạng sụt lún hay nghiêng lệch.

Vị trí và khoảng cách giữa các cọc trong công tác móng được xác định dựa vào thiết kế hình dáng công trình Đối với nền đất yếu, việc sử dụng móng đơn cần chú ý đến độ lún và độ mềm của đất, đồng thời gia cố nền đất bằng cách đóng cừ tràm hoặc cọc tre Cấu tạo của móng cọc cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

Móng cọc có cấu to gồm 2 phần: cọc và đài cọc.

Thi công phần cột

– Cột là kết cấu thẳng đứng chịu tải trọng thẳng đứng chủ yếu ở dng nén Nó truyền tải từ kết cấu dầm, sàn xuống nền móng công trình.

– Phân loi cột theo hình dng:

Hình vuông và hình chữ nhật thường được ưa chuộng trong các công trình xây dựng nhờ vào khả năng thi công dễ dàng và độ ổn định cao, giúp giảm thiểu nguy cơ đổ vỡ do áp lực của bê tông trong quá trình thi công.

+ Cột tròn: Là những cột được thiết kế đặt biệt, chủ yếu được sử dụng để trang trí, nâng cao độ tòa nhà.

+ Cột hình chữ L: Thông thường loi cột này được sử dụng ở các góc của tường biên và có đặt điểm tương t như cột hình vuông ( chữ nhật ).

+ Cột chữ T: Nó được sử dụng da trên các yêu cầu thiết kế Thường được sử dụng trong xây dng cầu

– Phân loi cột da theo kiểu chịu lc:

Cột chịu tải đ ng tâm là cột mà tải trọng tác dụng lên đ ng trọng tâm của mặt cắt ngang Tuy nhiên, loại cột này rất hiếm gặp trong xây dựng Một ví dụ điển hình là cột trong các tòa nhà cao tầng, nơi tải trọng từ các tấm sàn được phân bố đối xứng từ mọi phía.

Cột chịu tải lệch tâm một trục là loại cột mà tải trọng được truyền vào không nằm ở trọng tâm của tiết diện cột.

Hình 2.7: Mặt bằng định vị cột của biệt th

Hình 2.8: Mặt bằng định vị cột của biệt th

– Công tác thi công cột tầng trệt được thc hiện bởi 12 công nhân dưới s quả lí giám sát của 1 cán bộ kỹ thuật và 1 chỉ huy trưởng.

– Các công nhân trong đội thi công đều có kinh nghiệm thi công các công trình xây dng, được phổ biến vấn đề ATLĐ trước khi thi công.

– Cột được chế to bằng BTCT nên các vật liệu cần có các vật liệu sau:

– Cát: sử dụng loi cát vàng ht to chuyên dùng để đổ bê tông.

– Nước: sử dụng nguồn nước sinh hot để trộn.

– Cốt thép: sử dụng thép Hòa Phát.

Máy móc, thiết bị dụng cụ

2.2.4 Phương thức thi công cột

Công tác 1: Xác định vị trí tim cột

Sử dụng hai máy kinh vĩ đặt theo hai phương vuông góc để xác định vị trí tim cốt của cột Các mốc đặt ván khuôn được sơn và đánh dấu rõ ràng, giúp các tổ, đội thi công dễ dàng nhận diện và xác định chính xác các mốc và vị trí yêu cầu.

– Sau khi ép cọc tiến hành xác định li tim cột bằng thủ công.

– Sau khi thi công đài cọc các cổ cột được chừa đ ng vị trí cột cần lắp dng.

Công tác 2: Thi công cốt thép cột

– Yêu cầu của cốt thép dùng để thi công cột:

Cốt thép cần được sử dụng đúng số liệu, chủng loại, đường kính, kích thước, số lượng và vị trí Đồng thời, cốt thép phải sạch sẽ, không bị han rỉ và không dính bẩn, đặc biệt là dầu mỡ.

+Khi gia công: Cắt, uốn, kéo hàn cốt thép tránh không làm thay đổi tính chất cơ lý của cốt thép.

– Gia công lắp dng cốt thép: Cốt thép được gia công lắp dng sẳn đ ng hình dng kích thước thiết kế.

Cốt thép được gia công dưới dạng cắt uốn theo hình dáng và kích thước thiết kế, sau đó được xếp đặt theo từng loại và buộc thành bó để dễ dàng vận chuyển lên vị trí lắp đặt bằng cần cẩu.

Để thi công cột hiệu quả, cần thực hiện buộc cốt thép trước khi lắp ghép ván khuôn Cốt thép được buộc bằng dây thép mềm có đường kính 1mm, và các khoảng nối phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật Sử dụng con kê bằng bê tông là cần thiết để đảm bảo vị trí và độ dày lớp bảo vệ cho cốt thép.

Nối cốt thép cần tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế, trong đó không được nối quá 25% diện tích tổng cốt thép chịu lực với thép tròn trơn và không quá 50% với thép có gờ Chiều dài nối buộc phải theo quy định của TCVN, với chiều dài tối thiểu là 250mm cho thép chịu kéo và 200mm cho thép chịu nén.

Công tác 3: Thi công cốp pha cột

Sử dụng ván khuôn gỗ, dng thủ công Sau khi lắp ghép kiểm tra li bằng quả dội.

Tiến hành lắp các chống xiên để ổn định ván khuôn.

Ván khuôn cột được cấu to từ gỗ xẻ, gỗ dán, thép tấm, nha….

Ván khuôn cột có thể lắp , tháo rời từng mảng từng mặt cột Được dng bằng thủ công hoặc đưa vào bằng cần trục và lắp ghép.

Kiểm tra, điều chỉnh vị trí ván khuôn bằng quả dọi hoặc máy kinh vỹ Định vị bằng các cây chống xiên hoặc ngang, dây neo…

Công tác 4: Thi công bê tông cột

– Chiều cao cột

Ngày đăng: 24/07/2023, 14:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mặt bằng của biệt th - Đồ án môn học kinh tế xây dựng  công trình biệt thự nghỉ dưỡng
Hình 1.1 Mặt bằng của biệt th (Trang 10)
Hình 1.2: Mặt bằng mái của biệt th - Đồ án môn học kinh tế xây dựng  công trình biệt thự nghỉ dưỡng
Hình 1.2 Mặt bằng mái của biệt th (Trang 11)
Hình 1.3: Mặt cắt của biệt th - Đồ án môn học kinh tế xây dựng  công trình biệt thự nghỉ dưỡng
Hình 1.3 Mặt cắt của biệt th (Trang 12)
Hình 2.1 Bản vẽ mặt bằng bố trí móng của biệt th - Đồ án môn học kinh tế xây dựng  công trình biệt thự nghỉ dưỡng
Hình 2.1 Bản vẽ mặt bằng bố trí móng của biệt th (Trang 21)
Hình 2.2: Mặt cắt móng M1, M2 của biệt th - Đồ án môn học kinh tế xây dựng  công trình biệt thự nghỉ dưỡng
Hình 2.2 Mặt cắt móng M1, M2 của biệt th (Trang 22)
Hình 2.6: Mặt cắt đà kiềng của biệt th - Đồ án môn học kinh tế xây dựng  công trình biệt thự nghỉ dưỡng
Hình 2.6 Mặt cắt đà kiềng của biệt th (Trang 31)
Hình 2.7: Mặt bằng định vị cột của biệt th - Đồ án môn học kinh tế xây dựng  công trình biệt thự nghỉ dưỡng
Hình 2.7 Mặt bằng định vị cột của biệt th (Trang 36)
Hình 2.8: Mặt bằng định vị cột của biệt th - Đồ án môn học kinh tế xây dựng  công trình biệt thự nghỉ dưỡng
Hình 2.8 Mặt bằng định vị cột của biệt th (Trang 37)
Hình 2.9: Mặt bằng vì kèo, xà gồ của biệt th - Đồ án môn học kinh tế xây dựng  công trình biệt thự nghỉ dưỡng
Hình 2.9 Mặt bằng vì kèo, xà gồ của biệt th (Trang 46)
Hình 2.10: Chi tiết vì kèo, bán vì kèo - Đồ án môn học kinh tế xây dựng  công trình biệt thự nghỉ dưỡng
Hình 2.10 Chi tiết vì kèo, bán vì kèo (Trang 47)
Hình 2.11. Mặt bằng bố trí thiết bị - Đồ án môn học kinh tế xây dựng  công trình biệt thự nghỉ dưỡng
Hình 2.11. Mặt bằng bố trí thiết bị (Trang 49)
Hình 2.12: Mặt bằng bố trí đèn - Đồ án môn học kinh tế xây dựng  công trình biệt thự nghỉ dưỡng
Hình 2.12 Mặt bằng bố trí đèn (Trang 50)
Hình 2.13. Mặt bằng cấp nước - Đồ án môn học kinh tế xây dựng  công trình biệt thự nghỉ dưỡng
Hình 2.13. Mặt bằng cấp nước (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w