1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng Xác Định Giá Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Dựng Phần Ngoài Hạng M.docx

92 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng Xác Định Giá Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Dựng Phần Ngoài Hạng Mục: Nhà Ở A, B, C, D Thuộc Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Khu Đô Thị Him Lam Green Park
Tác giả Nguyễn Thị Lan Anh
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng
Thể loại Đồ Án
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 512,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU “THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN NGOÀI HẠNG MỤC NHÀ Ở A, B, C, D THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG

-ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG

XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU:

“THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN NGOÀI

HẠNG MỤC: NHÀ Ở A, B, C, D THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ HIM

LAM GREEN PARK”

Trang 2

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Lan Anh

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Vai trò, mục đích của đấu thầu xây lắp

1.1 Vai trò của đấu thầu xây lắp

a) Về phía Nhà nước

+ Nâng cao trình độ của các cán bộ, các bộ, ngành, các địa phương

+ Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước

+ Thông qua đấu thầu nhiều công trình đạt được chất lượng cao

+ Nhờ đấu thầu đã tiết kiệm cho ngân sách nhà nước

b) Về phía chủ đầu tư

- Qua đấu thầu lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu tư

- Chống được hiện tượng độc quyền của nhà thầu, nâng cao tính cạnh tranh, nâng caovai trò của chủ đầu tư với nhàu thầu

- Trách nhiệm và nghĩa vụ của các chủ đầu tư được nhà nước ủy quyền đối với việcthực hiện một dự án đầu tư được xác định rõ ràng

c) Về phía nhà thầu

- Đảm bảo tính công bằng đối với mọi thành phần kinh tế Do cạnh tranh, mỗi nhàthầu phải cố gắng nghiên cứu, tìm tòi, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật, công nghệ,biện pháp tổ chức sản xuất, kinh doanh tốt nhất để thắng thầu, góp phần thúc đẩy sựphát triển của ngành xây dựng

- Có trách nhiệm cao đối với công việc thắng thầu nhằm giữ uy tín và tự quảng cáocho mình qua sản phẩm đã và đang thực hiện và thông qua việc xây dựng và lắp đặtcác công trình trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu và có giá bỏ thầu làphù hợp

1.2 Mục đích của đấu thầu xây lắp

- Thông qua việc đấu thầu chủ đầu tư sẽ chọn ra được nhà thầu có đủ năng lực và kinhnghiệm để thực hiện các công việc xây dựng và lắp đặt các công trình trên cơ sở đápứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu và có giá bỏ thầu thấp nhất

- Đối với doanh nghiệp xây dựng (nhà thầu), việc dự thầu và đấu thầu là công việcthường xuyên, liên tục, là công việc cơ bản để tìm kiếm hợp đồng một cách côngbằng, khách quan

Trang 4

- Đấu thầu giúp cho doanh nghiệp (nhà thầu) có thêm nhiều kinh nghiệm trong việcthực hiện các công việc Đòi hỏi nhà thầu không ngừng nâng cao năng lực, cải tiếncông nghệ và quản lý để nâng cao chất lượng công trình, hạ giá thành sản phẩm

2 Vai trò của giá dự thầu trong hồ sơ dự thầu xây lắp

- Theo quy chế Chính phủ: “Giá dự thầu là giá trong hồ sơ sau khi đã trừ đi phần giảmgiá (nếu có), bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện đầy đủ các yêu cầu của hồ

sơ mời thầu đúng tiến độ”

- Giá dự thầu được lập trên cơ sở định mức sản xuất của doanh nghiệp tương ứng vớibiện pháp khoa học – công nghệ và chiến lược kinh doanh của nhà thầu Từ đó, mỗinhà thầu có một giá dự thầu khác nhau Nhà thầu nào có biện pháp công nghệ hợp lí

và giá thấp sẽ được lựa chọn

- Giá dự thầu biểu hiện cho năng lực của nhà thầu, là cơ sở cho Chủ đầu tư xếp hạngnhà thầu, từ đó chọn được nhà thầu tốt nhất

- Giá dự thầu là tiền đề giải bài toán doanh thu và lợi nhuận do hoạt động sản xuất xâylắp thường phải bỏ ra chi phí rất lớn

- Giá dự thầu là một chỉ tiêu quan trọng, có vai trò quyết định đến khả năng thắng thầucủa nhà thầu, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp xây lắp

3 Giới thiệu nhiệm vụ đồ án được giao

- Nhiệm vụ đồ án:

+ Xác định giá gói thầu: “Thi công xây dựng phần thân Hạng mục: nhà A, B, C, Dthuộc dự án đầu tư xây dựng khu biệt thự Dream Town”;

+ Xác định giá dự thầu gói thầu: “Thi công xây dựng phần thân Hạng mục: nhà A, B,

C, D thuộc dự án đầu tư xây dựng khu biệt thự Dream Town”;

+ So sánh giữa giá dự thầu và giá gói thầu để quyết định tham gia đấu thầu;

+ Thể hiện giá dự thầu theo đơn giá đầy đủ

Số liệu đề bài:

Số nhà Địa điểm xây dựng Loại hợp đồng Vốn lưu động tự có

A B C D Thành Phố Bắc Ninh Đơn giá điều

chỉnh

30 tỷ

Trang 5

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP GIÁ DỰ THẦU GÓI

THẦU XÂY LẮP1.1 Khái niệm về giá dự thầu xây lắp

Giá dự thầu xây lắp là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc Hồ sơ dự thầu,nhằm mục đích trúng thầu, được xác định trên cơ sở giải pháp kỹ thuật – công nghệ đãlựa chọn; các định mức, đơn giá, chiến lược tranh thầu và biện pháp quản lý của nhàthầu Trong trường hợp Nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá gói thầu saukhi đã giảm giá

1.2 Thành phần, nội dung giá dự thầu xây lắp

- Giá dự thầu do nhà thầu lập phải đủ trang trải tất cả các khoản chi phí để đảm bảochất lượng và thời gian xây dựng theo quy định của hợp đồng, đồng thời phải cónguồn để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và một phần lãi ban đầu để đảm bảo chodoanh nghiệp phát triển bình thường

- Nội dung giá dự thầu bao gồm:

Trang 6

+ C: Chi phí chung, gồm chi phí chung cấp công trình (C1) và chi phí chung cấpdoanh nghiệp (C2);

+ LT: Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;

+ TT: Chi phí một số công việc không xác định khối lượng từ thiết kế;

- Thu nhập chịu thuế tính trước (TL);

- Thuế giá trị gia tăng đầu ra (TVAT)

1.2.2 Chi phí khác có liên quan (G K )

- Chi phí khác phân bổ cho gói thầu

1.2.3 Chi phí dự phòng (nếu có)

- Dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh (DP1)

- Dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá (DP2)

1.3 Các phương pháp hình thành giá dự thầu xây lắp

1.3.1 Phương pháp lập giá dự thầu theo các khoản mục chi phí (các nguồn lực)

Cách lập gần giống như lập dự toán đứng trên góc độ của người mua, khác ở chi phí

sử dụng máy, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước:

GDTH = GT.TH x (1+ T GTGT XL )Trong đó:

+ GDTH: Giá dự thầu sau thuế;

+ GT.TH: Giá dự thầu trước thuế, xác định theo công thức

GT.TH = T + GT + LT: Chi phí trực tiếp hoàn thoàn gói thầu;

GT: Chi phí gián tiếp hoàn thành gói thầu;

L: Thu nhập của nhà thầu trước thuế thu nhập doanh nghiệp;

+ T GTGT XL : Thu nhập của nhà thầu trước thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.2 Phương pháp lập giá dự thầu dựa và đơn giá đầy đủ

Phương pháp lập giá dự thầu dựa vào đơn giá đầy đủ sử dụng công thức sau:

Trang 7

+ Dj: Đơn giá đầy đủ (bao gồm cả thuế GTGT đầu ra).

1.3.3 Phương pháp lập giá dự thầu dựa vào chi phí cơ sở và chi phí tính theo tỷ lệ

- Chi phí trực tiếp (T) xác định bằng cách tính toán các khoản mục chi phí vật liệu,nhân công, máy thi công cụ thể;

- Chi phí chung (C), lợi nhuận trước thuế TNDN (L) tính theo tỷ lệ với chi phí trựctiếp (T);

- Các tỷ lệ được đúc kết với từng loại hình công trình của nhà thầu, dựa vào số liệuthống kê và chiến lược tranh thầu

1.3.4 Phương pháp lập giá dự thầu bằng cách tính lùi dần

- Phương pháp lập giá dự thầu bằng cách tính lùi dần bằng cách sử dụng công thức sauđây:

GDTH = GGTH – x% GGTHTrong đó: GGTH là giá gói thầu

- Xác định x% phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu gói thầu, đối thủ cạnh tranh trực tiếp

và chiến lược của nhà thầu

1.4 Quy trình lập giá dự thầu xây lắp

Theo quy định tại điều 43 của Luật Đấu thầu 43/2013: “Nhà thầu cung cấp dịch vụ phi

tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đápứng đủ các điều kiện sau đây”:

a) Có hồ sơ mời thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ;

b) Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu;

c) Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;

d) Có sai lệch thiếu không qua 10% giá dự thầu;

đ) Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấpnhất đối với phương pháp giá thấp nhất; có giá đánh giá thấp nhất đối với phươngpháp đánh giá; có điểm tổng hợp cao nhất đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật

và giá;

e) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt Trường hợp dựtoán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệtthì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu

Vì vậy quy trình lập giá dự thầu đối với những gói thầu sử dụng vốn nhà nước cầntuân theo các bước sau:

Trang 8

- Bước 1: Xác định (hoặc kiểm tra) giá gói thầu (GGTH)

Giá gói thầu được bên mời thầu xác định trong vòng 28 ngày trước ngày đóng thầu và

có thể coi là giới hạn trên (giá trần) của giá dự thầu

- Bước 2: Xác định chi phí tối thiểu (CFmin)

CFmin: là những chi phí nhà thầu dự kiến bỏ ra ít nhất kể cả các khoản thuế để thựchiện gói thầu theo hồ sơ mời thầu trong trường hợp trúng thầu trùng với chi phí hòavốn (lợi nhuận bằng 0)

Căn cứ xác định CFmin:

+ Dựa vào các giải pháp kỹ thuật công nghệ và giải pháp xây lắp, tổ chức quản lý đãđược nhà thầu lựa chọn;

+ Dựa vào các định mức nội bộ doanh nghiệp;

+ Dựa vào các định mức chi phí nội bộ doanh nghiệp;

+ Dựa và các chế độ chính sách hiện hành của nhà nước;

+ Nếu CFmin > GGTH thì từ chối dự thầu hoặc giảm giá chi phí nhỏ nhất (tìm biện phápcông nghệ, quản lý)

- Bước 3: Xác định giá dự thầu

GDTH = CFmin + LN ≤ G GTH TT

Trong đó: LN là Lợi nhuận phụ thuộc vào mức độ cạnh tranh của nhà thầu và mức lợinhuận bình quân loại hình doanh nghiệp

1.5 Trình bày giá dự thầu xây lắp trong hồ sơ dự thầu

Trình bày GDTH theo một cách nhất định mà nhà thầu không được phép lựa chọn,thông thường phải theo phương thức của người mua

Thông thường trong một hồ sơ mời thầu thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu trình bày giá

dự thầu theo một cách thức cụ thể nào đó

Như vậy, phương pháp lập khác với cách thể hiện Có thể quan niệm phương pháp lập

là nội dung còn phương pháp thể hiện là hình thức Phương pháp lập có nhiều phươngpháp khác nhau nhưng phương pháp thể hiện hạn chế (thường là 1) đối với một hồ sơ

dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Phổ biến ở Việt Nam hiện nay là thể hiện giá dự thầu bằng đơn giá xây dựng đầy đủ

và chiết tính các đơn giá đầy đủ cho tường công tác xây lắp

Mục đích của việc chiết tính đơn giá là cơ sở cho việc điều chỉnh giá khi thực hiện góithầu thành phần nào đó

Trang 9

CHƯƠNG 2

2.1 Giới thiệu gói thầu và yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu

2.1.1 Giới thiệu gói thầu

- Tên dự án: Đầu tư xây dựng khu đô thị HIM LAM GREEN PARK;

- Tên chủ đầu tư: Công ty cổ phần xây dựng Him Lam;

- Tên gói thầu: “Thi công xây dựng phần thân hạng mục A, B, C,D thuộc dự án đầu tưxây dựng khu đô thị HIM LAM GREEN PARK”

- Địa điểm xây dựng: Phường Đại Phúc, Thành Phố Bắc Ninh, Bắc Ninh;

- Hình thức lựa chọn nhà thầu và loại hợp đồng: Hợp đồng đơn giá điều chỉnh

2.1.2 Tóm tắt yêu cầu của hồ sơ mời thầu liên quan đến lập giá dự thầu

 Tiên lượng mời thầu:

Trang 10

Bảng 1.2 Bảng khối lượng mời thầu

Khối lượng 1 nhà Khối lượng dự án

Khốilượngcông tác

Trang 11

Đổ bê tông thủ công bằng máy

trộn, bê tông lót móng, chiều

Bê tông thương phẩm, đổ bằng

máy bơm bê tông, bê tông

11 Ván khuôn gỗ Ván khuônmóng băng 100m2 0,699 0,760 0,736 0,337 1,398 30,4 2,208 8,425 42,431

12 Ván khuôn gỗ Ván khuôngiằng tường 100m2 0,205 0,245 0,234 0,158 0,41 9,8 0,702 3,95 14,862

13 Công tác gia công lắp dựng cốt tấn 0,390 0,479 0,491 0,259 0,78 19,16 1,473 6,475 27,888

Trang 12

Bê tông thương phẩm, đổ bằng

máy bơm bê tông, bê tông cột,

tiết diện cột <= 0,1 m2, chiều

Trang 13

Bê tông thương phẩm, đổ bằng

máy bơm bê tông, bê tông cột,

tiết diện cột <= 0,1 m2, chiều

Trang 14

phim có khung xương, cột

Bê tông thương phẩm, đổ bằng

máy bơm bê tông, bê tông dầm,

Trang 15

Bê tông thương phẩm, đổ bằng

máy bơm bê tông, bê tông dầm,

Trang 16

Bê tông thương phẩm, đổ bằng

máy bơm bê tông, bê tông xà

Trang 17

Công tác gia công lắp dựng cốt

thép Cốt thép lanh tô liền mái

Trang 18

thép Cốt thép lanh tô liền mái

xây tường thẳng, chiều dày >

30cm, chiều cao <= 28m, vữa xi

măng mác 75

50

Xây gạch đất sét nung 5x10x20,

xây tường thẳng, chiều dày <=

30cm, chiều cao <= 28m, vữa xi

măng mác 75, tường ngoài nhà

m3 48,560 59,278 88,106 48,941 97,12 2371,

1 264,32 1223,5 3956,575

51

Xây gạch đất sét nung 5x10x20,

xây tường thẳng, chiều dày <=

10cm, chiều cao <= 28m, vữa xi

329,780

408,873

317,977

750,1

8 13191 1226,6 7949,4 23117,42

Trang 19

55 Trát trụ, cột, chiều dày trát1,5cm, vữa xi măng mác 75 m2 61,200 - - - 122,4 - - - 122,4

* Sơn dầm, trần, cột, tường ngoàinhà không bả bằng sơn các loại,

1 nước lót, 2 nước phủ

m2 471,77

4

361,172

451,747

326,807

62 BAN CÔNG, SÂN PHƠI

63 Quét dung dịch chống thấmmái, tường, sê nô, ô văng m2 48,960 81,840 103,831 113,765 97,92 3273,6 311,49 2844,1 6527,138

64 Lát nền, sàn, kích thước gạch m2 38,928 63,757 - - 77,85 2550, - - 2628,136

Trang 21

 Yêu cầu về chất lượng, quy cách nguyên vật liệu:

Quy cách, chất lượng vật liệu, chất lượng kết cấu phù hợp với thiết kế, tiên lượng mời thầu và các tiêu chuẩn của nhà nước Trong đó có quy định cụ thể như sau:

+ Vữa bê tông dùng trong kết cấu công trình là bê tông thương phẩm đá dăm 1x2, mác

250 độ sụt 14+/-2 cm, đổ tại hiện trường;

+ Xi măng dùng trong xây dựng công trình là xi măng sản xuất theo công nghệ lò quay PC30 theo tiêu chuẩn TCVN hiện hành;

+ Cát dùng trong xây trát và vữa bê tông phải sạch, thành phần cỡ hạt và tạp chất phù hợp với TCVN hiện hành;

+ Thép dùng trong xây dựng là thép nhóm AI và AII theo TCVN hiện hành (thép d <=

8 loại AI, thép d>= 10 loại AII);

+ Gạch xây là gạch chỉ đặc do nhà máy sản xuất với mác 75;

+ Vữa xây trát là vữa i măng mác từ 50-75 có ghi trong tiên lượng mời thầu;

+ Gỗ dùng làm cửa, khuôn cửa loại gỗ nhóm 2;

+ Kính dùng trong gia công cửa sổ, cửa đi là kính màu ngoại dày 5mm;

+ Gạch lát: gạch ceramic sản xuất trong nước;

+ Gạch ốp tường: gạch ceramic sản xuất trong nước

 Yêu cầu về các giải pháp kỹ thuật công nghệ cho gói thầu:

- Các giải pháp công nghệ áp dụng cho gói thầu là giải pháp đang áp dụng phổ biến trong xây dựng các công trình dân dụng từ 5 tầng trở xuống hiện nay Trong đó: bê tông móng, khung nhà sử dụng bê tông thương phẩm Các bê tông còn lại dùng bê tông trộn tại chỗ Công tác đào đất móng bằng máy kết hợp sửa thủ công

 Loại hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

 Yêu cầu về tạm ứng vốn, thu hồi vốn tạm ứng và thanh toán:

- Bắt đầu khởi công, nhà thầu được tạm ứng 15% giá trị hợp đồng (theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng: mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau: đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình: 10-20% giá hợp đồng)

- Khi nhà thầu thực hiện được khoảng 30% giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán 95% giá trị sản lượng xây lắp hoàn thành nghiệm thu theo giai đoạn

- Khi nhà thầu thực hiện đến 60% giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán đợt 2 Giá trị thanh toán đợt 2 là 95% giá trị sản lượng thực hiện nghiệm thu đợt 2

- Khi thực hiện đến 90% giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán tiếp đợt 3 Giá trị thanh toán đợt 3 bằng 95% giá trị xây lắp thực hiện được nghiệm thu đợt 3 (30% giá trị hợp đồng; nhưng có trừ nốt giá trị tạm ứng; thời gian thi công khoảng 3 tháng tiếp theo)

- Khi kết thúc hợp đồng được thanh toán phần còn lại nhưng có giữ lại 5% giá trị hợp đồng trong thời gian bảo hành hoặc có thể áp dụng hình thức giấy bảo lãnh của ngân hàng

Trang 22

2.1.3 Giới thiệu nhà thầu tham gia dự thầu

- Tên nhà thầu: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng TCC

- Năng lực nhân sự:

+ Tổng số công nhân viên toàn doanh nghiệp: 300 người

+ Tổng số công nhân viên xây lắp toàn doanh nghiệp: 260 người

+ Tổng số công nhân xây lắp toàn doanh nghiệp: 200 người

- Năng lực máy móc thiết bị:

1 Máy đào bánh lốp

8 Máy trộn bê tông 250 lít cái 6 17,5 triệu đồng

- Năng lực tài chính:

+ Tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp: 600 tỷ đồng;

+ Tổng giá trị tài sản cố định dùng trong xây lắp: 300 tỷ đồng

- Vốn lưu động tự có của doanh nghiệp là 12% tổng nhu cầu vốn lưu động

- Tổ chức bộ máy công trường cho tường gói thầu :

+ Chủ nhiệm công trình: Kỹ sư chính: 01 người;

+ Phó chủ nhiệm công trình: Kỹ sư có thâm niên công tác 10 năm: 01 người;

+ Cán bộ kỹ thuật: Kỹ sư xây dựng: 02 người;

+ Nhân viên kinh tế: Kỹ sư, cử nhân: 02 người;

Trang 23

 Nhân viên khác: Trung cấp 1 người

 Nhân viên y tế : 1 người

+ Bảo vệ công trường: Công nhân 03 người

- Chiến lược giảm giá dự thầu so với “Giá gói thầu làm căn cứ xét thầu”:

+ Mức độ cạnh tranh thấp thì tỷ lệ giảm giá khoảng 1% - 5%;

+ Mức độ cạnh tranh trung bình thì tỷ lệ giảm giá khoảng 5% - 8%;

+ Mức độ cạnh tranh cao thì tỷ lệ giảm giá khoảng 8% - 15%

2.2 Xác định giá gói thầu

2.2.1 Căn cứ để xác định giá gói thầu

- Khối lượng (tiên lượng) mời thầu và thiết kế do chủ đầu tư cung cấp;

- Định mức dự toán xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và đơn giá xây dựng cơbản các tỉnh, thành phố công bố (Theo địa điểm xây dựng);

- Quy định lập dự toán chi phí xây lắp hiện hành của Nhà nước;

- Thông báo điều chỉnh giá của các tỉnh, thành phố (nếu có);

- Chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng địa phương (nơi đặt công trình) hoặc Bộ Xâydựng công bố

- Loại hợp đồng quy định trong hồ sơ mời thầu

+ Nghị định số 121/2018/NĐ-CP ngày 13/09/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi

17 hành một số điều của Bộ luật Lao động và tiền lương

+ Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ về quy định mức lương

Trang 24

+ Giá xăng dầu trên website: http://www.petrolimex.com.vn/index.html

Giá điện trên website: http://www.evn.com.vn/EVN-khach-hang/EVN-khach-hang/Gia-dien/Bieu-gia-ban-dien/Bieu-gia-ban-le-dien/Index.aspx

+ Chỉ số giá xây dựng: 3 năm gần nhất

2.2.2 Xác định giá gói thầu

Giá gói thầu xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng và chi phí dự phòng cho các khốilượng công việc thuộc phạm vi của gói thầu trong kế hoạch đấu thầu đã phê duyệt

Dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo công thức sau:

GGTXD = GXD + GDPXDTrong đó:

- GGTXD: Giá gói thầu thi công xây dựng;

- GXD: Chi phí xây dựng của Giá gói thầu; Chi phí xây dựng của Giá gói thầu thi côngxây dựng được xác định cho công trình, hạng mục công trình chính, công trình phụtrợ, công trình tạm phục vụ thi công thuộc phạm vi gói thầu thi công xây dựng, gồmchi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước;

- GDPXD: Chi phí dự phòng của Giá gói thầu thi công xây dựng, Chi phí dự phòng củaGiá gói thầu thi công xây dựng được xác định bằng 2 yếu tố dự phòng chi phí cho yếu

tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá:

GDPXD = GDPXD1 + GDPXD2

2.2.3 Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công theo Bộ Đơn giá hiện hành cấp tỉnh, thành phố (bước 1)

Trang 25

Bảng 2.1: Bảng tính chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng máy theo Bộ đơn giá số

Khối lượng toàn bộ

Vật liệu Nhân

công

Máy thi công Vật liệu

Nhân công

Máy thi công

100m3

2 AB.113

12 Đào đất móng băng bằng thủ công, rộng

<= 3m, sâu <= 1m, đất cấp II (10% khối lượng đào thủ công)

3 AB.651

20

Đắp đất công trình bằng đầm đất cầm tay 70kg, độ chặt yêu cầu

K = 0,9

100m3

vi <= 5km, đất cấp II (4km tiếp theo)

100m3/1km

100m3/1km

Trang 26

vi 5km, đất cấp II (10km tiếp theo)

7 AF.1112

1 Đổ bê tông thủ công bằng máy trộn, bê

tông lót móng, chiều rộng <= 250cm, đá 4x6, mác 100

8 AF.8111

1

Ván khuôn gỗ Ván khuôn móng băng

Ván khuôn lót móng

100m2

560,793 661.427 187.167 48.027 370.923.63

2

104.961.94

326.933.205

9 AF.3111

3

Bê tông thương phẩm,

đổ bằng máy bơm bê tông, bê tông móng, chiều rộng móng <=

Bê tông thương phẩm,

đổ bằng máy bơm bê tông, bê tông giằng tường, đá 1x2, mác 250

11 AF.8111

1

Ván khuôn gỗ Ván khuôn móng băng

100m2

148,654 875.241 381.800 116.097 130.108.07

656.756.097 17.258.283

12 AF.8114

1

Ván khuôn gỗ Ván khuôn giằng tường

100m2

tấn 14,862 6.375.918 6.325.000 94.758.893 94.002.150

14 AF.6111

0 Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt tấn 27,888 16.887.830 2.472.500 97.871 470.967.803 68.953.080 2.729.426

Trang 27

thép móng, đường kính cốt thép = 10mm(Thép CB400V)

15 AF.6112

0

Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép móng, đường kính cốt thép <=

18mm (Thép CB400V)

tấn 45,441 16.887.830 2.472.500 97.871 767.399.88

3

112.352.87

34.447.356

16 AF.6113

0

Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép móng, đường kính cốt thép > 18mm(Thép CB400V)

tấn 1,361 16.351.084 1.764.100 490.802 22.253.825 2.400.940 667.982

17 AF.3221

3 Bê tông thương phẩm,đổ bằng máy bơm bê

tông, bê tông cột, tiết diện cột <= 0,1 m2, chiều cao <= 6m, đá 1x2, mác 250

Trang 28

18mm, chiều cao <=

28m

tấn 8,450 16.354.432 2.155.100 561.310 138.194.95

018.210.595 4.743.070

22 AE.2111

3

Xây gạch đất sét nung6,5x10,5x22, xây móng, chiều dày <=

33cm, vữa xi măng mác 75

m3 24,090 16.352.930 1.791.700 641.545 393.942.08

443.162.053 15.454.819

23 AE.2121

3 Xây gạch đất sét nung6,5x10,5x22, xây

móng, chiều dày >

33cm, vữa xi măng mác 75

m3 377,893 1.186.570 326.600 9.039 448.396.49

7 123.419.854 3.415.775

24 AF.3222

3

Bê tông thương phẩm,

đổ bằng máy bơm bê tông, bê tông cột, tiết diện cột <= 0,1 m2, chiều cao <= 28m, đá 1x2, mác 250

m3 87,752 1.170.552 289.800 9.297 102.718.27

925.430.530 815.830

25 AF.8341

1

Ván khuôn bằng vén

ép phủ phim có khungxương, cột chống bằng hệ giáo công

Ván khuôn cột vuông,chữ nhật, chiều cao

<= 28m

100m2

556,518 901.238 614.100 116.097 501.555.16

9

341.757.70

464.610.070

Trang 29

26 AF.6141

2 Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt

thép cột, trụ, đường kính cốt thép <

Bê tông thương phẩm,

đổ bằng máy bơm bê tông, bê tông dầm, đá 1x2, mác 250

m3 93,375 16.352.930 1.791.700 641.545 1.526.954.8

39

167.299.98

859.904.264

30 AF.8331

1

Ván khuôn bằng ván

ép phủ phim có khungxương, cột chống bằng hệ giáo ống Vánkhuôn dầm, chiều cao

<= 28m

100m2

tấn 9,681 3.148.613 5.356.065 456.647 30.481.722 51.852.065 4.420.800

Trang 30

tấn 2,184 16.887.830 3.620.200 156.910 36.883.021 7.906.517 342.691

33 AF.6152

2 Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt

thép xà dầm, giằng, đường kính cốt thép

<= 18mm, chiều cao

<= 28m (Thép CB400V)

tấn 0,060 16.887.830 3.620.200 156.910 1.013.270 217.212 9.415

34 AF.3231

3

Bê tông thương phẩm,

đổ bằng máy bơm bê tông, bê tông dầm, đá 1x2, mác 250

m3 11,262 16.352.200 2.203.400 551.166 184.158.47

624.814.691 6.207.231

35 AF.8911

1

Ván khuôn bằng ván

ép phủ phim có khungxương, cột chống bằng hệ giáo ống Vánkhuôn dầm, chiều cao

<= 28m

100m2

36 AF.6151

2

Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép xà dầm, giằng, đường kính cốt thép <

37 AF.6151 Công tác gia công lắp tấn 27,927 16.887.830 3.620.200 156.910 471.626.42 101.101.32 4.382.026

Trang 31

2 dựng cốt thép Cốt

thép dầm, đường kính cốt thép = 10mm, chiều cao <=28m (Thép CB400V)

<= 18mm, chiều cao

<= 28m (Thép CB400V)

tấn 3,800 16.887.830 3.620.200 156.910 64.173.754 13.756.760 596.258

39 AF.6153

2 Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt

thép xà dầm, giằng, đường kính cốt thép >

Bê tông thương phẩm,

đổ bằng máy bơm bê tông, bê tông xà dầm, giằng, sàn mái, đá 1x2, mác 250

m3 62,786 16.349.954 1.856.100 628.772 1.026.548.2

12

116.537.09

539.478.079

41 AF.8311

1 Ván khuôn bằng ván ép phủ phim có khung

xương, cột chống bằng hệ giáo ống Vánkhuôn sàn mái, chiều cao <= 28m

Trang 32

kính cốt thép = 10mm, chiều cao

<=28m (Thép CB400V)

43 AF.8311

1

Ván khuôn bằng ván

ép phủ phim có khungxương, cột chống bằng hệ giáo ống Vánkhuôn sàn mái, chiều cao <=28m

100m2

299,931 16.887.830 3.197.000 164.520 5.065.183.7

40

958.879.40

749.344.648

44 AF.6171

1

Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép sàn mái, đường kính cốt thép = 10mm, chiều cao <=

45 AF.1251

3

Đổ bê tông thủ công bằng máy trộn, bê tông lanh tô, đá 1x2, mác 250

m3 118,280 16.887.830 3.197.000 164.520 1.997.492.5

32

378.141.16

019.459.426

46 AF.8115

2 Ván khuôn gỗ Ván khuôn lanh tô, lanh tô

liền mái hắt, máng nước, tấm đan

Trang 33

2 dựng cốt thép Cốt

thép lanh tô liền mái hắt, máng nước, đường kính cốt thép >

m3 58,575 1.378.234 414.000 54.325 80.730.057 24.250.050 3.182.087

51 AE.3212

3

Xây gạch đất sét nung5x10x20, xây tường thẳng, chiều dày <=

10cm, chiều cao <=

28m, vữa xi măng mác 75

52 AE.3312

3

Xây gạch đất sét nung5x10x20, xây cột, trụ, chiều cao <= 28m, vữa xi măng mác 75

53 AE.3511

3 Xây gạch đất sét nung5x10x20, xây bậc tam

cấp, chiều cao <= 6m,

m3 25,472 1.378.234 920.000 54.325 35.106.376 23.434.240 1.383.766

Trang 34

vữa xi măng mác 75

54 AK.211

23

Trát tường ngoài, chiều dày trát 1,5cm, vữa xi măng mác 75

m2 2,871 1.432.360 910.800 9.297 4.112.306 2.614.907 26.692

55 AK.221

23

Trát trụ, cột, chiều dày trát 1,5cm, vữa xi măng mác 75

59 AK.243

13

Trát gờ chỉ, vữa xi măng mác 75

m 1.658,61

8

8.831 124.850 775 14.647.256 207.078.45

71.285.429

60 AK.242

13

Đắp phào kép, vữa xi măng mác 75

m2 6.527,13

65 AK.512 Lát nền, sàn, gạch m2 2.628,13 120.108 42.449 835 315.660.15 111.561.74 2.194.494

Trang 35

m2 26,773 12.310.345 2.881.110 254.635 329.584.86

777.135.958 6.817.343

36.962.978.

917 14.090.421 334 1.875.399.8 81

Trang 36

2.2.4 Phân tích tài nguyên và tính bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu, nhân công,

sử dụng máy (Bước 2)

a) Xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công

Căn cứ vào khối lượng công tác trong Hồ sơ mời thầu (Khối lượng mời thầu)

và định mức dự toán xây dựng công trình hiện hành của Bộ Xây dựng, để tính ra sốlượng vật liệu các loại, hao phí nhân công và số ca máy thi công các loại theo cáccông thức:

Hao phí vật liệu: VLj = 

n 1

i i

Q ĐMVLij (2.1)

Hao phí nhân công: NCk = 

n 1

i i

Q ĐMLĐik (2.2)

Hao phí ca máy thi công: Mh = 

n 1

i i

Q ĐMMih (2.3)Trong đó:

VLj: Số lượng vật liệu loại j để hoàn thành toàn bộ khối lượng công tác xây lắpcủa gói thầu

NCk : Số hao phí nhân công bậc thợ k (số ngày công) để hoàn thành toàn bộkhối lượng công tác xây lắp của gói thầu

Mh : Số hao phí ca máy thi công loại h để hoàn thành toàn bộ khối lượng côngtác xây lắp của gói thầu

Qi: Khối lượng công tác xây lắp thứ i

ĐMVLij: Định mức dự toán hao phí vật liệu loại j để hoàn thành 1 đơn vị khốilượng công tác thứ i

ĐMLĐik : Định mức dự toán hao phí lao động loại bậc thợ k để hoàn thành 1đơn vị khối lượng công tác thứ i

ĐMMih : Định mức dự toán hao phí máy thi công loại h để hoàn thành 1 đơn vịkhối lượng công tác thứ i

n: số loại công tác xây lắp của gói thầu theo HSMT

Trang 37

Bảng 2.2 Tổng hợp hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp

Trang 38

42 V00762 Xi măng trắng kg 576,713

1 N0028 Nhân công bậc 3,0/7 - Nhóm 2 công 852,9858

2 N0028 Nhân công bậc 3,0/7 - Nhóm 2 công 1.964,9384

3 N0015 Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2 công 42.360,4778

4 N0040 Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 3 công 239,9600

5 N0020 Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 công 14.816,6265

1 M112.4002_TT11 Biến thế hàn xoay chiều - công suất: 23

4 M112.2101 Máy cắt gạch đá - công suất: 1,7 kW ca 125,5314

5 M112.2601 Máy cắt uốn cốt thép - công suất: 5 kW ca 344,6285

6 M112.1101 Máy đầm bê tông, đầm bàn - công suất:

10 M104.0102_TT13 Máy trộn bê tông - dung tích: 250 lít ca 67,7576

11 M104.0202 Máy trộn vữa - dung tích: 150 lít ca 253,0293

13 M102.0901_TT11 Máy vận thăng - sức nâng: 0,8 T ca 32,8328

14 M102.1001 Máy vận thăng lồng - sức nâng: 3 T ca 139,8816

+ VLj: là số lượng hao phí vật liệu loại j;

+ ĐGVL HH j : là đơn giá vật liệu tại thời điểm lập dự toán;

Trang 39

+ ĐGVL G j: là đơn giá vật liệu trong bộ đơn giá

Bảng 2.3 Bảng tính bù trừ chênh lệch giá vật liệu

Giá gốc

Giá thông báo

Chênh lệch Tổng chênh

m3 2.670,165

3

137.938139.700 1.762 4.704.831

4 V0019

9

Cột chống thép ống

kg 20.070,97

6217.952 16.190 -1.762 -35.365.060

9 V0077

2

Đinh kg 1.111,352

420.909 20.909

kg 14.424,97

5027.600 27.600

12 V0518

2

Gạch chỉ 6,5x10,5x22cm

viên

5 (4 lỗ)

viên

47.992,00

001.400 1.130 -270 -12.957.840

14 V8340

1

Gạch đất nung ≤ 0,16m2

viên

4.138.367,304

1.485 1.314 -171 -707.660.809

16 V8297

2 Gạch đất sét nung viên 255.139,4780 1.900 1.314 -586 -149.511.734

Trang 40

1.100

1.000

viên

60.506,98

004.545 5.350 805 48.708.119

27 V0048

4

Ngói bò viê

n722,8710 12.050 12.050

kg 17.950,66

0621.000 19.152 -1.848 -33.172.821

lít 3.737,376

0

161.364

-111.364-416.209.141

36 V8599 Thép tròn kg 555.477,5 16.500 15.913 -587 -326.065.334

Ngày đăng: 14/06/2023, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Bảng khối lượng mời thầu - Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng Xác Định Giá Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Dựng Phần Ngoài Hạng M.docx
Bảng 1.2. Bảng khối lượng mời thầu (Trang 10)
Bảng 2.1: Bảng tính chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng máy theo Bộ đơn giá số - Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng Xác Định Giá Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Dựng Phần Ngoài Hạng M.docx
Bảng 2.1 Bảng tính chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng máy theo Bộ đơn giá số (Trang 25)
Bảng 2.2. Tổng hợp hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp - Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng Xác Định Giá Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Dựng Phần Ngoài Hạng M.docx
Bảng 2.2. Tổng hợp hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp (Trang 37)
Bảng 2.3. Bảng tính bù trừ chênh lệch giá vật liệu - Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng Xác Định Giá Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Dựng Phần Ngoài Hạng M.docx
Bảng 2.3. Bảng tính bù trừ chênh lệch giá vật liệu (Trang 39)
Bảng tính đơn giá nhân công hiện hành theo quyết định số 391/QĐ-UBND ban - Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng Xác Định Giá Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Dựng Phần Ngoài Hạng M.docx
Bảng t ính đơn giá nhân công hiện hành theo quyết định số 391/QĐ-UBND ban (Trang 41)
Bảng giá xăng dầu và giá điện - Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng Xác Định Giá Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Dựng Phần Ngoài Hạng M.docx
Bảng gi á xăng dầu và giá điện (Trang 43)
Bảng tính giá ca máy hiện hành - Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng Xác Định Giá Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Dựng Phần Ngoài Hạng M.docx
Bảng t ính giá ca máy hiện hành (Trang 45)
Bảng 2.4. Tổng hợp Giá gói thầu - Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng Xác Định Giá Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Dựng Phần Ngoài Hạng M.docx
Bảng 2.4. Tổng hợp Giá gói thầu (Trang 52)
Bảng 2.6: Tổng hợp hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công dự thầu - Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng Xác Định Giá Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Dựng Phần Ngoài Hạng M.docx
Bảng 2.6 Tổng hợp hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công dự thầu (Trang 59)
Bảng 2.7: Chi phí vật liệu không luân chuyển - Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng Xác Định Giá Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Dựng Phần Ngoài Hạng M.docx
Bảng 2.7 Chi phí vật liệu không luân chuyển (Trang 62)
Bảng 2.8: Chi phí phân bố giá trị vật liệu luân chuyển bằng thép - Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng Xác Định Giá Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Dựng Phần Ngoài Hạng M.docx
Bảng 2.8 Chi phí phân bố giá trị vật liệu luân chuyển bằng thép (Trang 68)
Bảng 2.10: Chi phí nhân công dự thầu - Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng Xác Định Giá Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Dựng Phần Ngoài Hạng M.docx
Bảng 2.10 Chi phí nhân công dự thầu (Trang 70)
Bảng 2.11 Xác định giá ca máy làm việc - Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng Xác Định Giá Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Dựng Phần Ngoài Hạng M.docx
Bảng 2.11 Xác định giá ca máy làm việc (Trang 72)
Bảng 2.12. Chi phí máy thi công dự thầu - Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng Xác Định Giá Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Dựng Phần Ngoài Hạng M.docx
Bảng 2.12. Chi phí máy thi công dự thầu (Trang 76)
Bảng đơn giá ca máy ngừng việc - Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng Xác Định Giá Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Dựng Phần Ngoài Hạng M.docx
ng đơn giá ca máy ngừng việc (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w