TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAMKHOA KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH DOANH QUỐC TẾ ĐỀ TÀI: XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CÀ PHÊ ARABICA Lớp học phần: N06... Nhờ sản xu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH DOANH QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CÀ PHÊ ARABICA
Lớp học phần: N06
Trang 2HẢI PHÒNG - 2021
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU 5
DANH MỤC CÁC HÌNH 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: THÔNG TIN DOANH NGHIỆP 8
1 Giới thiệu về công ty Camaru 8
2 Phạm vi, lĩnh vực hoạt động kinh doanh 8
2.1 Phạm vi hoạt động 8
2.2 Lĩnh vực hoạt động, kinh doanh 9
3 Quy Mô 9
3.1 Quy mô vốn 9
3.2 Quy mô Doanh nghiệp 9
3.3 Quy mô lao động 10
4 Cơ cấu tổ chức hiện tại của công ty Camaru 10
5 Sản phẩm (Hạt cà phê Arabica xuất khẩu) 11
5.1 Đặc điểm của hạt cà phê Arabica do công ty chế biến 11
5.2 Tiêu chuẩn chất lượng 12
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 13
1 Café trên thị trường thế giới 13
1.1 Tình hình chung 13
1.2 Thị trường cà phê năm 2020 một số quốc gia 13
1.3 Tiêu thụ 14
2 Café trong thị trường Việt Nam 16
Trang 32.1 Sản xuất 16
2.2 Xuất khẩu 16
2.3 Diễn biến giá 18
3 Café ở thị trường Mỹ 19
3.1 Sản xuất 19
3.2 Tiêu thụ 20
3.3 Giá cả 21
4 Những môi trưởng ảnh hưởng đến việc kinh doanh xuất khẩu café Việt Nam tại Mỹ 22
4.1 Văn hóa sử dụng café tại Mỹ 22
4.2 Kinh tế và chính trị tại Mỹ 24
4.3 Pháp luật, chính sách của Mỹ đối với café xuất khẩu của Việt Nam 24
5 Lợi thế và bất lợi thế của xuất khẩu cà phê Việt Nam 25
5.1 Lợi thế 25
5.2 Bất lợi 26
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN KINH DOANH SẢN PHẨM CÀ PHÊ ARABICA TẠI THỊ TRƯỜNG MỸ 27
1 Tìm kiếm các đối tác tại thị trường nước ngoài 27
2 Lên kế hoạch Marketing 30
2.1 Phân khúc khách hàng 30
2.2 Doanh nghiệp quảng bá sản phẩm 31
2.3 Liên lạc với đối tác, khách hàng 33
2.4 Điểm mạnh của sản phẩm khi quảng bá tại nước ngoài 34
2.5 Ưu đãi dành cho đối tác 35
2.6 Quyết định sau khi bán sản phẩm cho thị trường nước ngoài 36
3 Các bước thực hiện dự án 37
3.1 Đàm phán, ký kết hợp đồng 37
Trang 43.2 Tổ chức thực hiện hợp đồng 38
CHƯƠNG 4: DỰ TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN 47
1 Dự kiến chi phí 47
1.1 Chi phí xuất khẩu 47
1.2 Tổng chi chí dự kiến 47
1.3 Doanh thu dự kiến 48
1.4 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 48
PHỤ LỤC 49
LỜI KẾT 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 58
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Tổng sản lượng & tiêu thụ café toàn thế giới từ 2015 - 2021 132.2 : Xuất khẩu cà phê toàn cầu từ tháng 10/2017 đến tháng 5/2021 15
3.3 Tìm kiếm khách hàng tiềm năng qua các group trên Facebook 29
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trên con đường hội nhập kinh tế, Việt Nam chủ trương mởrộng giao thương kinh tế với bạn bè trên thế giới, đặc biệt đối với hoạt động xuấtkhẩu đã có những tiến bộ vượt bậc về chất và lượng Hàng hoá Việt Nam ngày nay
đã xuất hiện trên nhiều quốc gia với chủng loại mẫu mã phong phú.Cafe là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và là mặt hàng nông sản xuất khẩuđứng thứ hai về kim ngạch sau gạo Nhờ sản xuất và xuất khẩu cafe, Việt Nam
đã dần giải quyết được việc làm đối với người lao động đồng thời mở rộng pháttriển nền kinh tế hộ gia đình, trang trại từ việc thu mua, sản xuất cafe cho xuấtkhẩu, và cũng đóng góp một nguồn thu lớn vào doanh thu xuất khẩu cả nước Chính vì nhận thấy khả năng cung cấp cafe của Việt Nam cho thị trường thếgiới là rất lớn và Mỹ là một thị trường đầy tiềm năng, qua tìm hiểu về dất nước, conngười, văn hóa ở Mỹ, nhóm chúng em xin lựa chọn đề tài đồ án “Xuất Khẩu CafeSang Mỹ”
Đồ án của chúng em được chia làm 4 chương:
- Chương 1: Thông tin doanh nghiệp
- Chương 2: Nghiên cứu thị trường
- Chương 3: Tổ chức thực hiện dự án kinh doanh sản phẩm cà phê Arabicatại thị trường Mỹ
- Chương 4: Dự tính hiệu quả kinh tế của dự án
Do lượng kiến thức cùng kinh nghiệm còn khiêm tốn, đồ án không thể tránhkhỏi nhiều thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của cô để dự án cóthể được hoàn thiện hơn
Trang 8Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
Trang 10CHƯƠNG 1: THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
1 Giới thiệu về công ty Camaru
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Camaru
Tên tiếng Anh: Camaru Joint Stock Company (Camaru, JSC.)
Phương châm: Phát triển và hướng tới toàn thế giới
2 Phạm vi, lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Tại Quốc Tế: công ty đã xuất khẩu và có nhiều đối tác, có được thị trườngtại nhiều khu vực trên toàn thế giới trong đó chủ yếu là Đông Nam Á, EU, Châu
Trang 11công ty PorTo Rico Importing để phân phối sản phẩm tại New York cùng một sốđối tác khác tại Mỹ.
2.2 Lĩnh vực hoạt động, kinh doanh
Lĩnh vực chính: Chế biến và xuất khẩu cà phê là trọng tâm, bên cạnh đócũng chế biến và xuất khẩu các mặt hàng nông sản khác như cacao, tiêu điều,mía, các cây lương thực và các loại cây trồng công nghiệp khác
Bên cạnh đó, Camaru còn kinh doanh buôn bán các mặt hàng nông sảntrong nước
3.1 Quy mô vốn
Công ty Cổ phần Camaru có vốn điều lệ là 200 tỷ đồng Trong đó 30% là vốn
tự chủ của công ty, 70% là vốn doanh nghiệp vay của ngân hàng để mở rộng quy
Mrs Nguyễn Mạc Thị Diệu Anh :4%
3.2 Quy mô Doanh nghiệp
Trụ sợ của doanh nghiệp được đặt tại Đ/C: số 164 Đường Nguyễn Văn
Cừ, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành Phố Hà Nội
Nhà máy sản xuất Café của Doanh nghiệp đặt tại KCN Mai Sơn, tỉnh Sơn
La với diện tích khoảng 1500m2, nhà máy chế biến được doanh nghiệp thuê vớigiá 140tr/ tháng
Ngoài nhà máy sản xuất Café, doanh nghiệp còn có hoạt động sản xuấtmột số nông sản khác như hạt điều được sản xuất tại nhà máy đặt tại Phường
Trang 12Phú Cường, Thị Xã Thủ Dầu Một, Bình Dương với diện tích 900m2, được thuêvới giá 95tr/ tháng.
3.3 Quy mô lao động
Trụ sở chính của công ty có tổng cộng 3 cán bộ cấp bậc quản lý bao gồm:
1 giám đốc, 2 phó giám đốc cùng với 43 nhân viên các cấp và 5 lao động là laocông và bảo vệ
Nhà máy sản xuất Café bao gồm 1 Tổng Quản lý, 2 quản lý xưởng, bộphận kỹ thuật 6 người, lao động là 156 người, đội lái xe 8 người
Nhà máy sản xuất Hạt điều bao gồm 1 tổng quản lý, 2 quản lý xưởng, bộphận kỹ thuật 4 người, lao động 96 người đội lái xe 5 người
4 Cơ cấu tổ chức hiện tại của công ty Camaru
T ng ổgiám đốốc
Phó giám đốc 2
Phòng quản lý
kỹ thuật
Phòng quản lý sản xuất
Hnh 1.1 Sơ đồ tổ chức của Camaru
Trang 135 Sản phẩm (Hạt cà phê Arabica xuất khẩu)
Công ty đặt mặt hàng café làm trọng tâm trong số các mặt hàng lươngthực được chế biến, cụ thể ở đây là hạt cà phê Arabica
5.1 Đặc điểm của hạt cà phê Arabica do công ty chế biến
5.1.1 Đặc điểm
Cà phê hạt Arabica có màu nước nâu nhạt, vị chua thanh xen lẫn với vịđắng nhẹ, trong trẻo của hổ phách Mùi hương của Arabica rất nhẹ nhàng vàthanh tao Tùy thuộc vào thổ nhưỡng và khí hậu, Arabica có những mùi hươngđặc trưng khác nhau Có loài mang mùi bánh mì nướng hương của hoa trái, hay
có loài mang hòa quyện với mùi của mật ong, Arabica chinh phục những conngười sành cà phê nhất trên thế giới Cà phê Arabica là nguyên liệu chính củacác hãng cà phê hạt nguyên chất, các thương hiệu cà phê nổi tiếng nhất trên thếgiới
Trang 14Hnh 1.2: Sản phẩm cà phê Arabica của Camaru
5.2 Tiêu chuẩn chất lượng
Hạt cà phê Arabica xuất khẩu: Đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu của cà phênhư sau:
Độ ẩm (Moisture) : 12,5% max
Tỷ lệ hạt đen,vỡ (Black& Broken beans) : 2% max
Tỷ lệ tạp chất (Foreign matter) : 0.5 % max
Tỷ lệ hạt lạ ( Other coffee beans) : 0.5% max
Tối thiểu 90% trên sàng ( >90% on Screen No.) : 18 (7.1mm)
Quy cách đóng gói cà phê xuất khẩu (Packing) : 50kg trong bao đầy
Tiêu chuẩn xuất khẩu (19.2 tấn/container)
Bao gói:
Cà phê hạt Arabica được đựng trong những bao dệt bằng sợi đay ngâm
Bao gói đồng màu, khô, sạch, không có mùi lạ
Hạt cà phê được bảo quản và vận chuyển theo đúng điều kiện
Trang 15CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
1 Café trên thị trường thế giới
Nền kinh tế bị suy thoái do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng covid 19kéo dài 4 năm đã đẩy thị trường café đối mặt với nhiều khó khăn, nhu cầu tiêuthụ của người tiêu dung cũng bị thay đổi, khiến cho lượng cung hàng hóa bị dưthừa, gây ảnh hưởng đến giá cả
1.1 Tình hình chung
Niên vụ năm 2020-2021, sản lượng café thế giới ước tính đã đạt khoảng 175,5 triệu bao, trong đó Brazil chiếm phần lớn vì đây là năm quốc gia này bướcvào vụ thu hoạch café Arabica của chu kỳ thu hoạch 2 năm một lần, đồng thời sản lương café Robusta cũng đạt kỷ lục
Hnh 2.1: Tổng sản lượng & tiêu thụ café toàn thế giới từ 2015 - 2021
1.2 Thị trường cà phê năm 2020 một số quốc gia
Brazil: Sản lượng cà phê Arabica ước tính đã đạt 47,8 triệu bao tăng 5,8
triệu bao so với niên vụ trước Nhờ điều kiện thời tiết thuận lợi đã hỗ trợ quá
Trang 16trình phát triển và kết trái ở nhiều vùng trồng cà phê Bên cạnh đó, hầu hết cáckhu vực sản xuất đang bước vào năm thứ hai trong chu kỳ sản xuất hai năm mộtlần Còn cà phê Robusta đạt mức kỷ lục với 20,1 triệu bao tăng thêm 1,6 triệubao Lượng mưa được phân bổ đều ở ba bang chiếm sản lượng lớn là EspiritoSanto, Rondonia và Bahia Cùng với việc cải tiến kỹ thuật và nhân giống vô tính
đã thúc đẩy gia tăng sản lượng
Colombia: Sản lượng cà phê Arabica của Colombia đạt khoảng 14,1 triệu
bao
Indonesia: Tại quốc gia này sản lượng cà phê vẫn đạt mức 10,7 triệu bao.
Bởi vì, sản lượng Arabica cao hơn đã bù đắp cho Robusta Kho dự trữ cuối vụđược duy trì ở mức 2,4 triệu bao do được hỗ trợ về giá Trong khi đó, xuất khẩuước tính giảm còn 6 triệu bao
Ấn Độ: Thời tiết thuận lợi trong giai đoạn ra hoa và kết trái đã đẩy sản
lượng của Ấn Độ ước tính lên đến 5,3 triệu bao
1.3 Tiêu thụ
Theo số liệu của ICO, tổng xuất khẩu cà phê toàn cầu trong tháng 5/2021đạt 9,8 triệu bao loại 60 kg, giảm 10,1% so với 10,9 triệu bao so với tháng5/2020 và giảm 21,5% so với tháng 5/2019 - thời điểm trước đại dịch Tìnhtrạng thiếu container cho các chuyến hàng tiếp tục là yếu tố chính hạn chế cáchoạt động thương mại cà phê Trong đó, xuất khẩu cà phê nhân giảm 12,3% sovới cùng kỳ năm ngoái trong khi xuất khẩu cà phê rang xay và hòa tan tăng20,1% và 9,7% Sự sụt giảm trong xuất khẩu cà phê nhân chủ yếu đến từColombia với các lô hàng xuất khẩu của nước này trong tháng 5/2021 thấp hơn55,2% so cùng kỳ năm ngoái, xuất khẩu cà phê xanh khác và robusta cũng giảmlần lượt 3,9% và 6,5%
Trang 17Hnh 2.2: Xuất khẩu cà phê toàn cầu từ tháng 10/2017 đến tháng 5/2021
Tình hình bất ổn chính trị tại Colombia đã cản trở các hoạt động xuấtkhẩu cà phê khiến lượng hàng giảm so với bình thường
Tuy nhiên, tính chung 8 tháng đầu niên vụ 2020-2021, xuất khẩu cà phêtoàn cầu vẫn tăng 2,2% so với cùng kỳ niên vụ 2019-2020 lên 87,3 triệu bao.Nam Mỹ, khu vực xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới và cũng là khu vực duynhất ghi nhận đà tăng trường xuất khẩu trong 8 tháng đầu niên vụ 2020-2021,với mức tăng 12,3% so với cùng kỳ niên vụ trước lên 42,11 triệu bao
Trong khi đó, xuất khẩu cà phê giảm ở hầu hết khu vực khác với châu Phigiảm 3,2% xuống 8,68 triệu bao; khu vực châu Á và châu Đại Dương giảm6,0% xuống 26,06 triệu bao
Xuất khẩu cà phê từ Mexico và Trung Mỹ giảm 6,5% xuống 10,43 triệubao so với 11,16 triệu bao của cùng kỳ trong niên vụ cà phê 2019-2020
Về thị trường cung cấp, Brazil vẫn là thị trường xuất khẩu cà phê lớn nhấtthế giới trong 8 tháng đầu niên vụ 2020-2021, đạt 31,3 triệu bao, tăng 16,6% sovới cùng kỳ niên vụ 2019-2020
Đứng thứ hai là Việt Nam với khối lượng xuất khẩu 16,9 triệu bao trong
8 tháng đầu niên vụ 2020-2021, giảm 12,7% so với cùng kỳ niên vụ trước và
2019/2 0
2020/2 1
xay
Hòa tan Triệu bao (loại
60 kg/bao)
Trang 18chiếm 13,3% tổng xuất khẩu cà phê toàn cầu Colombia đứng thứ 3 với 8,6 triệubao, tăng 2,1% so với 8 tháng đầu niên vụ 2019-2020.
2 Café trong thị trường Việt Nam
2.1 Sản xuất
USDA (Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ) mới đây hạ dự báo sản lượng của ViệtNam niên vụ 2020 – 2021 xuống 23 triệu bao, giảm 800,000 bao so với dự báotrước do các chuyến hàng đến Liên minh châu Âu và Mỹ thấp hơn dự kiến.Theo Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), niên vụ 2020-2021, sảnlượng cà phê của Việt Nam dự báo giảm 15% do ảnh hưởng đợt mưa lũ hồitháng 10/2020 và hạn hán hồi tháng 5, 6/2020 Tuy nhiên, vụ mùa năm nay, kỹthuật thu hái và phơ sấy sau thu hoạch đã đuợc chú trọng, chất luợng đuợc ni ângcao
Theo số liệu của Bộ NN&PTNT, diện tích cà phê của Việt Nam năm 2020
là 680,000 ha, giảm khoảng 2% so với năm 2019
Bước sang năm 2021, Bộ NN&PTNT ước tính diện tích cà phê sẽ còngiảm xuống khoảng 675,000 ha Nguyên nhân là giá cà phê liên tục xuống thấpthời gian dài nên người dân đã giảm diện tích, trồng xen canh với các loại câykhác Thêm vào đó, nhiều vùng cà phê đã già cỗi, tốc độ tái canh chậm chạp dẫntới sản lượng cà phê giảm
Cuối tháng 3, đầu tháng 4 là thời điểm cây cà phê trổ bông Đây cũng làđợt cao điểm chống hạn ở khu vực Tây Nguyên
Điều này ảnh hưởng đến sản lượng cà phê trong năm nay Ngoài yếu tốbiến đổi khí hậu thì diện tích cây trồng phát triển nhanh, hệ thống công trìnhthủy lợi chưa đáp ứng kịp nhu cầu phục vụ sản xuất, diện tích rừng bị thu hẹp lànhững nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng hạn hán, thiếu nước
Trang 192.2 Xuất khẩu
Theo ước tính của Cục Xuất nhập khẩu, xuất khẩu cà phê của Việt Namtháng 6 đạt 110 nghìn tấn, trị giá 219 triệu USD, giảm 15,6% về lượng và giảm10,1% về trị giá so với tháng 5, so với tháng 6/2020 giảm 14% về lượng, nhưngtăng 0,6% về trị giá
Tính chung 6 tháng đầu năm, xuất khẩu cà phê ước đạt 825 nghìn tấn, trịgiá 1,52 tỷ USD, giảm 12,3% về lượng và giảm 4,5% về trị giá so với cùng kỳnăm 2020
Tính riêng trong quý II, theo số liệu Tổng Cục Hải quan, lượng xuất khẩu
cà phê đạt gần 425 nghìn tấn, trị giá 720 triệu USD, tăng 8,8% về lượng và tăng2% về giá trị
Xuất khẩu cà phê của Việt Nam giảm từ đầu năm đến nay chủ yếu là doảnh hưởng của dịch COVID-19 đến sức tiêu thụ cà phê toàn cầu, trong khi tìnhtrạng thiếu container và giá cước vận tải biển tăng cao, đặc biệt là các chuyếnhàng đi Mỹ và châu Âu – 2 thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam Tháng 6, giá xuất khẩu bình quân cà phê của Việt Nam ước đạt 1.991USD/tấn, tăng 6,5% so với tháng 5 và tăng 16,8% so với tháng 6/2020 Trong 6 tháng đầu năm, giá xuất khẩu bình quân cà phê của Việt Nam ướcđạt 1.839 USD/tấn, tăng 8,8% so với cùng kỳ năm 2020
Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cà phê robustatháng 5/2021 đạt xấp xỉ 111,7 nghìn tấn, trị giá 177,8 triệu USD, tăng 2% vềlượng và tăng 12,5% về trị giá so với tháng 5/2020
Tính chung 5 tháng đầu năm, xuất khẩu cà phê robusta đạt 619 nghìn tấn,trị giá 969 triệu USD, giảm 10,9% về lượng và giảm 5,8% về trị giá so với cùng
kỳ năm 2020
Trong đó, xuất khẩu cà phê robusta sang hầu hết các thị trường chínhgiảm, nhưng xuất khẩu sang Nhật Bản, Trung Quốc, Indonesia tăng
Trang 20Tháng 6, giá xuất khẩu bình quân cà phê của Việt Nam ước đạt 1.991USD/tấn, tăng 6,5% so với tháng 5 và tăng 16,8% so với tháng 6/2020 Tínhchung 6 tháng đầu năm, giá xuất khẩu bình quân cà phê của Việt Nam ước đạt1.839 USD/tấn, tăng 8,8% so với cùng kỳ năm 2020.
2.3 Diễn biến giá
Theo Bộ NN&PTNT, thị trường cà phê trong nước biến động cùng xuhướng thị trường thế giới và bắt đầu phục hồi trên diện rộng trong nửa cuốitháng 5/2020
So với tháng 4, giá cà phê vối nhân xô các tỉnh Tây Nguyên tăng 700 –
900 đồng/kg lên mức 30.700 – 31.200 đồng/kg, giá cao nhất tại khu vực tỉnhĐắk Lắk và thấp nhất tại khu vực tỉnh Lâm Đồng
Tại cảng TP HCM, giá cà phê giao cũng đã tăng lên ngưỡng 33.000đồng/kg Người trồng cà phê Việt Nam đang hứng chịu nhiều yếu tố cực đoan từthời tiết, hạn hán trong những tháng đầu năm, về lâu dài sẽ khiến cây suy kiệt,giảm năng suất
Do đó trong thời gian tới, cùng với xu hướng của thị trường thế giới, giá
cà phê trong nước sẽ tiếp tục đà tăng ổn định
Trang 21Hnh 2.3: Diễn biến giá cà phê trong tháng 5/2020.
(Đơn vị: đồng/kg /Số liệu: tintaynguyen.com)
Giá xuất khẩu cà phê trung bình đạt 2.000 USD/tấn vào tháng 12/2020,tăng 14,9% so với cùng kỳ năm 2019 Năm 2020, giá xuất khẩu cà phê trungbình ước tính đạt 1.759 USD/tấn, tăng 1,8% so với năm 2019
3 Café ở thị trường Mỹ
3.1 Sản xuất
Mỹ là quốc gia tiêu thụ cà phê lớn nhất thế giới nhưng lượng sản xuất chỉchiếm 0,01% sản lượng cà phê toàn cầu Thời tiết nước Mỹ đang dần nóng lên,nông dân và các nhà nghiên cứu đang thử nghiệm trồng cà phê ở Californila,Florida với tham vọng ghi tên mình vào bản đồ cà phê thế giới
Hiện quốc gia này là nước tiêu thụ cà phê lớn nhất thế giới nhưng lượngsản xuất chỉ chiếm 0,01% sản lượng cà phê toàn cầu và chủ yếu được trồng ở
Trang 22Hawaii, một trong hai bang của Mỹ có khí hậu nhiệt đới, cùng với miền namFlorida.
Hnh 2.4: Sản lượng Café của Mỹ và các quốc gia đứng đầu
3.2 Tiêu thụ
Mỹ là thị trường Café lớn của Việt Nam và là thị trường Café hàng đầuthế giới với lượng tiêu thụ mỗi ngày là khá lớn
Theo báo cáo Xu hướng Dữ liệu Cà phê Quốc gia (NCDT) của Hiệp hội
Cà phê Quốc gia Mỹ, thói quen tiêu thụ cà phê của hầu hết người Mỹ đã bị thayđổi bởi đại dịch Covid-19
Khảo sát được thực hiện trên 1,500 người từ 13 tuổi trở lên tại thời điểmtháng 1 năm 2021, khi đại dịch đang bùng phát, cho thấy, nhìn chung, mức tiêuthụ cà phê trong ngày và tổng lượng tiêu thụ cà phê tương đối ổn định
58% người Mỹ cho biết họ đã uống cà phê trong ngày qua Con số này chỉgiảm 2% so với tháng 1 năm 2020 và 4% so với năm 2019, mặc dù nó cao hơnmột điểm so với mức năm 2017
Mức tiêu thụ bình quân đầu người giữ ở mức ổn định với trung bình 646
Trang 23Về nơi tiêu thụ: 85% người uống cà phê cho biết họ có ít nhất một tách càphê ở nhà Con số này tăng 8% kể từ tháng 1 năm ngoái và 10% kể từ năm2017; 23% người uống cà phê đã mua một loại máy pha cà phê mới trong năm;đặt hàng cà phê qua đường đã tăng 30%; đặt hàng dựa trên ứng dụng tăng 30%
3.3 Giá cả
Hnh 2.5: Giá cả trung bnh của café Arabica tại Mỹ
(Đơn vị: USD/kg)
Trang 24Hnh 2.6: Giá cả trung bnh của café Robusta tại Mỹ
(Đơn vị: USD/kg)
4 Những môi trưởng ảnh hưởng đến việc kinh doanh xuất khẩu café Việt Nam tại Mỹ
4.1 Văn hóa sử dụng café tại Mỹ
Có thể nói, văn hóa Cà phê được du nhập vào Mỹ từ khá sớm, khoảngnăm 1883 Nguồn gốc của sự du nhập này chịu ảnh hưởng của phong cách càphê Ý (Milan) khi Howard Schultz đến đây và mang phong cách này về nước
Mỹ Từ đó thói quen sử dụng máy pha cà phê bắt đầu xuất hiện và phổ biến rộngrãi trong suốt gần 20 năm
Nước Mỹ là quốc gia trẻ và đầy sức sống, con người ở đây ưa sống tự do,tất cả đều theo sở thích, văn hóa cà phê cũng không ngoài lệ Người Mỹ sử dụng
cà phê hoàn toàn theo ý thích, không sành điệu như người châu Âu, cũng khôngcầu kì như người Arab, uống để mà uống, uống thoải mái, vì vậy Mỹ là nướctiêu thụ cà phê lớn nhất thế giới, dù ở nhà, trường học, công sở hay chốn công
Trang 25cộng và bất cứ ở đâu, lúc nào, người ta đều có thể ngửi thấy mùi thơm đặc trưngcủa cà phê
Văn hóa cà phê của Mỹ có đặc trưng nhanh gọn rẻ mà vẫn không mất đichất thơm đắng đúng nghĩa cà phê vì thời gian ở Mỹ rất quan trọng, khi ai cũngbận rộn đi làm đầu tắt mặt tối, cà phê Mỹ nhạt về cả màu lẫn hương vị, một chấtnước loãng nâu lờ nhờ, hơi có vị khét, thường pha trong một cái bình thủy tinh
to và rót vào những chiếc ly xốp, thậm chí thêm hai hoặc thậm chí ba gói đường
và nửa ly sữa cũng không làm cho chất nước ấy ngọt và thơm hơn, điều này tạonên sự khác biệt trong văn hóa pha chế của người Mỹ
Khi nhắc đến phong cách cà phê Mỹ, hầu như ai cũng liên tưởng đếnStarbucks, thương hiệu cà phê nổi tiếng toàn cầu Có lẽ người ta đã quá quen vớiviệc nhìn thấy những cửa hàng Starbucks trên mọi con phố sầm uất Hoặc nếukhông thì đó là hình ảnh những người bận rộn vừa đi vừa uống cà phê takeaway, ly cà phê khá to nhưng nhạt, thậm chí là rất nhạt
Hnh 2.7: Starbucks Coffee tại Mỹ
Người Mỹ rất ưa chuộng loại cà phê Abrica, loại cà phê chiếm tỉ trọng
Trang 26đến 70% trong tiêu thụ chủ yếu nhập từ Colombia, Brazil, Mehico và cả ViệtNam.
Chính văn hóa ưa chuộng cà phê cũng như khẩu vị cà phê tại
Mỹ là cơ hội cho rất nhiều doanh nghiệp đến từ nhiều quốc gia và lãnh thổ trên thế giới thâm nhập trong đó có Việt Nam nhưng đồng thời cũng tồn tại một số rào cản xuất phát từ kinh tế chính trị và pháp luật của Mỹ với xuất khẩu cà phê Việt Nam.
4.2 Kinh tế và chính trị tại Mỹ
Mỹ là nền kinh tế mạnh nhất thế giới, với mức GDP và thu nhập đầungười nằm trong top những nước cao nhất thế giới Nền kinh tế Mỹ phát triểnmạnh vừa là thuận lợi nhưng đồng thời cũng là khó khăn cho doanh nghiệp của
ta Các nhà nhập khẩu Mỹ có sức mạnh kinh tế nên họ sử dụng nguồn lực tàichính mạnh để kìm giá cà phê tại xuống mức rất thấp, khiến cho lợi nhuận củadoanh nghiệp không cao, thậm chí là hòa vốn
Môi trường kinh tế - chính trị có quan hệ chặt chẽ với nhau Ở Mỹ,người ta tin rằng thị trường tự do làm gia tăng hiệu quả kinh tế và là cách thứcnâng cao giá trị chính trị của mình – đặc biệt là cam kết của họ đối với tự do cánhân và đa nguyên chính trị cũng như sự chống đối của họ đối với việc tập trungquyềnlực quá đáng Tuy nhiên, niềm tin của người Mỹ vào doanh nghiệp tự dokhông loại bỏ vai trò quan trọng của chính phủ Các doanh nghiệp Mỹ sử dụngchính phủ để bảo vệ họ trong cạnh tranh Vì thế, doanh nghiệp nước ngoài trong
đó có Việt Nam cần phải nghiên cứu và tìm hiểu kỹ trước khi gia nhập vào thịtrường cạnh tranh khốc liệt này
4.3 Pháp luật, chính sách của Mỹ đối với café xuất khẩu của Việt Nam
Cà phê hạt không phải chịu thuế nhập khẩu, tuy nhiên Việt Nam không
Trang 27nghành công nghiệp cà phê Hoa Kì đã có những cố gắng nhằm thi hành các biệnpháp làm tăng thêm sức ép đối với những người trồng và xuất khẩu cà phê tạiChâu Á nói chung và Việt Nam nói riêng, gây trở ngại trong việc phát triển càphê chất lượng cao của nước ta Giờ đây ngoài đòi hỏi nhà xuất khẩu phải cógiấy chứng nhận về quá trình chấp hành quy định hải quan và tờ khai về các nơicung cấp cà phê, nhà xuất khẩu còn phải cung cấp thông tin nhằm bảo đảm cóthể dễ dàng tìm ra nơi xuất xứ của từng lô cà phê, quá trình này dự kiến sẽ làmtăng thêm ít nhất 1% chi phi xuất khẩu, khoảng 10-15 USD chi phí cho mỗi tấn
cà phê
Về mối quan hệ với bạn hàng, hầu hết các doanh nghiệp, công ty Hoa
Kỳ không thích làm việc qua trung gian, coi trọng luật lệ và luôn đòi hỏi mọiviệc phải được trả lời nhanh chóng, rõ ràng Các doanh nghiệp nhỏ và vừa củaHoa Kỳ thường có nhu cầu xuất nhập hàng hóa rất lớn Đây mới chính là các đốitác chủ yếu của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
Mặc dù tự do thương mại nhưng ở Hoa Kỳ hiện có rất nhiều luật lệquy định về kỹ thuật và chất lượng, tạo thành các rào cản kỹ thuật đối với sảnphẩm cà phê nước ngoài Ngoài ra, hoạt động của hàng chục hiệp hội ngànhhàng tại Hoa Kỳ trong đó có Hiệp hội cà phê là điều mà các doanh nghiệp ViệtNam phải tìm hiểu khi tham gia xuất khẩu ở thị trường này
5 Lợi thế và bất lợi thế của xuất khẩu cà phê Việt Nam 5.1 Lợi thế
- Cà phê Việt Nam có hương vị đặc thù với giá rẻ hơn so với cà phê cùngloại của các nước Bên cạnh đó cà phê Việt Nam được các nhà rang xay trên thếgiới đánh giá cao là dễ chế biến, đặc biệt là chế biến cà phê dùng ngay
- Là mặt hàng xuất khẩu chiến lược nên được Nhà nước ưu đãi thông quacác chính sách về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, xúc tiến thương mại cũngnhư các hỗ trợ khác trong nghiên cứu và phát triển
Trang 28- Nhu cầu cà phê thế giới là không ngừng tăng lên, đặc biệt là sự thay đổitập quán và thói quen tiêu dùng của người Á Đông trong đó phải kể đến ngườitiêu dùng Nhật Bản và Trung Quốc, hai quốc gia gần với chúng ta và có thịtrường rộng lớn Bên cạnh đó nhu cầu tiêu dùng cà phê của Châu Âu và Bắc Mỹcũng không ngừng tăng
- Việc Mỹ dỡ bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam và việc hai nước
ký hiệp định thương mại song phương (7/2000) là một lợi thế cho việc xuất khẩu
cà phê Việt Nam đặc biệt là vào thị trường chiếm thị phần cà phê thế giới lớnnhư Hoa Kỳ Trong thời gian tới đây khi Việt Nam chính thức trở thành thànhviên của WTO thì cà phê xuất khẩu của chúng ta càng có nhiều lợi thế hơn nữa
5.2 Bất lợi
- Chất lượng cà phê xuất khẩu của chúng ta thấp và không đồng đều, đây làmột bất lợi lớn của cà phê xuất khẩu Vịêt Nam Đây cũng chính là nguyên nhânkhiến cho cà phê xuất khẩu Việt Nam thấp và có sự chênh lệch lớn với giá càphê thế giới và với Indonesia
- Tình trạng cung vượt quá cầu trên thị trường cà phê thế giới trong nhữngnăm qua cũng làm cho cà phê xuất khẩu Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn
- Thể thức mua bán phức tạp của chúng ta cũng góp phần tạo nên bất lợicho cà phê Việt Nam Việc các nhà nhập khẩu than phiền về cách thức mua càphê của họ ở Việt Nam tốn thời gian Họ phải đến tận nhà xuất khẩu để đàmphán xem xét chất lượng cũng như các cam kết thời hạn, quá tốn kém thời gian.Trong khi với cách thức mua bán trên các sở giao dịch thì họ chỉ mất vài giờ
Trang 29CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN KINH DOANH SẢN PHẨM CÀ PHÊ ARABICA TẠI THỊ
TRƯỜNG MỸ
1 Tìm kiếm các đối tác tại thị trường nước ngoài
Tìm kiếm khách hàng từ những nguồn có cung cấp thông tin doanh nghiệp:Trong trang web của những đơn vị tổ chức hội chợ thường hay thể hiệnthông tin khách mời, các doanh nghiệp tham dự triển lãm Doanh nghiệp sẽ tậndụng những thông tin này để tìm kiếm website của họ và email liên hệ để chàohàng
Tìm kiếm khách hàng thông qua việc tham gia các hội chợ, triển lãm:Với nhiều ngành hàng đặc thù như thực phẩm, đồ uống, nhựa… thì chủyếu những khách hàng lớn đều tham dự và tìm kiếm nhà cung cấp ở các hội chợ,triển lãm Vì vậy, đây cũng là một kênh tìm kiếm khách hàng rất quan trọng
Sử dụng các cổng thông tin thị trường giữa Việt Nam và nước ngoài:
Cổng thông tin Thị trường nước ngoài VietnamExport.com với vai trò làcầu nối giữa Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài và Bộ Công Thương với doanhnghiệp XK
Trang web này cung cấp nhiều thông tin về các cơ hội giao thương, danhsách các nhà NK, thông tin về hội chợ triển lãm của hầu hết các ngành hàng
Trang 30Hnh 3.1: Website của Việt Nam Export
Trang web cung cấp thông tin về danh sách các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu, cơ hội giao thương (thông tin cần mua, cần bán), hội chợ triển lãm, cácchương trình về xúc tiến thương mại, hỗ trợ xuất khẩu của quốc gia
Trang 31Hnh 3.2: Tm kiếm khách hàng tiềm năng qua Linkedin
Doanh nghiệp tự tìm kiếm các group về XNK trên Facebook bằng các từkhóa như “Import”, “Export”, “Export Import Worldwide”, “Coffee beans –exporter”,… Sau đó, doanh nghiệp sẽ tham gia và đăng sản phẩm của mình lêncác group đó
Hnh 3.3: Tm kiếm khách hàng tiềm năng qua các group trên Facebook