TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU “THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI” HẠNG MỤC NHÀ ĐƠN LẬP, SONG LẬP,[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG - -
ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU
“THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI”
HẠNG MỤC: NHÀ ĐƠN LẬP, SONG LẬP, TỨ LẬP THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG KHU ĐÔ THỊ NEW HOUSE CITY
Trang 2 Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ đồ án:
STT Thời gian Đánh giá tình hình thực hiện đồ
Trang 3Đấu thầu xây lắp nhằm đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh
tế của gói thầu trong việc lựa chọn nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của bên mời thầu
- Mục đích
Đối với chủ đầu tư:
Lựa chọn được nhà thầu có khả năng đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu tư về kỹ thuật, kinh nghiệm, tiến độ và giá cả hợp lý
Chống được tình trạng độc quyền của các nhà thầu
Kích thích tính cạnh tranh trong thị trường xây dựng, thúc đẩy sự phát triển về khoa học công nghệ của hoạt động xây dựng
Đối với nhà thầu:
Đảm bảo tính công bằng giữa các thành phần kinh tế, do cạnh tranh nên mỗi nhà thầu phải cố gắng tìm tòi những biện pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp tổ chức kinh doanh xây dựng tốt nhất để thắng thầu
Nâng cao trách nhiệm đối với công việc đã thắng thầu để giữ uy tín với khách hàng và thương hiệu của nhà thầu trên thị trường xây dựng
2 Vai trò của giá dự thầu trong hồ sơ dự thầu xây lắp đối với nhà thầu (khi tham gia đấu thầu) và chủ đầu tư (khi phân tích, đánh giá HSDT).
Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các chi phí để hoàn thành khối lượng gói thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu do nhà thầu tự xác định trên cơ sở khả năng quản lý của nhà thầu và giá cả trên thị trường mà nhà thầu khai thác được
Đối với nhà thầu khi tham gia đấu thầu:
Hoạt động sản xuất xây lắp thường có chi phí rất lớn, giá dự thầu giúp nhà thầu xác địnhlợi nhuận và chi phí
Giá dự thầu là một chỉ tiêu vô cùng quan trọng có vai trò quyết định đến khả năng thắng thầu của nhà thầu, ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp
Đối với chủ đầu tư khi phân tích đánh giá HSDT: giá dự thầu biểu hiện năng lực của chủthầu, là cơ sở để chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu trúng thầu
3 Giới thiệu nhiệm vụ đồ án được giao.
Nội dung đố án gồm:
Trang 4
Một số cơ sở lý luận về lập giá dự thầu xây lắp
Kiểm tra giá gói thầu
Xác định giá dự thầu gói thầu
So sánh giữa giá dự thầu và giá gói thầu để quyết định tham gia đấu thầu
Thể hiện giá dự thầu theo đơn giá đầy đủ
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP
Khái niệm về giá dự thầu xây lắp
Giá dự thầu: Mức giá nhà thầu đưa ra nhằm mục đích trúng thầu, được xác định trên
cơ sở các biện pháp kĩ thuật công nghệ và tổ chức đã lựa chọn, các định mức, đơn giá,các biện pháp tổ chức quản lý và chiến lược tranh thầu của nhà thầu
Theo khoản 17 Điều 4 Luật đấu thầu 2019
Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các
chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
Thành phần, nội dung giá dự thầu xây lắp
Theo khoản 1 Điều 62 Luật đấu thầu 2019
Hợp đồng trọn gói là hợp đồng có giá cố định trong suốt thời gian thực hiện đối vớitoàn bộ nội dụng công việc trong hợp đồng Việc thanh toán đối với hợp đồng trọn góiđược thực hiện nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lần khi hoànthành hợp đồng Tổng số tiền mà nhà thầu được thanh toán cho đến khi hoàn thành cácnghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng
Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu để làm căn cứ xét duyệt trúng thầu phảibao gồm cả chi phí cho các yếu tố rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợpđồng,chi phí dự phòng trượt giá Giá dự thầu phải bao gồm tất cả các chi phí cho cácyếu tố rủi ro và chi phí trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng
Căn cứ vào Điều 10 Thông tư số 09/2019/TT-BXD:
“Dự toán gói thầu thi công xây dựng gồm các chi phí: chi phí trực tiếp, chi phí giántiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí dự phòng cho yếu tốphát sinh khối lượng và yếu tố trượt giá ”
o Chi phí trực tiếp
- Chi phí trực tiếp là các khoản chi phí có thể tính toán trực tiếp từ khối lượng, định
Trang 5mức và đơn giá.
- Chi phí trực tiếp bao gồm các khoản mục chi phí sau:
a) Chi phí vật liệu
b) Chi phí nhân công
c) Chi phí máy thi công
- Chi phí vật liệu
Chi phí vật liệu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu khác cần thiết để tạo thànhsản phẩm xây dựng, các vật liệu luân chuyển như ván khuôn, cột chống, hệ thống giáo chống…
Khi tính vào chi phí vật liệu có kể đến sự luân chuyển của chúng trong thi công Chi phí vật liệu cũng bao gồm cả hao hụt trong thi công ( hao hụt trong thi công tính vào khối lượng vật liệu hao phí) và hao hụt trong vận chuyển ( hao hụt trong vận chuyển tính vào giá vật liệu tại chân công trình)
- Chi phí nhân công
Chi phí cần thiết phải trả cho người lao động để hoàn thành 1 đơn vị khối lượng côngtác
- Chi phí máy thi công
Toàn bộ chi phí cần thiết về sử dụng máy xây dựng như: chi phí nhiên liệu, nănglượng, chi phí tiền lương của thợ điều khiển máy, chi phí khấu hao, chi phí sửa chữabảo dưỡng,… để hoàn thành 1 đơn vị khối lượng công tác xây dựng theo côngnghệ thi công phổ biến ở mức trung bình tiên tiến
o Chi phí gián tiếp
Chi phí gián tiếp bao gồm các khoản mục chi phí sau :
- Chi phí chung
- Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công
- Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế
- Chi phí gián tiếp khác
o Thu nhập chịu thuế tính trước
- Thu nhập chịu thuế tính trước là khoản thu nhập mà doanh nghiệp được hưởng khihoàn thành 1 đơn vị khối lượng công tác xây dựng theo đúng thiết kế và chất lượng yêucầu
- Khoản thu nhập này để doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp, để trích lập một số quỹ của doanh nghiệp như: quỹ khen thưởng, quỹ tái đầu tư, chi trả 1 số khoản
mà doanh nghiệp phải chi Phần còn lại sẽ được tính vào lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 6
o Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu được đánh vào người tiêu dùng cuối cùng
o Chi phí dự phòng
Theo khoản 5 điều 4 thông tư số 09/2019/TT-BXD:
Chi phí dự phòng trong giá gói thầu xây dựng được xác định phù hợp với tính chất công việc, thời gian thực hiện và hình thức hợp đồng của gói thầu gồm:
- Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phầntrăm (%) trên tổng chi phí của gói thầu trước chi phí dự phòng Trường hợp đối vớinhững gói thầu khối lượng các công việc được xác định cụ thể, chính xác thì chủ đầu tưquyết định tỷ lệ dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh và không vượt quá 5%
- Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian thực hiện củagói thầu và chỉ số giá xây dựng phù hợp với tính chất, loại công việc của gói thầu xâydựng, có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế
Các phương pháp hình thành giá dự thầu xây lắp
Theo phụ lục số 3 TT09/2019/TT-BXD
o Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình
Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình
- Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết
kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm
vụ công việc phải thực hiện của dự án, công trình, hạng mục công trình
- Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình gồm: đơn giá không đầy đủ (bao gồm chiphí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) hoặc đơn giá đầy đủ(gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phígián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước) Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, tínhchất và điều kiện cụ thể của từng công trình, gói thầu để quyết định việc sử dụng đơngiá xây dựng chi tiết không đầy đủ hoặc đầy đủ để xác định dự toán xây dựng
Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được tổng hợp theo Bảng 3.3 Phụ lục này
Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp
- Khối lượng công tác xây dựng được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kếbản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụcông việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và được tổng hợp theonhóm, loại công tác xây dựng để tạo thành một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của côngtrình
- Giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khối lượngnhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình
Trang 7
- Giá xây dựng tổng hợp gồm: giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ (bao gồm chi phívật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) hoặc giá xây dựng tổnghợp đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thicông, chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước) được lập trên cơ sở đơn giáxây dựng chi tiết của công trình Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, tính chất và điềukiện cụ thể của từng công trình, gói thầu để quyết định việc sử dụng giá xây dựngtổng hợp không đầy đủ hoặc đầy đủ để xác định dự toán xây dựng.
o Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng
Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí xây dựng có thểđược xác định trên cơ sở tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bịthi công cần thiết và bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi côngtương ứng
Xác định tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công
Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công đượcxác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho từng khốilượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình như sau:
- Xác định từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình tạimục 1.1.1 Phụ lục này
- Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công tương ứngvới từng khối lượng công tác xây dựng theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thicông của công trình, hạng mục công trình thông qua mức hao phí về vật liệu, nhâncông, máy và thiết bị thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựngtrên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thuật
- Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thicông cho công trình, hạng mục công trình bàng cách tổng hợp hao phí tất cả các loạivật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công giống nhau của các công tác xây dựngkhác nhau
- Khi tính toán cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách đối với vật liệu;
số lượng ngày công cho từng cấp bậc công nhân; số lượng ca máy cho từng loại máy
và thiết bị thi công theo thông số kỹ thuật chủ yếu và mã hiệu trong bảng giá ca máy
và thiết bị thi công của công trình
Xác định bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công
Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở giá
Trang 8thị trường nơi xây dựng công trình hoặc theo hướng dẫn tại Phụ lục số 4 ban hành kèmtheo Thông tư này.
- Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công trong chiphí trực tiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy vàthiết bị thi công và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công
Quy trình lập giá dự thầu xây lắp
Trình bày giá dự thầu xây lắp trong hồ sơ dự thầu
Giá dự thầu được lập theo phương pháp dự toán theo đơn giá chi tiết các khoản mục chi phí nhưng khi trình bày trong hồ sơ dự thầu, trình bày theo đơn giá đầy đủ
Trang 9
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU: “THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU,
HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SONG LẬP, TỨ LẬP, SHOP HOUSE, TOWN
HOUSE THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ NEW HOUSE CITY
2.1 Giới thiệu gói thầu và yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu
2.1.1 Giới thiệu gói thầu
+ Tên dự án: Đầu tư xây dựng khu đô thị New House City
+ Tên chủ đầu tư: Công ty Ngôi Nhà Mới
+ Tên gói thầu: “thi công xây dựng phần kết cấu, hoàn thiện mặt ngoài Hạng mục: nhà ởđơn lập, song lập, tứ lập, shop house, town-house, thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đôthị New House City
+ Địa điểm xây dựng: huyện Gia Lâm
+ Đặc điểm của giải pháp kiến trúc, kết cấu: [Theo bản vẽ và số liệu đầu bài];
+ Hình thức lựa chọn nhà thầu và loại hợp đồng: đấu thầu rộng rãi trong nước và Hợpđồng trọn gói
2.1.2 Tóm tắt yêu cầu của hồ sơ mời thầu liên quan đến lập giá dự thầu
+ Tiên lượng mời thầu:
Trang 10
STT Tên công tác/Diễn giải khối lượng
Đơn vị
khối lượng
1 Đào san đất bằng máy đào 1,25 m3, đất cấp II ( 90%khối lượng đào bằng máy) 100m3 1,022 0,962 1,123 0,548 90,143
2 Đào đất móng băng bằng thủ công, rộng <= 3m, sâu <=1m, đất cấp II (10% KL đào thủ công) m3 11,352 10,692 11,887 6,085 979,578
10 Bê tông thương phẩm, đổ bằng máy bơm bê tông, bêtông giằng tường, đá 1x2, mác 250 m3 2,109 2,45 2,337 1,577 194,44
11 Ván khuôn gỗ Ván khuôn móng băng 100m2 0,699 0,76 0,736 0,337 60,663
12 Ván khuôn gỗ Ván khuôn giằng tường 100m2 0,205 0,245 0,234 0,158 19,246
13 Công ác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép móng, tấn 0,39 0,479 0,491 0,259 37,93
Trang 11đường kính cốt thép <10mm (Thép CB240T)
14 Công ác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép móng,đường kính cốt thép =10mm (Thép CB400V) tấn 0,612 0,751 0,934 0,455 66,101
15 Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép móng,đường kính cốt thép <=18mm (Thép CB400V) tấn 0,271 0,273 19,85716
Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép móng,
đường kính cốt thép >18mm (Thép CB400V) tấn 1,141 1,728 1,478 0,88 115,81
17
Bê tông thương phẩm, đổ bằng máy bơm bê tông, bê
tông cột, tiết diện cột <= 0,1m2, chiểu cao <=6m, đá
19
Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép cột, trụ,
đường kính cốt thép <= 10mm, chiều cao <= 28m tấn 0,043 0,258
20 Công tác gia công lắp dựn cốt thép Cốt thép cột trụ,đường kín cốt thép <=18mm, chiều cao <=28m tấn 0,338 3,718
21 Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép cột trụ,đường kính cốt thép >18mm, chiều cao <= 28m tấn 0,391 0,338 6,06422
Xây gạch đất sét nung 6,5x10,5x22, xây móng, chiều dày
Bê tông thương phẩm, đổ bằng máy bơm bê tông, bê
tông cột, tiết diện cột <= 0,1m2, chiểu cao <=28m, đá
25
Ván khuôn bằng ván ép phủ phim có khung xương, cột
chống bằng hệ giáo ống Ván khuôn cột vuông chữ nhật,
26 Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép cột, trụ, tấn 0,266 0,427 0,276 0,154 24,044
Trang 12đường kính cốt thép < 10mm, chiều cao <=28m (Thép
CB240)
27
Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép cột, trụ,
đường kính cốt thép <=18mm, chiều cao <=28m (Thép
28
Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép cột,trụ,
đường kính cốt thép >18mm, chiều cao <=28m (Thép
Ván khuôn bằng ván ép phủ phim có khung xương, cột
chống bằng hệ giáo ống Ván khuôn dầm, chiều cao
31
Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép xà dầm,
giằng, đường kính cốt thép < 10mm, chiều cao <=28m
32
Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép xà dầm,
giằng, đường kính cốt thép <=18mm, chiều cao <=28m
33
Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép xà dầm,
giằng, đường kính cốt thép >18mm, chiều cao <=28m
34
Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép dầm,
đường kính cốt thép = 10mm, chiều cao <= 28m (Thép
35 Bê tông thương phẩm, đổ bằng máy bơm bê tông, bêtông xà dầm, giằng, sàn mái, đá 1x2, mác 250 m3 43,665 61,935 63,027 45,322 4774,091
36
Ván khuôn bằng ván ép phủ phim có khung xương, cột
chống bằng hệ giáo ống Ván khuôn sàn mái, chiều cao
Trang 13
Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép sàn mái,
đường kính cốt thép = 10mm, chiều cao <=28m (Thép
Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép lanh tô
liền mái hắt, máng nước, đường kính cốt thép <10mm,
chiều cao <= 28m (Thép CB240V) tấn 0,037 0,051 0,018 0,041 2,755
41
Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép lanh tô
liền mái hắt, máng nước, đường kính cốt thép >10mm,
chiều cao <= 28m (Thép CB400V) tấn 0,213 0,256 0,101 0,135 14,426
42
Xây gạch đất sét nung 5x10x20, xây tường thẳng, chiều
dày <=30cm, chiều cao <=28m, vữa XM mác 75, tường
43 Xây gạch đất sét nung 5x10x20, xây tường thẳng, chiềudày >30cm, chiều cao <=28m, vữa XM mác 75 m3 2,343 25,77344
Xây gạch đất sét nung 5x10x20, xây tường thẳng, chiều
dày <=10cm, chiều cao <=28m, vữa XM mác 75 m3 10,123 11,924 2,59 21,51 768,412
45 Xây gạch đất sét nung 5x10x20, xây cột, trụ, chiều cao<=28m, vữa XM mác 75 m3 5,056 0,384 184,3246
Xây gạch đất sét nung 5x10x20, xây bậc tam cấp, chiều
47 Trát tường ngoài, chiều dày trát 1,5cm, vữa XM mác 75 m2 375,09 329,78 408,873 317,977 34107,968
Trang 14
52 Trát gờ chỉ, vữa XM mác 75 m 74,465 245,368 181,444 279,92 13945,496
54
Sơn dầm, trần, cột, tường ngoài nhà không bả bằng sơn
các loại, 1 nước lót, 2 nước phủ m2 471,774 361,172 451,747 326,807 39460,412
56 Quét dung dịch chống thấm mái, tường, sê nô, ô văng m2 48,96 81,84 103,831 113,765 7346,762
57 Lát nền, sàn, kích thước gạch chống trơn 300x300, vữaXM mác 75 m2 38,928 63,757 1783,95
58 Lát nền, sàn, gạch chống trơn 400x400, vữa XM mác 75 m2 85,215 41,315 3607,4259
Lát gạch chống nóng bằng gạch 22x10,5x15cm 4 lỗ, vữa
Trang 15
+ Yêu cầu về chất lượng, qui cách nguyên vật liệu: [Theo mục 3, số liệu đầu bài];
+ Yêu cầu về các giải pháp kỹ thuật công nghệ cho gói thầu: Các giải pháp kỹ thuật côngnghệ áp dụng cho gói thầu là các giải pháp đang áp dụng phổ biến trong xây dựng cáccông trình dân dụng từ 5 tầng trở xuống hiện nay Trong đó: bê tông móng, khung nhà
sử dụng bê tông thương phẩm Các bê tông còn lại dùng BT trộn tại chỗ Công tác đàođất móng bằng máy kết hợp sửa thủ công
- Loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói
- Yêu cầu về tạm ứng vốn, thu hồi vốn tạm ứng và thanh toán:
+ Bắt đầu khởi công nhà thầu được tạm ứng 10%; 15%; 20% giá trị hợp đồng
+ Khi nhà thầu thực hiện được khoảng 30% giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán 100% giá trị sản lượng xây lắp hoàn thành nghiệm thu
+ Khi nhà thầu thực hiện đến 60% giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán tiếp đợt 2 với giá trị là 100% giá trị sản lượng thực hiện được nghiệm thu đợt 2 (30% giá trị hợp đồng)
+ Khi nhà thầu thực hiện đến 90% giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán đợt 3 Giá trị thanh toán đợt 3 bằng 100% giá trị sản lượng xây lắp thực hiện được nghiệm thu đợt
3 (30% giá trị hợp đồng) nhưng có trừ 10%; 15%; 20% giá trị hợp đồng được tạm ứng từ lúc bắt đầu khởi công
+ Khi kết thúc hợp đồng được thanh toán phần còn lại nhưng có giữ lại 5% giá trị hợp đồng trong thời gian bảo hành hoặc có thể áp dụng hình thức giấy bảo lãnh của ngânhàng
2.1.3 Giới thiệu nhà thầu tham gia dự thầu
- Tên nhà thầu: Công ty cổ phần thương mại Ngồi nhà mới
- Địa điểm đặt trụ sở chính: số 54, đường Nguyễn Khuyến, phường Văn Quán, quận HàĐông, thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Số liệu năng lực nhà thầu:
+ Tổng số công nhân viên toàn doanh nghiệp: 300 người
+ Tổng số công nhân viên xây lắp toàn doanh nghiệp: 260 người
+ Tổng số công nhân xây lắp toàn doanh nghiệp: 200 người
+ Tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp : 120 tỷ đồng
+ Số năm kinh nghiệm: 30 năm
Trang 16+ Danh mục các thiết bị máy móc thi công của toàn doanh nghiệp: 60 cẩu tháp, 110 vận thăng, 600000 bộ giàn giáo H+P
2.2 Xác định giá gói thầu
“Giá gói thầu” có ý nghĩa tương đương như giá trần trong đấu thầu xây lắp Giá dự thầu khôngđược vượt Giá gói thầu mới có thể trúng thầu
2.2.1 Căn cứ để xác định Giá gói thầu
- Khối lượng mời thầu và thiết kế do chủ đầu tư cung cấp
- Định mức dự toán và đơn giá xây dựng cơ bản các tỉnh, thành phố
- Quy định lập giá dự toán xây lắp hiện hành của Nhà nước
- Thông báo điều chỉnh giá của các tỉnh, thành phố
- Chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng địa phương hoặc Bộ Xây dựng công bố
- Loại hợp đồng quy định trong hồ sơ mời thầu
Chỉ số giá xây dựng: 3 năm gần nhất
2.2.2 Xác định giá gói thầu:
Giá gói thầu xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng và Chi phí dự phòng cho các khối lượng công việc thuộc phạm vi của gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được phê duyệt
Dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo công thức sau:
G GTXD = G XD + G DPXD
Trang 17Trong đó:
+ GGTXD: Giá gói thầu thi công xây dựng
+ GXD: chi phí xây dựng của Giá gói thầu thi công xây dựng; Chi phí xây dựng của Giá gói thầu thi công xây dựng được xác định cho công trình, hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công thuộc phạm vi gói thầu thi công xây dựng, gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng
+ GDPXD: chi phí dự phòng của Giá gói thầu thi công xây dựng chi phí dự phòng của Giá gói thầu thi công xây dựng được xác định bằng 2 yếu tố dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá
GDPXD = GDPXD1 + GDPXD2
“Chi phí xây dựng” trong Giá gói thầu được xác định theo các bước dưới đây:
2.2.3 Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công theo Bộ Đơn giá hiện hành
cấp tỉnh, thành phố.
Bảng 2.1: Bảng tính chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng máy
Trang 18Mã hiệu
công tác Danh mục công tác
Đơn vị
Khối lượng toàn bộ
Vật liệu Nhân công Máy thi
công Vật liệu Nhân công
Máy thi công
AB.21132 Đào san đất bằng máy đào
1,25m3 - Cấp đất II 100m3 90,143 117.636 930.887 10604061,95 83912946,84AB.11312 Đào móng băng bằng thủ
20,965
AB.42112 Vận chuyển đất 1km tiếp
theo bằng ô tô tự đổ 5T, trong phạm vi ≤5km - Cấp đất II
100m3/
100m3/
≤250cm, M100, đá 4x6, PCB30
3345,951 1.103.90 113.418 94.304 1.118.651.8 114.932.924 95.563.619
Trang 19≤250cm, máy bơm BT tự hành, M250, đá 1x2, PCB40
AF.32313 Bê tông xà dầm, giằng,
sàn mái, máy bơm BT tự hành, M250, đá 1x2, PCB40
ĐK >18mm tấn 115,81 11.774.560 1.260.545 509.612 429.641.920 45.996.027 18.595.232
CỔ CỘT
AF.32213 Bê tông cột TD ≤0,1m2,
chiều cao ≤6m, máy bơm
BT tự hành, M250, đá 1x2, PCB40
trụ, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤28m
tấn
0,258
11.489.9853.269.750 157.686 82.222.333 1.128.401 1.128.401
AF.61422 Lắp dựng cốt thép cột,
trụ, ĐK ≤18mm, chiều cao ≤28m
tấn
3,718
11.841.1242.112.935 564.209 52.029.899 9.284.236 2.479.134
Trang 20AF.61432 Lắp dựng cốt thép cột,
trụ, ĐK >18mm, chiều cao ≤28m
AF.22223 Bê tông cột TD ≤0,1m2,
chiều cao ≤28m, SX qua dây chuyền trạm trộn, đổ bằng cẩu, M250, đá 1x2, PCB40
AF.83411 Ván khuôn cột vuông,
chữ nhật bằng ván ép công nghiệp có khung xương cột chống bằng hệ giáo ống, chiều cao ≤28m
100m2
132,555
2.270.79
35.512.581 457.394 97.564.621 236.848.043 19.651.933
AF.61412 Lắp dựng cốt thép cột,
trụ, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤28m
Trang 21AF.32313 Bê tông xà dầm, giằng,
sàn mái, máy bơm BT tự hành, M250, đá 1x2, PCB40
≤28m
100m2
tấn
51,107
11.489.9853.549.370 157.686 2.297.997 709.874 31.537
AF.61522 Lắp dựng cốt thép xà
dầm, giằng, ĐK ≤18mm, chiều cao ≤28m
tấn
265,469
11.838.580
2.160.290 554.012 826.451.27
0150.809.845 38.675.578
AF.61532 Lắp dựng cốt thép xà
dầm, giằng, ĐK >18mm, chiều cao ≤28m
tấn
51,76
11.790.248
1.819.785 631.973 435.932.63
0
67.284.731 23.366.570
SÀN
AF.32313 Bê tông xà dầm, giằng,
sàn mái, máy bơm BT tự hành, M250, đá 1x2, PCB40
100m2
AF.61711 Lắp dựng cốt thép sàn
mái, ĐK ≤10mm, chiều cao ≤28m
Trang 22liền mái hắt, máng nước, tấm đan, ô văng, bê tông M250, đá 1x2, PCB40AF.81152 Ván khuôn gỗ lanh tô,
lanh tô liền mái hắt, mángnước, tấm đan
100m2
31,413
5.647.85
46.419.985 57.743.659 65.637.927
AF.61612 Lắp dựng cốt thép lanh tô
liền mái hắt, máng nước,
AF.61622 Lắp dựng cốt thép lanh tô
liền mái hắt, máng nước,
≤30cm, chiều cao ≤28m, vữa XM M75, PCB40
>30cm, chiều cao ≤28m, vữa XM M75, PCB40
Trang 235x10x20cm - Chiều dày
≤10cm, chiều cao ≤28m, vữa XM M75, PCB40AE.33123 Xây cột, trụ bằng gạch đất
sét nung 5x10x20cm, chiều cao ≤28m, vữa XM M75, PCB40
m234107,968
11.800 60.710 520 136.859.24
4704.129.211 6.031.085
2 200.526.807
Trang 24AK.92111 Quét dung dịch chống
thấm mái, sê nô, ô văng m2
AK.11123 Lợp mái ngói 22v/m2,
chiều cao ≤16m, vữa XM M75, PCB40
100m2
54
Trang 252.2.4 Phân tích tài nguyên và tính bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng máy
(nếu có)
a Xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công
Căn cứ vào khối lượng công tác trong Hồ sơ mời thầu (Khối lượng mời thầu) và định mức
dự toán xây dựng công trình hiện hành của Bộ Xây dựng, để tính ra số lượng vật liệu các loại,hao phí nhân công và số ca máy thi công các loại theo các công thức:
Hao phí vật liệu: VLj =
n 1
+ Qi: Khối lượng công tác xây lắp thứ i
+ ĐMVLij: Định mức dự toán hao phí vật liệu loại j để hoàn thành 1 đơn vị khối lượngcông tác thứ i
+ ĐMLĐik : Định mức dự toán hao phí lao động loại bậc thợ k để hoàn thành 1 đơn vị khốilượng công tác thứ i
+ ĐMMih : Định mức dự toán hao phí máy thi công loại h để hoàn thành 1 đơn vị khốilượng công tác thứ i
+ n: số loại công tác xây lắp của gói thầu theo HSMT
Trang 26Bảng 2.2 Tổng hợp hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp
STT hiệu Mã Tên vật tư Đơn vị Khối lượng Giá gốc thông Giá
Trang 27nóng 22x10,5x15 (4 lỗ)
20 V85984 Gạch lát
Ceramic ≤ 0,16m2
Trang 29VLj: Số lượng hao phí vật liệu loại j lấy ở bảng 2.2
ĐGVLjHH: đơn giá vật liệu tại thời điểm lập dự toán
ĐGVLjG : đơn giá vật liệu trong bộ đơn giá
c Tính bù trừ chênh lệch chi phí nhân công
Có thể sử dụng 1 trong 2 cách, tùy thuộc điều kiện áp dụng của địa phương:
- Cách 1: Bù trừ bằng hệ số KNC, nếu Sở Xây dựng địa phương đó có quy định bằng văn bản; tính theo công thức:
NC = B KNC (2.5) Trong đó:
+ NC: là chi phí nhân công sau khi tính bù trừ
(tương đương B + CLNC của phương pháp bù trực tiếp);
+ KNC : hệ số bù trừ chi phí nhân công theo thông báo của Sở Xây dựng;
+ B: Chi phí nhân công tính theo Bộ đơn giá cấp tỉnh xác định được ở bảng 2.1
Trang 30- Cách 2: Bù trừ trực tiếp: Lập bảng tính đơn giá 1 ngày công theo chế độ hiện hành tại thời điểm lập dự toán (ĐGNCkHH), căn cứvào bảng đơn giá ngày công trong bộ đơn giá (ĐGNCkG), từ đó tính ra chi phí bù nhân công (CLNC).
(2.6)Trong đó:
SLNCkNg-cg: Số ngày công của bậc thợ thứ k theo nhóm nghề lấy ở bảng 2.2;
Trang 31Tương tự như bù trừ chênh lệch chi phí nhân công.
Cách 1: Bù trừ bằng hệ số KMTC , nếu Sở Xây dựng địa phương đó có quy định bằng văn bản; tính theo công thức:
M = C KMTC (2.7) Trong đó:
M: là chi phí máy thi công sau khi tính bù trừ
(tương đương C + CLM của phương pháp bù trực tiếp);
KMTC : hệ số bù trừ chi phí máy thi công theo thông báo của Sở Xây dựng;
m: Chi phí máy thi công tính theo Bộ đơn giá cấp tỉnh xác định được ở bảng 2.1
- Cách 2: Bù trừ trực tiếp: Lập bảng tính đơn giá 1 ca máy theo chế độ hiện hành tại thời điểm lập dự toán (ĐGMhHH), căn cứ vàobảng đơn giá ca máy trong bộ đơn giá (ĐGMhG), từ đó tính ra chi phí bù nhân công (CLM)
(2.6)Trong đó:
SLMh: Số ca máy của loại máy thứ h lấy từ bảng 2.2;
h: Loại máy tham gia quá trình thi công gói thầu
STT Mã hiệu Tên vật tư Đơn vị lượng Khối Giá gốc Giá hiện tại Chênh lệch chênh Tổng Thành tiền
1 M112.4002_TT11 Biến thế hàn
xoay chiều công suất:
Trang 324 M112.2101
Máy cắt gạch đá - công suất:
1,7 kW
5 M112.2601
Máy cắt uốncốt thép - công suất: 5
kW
6 M112.1101
Máy đầm bêtông, đầm bàn - công suất: 1,0 kW
7 M112.1301_TT11
Máy đầm bêtông, đầm dùi - công suất: 1,5 kW
đất cầm tay
- trọng lượng: 70
ca 86,351 310.646 327.670 17.024 1.470.039 28.294.632
Trang 339 M101.0105
Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu: 1,25 m3
110 CV ca 0,799 1.459.300 1.580.317 121.017 96.693 1.262.673
13 M102.0901_TT11
Máy vận thăng - sức
14 M102.1001
Máy vận thăng lồng - sức nâng: 3 T
15 M106.0202_TT11
Ô tô tự đổ - trọng tải: 5
T ca 19,7412 1.186.560 1.294.423 107.863 2.129.345 25.553.463
Trang 34Cộng Máy: 5.007.595 1.142.582.601
Trang 352.2.5 Tổng hợp giá gói thầu
Chi phí xây dựng trước thuế G=T + GT + TL = 64.449.483.630 đồng
*Thuế giá trị gia tăng
Trang 36GXD=G+GTGT= 70.894.431.993 đồng
*Chi phí dự phòng dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định như sau
Dự phòng phát sinh khối lượng: GDP1
Chi phí dự phòng 1:
GDP1 = GCS*KPSKLTrong đó:
- GCS: Dự toán gói thầu
- KPS: Hệ số (tỷ lệ phần trăm) phát sinh khối lượngKPS <=5% (đồng)
G t
XD x [(I XDCTbq I XDCT) t - 1]
Trong đó:
- T: Thời gian công trình xác định theo quý/năm: T ≥ 12
- : Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán gói thầu thi công xây dựng
- : Chi phí xây dựng sau thuế VAT, ở giai đoạn t
- t: số thứ tự thời gian phân bổ vốn theo kế hoạch xây dựng công trình (t=1T)
- IXDCTbq: chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự pḥòng cho yếu tố trượt giá
- I XDCT: mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng theo thời gian xây dựng công trình so với mức dộ trượt giá bình quân cyar đơn vị thời gian (quý, năm)
đã tính và được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng biến động của các yếu tố chi phí giá cả trong khu vực và quốc tế bằng kinh nghiệm chuyên gia
STT Qúy Chỉ số giá xây dựng
Hệ số trượt
XDCTTbq
11
Trang 38Đơn vị: đồng
1 Chi phí thực hiện dự án theo tiến độ chưa
- Đơn giá vật liệu gốc Theo bảng tính toán, đo bóc
khối lượng công trình 28.583.528.132 VLG
- Chênh lệch giá vật liệu Theo bảng tổng hợp vật liệu
và chênh lệch giá
16.374.161.581 CLVL
- Đơn giá nhân công gốc Theo bảng tính toán, đo bóc
khối lượng công trình 7.989.846.542 NCG
- Chênh lệch giá nhân công Theo bảng tổng hợp nhân
- Hệ số điều chỉnh nhân công (NCG + CLNC) x 1 7.989.846.542 BNC
13
Trang 39- Đơn giá máy thi công gốc Theo bảng tính toán, đo bóc
khối lượng công trình 1.051.577.653 MG
- Chênh lệch giá máy thi
3 Chi phí một số công việc
không xác định được khối
lượng từ thiết kế
T x 2,5% 1.350.103.038 TT
III THU NHẬP CHỊU THUẾ
Chi phí xây dựng trước
thuế
T + GT + TL 63.025.023.964 G
2.3 Tính toán xác định giá dự thầu
2.3.1 Căn cứ để xác định giá dự thầu
- Biện pháp kỹ thuật - công nghệ lựa chọn áp dụng cho gói thầu thỏa mãn đầy đủ
các yêu cầu của hồ sơ mời thầu
- Định mức lao động, định mức sử dụng máy nội bộ của doanh nghiệp phù hợp
với giải pháp kỹ thuật công nghệ áp dụng cho gói thầu
- Đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công nội bộ của doanh nghiệp phù hợp với
giải pháp kỹ thuật, công nghệ áp dụng cho gói thầu
14
Trang 40- Khối lượng xây lắp theo hồ sơ mời thầu và theo thiết kế của chủ đầu tư cungcấp.
- Phương án tài chính, thương mại áp dụng cho gói thầu thỏa mãn đầy đủ các yêucầu của hồ sơ mời thầu
- Chi phí chung cấp công trường (chi phí quản lý công trường) được xác địnhtheo giải pháp kỹ thuật công nghệ, tổ chức thi công, giải pháp thiết kế mặt bằngthi công, bộ máy quản lý công trường
- Chi phí chung cấp doanh nghiệp phân bổ cho gói thầu lấy theo số liệu thống kêbình quân của doanh nghiệp;
- Loại hợp đồng, tỉ lệ trượt giá các yếu tố đầu vào theo số liệu đầu bài
- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: Gdth = GXD + GDP1 + GDP2
+ Bản công bố giá vật liệu xây dựng TP Hưng Yên quý I/2021
+ Thông tư số 19/2019 TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá công nhân trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
2.3.2 Xác định chi phí trực tiếp dự thầu
Tdth = VLdth + NCdth + Mdth (2.7)Trong đó:
- Tdth: Chi phí trực tiếp dự thầu
- VLdth: Chi phí vật liệu dự thầu
- NCdth: Chi phí nhân công dự thầu
- Mdth: Chi phí máy dự thầu
2.3.2.1 Xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công dự thầu
Vj: Hao phí vật liệu loại j để thực hiện toàn bộ gói thầu
Qi: Khối lượng công tác xây lắp loại i
ĐMVLij: Định mức vật liệu loại j để hoàn thành 1 đơn vị công tác xây lắp loại i(định mức nội bộ của doanh nghiệp)
Bảng 2.9 Xác định nhu cầu vật liệu cho gói thầu
15