ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU “THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI” HẠNG MỤC NHÀ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
KINH TẾ XÂY DỰNG
XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU
“THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU,
HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI”
HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SONG LẬP, TỨ LẬP SHOPHOUSE, THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ VINHOMES OCEAN PARK”
Trang 2 Về phía chủ đầu tư:
o Qua đấu thầu lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được yêu cầu cơ bản của chủ đầu tư.
o Chống được hiện tượng độc quyền của nhà thầu, nâng cao tính cạnh tranh Nâng cao vai trò của chủ đầu tư với nhà thầu.
o Trách nhiệm và nghĩa vụ của các chủ đầu tư được nhà nước uỷ quyền đối với việc thực hiện một dự án đầu tư được xác định rõ ràng.
Về phía nhà thầu:
o Đảm bảo tính công bằng đối với mọi thành phần kinh tế Do cạnh tranh mỗi nhà thầu phải cố gằng nghiên cứu, tìm tòi, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, biện pháp tổ chức sản xuất, kinh doanh tốt nhất để thắng thầu góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành xây dựng.
o Có trách nhiệm cao đối với công việc thắng thầu nhằm giữ uy tín và tự quảng cáo cho mình qua sản phẩm đã và đang thực hiện.
Về phía nhà nước:
o Nâng cao trình độ của các cán bộ các bộ, ngành, các địa phương
o Nâng cao vai trò quản lý của nhà nước.
o Thông qua đấu thầu nhiều công trình đạt được chất lượng cao.
o Nhờ đấu thầu đã tiết kiệm cho ngân sách
nhà nước.
Mục đích của đấu thầu xây lắp
Đối với chủ đầu tư:
Lựa chọn được nhà thầu có khả năng đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu tư về
kỹ thuật, công nghệ, tiến độ thi công và giá cả hợp lý.
Chống được tình trạng độc quyền của các nhà thầu.
Kích thích tính cạnh tranh trong thị trường xây dựng, thúc đẩy sự phát triển về
Trang 3khoa học công nghệ của hoạt động xây dựng.
Đối với nhà thầu:
Đảm bảo tính công bằng giữa các thành phần kinh tế, do cạnh tranh nên mỗi nhà thầu
phải cố gắng tìm tòi những biện pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp tổ chức kinh
doanh xây dựng tốt nhất để thắng thầu.
Nâng cao trách nhiệm đối với công việc đã thắng thầu để giữ uy tín với khách
hàng và thương hiệu của nhà thầu trên thị trường xây dựng.
2 Vai trò của giá dự thầu trong hồ sơ dự thầu xây lắp
Theo qui chế chính phủ: “Giá dự thầu là giá trong hồ sơ sau khi đã trừ đi phần
giảm giá (nếu có), bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện”.
Giá dự thầu được lập trên cơ sở định mức sản xuất của doanh nghiệp tương ứng
với biện pháp KH – CN và chiến lược kinh doanh của nhà thầu Từ đó, mỗi nhà thầu
có một giá dự thầu khác nhau Nhà thầu nào có biện pháp công nghệ hợp lí và giá
thấp sẽ được lựa chọn.
Giá dự thầu biểu hiện cho năng lực của nhà thầu, là cơ sở cho Chủ đầu tư xếp
hạng nhà thầu, từ đó chọn được nhà thầu tốt nhất.
Giá dự thầu là tiền đề giải bài toán doanh thu và lợi nhuận do hoạt động sản xuất
xây lắp thường phải bỏ ra chi phí rất lớn
Giá dự thầu là một chỉ tiêu quan trọng, có vai trò quyết định đến khả năng thắng
thầu của nhà thầu, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp xây lắp.
3 Nhiệm vụ của đồ án môn học
- Để biết được mức chi phí bỏ ra và doanh thu nhận được ta phải tiến hành xác
định giá dự thầu xây lắp.
- Nhiệm vụ đồ án: Xác định giá dự thầu gói thầu: “ THI CÔNG XÂY DỰNG
PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI”
HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SONG LẬP, TỨ LẬP, SHOPHOUSE, THUỘC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ VINHOMES OCEAN PARK”.
- Số liệu đề bài:
Số nhà
Loại hợp đồng
TL % trượt giá NC
TL % trượt giá BTTP
TL % trượt giá thép
TL % trượt giá
VL còn lại
Địa điểm
Trang 4CHƯƠNG I: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN LẬP GIÁ DỰ THẦU XÂY
LẮP
1.1 Khái niệm về lập giá dự thầu xây lắp
Trong nền kinh tế thị trường có thể hiểu “Giá dự thầu là mức giá cả mà nhà thầu (người bán) đòi hỏi chủ đầu tư (người mua) trả cho họ khi gói thầu được thực hiện xong, bàn giao cho chủ đầu tư theo đúng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu”.
Giá dự thầu xây lắp là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc Hồ sơ dự thầu, nhằm mục đích trúng thầu, được xác định trên cơ sở giải pháp kỹ thuật – công nghệ đã lựa chọn; các định mức, đơn giá, chiến lược tranh thầu và biện pháp quản
lý của nhà thầu Trong trường hợp Nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá gói thầu sau khi đã giảm giá.
Tham dự mỗi cuộc đấu thầu, Nhà thầu phải căn cứ vào yêu cầu của hồ sơ mời thầu
và năng lực của mình để xác định giá dự thầu cho phù hợp với gói thầu và mang tính cạnh tranh cao Giá dự thầu phải được lập và trình bàytheo đúng các yêu cầu của HSMT, đương nhiên phải thực hiện các quy định hiện hành về việc quản lí đầu tư và xây dựng, trực tiếp là quy chế đấu thầu.
Các nhà thầu khác nhau có phương án công nghệ tổ chức thi công khác nhau, có định mức, đơn giá nội bộ khác nhau, có chiến lược tranh thầu khác nhau sẽ có giá
dự thầu có thể khác nhau cho cùng một gói thầu Nhà thầu nào sau khi có hồ sơ
dự thầu hợp lệ, đáp ứng tốt các yêu cầu kỹ thuật- công nghệ của gói thầu đồng thời có giá dự thầu cạnh tranh nhất sẽ có nhiều hơn khả năng trúng thầu Giá dự thầu cạnh tranh ở đây là phải thấp nhất (sau khi vượt qua mặt kĩ thuật) nhưng đồng thời phải thoả mãn không vượt quá giá gói thầu cuả CĐT đã được phê duyệt và phải lớn hơn giá thành dự toán xây dựng được phê duyệt.
1.2 Thành phần, nội dung giá dự thầu xây lắp
- Giá dự thầu do nhà thầu lập phải đủ trang trải các khoản chi phí để đảm bảo chất
lượng và thời gian xây dựng theo quy định của hợp đồng, đồng thời phải có nguồn
để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và một phần lãi ban đầu để đảm bảo cho doanh nghiệp phát triểm bình thường
- Các thành phần trong giá dự thầu:
G DTH = G XD + G k + G DP
1.2.1. Chi phí xây dựng
- Chi phí trực tiếp (T) bao gồm:
Chi phí vật liệu (VL): bao gồm các loại vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển
Chi phí nhân công (NC)
Chi phí sử dụng máy (M)
- Chi phí gián tiếp (GT) bao gồm:
Trang 5Chi phí chung: chi phí chung cấp công trường (C1) chi phí chung cấpdoanh nghiệp (C2)
Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công (LT)
Chi phí một số công việc không xác định khối lượng từ thiết kế (TT)
Chi phí gián tiếp khác (GTk)
- Thu nhập chịu thuế tính trước (TN)
- Thuế giá trị gia tăng (VAT)
1.2.2 Chi phí dự phòng xây dựng (G DPXD )
Được xác định bằng 2 yếu tố
+ Dự phòng cho khối lượng phát sinh: DP1
+ Dự phòng cho trượt giá : DP2
1.2.3 Chi phí khác (G K )
+ Chi phí vận chuyển máy đến công trường và vận chuyển máy về
+ Chi phí làm bệ bục cho máy
1.3 Phương pháp hình thành giá dự thầu xây lắp
1.3.1 Phương pháp lập giá dự thầu theo các khoản mục chi phí (các nguồn lực)
Cách lập gần giống như lập dự toán đứng trên góc độ của người mua,khác ở chi phí sử dụng máy, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước GDTH = GT.TH× (1+TXL )
Trong đó:
GDTH: Giá dự thầu sau thuế
GT.TH: Giá dự thầu trước thuế, xác định theo
công thức GT.TH = T+GT+L
T: chi phí trực tiếp hoàn thành
gói thầu GT: chi phí gián tiếp
hoàn thành gói thầu
L: Thu nhập của nhà thầu trước thuế thu nhập doanh nghiệp
TXL : Thuế suất GTGT cho phần xây lắp
1.3.2 Phương pháp lập giá dự thầu dựa vào đơn giá điều chỉnh
GDTH =∑
j=1 n
Qj× Dj
Trang 6Trong đó:
Qj: Khối lượng công tác xây lắp thứ j do bên mời thầu cung cấp trong HSMT hay nhà thầu tự xác định
Dj: Đơn giá điều chỉnh (bao gồm cả thuế GTGT đầu ra)
1.3.3 Phương pháp lập giá dự thầu dựa vào chi phí cơ sở và chi phí tính theo
- Các tỷ lệ được đúc kết với từng loại hình công trình của nhà thầu, dựa vào số liệu thống kê và chiến lược tranh thầu
1.3.4 Phương pháp lập giá dự thầu bằng cách tính lùi dần
- Phương pháp lập giá dự thầu bằng cách tính lùi dần bằng cách sử dụngcông thức sau đây:
GDTH = GGTH - x% × GGTH
Trong đó: GGTH: Giá gói thầu
- Xác định x% phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu gói thầu, đối thủ cạnhtranh trực tiếp và chiến lược của nhà thầu
1.4 Quy trình lập giá dự thầu xây lắp công trình
Theo quy định tại điều 43 của Luật Đấu thầu 43/2013: “Nhà thầu cungcấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đềnghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây”:
a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ;
b) Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu;
c) Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;
d) Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu;
đ) Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá(nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất; có giá đánh giá thấpnhất đối với phương pháp giá đánh giá; có điểm tổng hợp cao nhất đối vớiphương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá;
e) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt.Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giágói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở
Trang 7xét duyệt trúng thầu.
Vì vậy quy trình lập giá dự thầu đối với những gói thầu sử dụng vốn nhànước cần tuân theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định (hoặc kiểm tra) giá gói thầu (GGDT)
Giá gói thầu được bên mời thầu xác định trong vòng 28 ngày trước ngàyđóng thầu và có thể coi là giới hạn trên (giá trần) của giá dự thầu
- Bước 2: Xác định chi phí tối thiểu (CFmin)
CFmin: là những chi phí nhà thầu dự kiến bỏ ra ít nhất kể cả các khoảnthuế để thực hiện gói thầu theo HSMT trong trường hợp trúng thầu trùng vớichi phí hoà vốn (lợi nhuận = 0)
Căn cứ xác định CFmin:
Dựa vào các giải pháp kĩ thuật công nghệ và giải pháp xây lắp, tổ chứcquản lý đã được nhà thầu lựa chọn
Dựa vào các định mức nội bộ doanh nghiệp
Dựa vào các định mức chi phí nội bộ doanh nghiệp
Dựa vào các chế độ chính sách hiện hành của nhà nước
Nếu CFmin > GGTH thì từ chối dự thầu hoặc giảm chi phí nhỏ nhất(tìm biện pháp công nghệ, quản lý)
- Bước 3: Xác định giá dự thầu
GDTH = CFmin + LN ≤ GGTHLN: Lợi nhuận phụ thuộc vào mức độ cạnh tranh của nhà thầu và mức lợinhuận bình quân loại hình doanh nghiệp
Tỷ lệ % cụ thể phụ thuộc vào thời điểm dự thầu, chiến lược cạnh tranh của NT,các thông tin về đối thủ cạnh tranh
Sơ đồ quy trình lập giá dự thầu gói thầu xây lắp:
Trang 81.5. Trình bày giá dự thầu xây lắp trong hồ sơ dự thầu xây lắp
Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thựchiện gói thầu, trong đó có thuế, phí, lệ phí (nếu có) Thuế, phí, lệ phí được áptheo thuế suất, mức phí, lệ phí theo quy định tại thời điểm 28 ngày trướcngày có thời điểm đóng thầu
Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu và trong biểu giá baogồm toàn bộ các chi phí (chưa tính giảm giá) để thực hiện gói thầu Trườnghợp tại cột "đơn giá dự thầu" nhà thầu không ghi giá trị hoặc ghi = "0" thìđược coi là nhà thầu phân bổ giá của công việc này vào giá của công việckhác thuộc gói thầu
Nếu có giảm giá thì ghi rõ giảm giá cho toàn bộ gói thầu hay giảm giá chomột hoặc nhiều công việc, hạng mục nào đó (nêu rõ nội dung, cách thứccông việc, hạng mục giảm giá)
Nhà thầu nộp HSDT phải ghi đơn giá dự thầu thành tiền cho tất cả các côngviệc nêu trong cột "mô tả công việc mời thầu" Giá dự thầu là tổng giá trị của
Trang 9các hạng mục ghi trong cột "Mô tả công việc mời thầu".
Giá dự thầu ghi trong đơn giá dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằngchữ, phải phù hợp, logic với tổng giá trị dự thầu ghi trong bảng tổng hợp giá
dự thầu, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điềukiện gây bất lợi cho chủ đầu tư hoặc bên mời thầu
Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập thì nhà thầu phải ghi giá
dự thầu cho từng phần và tổng giá dự thầu cho các phần mà nhà thầu thamdự
Giá dự thầu của nhà thầu là cố định Trường hợp cho phép điều chỉnh giátrong thời gian thực hiện hợp đồng theo quy định tại điều kiện của hợp đồngthì nhà thầu phải đề xuất các dự liệu điều chỉnh giá theo mẫuTT03/2015/TT-BKHĐT
Trường hợp nhà thầu phát hiện khối lượng các hạng mục công việc nêutrong cột "Mô tả công việc mời thầu" chưa chính xác so với thiết kế, nhàthầu có thể thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng chào giá riêng chokhối lượng sai khác mà không tính toán khối lượng sai khác vào giá dự thầu
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU: “ THI CÔNG XÂY DỰNG
PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SONG LẬP, TỨ LẬP, SHOPHOUSE
THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ”
Trang 102.1 Giới thiệu gói thầu và yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu
2.1.1 Giới thiệu gói thầu
Tên dự án: Đầu tư xây dựng khu đô thị
Tên chủ đầu tư:
Tên gói thầu: thi công xây dựng phần kết cấu, hoàn thiện mặt ngoài
Hạng mục: nhà ở đơn lập, song lập, tứ lập thuộc dự án đầu tư xây dựng khu
đô thị
Địa điểm xây dựng: Thành phố Hà Nội
Đặc điểm của giải pháp kiến trúc kết cấu
+ Bê tông cốt thép toàn khối
+ Mái nghiêng bê tông dán ngói, Hình thức lựa chọn nhà thầu:
+Phương pháp đánh giá HSDT: đấu thầu rộng rãi
Hình thức hợp đồng: Hợp đồng Đơn giá điều chỉnh.
2.1.1 Tóm tắt yêu cầu của hồ sơ mời thầu liên quan đến lập giá dự thầu
Trang 11BẢNG 1: BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU
ST
T Tên công tác / Diễn giải khối lượng Đơn vị Khối lượng 1 nhà
Khối lượng theo dự án Tổng
cộng
1 Đào san đất bằng máy đào 1,25 m3, đất cấp II (90% KL đào bằng máy) 100m3 1,022 0,962 1,123 0,548 8,176 32,708 10,107 10,412 61,403
2 Đào đất móng băng bằng thủ công, rộng <= 3m, sâu <= 1m, đất cấp II (10% KL đào thủ công) m3 11,35 10,69 11,89 6,085 90,816 363,528 106,983 115,615 676,942
3 Đắp đất công trình bằng đầm đất cầm tay 70kg, độ chặt yêu cầu K=0,90 100m3 0,843 0,892 1,075 0,317 6,744 30,328 9,675 6,023 52,77
4 Vận chuyển đất bằng ôtô tự đổ 5 tấn trong phạm vi <= 1000m,đất cấp II 100m3 0,292 0,177 0,167 0,292 2,336 6,018 1,503 5,548 15,405
5 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ 5T 1km tiếp theo trong phạm vi <= 5km, đất cấp II (4 km tiếp theo) 100m3 0,292 0,177 0,167 0,292 2,336 6,018 1,503 5,548 15,405
6 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ 5T 1km tiếp theo ngoài phạm vi 5km, đất cấp II (10 km tiếp theo) 100m3 0,292 0,177 0,167 0,292 2,336 6,018 1,503 5,548 15,405
7 Đổ bê tông thủ công bằng máy trộn, bê tông lót móng, chiều rộng <= 250 cm, đá 4x6, mác 100 m3 10,24 9,445 11,75 5,99 81,896 321,13 105,732 113,812 622,5699
8 Ván khuôn gỗ Ván khuôn móng băng Ván khuôn lót móng 100m2 0,192 0,185 0,22 0,115 1,536 6,29 1,98 2,185 11,991
9 Bê tông thương phẩm, đổ bằng máy bơm bê tông, bêtông móng, chiều rộng móng <=250 cm, đá 1x2, mác
Trang 1210 Bê tông thương phẩm, đổ bằng máy bơm bê tông, bêtông giằng tường, đá 1x2, mác 250 m3 2,019 2,45 2,337 1,577 16,154 83,3 21,033 29,963 150,4496
11 Ván khuôn gỗ Ván khuôn móng băng 100m2 0,699 0,76 0,736 0,337 5,592 25,84 6,624 6,403 44,459
12 Ván khuôn gỗ Ván khuôn giằng tường 100m2 0,205 0,245 0,234 0,158 1,64 8,33 2,106 3,002 15,078
13 Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép móng,đường kính cốt thép < 10mm (Thép CB240T) tấn 0,39 0,479 0,491 0,259 3,12 16,286 4,419 4,921 28,746
14 Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép móng,đường kính cốt thép = 10mm (Thép CB400V) tấn 0,612 0,751 0,934 0,455 4,896 25,534 8,406 8,645 47,481
15 Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép móng,đường kính cốt thép <= 18mm (Thép CB400V) tấn 0,271 0,273 2,168 0 2,457 0 4,625
16 Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép móng,đường kính cốt thép > 18mm (Thép CB400V) tấn 1,141 1,728 1,478 0,88 9,128 58,752 13,302 16,72 97,902
Trang 1321 Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép cột, trụ, đường kính cốt thép > 18mm, chiều cao <= 28m tấn 0,391 0,338 0 13,294 0 6,422 19,716
22 Xây móng bằng gạch đất sét nung 5x10x20cm, dày ≤30cm, vữa XM M75, PCB40 m3 5,976 7,29 6,297 2,218 47,808 247,86 56,673 42,142 394,483
23 Xây móng bằng gạch đất sét nung 5x10x20cm - Chiều dày >30cm, vữa XM M75, PCB40 m3 1,263 0,905 2,567 1,653 10,104 30,77 23,103 31,407 95,384
Trang 1429 Bê tông thương phẩm, đổ bằng máy bơm bê tông, bêtông dầm, đá 1x2, mác 250 m3 18,75 20,28 24,93 12,58 150,02 689,622 224,325 238,982 1302,953
30 Ván khuôn bằng ván ép phủ phim có khung xương, cột chống bằng hệ giáo ống.
Ván khuôn dầm, chiều cao <= 28m 100m2 2,47 2,672 3,227 1,648 19,76 90,848 29,043 31,312 170,963
31 Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép xà dầm, giằng, đường kính cốt thép < 10mm,chiều cao
35 Bê tông thương phẩm, đổ bằng máy bơm bê tông, bêtông xà dầm, giằng, sàn mái, đá 1x2, mác 250 m3 43,67 61,94 63,21 45,32 349,32 2105,79 568,863 861,118 3885,091
36 Ván khuôn bằng ván ép phủ phim có khung xương, cột chống bằng hệ giáo ống Ván khuôn sàn mái,
chiều cao <= 28m 100m2 3,39 4,855 5,095 3,183 27,12 165,07 45,855 60,477 298,522
37 Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép sàn mái, đường kính cốt thép =10mm, chiều cao <= 28m
Trang 15* LANH TÔ
38 Đổ bê tông thủ công bằng máy trộn, bê tông lanh tô, đá 1x2, mác 250 m3 2,12 2,314 2,115 1,972 16,96 78,676 19,035 37,468 152,139
39 Ván khuôn gỗ Ván khuôn lanh tô, lanh tô liền mái hắt, máng nước, tấm đan 100m2 0,358 0,402 0,357 0,264 2,864 13,668 3,213 5,016 24,761
40 Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép lanh tô liền mái hắt, máng nước, đường kính cốt thép <
10mm, chiều cao <= 28m (Thép CB240T) tấn 0,037 0,051 0,018 0,041 0,296 1,734 0,162 0,779 2,971
41 Công tác gia công lắp dựng cốt thép Cốt thép lanh tô liền mái hắt, máng nước, đường kính cốt thép >
10mm, chiều cao <= 28m (Thép CB400V) tấn 0,213 0,256 0,101 0,135 1,704 8,704 0,909 2,565 13,882
42 Xây gạch đất sét nung 5x10x20, xây tường thẳng, chiều dày > 30cm, chiều cao <= 28m, vữa XM mác
45 Xây gạch đất sét nung 5x10x20, xây cột, trụ, chiều cao <= 28m, vữa XM mác 75 m3 5,056 0,384 40,448 13,056 0 0 53,504
46 Xây gạch đất sét nung 5x10x20, xây bậc tam cấp, chiều cao <= 6m, vữa XM mác 75 m3 0,546 0,593 4,368 0 5,337 0 9,705
Trang 1647 Trát tường ngoài, chiều dày trát 1,5cm, vữa XM mác75 m2 375,1 329,8 408,9 318 3000,7 11212,5 3679,857 6041,56 23934,66
56 Quét dung dịch chống thấm mái, tường, sê nô, ô văng … m2 48,96 81,84 103,8 113,8 391,68 2782,56 934,479 2161,54 6270,254
57 Lát nền, sàn, kích thước gạch chống trơn 300x300, vữa XM mác 75 m2 38,93 63,76 311,42 2167,74 0 0 2479,162
58 Lát nền, sàn, kích thước gạch chống trơn 400x400, vữa XM mác 75 m2 41,32 0 0 0 784,985 784,985
Trang 1760 Lợp mái ngói 22 v/m2 , chiều cao <= 16 m 100m2 0,604 0,871 0 20,536 7,839 0 28,375
61 Lát gạch chống nóng bằng gạch 22x10,5x15cm 4 lỗ, vữa XM mác 75 m2 47,99 0 0 0 911,848 911,848
Trang 19Yêu cầu về chất lượng, quy cách vật liệu:
Quy cách, chất lượng vật liệu, chất lượng kết cấu phù hợp với thiết kế và tiênlượng mời thầu Trong đó có quy định cụ thể như sau:
-Vữa bê tông dùng trong các kết cấu công trình là bê tông thương phẩm đádăm 1x2cm mác 250 độ sụt 14+/- 2 cm
-Xi măng dùng trong xây dựng công trình là xi măng sản xuất theo công nghệ
lò quay loại PC-30 theo TCVN hiện hành
-Cát dùng trong xây trát và vữa bê tông phải sạch, thành phần cỡ hạt và tạpchất phù hợp với TCVN hiện hành
-Thép dùng trong xây dựng là thép nhóm AI và AII theo TCVN hiện hành(thép
£ 8mm loại AI; thép f ³ 10 loại AII)
-Gạch xây là gạch bê toonh không nung do các nhà máy sản xuất với mácgạch
75.(hoặc theo tiên lượng mời thầu)
-Vữa xây: vữa xi măng cát vàng mác 50 (hoặc theo tiên lượng mời thầu)
-Vữa trát: xi măng cát đen mác 75 (hoặc theo tiên lượng mời thầu)
-Gỗ dùng làm cửa, khuôn cửa loại gỗ nhóm 2 (hoặc theo tiên lượng mờithầu)
-Kính dùng trong gia công cửa sổ, cửa đi là kính mầu ngoại dày 5mm (hoặctheo tiên lượng mời thầu)
-Gạch lát: Gạch ceramic sản xuất trong nước (hoặc theo tiên lượng mời thầu)
-Gạch ốp tường: Gạch ceramic sản xuất trong nước (hoặc theo tiên lượngmời
thầu)
Loại hợp đồng
Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là hợp đồng có đơn giá có thể được điềuchỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung côngviệc trong hợp đồng Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượngcông việc thực tế được nghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá ghi tronghợp đồng hoặc đơn giá đã được điều chỉnh
Trang 20Yêu cầu về các giải pháp kỹ thuật công nghệ cho gói thầu
Thi công đào đất bằng máy đào gầu nghịch kết hợp sửa thủ công Vận chuyểnđất thừa đi đổ bằng ô tô tự đổ
- Thi công bê tông các kết cấu móng, cột, dầm, sàn bằng bê tông thươngphẩm, đổ bằng xe bơm tự hành Các kết cấu khác: cầu thang, lanh tô, ô văngbằng bê tông trộn tại chỗ, đổ thu công
- Thi công ván khuôn móng, cột, dầm, sàn, cầu thang bộ bằng ván khuônthép, hoặc ván khuôn nhựa, hoặc ván khuôn gỗ ép Hệ xà gồ bằng gỗ, giáochống bằng thép
- Thi công cốt thép: thép cốt bê tông được cắt, uốn theo thiết kế tại côngtrường, lắp dựng tại vị trí công trình bằng thủ công
- Công tác hoàn thiện: là giải pháp kỹ thuật công nghệ đang sử dụng phổ biến
để thi công các công trình dân dụng, nhà nghỉ, biệt thự, khách sạn có chiều caotương ứng với số tầng £ 5 tầng (£ 28m)
Yêu cầu về tạm ứng vốn, thu hồi vốn tạm ứng và thanh toán
Bắt đầu khởi công nhà thầu được tạm ứng 10% giá trị hợp đồng
+ Khi nhà thầu thực hiện được khoảng 30% giá trị hợp đồng sẽ được tạm ứng95% giá trị sản lượng xây lắp hoàn thành nghiệm thu
+ Khi nhà thầu thực hiện đến 60% giá trị hợp đồng sẽ được tạm ứng tiếp đợt 2với giá trị là 95% giá trị sản lượng thực hiện được nghiệm thu đợt 2 (30% giátrị hợp đồng)
+ Khi nhà thầu thực hiện đến 90% giá trị hợp đồng sẽ được tạm ứng đợt 3 Giátrị tạm ứng đợt 3 bằng 95% giá trị sản lượng xây lắp thực hiện được nghiệmthu đợt 3 (30% giá trị hợp đồng) nhưng có trừ 10% giá trị hợp đồng được tạmứng từ lúc bắt đầu khởi công
+ Khi kết thúc hợp đồng được thanh toán phần còn lại nhưng có giữ lại 5% giátrị hợp đồng trong thời gian bảo hành hoặc có thể áp dụng hình thức giấy bảolãnh của ngân hàng
2.1.3 Giới thiệu nhà thầu tham gia dự thầu
Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng HQ
Số liệu năng lực nhà thầu:
Tổng số công nhân viên toàn doanh nghiệp: 350 người
Trang 21Tổng số công nhân viên xây lắp toàn doanh nghiệp: 300 người
Tổng số công nhân xây lắp toàn doanh nghiệp: 250 người
Tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp :200 tỷ đồng
BẢNG 2: Danh mục các thiết bị máy móc thi công của toàn doanh nghiệp:
1 Máy đào bánh lốp 0,35m 3 cái 4 420 triệu đồng
8 Máy trộn bê tông 250 lít cái 6 17,5 triệu đồng
Tổ chức bộ máy công trường của từng gói thầu:
+Chủ nhiệm công trình: Kỹ sư xây dựng : 01người.
+ Phó chủ nhiệm công trình: Kỹ sư xây dựng 1 người.
+ Cán bộ kỹ thuật: Kỹ sư xây dựng 02 người.
+Nhân viên kinh tế: Kỹ sư, cử nhân 02 người.
+ Nhân viên khác: Trung cấp 1 người Bảo vệ công trường: Công nhân 03 người Xác định giá gói thầu làm căn cứ xét trúng thầu.
2.2 Xác định giá gói thầu
2.2.1 Căn cứ để kiểm tra giá gói thầu
Khối lượng mời thầu và thiết kế do bên mời thầu cung cấp
Định mức dự toán và đơn giá xây dựng cơ bản các tỉnh, thành phố
Quy định lập giá dự toán xây lắp hiện hành của Nhà nước
Trang 22Thông báo điều chỉnh giá của các tỉnh, thành phố.
Chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng địa phương Loại hợp đồng quy địnhtrong hồ sơ mời thầu
Các văn bản:
Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 9/02/2021 của Chính phủ : Về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng
Thông tư số 11 /2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 hướng dẫn xác định vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng
Thông tư 13/2021 TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xâydựng
Thông tư 11/29019 TT-BXD hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bịthi công
Nghị định 90/2019 NĐ-CP quy định mức lương cơ sở vùng
Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng ban hành kèmtheo thông tư 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ xây dựng
Sử dụng phần mềm Dự toán F1
Căn cứ vào:
Khối lượng ( tiên lượng) mời thầu và thiết kế do chủ đầu tư cung cấp
-Định mức dự toán xây dựng công trình của Bộ xây dựng (Định mức12/2021/TT-BXD )và đơn giá xây dựng công trình các tỉnh, thành phố công bố( Quyết định HN_2021_TT12_XD)
-Quy định lập giá dự toán xây dựng hiện hành của Nhà nước (Nghị định68/2019/NĐ- CP
-Thông báo giá của các tỉnh, thành phố
-Chỉ số giá xây dựng do Sở xây dựng địa phương (nơi đặt công trình)
-Giá gói thầu làm căn cứ xét duyệt trúng thầu được tổ chuyên gia, Bên mờithầu xác định trong quá trình đánh giá HSDT dựa trên cơ sở dự toán gói thầuđược duyệt và loại hợp đồng áp dụng cho gói thầu
2.2.3 Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công theo Bộ Đơn giá hiện hành thành phố Hà Nội
Trang 23*Căn cứ xác định:-Bảng tiên lượng mời thầu.
BẢNG 3: CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 Bộ Xây
dựng)
Trang 24STT Mã hiệu công tác Danh mục công tác Đơn vị lượng Khối
toàn bộ
Vật liệu Nhân công Máy thi công Vật liệu Nhân công Máy thi công
I- PHẦN KẾT CẤU I.1- PHẦN MÓNG
1 AB.21132 Đào san đất bằng máy đào 1,25
2 AB.11312 Đào đất móng băng bằng thủ
công, rộng <= 3m, sâu <= 1m, đất cấp II
100
5 AB.41412 Vận chuyển đất bằng ôtô tự đổ 5
tấn trong phạm vi <= 1000m, đất cấp II
100
6 AB.42212 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ
5T 1km tiếp theo ngoài phạm vi 5km, đất cấp II
100
I.2- MÓNG
7 AF.11111 Đổ bê tông thủ công bằng máy
trộn, bê tông lót móng, chiều rộng
<= 250 cm, đá 4x6, vữa mác 150
m3 622,5699 496.674 250.982 60.778 309.214.283 156.253.839 37.838.553
8 AF.81111 Ván khuôn gỗ Ván khuôn móng
băng, móng bè, bệ máy 100m2 11,9910 5.083.330 3.490.965 60.954.210 41.860.161
9 AF.31113 Đổ bê tông bằng máy, đổ bằng
máy bơm bê tông, bê tông móng, chiều rộng móng <=250 cm, đá 1x2, mác 250
m3 2.168,2870 673.619 129.010 105.782 1.460.599.321 279.730.706 229.365.735
Trang 2510 AF.32313 Đổ bê tông bằng máy, đổ bằng
máy bơm bê tông, bê tông xà dầm, giằng, sàn mái, đá 1x2, mác 250
tấn 28,7460 17.416.400 2.757.375 125.591 500.651.834 79.263.502 3.610.239
14 AF.61110 Công tác gia công lắp dựng cốt
thép Cốt thép móng, đường kính cốt thép <= 10mm
tấn 47,4810 17.416.400 2.757.375 125.591 826.948.088 130.922.922 5.963.186
15 AF.61120 Công tác gia công lắp dựng cốt
thép Cốt thép móng, đường kính cốt thép <= 18mm
tấn 4,6250 17.398.680 1.967.355 605.042 80.468.895 9.099.017 2.798.319
16 AF.61130 Công tác gia công lắp dựng cốt
thép Cốt thép móng, đường kính cốt thép > 18mm
tấn 97,9020 17.377.450 1.433.835 622.382 1.701.287.110 140.375.314 60.932.443
I.3- CỔ CỘT
17 AF.32213 Đổ bê tông bằng máy, đổ bằng
máy bơm bê tông, bê tông cột, tiết diện cột <= 0,1m2, chiều cao <=
<= 28m
tấn 1,4620 17.416.400 3.719.250 189.059 25.462.777 5.437.544 276.404
20 AF.61422 Công tác gia công lắp dựng cốt
thép Cốt thép cột, trụ, đường kính cốt thép <= 18mm, chiều cao
tấn 6,4220 17.402.640 2.403.405 684.288 111.759.754 15.434.667 4.394.498
Trang 26<= 28m
21 AF.61432 Công tác gia công lắp dựng cốt
thép Cốt thép cột, trụ, đường kính cốt thép > 18mm, chiều cao
<= 28m
tấn 19,7160 17.397.250 1.998.135 780.624 343.004.181 39.395.230 15.390.783
22 AE.21111 Xây gạch đất sét nung
6,5x10,5x22, xây móng, chiều dày <= 33cm, vữa XM mác 25
m3 394,4830 825.474 364.230 11.465 325.635.460 143.682.543 4.522.748
23 AE.21211 Xây gạch đất sét nung
6,5x10,5x22, xây móng, chiều dày > 33cm, vữa XM mác 25
m3 95,3840 814.983 323.190 11.792 77.736.338 30.827.155 1.124.768
II- PHẦN THÂN II.1- CỘT
24 AF.32223 Đổ bê tông bằng máy, đổ bằng
máy bơm bê tông, bê tông cột, tiết diện cột <= 0,1m2, chiều cao <=
28m
100 m2 81,5270 2.229.015 6.270.424 487.645 181.724.906 511.208.857 39.756.234
26 AF.61412 Công tác gia công lắp dựng cốt
thép Cốt thép cột, trụ, đường kính cốt thép <= 10mm, chiều cao
<= 28m
tấn 22,0560 17.416.400 3.719.250 189.059 384.136.118 82.031.778 4.169.885
27 AF.61422 Công tác gia công lắp dựng cốt
thép Cốt thép cột, trụ, đường kính cốt thép <= 18mm, chiều cao
<= 28m
tấn 59,2820 17.402.640 2.403.405 684.288 1.031.663.304 142.478.655 40.565.961
28 AF.61432 Công tác gia công lắp dựng cốt
thép Cốt thép cột, trụ, đường kính cốt thép > 18mm, chiều cao
<= 28m
tấn 110,7270 17.397.250 1.998.135 780.624 1.926.345.301 221.247.494 86.436.154
Trang 27II.2- DẦM
29 AF.32313 Đổ bê tông bằng máy, đổ bằng
máy bơm bê tông, bê tông xà dầm, giằng, sàn mái, đá 1x2, mác 250
m3 1.302,9530 673.619 425.790 134.226 877.693.897 554.784.358 174.890.169
30 AF.89131 Ván khuôn bằng ván ép phủ phim
có khung xương, cột chống bằng
hệ giáo ống Ván khuôn xà dầm, giằng, chiều cao <= 28m
100 m2 170,9630 2.588.236 5.972.495 487.645 442.492.591 1.021.075.663 83.369.252
31 AF.61512 Công tác gia công lắp dựng cốt
thép Cốt thép xà dầm, giằng, đường kính cốt thép <= 10mm, chiều cao <= 28m
tấn 32,5350 17.416.400 4.037.310 189.059 566.642.574 131.353.881 6.151.035
32 AF.61512 Công tác gia công lắp dựng cốt
thép Cốt thép xà dầm, giằng, đường kính cốt thép <= 10mm, chiều cao <= 28m
tấn 3,4100 17.416.400 4.037.310 189.059 59.389.924 13.767.227 644.691
33 AF.61522 Công tác gia công lắp dựng cốt
thép Cốt thép xà dầm, giằng, đường kính cốt thép <= 18mm, chiều cao <= 28m
tấn 177,4930 17.400.000 2.457.270 671.881 3.088.378.200 436.148.224 119.254.174
34 AF.61532 Công tác gia công lắp dựng cốt
thép Cốt thép xà dầm, giằng, đường kính cốt thép > 18mm, chiều cao <= 28m
tấn 52,5320 17.393.730 2.069.955 765.000 913.727.424 108.738.876 40.186.980
II.3- SÀN
35 AF.32313 Đổ bê tông bằng máy, đổ bằng
máy bơm bê tông, bê tông xà dầm, giằng, sàn mái, đá 1x2, mác 250
Trang 2837 AF.61711 Công tác gia công lắp dựng cốt
thép Cốt thép sàn mái, đường kính cốt thép <=10mm, chiều cao
<= 28m
tấn 415,8360 17.416.400 3.565.350 197.186 7.242.366.110 1.482.600.883 81.997.037
II.4- LANH TÔ
38 AG.11413 Đổ bê tông đúc sẵn bằng thủ công
- sản xuất bằng máy trộn Bê tông tấm đan, mái hắt, lanh tô, đá 1x2, mác 250
m3 152,1390 605.101 452.707 33.582 92.059.461 68.874.390 5.109.132
39 AF.81152 Ván khuôn gỗ Ván khuôn lanh
tô, lanh tô liền mái hắt, máng nước, tấm đan
100 m2 24,7610 5.830.579 7.302.555 144.370.967 180.818.564
40 AF.61612 Công tác gia công lắp dựng cốt
thép Cốt thép lanh tô liền mái hắt, máng nước, đường kính cốt thép <= 10mm, chiều cao <= 28m
tấn 2,9710 17.416.400 4.819.635 189.059 51.744.124 14.319.136 561.694
41 AF.61622 Công tác gia công lắp dựng cốt
thép Cốt thép lanh tô liền mái hắt, máng nước, đường kính cốt thép > 10mm, chiều cao <= 28m
tấn 13,8820 17.500.174 4.091.175 667.286 242.937.415 56.793.691 9.263.264
II.5- XÂY THÔ + HOÀN THIỆN
42 AE.32323 Xây gạch đất sét nung 5x10x20,
xây tường thẳng, chiều dày >
30cm, chiều cao <= 28m, vữa
XM mác 75
m3 44,5170 686.024 461.700 59.928 30.539.730 20.553.499 2.667.815
43 AE.32223 Xây gạch đất sét nung 5x10x20,
xây tường thẳng, chiều dày <=
30cm, chiều cao <= 28m, vữa
XM mác 75
m3 4.126,7650 697.426 505.305 59.601 2.878.113.207 2.085.274.988 245.959.321
44 AE.32123 Xây gạch đất sét nung 5x10x20,
xây tường thẳng, chiều dày <=
10cm, chiều cao <= 28m, vữa
XM mác 75
m3 918,4000 678.839 623.295 58.618 623.445.738 572.434.128 53.834.771
45 AE.33123 Xây gạch đất sét nung 5x10x20, m3 53,5040 686.024 1.026.000 59.928 36.705.028 54.895.104 3.206.388
Trang 29xây cột, trụ, chiều cao <= 28m, vữa XM mác 75
46 AE.33113 Xây gạch đất sét nung 5x10x20,
xây cột, trụ, chiều cao <= 6m, vữa
XM mác 75
m3 9,7050 686.024 923.400 12.120 6.657.863 8.961.597 117.625
47 AK.21123 Trát tường ngoài, chiều dày trát
1,5cm, vữa XM mác 75 m2 23.934,6600 10.149 66.690 655 242.912.864 1.596.202.475 15.677.202
48 AK.22123 Trát trụ, cột, lam đứng, cầu thang,
chiều dày trát 1,5cm, vữa XM mác 75
54 AK.84224 Sơn dầm, trần, cột, tường ngoài
nhà không bả bằng sơn các loại, 1 nước lót, 2 nước phủ
m2 26.329,096
II.6- TAM CẤP
55 AK.53110 Lát bậc tam cấp, vữa XM mác 75 m2 42,3760 655.001 89.100 4.173 27.756.322 3.775.702 176.835
II.7- BAN CÔNG SÂN PHƠI
56 AK.92111 Quét dung dịch chống thấm mái,
Trang 3060 AK.55430 Lát gạch đất nung kích thước
gạch <= 0,16m2, vữa XM mác 75 m2 28,3750 94.583 38.703 2.683.793 1.098.198
61 AK.54110 Lát gạch chống nóng bằng gạch
22x10,5x15cm 4 lỗ, vữa XM mác 75
Trang 312.2.4 Phân tích tài nguyên và tính bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng máy (nếu có) (Bước 2)
a) Xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công
Căn cứ vào khối lượng công tác trong Hồ sơ mời thầu (Khối lượng mời thầu)
và định mức dự toán xây dựng công trình hiện hành của Bộ Xây dựng, để tính
ra số lượng vật liệu các loại, hao phí nhân công và số ca máy thi công các loạitheo các công thức:
n
i=1
nHao phí nhân công: NCk = Q i ĐMLĐik (2.3)
i=1
nHao phí ca máy thi công: Mh = Q i ĐMMih (2.4)
i=1Trong đó:
- VLj: Số lượng vật liệu loại j để hoàn thành toàn bộ khối lượng công tác xâylắp của gói thầu
- NCk: Số hao phí nhân công bậc thợ k (số ngày công) để hoàn thành toàn bộkhối lượng công tác xây lắp của gói thầu
- Mh: Số hao phí ca máy thi công loại h để hoàn thành toàn bộ khối lượng côngtác xây lắp của gói thầu
- Qi: Khối lượng công tác xây lắp thứ i
- ĐMVLij: Định mức dự toán hao phí vật liệu loại j để hoàn thành 1 đơn vị khốilượng công tác thứ i
- ĐMLĐik: Định mức dự toán hao phí lao động loại bậc thợ k để hoàn thành 1đơn vị khối lượng công tác thứ i
- ĐMMih: Định mức dự toán hao phí máy thi công loại h để hoàn thành 1 đơn vịkhối lượng công tác thứ i
- n: số loại công tác xây lắp của gói thầu theo HSMT
Trang 32BẢNG 4: HAO PHÍ VẬT LIỆU TRONG CHI PHÍ TRỰC TIẾP
Trang 3337 V00762 Xi măng trắng kg 589,2527
38 C3523_TT1
2 XMPCB40, cát vàng, đá 1x2 M250 - Độ sụt 14 - 17cm m3 8.235,1807
BẢNG 5: HAO PHÍ NHÂN CÔNG TRONG CHI PHÍ TRỰC TIẾP
2 Nhân công bậc 3,0/7 - Nhóm 1 công 913,0542
3 Nhân công bậc 3,0/7 - Nhóm 2 công 14.644,6536
4 Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2 công 44.945,2941
5 Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 công 15.113,9644
BẢNG 6: HAO PHÍ MÁY THI CÔNG TRONG CHI PHÍ TRỰC TIẾP
vị Khối lượng
1 M112.4002_TT11 Biến thế hàn xoay chiều - công suất: 23
2 M102.0406 Cần trục tháp - sức nâng: 25 T ca 140,9431
3 M93573 Máy bơm bê tông 40 - 60 m3/h ca 267,7447
4 M112.2101 Máy cắt gạch đá - công suất: 1,7 kW ca 135,0485
5 M112.2601 Máy cắt uốn cốt thép - công suất: 5 kW ca 350,4843
6 M112.1101 Máy đầm bê tông, đầm bàn - công suất:
10 M104.0102_TT13 Máy trộn bê tông - dung tích: 250 lít ca 73,5973
11 M104.0202 Máy trộn vữa - dung tích: 150 lít ca 288,6814
12 M101.0502 Máy ủi - công suất: 110 CV ca 1,7807
13 M93599 Máy vận thăng - sức nâng : 0,8 T ca 547,1088
Trang 3414 M93602 Máy vận thăng lồng - sức nâng : 3,0 T ca 140,9431
b) Tính bù trừ chênh lệch giá vật liệu theo công thức sau
VLj: Số lượng hao phí vật liệu loại j lấy ở BẢNG 4
ĐGVLjHH: đơn giá vật liệu tại thời điểm lập dự toán
ĐGVLjG: đơn giá vật liệu trong bộ đơn giá
Trang 35BẢNG 7: TÍNH BÙ TRỪ CHÊNH LỆCH GIÁ VẬT LIỆU
Trang 38c.Tính bù tr chênh l ch chi phí nhân ừ ệ công
Bù trừ trực tiếp:
Lập bảng tính đơn giá 1 ngày công theo chế độ hiện hành tại thời điểm lập dự toán (ĐGNC kHH), căn cứ vào bảng đơn giá ngày công trong bộ đơn giá (ĐGNC kG), từ đó tính ra chi phí bù nhân công (CLNC)
- Đơn giá nhân công hiện hành được xác định như sau:
GiNCĐM = (GjNCXD × HiCB) / HjCB (2.7)Ttrong đó:
- GiNCĐM: đơn giá nhân công xây dựng thực hiện một công tác xây
dựng thứ i có hao phí định mức công bố trong hệ thống định mức dựtoán xây dựng công trình (đồng/công);
- GJNCXD: đơn giá nhân công xây dựng của một nhân công trong
nhóm công tác xây dựng thứ j được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương công bố, quy định tại Văn bản 538/SXD-KT&VLXD ngày 17/03/2020 của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình
- HJCB: hệ số cấp bậc bình quân của nhóm nhân công xây dựng thứ j,
quy định tại Phụ lục số 6 của Thông tư 15/2019/TT-BXD ngày26/12/2019 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân côngxây dựng
- HICB: hệ số cấp bậc của nhân công thực hiện công tác i có cấp bậc
Trang 39được công bố trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình.
BẢNG 8: TÍNH LƯƠNG NHÂN CÔNG Đơn vị: Đồng
Mã nhân công Tên nhân công Nhóm TT01 Đơn giá nhân công
Trang 40d Tính bù trừ chênh lệch chi phí SDM
- Sử dụng phương pháp bù trừ trực tiếp:
+ Lập bảng tính đơn giá ca máy theo chế độ hiện hành (Thông tư số 11/2019/TT-BXDngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bịthi công xây dựng.) tại thời điểm lập dự toán (ĐGHHj), căn cứ vào bảng đơn giá camáy trong bộ đơn giá (ĐGGj), từ đó tính ra chi phí bù chênh lệch sử dụng máy(CLm)
+ Hao phí ca máy được xác định:
Trong đó:
Qi: Khối lượng công tác xây lắp loại i
: Định mức sử dụng máy loại j để hoàn thành 1 đơn vị công tác xây lắp loại
- Chênh lệch chi phí sử dụng máy theo phương pháp bù trực tiếp:
CL M =
Trong đó:
: Số lượng ca máy của loại máy thứ j
ĐG JHH: đơn giá ca máy tại thời điểm lập giá gói thầu (quý I-2022)
ĐG JG: đơn giá ca máy
j : Loại máy tham gia quá trình thi công gói thầu
Đơn giá ca máy căn cứ theoQuyết định 1266/QĐ-SXD ngày 31/12/2021 theo hướng dẫn Thông tư 13/2021/TT-BXD Theo tập định mức thông tư 12/2021/TT-BXD ngày 15/10/2021 của Bộ Xây dựng
-Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số Khoản Mục chi phí như chi phí khấu hao,chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công Điều khiển vàchi phí khác của máy Giá ca máy:
CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK (đồng/ca)Trong đó:
CCM: giá ca máy (đồng/ca)
CKH: chi phí khấu hao (đồng/ca)