BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI H C KINH T QU C DÂN Ọ Ế ỐKHOA MÔI TRƯỜNG, BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐÔ THỊ ĐỀ ÁN MÔN HỌC KINH T VÀ QU Ế ẢN LÝ ĐÔ THỊ Đề tài: Quản lý h thống giao thông công
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI H C KINH T QU C DÂN Ọ Ế Ố
KHOA MÔI TRƯỜNG, BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐÔ THỊ
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KINH T VÀ QU Ế ẢN LÝ ĐÔ THỊ
Đề tài: Quản lý h thống giao thông công cộng tại Hà Nội ệ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI H C KINH T QU C DÂN Ọ Ế Ố
KHOA MÔI TRƯỜNG, BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐÔ THỊ
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KINH T VÀ QU Ế ẢN LÝ ĐÔ THỊ
Đề tài: Quản lý h thống giao thông công cộng tại Hà Nội ệ
Trang 3MỞ ĐẦU 1
1 Tính c p thi t cấ ế ủa đề tài 1
2 M c tiêu nghiên c u 2ụ ứ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Tổng quan các đề tài, công trình nghiên c u có liên quan 2ứ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ 4
1.1 Các khái ni m chung 4ệ1.2 Các lo i hình giao thông công cạ ộng đô thị 41.2.1 Xe buýt 5 1.2.2 Xe buýt nhanh BRT - bus rapid transit 5 1.2.3 Tàu h a 5ỏ1.2.4 Tàu điện ngầm (Metro) 6 1.3 Qu n lý h th ng giao thông công cả ệ ố ộng đô thị 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI 8
2.1 Gi i thi u chung v thành ph Hà N i 8ớ ệ ề ố ộ2.2 Thực trạng giao thông công c ng thành ph Hà N i 8ộ ố ộ2.2.1 H th ng giao thông công c ng Hà N i 8ệ ố ộ ộ2.2.2 Qu n lý h th ng giao thông công c ng thành phả ệ ố ộ ố Hà Nội 15
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ H TH NG GIAO THÔNG CÔNG CỆ Ố ỘNG THÀNH PH HÀ N I 20Ố Ộ3.1 Quan điểm, định hướng quản lý hệ thống giao thông công cộng 20 3.2 Gi i pháp qu n lý h th ng giao thông công c ng 20ả ả ệ ố ộ3.2.1 Gi i pháp k thu t và kinh t 20ả ỹ ậ ế3.2.3 Gi i pháp hoàn thiả ện văn bản quy ph m pháp lu t 25ạ ậ3.2.4 Gi i pháp b ả ổ sung cơ chế, chính sách khuy n khích h th ng giao thông công ế ệ ốcộng phát tri n 26ể
KẾT LU N 28Ậ
TÀI LI U THAM KH O 29Ệ Ả
Trang 5Hình 2.1: Biểu đồ lượt khách di chuy n bể ằng BRT giai đoạn 2017-2021 9Hình 2.2: Biểu đồ lượt khách di chuyển bằng các phương tiện GTCC từ tháng 1 - 6 năm
2022 14Hình 2.3: Mô hình qu n lý v n t i hành khách công c ng t i Hà N i 15ả ậ ả ộ ạ ộHình 2.4: Tiến độ đạ t các ch tiêu v giao thông theo quy ho ch phát tri n GTVT thành ỉ ề ạ ểphố Hà N i 16ộ
Bảng 2.1: Mạng lưới đường sắt đô thị - Quy ho ch chung xây d ng Thạ ự ủ đô Hà Nội 13
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính c p thi t cấ ế ủa đề tài
T thừ ời xa xưa, các phương tiện giao thông công c ng ộ đã xuất hi n t r t sệ ừ ấ ớm đểphục v nhu cụ ầu đi lại ngày càng tăng của con người, từ những chiếc phà, những chiếc
xe ng a kéoự … đến nh ng chi c thuy n và các tàu truy n th ng, tàu cánh ngữ ế ề ề ố ầm… Và để phát triển đến những phương tiện hiện đại ph bi n bây gi ổ ế ờ như là: xe buýt, xe điện, tàu hỏa… h th ng GTCC ệ ố đã trải qua m t quá trình không ng ng c i thiộ ừ ả ện và đi lên Trong thế gi i ngày nay, vớ ới xu hướng phát tri n xanh, b n vể ề ững là xu hướng t t yấ ếu, các qu c ốgia đang không ng ng tìm cách h n ch ừ ạ ế phương tiện cá nhân, phát tri n giao thông minh ể
và c i thi n h th ng GTCC, Vi t Nam là không ngo i tr ả ệ ệ ố ệ ạ ừ
V i v trí là th ớ ị ủ đô của đất nước, Hà Nội đang phải đối m t v i nh ng vặ ớ ữ ấn đề ề v giao thông đô thị như sự gia tăng của phương tiện cá nhân, áp lực về cơ sở hạ tầng và nhu cầu đi lại ngày càng cao c a ủ người dân Tình tr ng ùn t c giao thông vào các gi ạ ắ ờcao điểm, ô nhiễm môi trường do khói b i t các ụ ừ phương tiện giao thông rồi đến sự lãng phí nhiên li u gây ệ ảnh hưởng v kinh t ề ế trong giai đoạn giá d u nh y cầ ạ ảm như hiện nay đang là vấn n n mà Hà Nạ ội đang cần gi i quy t Nh n th c rõ áp l c c a phát tri n d ch ả ế ậ ứ ự ủ ể ị
vụ v n tậ ải đố ới v i phát triển đô thị, Chính ph và B Giao thông V n tủ ộ ậ ải cũng như các địa phương từ nhiều năm trước đây và hiện nay đã xác định phát triển GTCC là giải pháp tối ưu và được ưu tiên phát triển để ả gi i quy t tình tr ng trên ế ạ
Trong th c t , quá trình qu n lý phát tri n h thự ế ả ể ệ ống GTCC chưa đem l i hi u qu ạ ệ ảcao: công tác quy ho ch h th ng GTCC chạ ệ ố ỉ mang tính định tính, quỹ đất dành cho GTCC không được tính đến, sự phát triển không đồng bộ của mạng lưới giao thông đô thị, s y u kém c a h th ng CSHTự ế ủ ệ ố … Việc tổ ch c, giám sát h thứ ệ ống GTCC chưa hiệu quả, dẫn đến chất lượng dịch v ụ chưa cao, làm giảm tính h p d n cấ ẫ ủa dịch v ụ nên chưa thu hút được đông đảo người dân sử dụng Công tác đảm b o an toàn và quy n l i hành ả ề ợkhách s dử ụng phương tiện chưa được quan tâm đúng mức Quản lý vận hành khai thác gặp khó khăn, cơ chế và chính sách thu hút đầu tư loại hình vận tải khác chưa hi u quả, ệchủ y u t p trung phát tri n xe buýt ế ậ ể
T nh ng b t c p trên, thành ph Hà N i c n có nghiên c u v công tác qu n lý ừ ữ ấ ậ ố ộ ầ ứ ề ả
hệ thống GTCC và đề xu t gi i pháp qu n lý phù h p Do v y, vi c l a chấ ả ả ợ ậ ệ ự ọn đề tài:
“Quản lý hệ thống giao thông công cộng tại Hà Nội” nhằm gi i quy t các b t c p trên ả ế ấ ậ
và giúp cho công tác qu n lý h th ng GTCC thành ph c i thiả ệ ố ố ả ện khi bước sang giai đoạn quản lý hệ thống GTCC đa phương tiện là cấp thiết và mạng tính thiết thực cao
Trang 7Discover more from:
Trang 8lý nhà nước
Về không gian: thành ph Hà N i ố ộ
Về th i gian: ờ Từ năm 2017 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu th p d li u: thu thậ ữ ệ ập thông tin trên các trang điện tử, ngu n d li u ồ ữ ệthứ cấp trong nước và nước ngoài
- Phương pháp kế th a: tham kh o s d ng nh ng k t qu ừ ả ử ụ ữ ế ả đã được nghiên cứu trước đây
về h thệ ống GTCC để ổ sung thêm vào lu n ch ng, v n d b ậ ứ ậ ụng vào đề án
- Phương pháp nghiên cứu định tính: phương pháp thu thập các thông tin d liữ ệu dưới dạng “phi số” được sử dụng ph bi n nh t trong các công trình nghiên c u, s d ng k t ổ ế ấ ứ ử ụ ếquả để phân tích chuyên sâu
- Phương pháp phân tích, tổng h p: d a trên nh ng thông tợ ự ữ in tìm được ti n hành phân ếtích, đánh giá và phát hiện vấn đề, lý giải các hiện tượ … nhằm tìm ra hướng ng giải quyết Phân tích và t ng h p các vổ ợ ấn đề mang tính t ng quan, các kinh nghi m trong và ổ ệngoài nước với các lĩnh vực liên quan đến quản lý GTCC
5 Tổng quan các đề tài, công trình nghiên c u có liên quan ứ
Trên th gi i có r t nhi u công trình nghiên cế ớ ấ ề ứu liên quan đến GTCC v m t lý ề ặluận và th c ti n Các nghiên cự ễ ứu đó là tiền đề và có tác động lớn đến công tác quy hoạch và quản lý GTCC, trong đó có nghiên cứu sau:
Qu n lý nhu c u giao thôngả ầ do tác gi Andrea Broaddus, Todd Litman, Gopinath ảMenon vi t (2009) Qu n lý nhu cế ả ầu đi lạ ằi b ng cách khuyến khích người dân gi m s ả ửdụng phương tiện cá nhân và tăng cường sử dụng các phương tiện phương tiện giao thông công cộng và phương tiện phi cơ giới Sử d ng các biụ ện pháp đẩy và kéo để khi n ếcho các phương tiện cá nhân kém h p dấ ẫn và làm tăng sức hấp d n cẫ ủa các phương thức
Trang 9giao thông khác, áp d ng mụ ột phương pháp với 3 mục tiêu mũi nhọn là: C i thi n s ả ệ ựchọn l a vự ề đi lại; Các bi n pháp v kinh t ; S phát tri n thông minh và qu n lý s ệ ề ế ự ể ả ửdụng đất là cách hữu hiệu nhất để quản lý nhu cầu và tạo lập một hệ thống giao thông bền v ng và hi u qu ữ ệ ả
T i Vi t Nam, quạ ệ ản lý GTCC cũng được chú tr ng và nghiên c u trong các lu n ọ ứ ậ
án như:
Lu n án tiậ ến sĩ của tác giả Lê Th Minh Huy n (2020) v nghiên c u v h th ng ị ề ề ứ ề ệ ốGTCC thành ph H i Phòng, các y u tố ả ế ố tác động v vi c quề ệ ản lý GTCC và đưa ra giải pháp qu n lý h thả ệ ống xe buýt theo định hướng phát tri n c a thành ph Hể ủ ố ải Phòng Đặc biệt đề xuất hoàn thiện mô hình quản lý tính hợp cụ thể và có hướng dẫn thực hiện cho thành ph ố
Tác giả Vũ Hồng Trường chỉ ra được nh ng b t c p c a mô hình qu n lý ữ ấ ậ ủ ảVTHKCC ở các thành ph Vi t Nam hi n nay trong lu n án tiố ệ ệ ậ ến sĩ kinh tế ủ c a tác gi ả(2013) Từ đó xây dựng mô hình quản lý Nhà nước phù hợp với điều kiện và tiến trình phát tri n cể ủa đô thị Việt Nam đến năm 2020 Tác giả đưa ra được gi i pháp c n ph i ả ầ ả
có cơ quan quản lý VTHKCC riêng thu c UBND c p t nh ho c thu c S giao thông v n ộ ấ ỉ ặ ộ ở ậtải Đối tượng và ph m vi nghiên c u c a lu n án là v n t i hành khách b ng xe buýt t i ạ ứ ủ ậ ậ ả ằ ạ
Hà N i ộ
Lu n án ti n s kinh t c a tác gi Nguy n Th H ng Mai (2014) b sung thêm, ậ ế ĩ ế ủ ả ễ ị ồ ổ
cụ th hóa các chể ỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động c a h th ng VTHKCC bủ ệ ố ằng xe buýt trên 3 quan điểm khác nhau: Người tổ chức quản lý, doanh nghiệp khai thác và người sử d ng d ch v VTHKCC T ụ ị ụ ừ đó đề xuất cấu trúc mạng lưới tuy n mế ới đảm bảo hoạt động có hi u quệ ả, đặc biệt đưa ra quy trình xác định điểm dừng d c tuy n m i trên ọ ế ớ
cơ sở đảm b o tả ối ưu vấn đề tiếp c n d ch v cậ ị ụ ủa hành khách Đề xuất các gi i pháp góp ảphần nâng cao hi u qu hoệ ả ạt động v n t i xe buýt, gi i quy t nh ng vậ ả ả ế ữ ấn đề mong mu n ốnổi c m cộ ủa hành khách hi n nay ệ
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QU N LÝ H TH NG GIAO THÔNG Ả Ệ Ố
CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ 1.1 Các khái ni m chung ệ
- Giao thông công c ộng: là h thệ ống giao thông trong đó người tham gia giao thông không s dử ụng các phương tiện giao thông thuộc sở ữ h u cá nhân
- H th ng giao thông công cệ ố ộng: là m t h th ng d ch vộ ệ ố ị ụ được cung c p b i các t ấ ở ổchức tư nhân hay nhà nước để v n chuyậ ển hành khách công cộng, bao gồm hệ thống cơ
sở h t ng ph c v giao thông công cạ ầ ụ ụ ộng, phương tiện giao thông công c ng (Lê Th ộ ịMinh Huy n, 2020, tr.7) ề
- H th ệ ống cơ sở h t ng giao thông công cạ ầ ộng: là các công trình ph c v cho hoụ ụ ạt động khai thác v n t i hành khách công c ng bao gậ ả ộ ồm: đường dành cho phương tiện giao thông công c ng (chung, riêng, nộ ửa riêng); Điểm đầu; Điểm cuối; Điểm d ng; Nhà ch ; ừ ờĐiểm trung chuyển; Bãi đ; Trạm điều hành; Tr m bạ ảo dưỡng s a ch a; Tr m cung c p ử ữ ạ ấnăng lượng…
- Phương tiện giao thông công c ng ộ đô thị g m: xe buýt, ô tô ch khách tuy n cồ ở ế ố định, tàu bay ch khách, tàu h a ch khách (g m cở ỏ ở ồ ả phương tiện đường sắt đô thị), tàu th y ủchở khách, phà ch khách ở
- V n t i hành khách công c ng: ậ ả ộ là m t b ph n c u thành trong h th ng v n tộ ộ ậ ấ ệ ố ậ ải đô thị,
nó là lo i hình v n chuyạ ậ ển trong đô thị có th ể đáp ứng khối lượng l n nhu cớ ầu đi lạ ủi c a mọi t ng lầ ớp dân cư một cách thường xuyên, liên t c theo thụ ời gian xác định, theo hướng
và theo tuy n ế ổn định trong t ng th i k nhừ ờ ỳ ất định Hành khách ch p nh n chi tr m c ấ ậ ả ứgiá theo quy nh (Nguy n Ng c Châu, 2014) đị ễ ọ
- TOD (Transit Oriented Development): là lấy định hướng phát triển giao thông làm cơ
sở cho phát tri n, quy hoể ạch đô thị ấy đầ, l u mối giao thông làm điểm tập trung dân cư
để từ đó hình thành tiếp hệ thống giao thông phân tán
1.2 Các lo i hình giao thông công cạ ộng đô thị
H th ng GTCC bao g m nhi u lo i hình GTCC h th ng này hoệ ố ồ ề ạ ệ ố ạt động trên các tuyến đường và lịch trình cố định để vận chuyển hành khách, khi sử dụng dịch vụ này khách hàng ph i tr tiả ả ền theo quy định Dưới đây là mộ ố ạt s lo i hình GTCC ph bi n ổ ế ởcác đô thị
Trang 111.2.1 Xe buýt
Xe buýt là m t lo i xe ch y bộ ạ ạ ằng động cơ điện hoặc xăng (dầu) và được thiế ết k
để ch nhiở ều người ngoài lái xe cùng một lúc Thông thường xe buýt chạy trên quãng đường không ngắn hơn so với những loại xe khách vận chuyển hành khách khác và tuyến xe buýt là thường kết nối giữa các điểm đến với nhau
Xe buýt là phương tiện GTCC phổ biến với tất cả các đô thị trên thế giới hiện nay bởi tính cơ động cao, không b c n tr và d hòa nh p vào h th ng giao thông ị ả ở ễ ậ ệ ốđường b ; khai tộ hác, điều hành đơn giản, chi phí đầu tư tương đối th p so vấ ới các phương tiện GTCC hiện đại Tuy nhiên năng lực vận chuy n c a xe buýt không cao, tể ủ ốc độ khai thác th p ấ
1.2.2 Xe buýt nhanh BRT - bus rapid transit
Buýt nhanh hay buýt t c hành là m t h th ng v n t i công cố ộ ệ ố ậ ả ộng lưu lượng l n ớdựa trên xe buýt Một h th ng BRT thệ ố ực sự nói chung được thiế ết k và có các dịch vụ, CSHT chuyên biệt để ả c i thi n chệ ất lượng h th ng và lo i b nh ng nguyên nhân ệ ố ạ ỏ ữthường xuyên khi n xe ch m tr : ế ậ ễ
- M t làn xe buýt th ng riêng; ộ ẳ
- Các điểm d ng vừ ới điểm thu phí ngoài xe để ả gi m th i gian ch m tr do lên xu ng xe ờ ậ ễ ốliên quan đến việc mua vé;
- Sàn điểm d ng ngang v i xe gi m th i gian ch m tr do lên xu ng; ừ ớ ả ờ ậ ễ ố
- Quyền ưu tiên cho xe buýt tại các điểm giao để tránh chậm trễ do dừng đợi đèn giao thông
Tốc độ xe buýt nhanh cao, đi lại thu n lậ ợi nhưng kho ng cách giả ữa các điểm d ng ừdài hơn và mức giá cao hơn dịch vụ xe buýt thông thường BRT cho khả năng vận chuyển từ 25.000 đến 30.000 hành khách/giờ theo một hướng và tốc độ khai thác t 25 ừđến 30 km/h
1.2.3 Tàu h a ỏ
Tàu h a là m t hình th c v n tỏ ộ ứ ậ ải đường s t bao g m m t loắ ồ ộ ạt các phương tiện được kết nối với nhau thường chạy dọc theo đường ray (hoặc đường sắt) để ậ v n chuy n ểhành khách ho c hàng hóa M t con tàu có th l p m t hay nhiặ ộ ể ắ ộ ều hơn số đầ u tàu và các
Trang 12toa, trong đó có thể là toa hành khách và toa hàng Nhi u con tàu lề ắp đặt 2 đầu máy 2 ởđầu tàu, gọi là hai đầu kéo Một con tàu cũng có thể chạy ngược
Tên g i "tàu h a" trong ti ng Viọ ỏ ế ệt ban đầu để ch lo i tàu ch y bỉ ạ ạ ằng động cơ hơi nước, nhưng tên gọi này có th ể được áp d ng cho c các lo i tàu chụ ả ạ ạy trên đường ray s ửdụng động cơ điện hay diesel hay các công nghệ khác, tàu hỏa có thể chạy nhanh tới 150km/h - 450km/h
V n chuyậ ển đường sắt có giá cước thấp hơn so với các lo i hình v n chuyạ ậ ển đường bộ, đối với nhiều khung khối lượng và nhiều chủng loại loại hàng hóa, đặc biệt
là trong tuy n v n chuyế ậ ển đường dài Tàu h a v n chuyỏ ậ ển được các hàng n ng trên ặnhững tuyến đường xa, kh ả năng thông hành lớn Tuy nhiên lo i hình này ch hoạ ỉ ạt động trên h thệ ống đường ray có s n, tuyẵ ến đường cố định Do vậy, không được linh hoạt trong quá trình v n chuy n ậ ể
1.2.4 Tàu điện ngầm (Metro)
Tàu điện ngầm còn được gọi là đường sắt đô thị ở Vi t Nam là h th ng giao ệ ệ ốthông r ng l n dùng chuyên ch hành khách trong mộ ớ ở ột vùng đô thị, thường ch y trên ạđường ray Những tuyến đường này có thể t ngđặ ầm dưới lòng đất, hoặc trên cao bằng
hệ thống c u c n Tầ ạ àu điện ng m có thầ ể đạ ốc đột t cao vì có lối đi riêng, không phải chung đường giao thông với những phương tiện chuyên chở khác Tàu điện ngầm chạy nhiều lượt thành nhiều chuyến mi ngày trên những tuyến nhất định, nên có thể vận chuyển s ố lượng lớn hành khách
Hình thức này có nhiều ưu điểm như: Tiết kiệm đất đô thị; Không gian ki n trúc ếthoáng đãng trên mạng giao thông mở ặt đất; Gi i quyả ết được ách tắc giao thông do điều tiết được khối lượng và mật độ phương tiện, đảm bảo cảnh quan môi trường; Tốc độgiao thông r t cao, khấ ả năng thông qua rấ ớn và đảt l m b o an toàn v n chuy n Tuy ả ậ ểnhiên, vốn đầu tư xây dựng h thệ ống tàu điện ng m r t lầ ấ ớn đặc bi t nhệ ở ững nơi địa hình, địa chất phức tạp vậy nên hệ thống tàu điện ngầm chủ yếu được xây dựng ở nơi
có n n kinh t phát tri n ề ế ể
Đường tàu điện ngầm thường được hiểu là đi ngầm dưới mặt đất, nhưng hiện nay hơn 60 đường tàu điện ngầm trên thế giới, chỉ có 10 đường là hoàn toàn trong mặt đất, còn l i là k t h p giạ ế ợ ữa trên và dưới mặt đấ ở nơi sầm u t thì pht, ấ ải làm dưới mặt đất, còn lại dùng cầu vượt hoặc đi trên mặt đất để ả gi m bớt khó khăn và giá thành thi công
Trang 131.3 Qu n lý h th ng giao thông công c ng ả ệ ố ộ đô thị
Qu n lý h th ng GTCC là công tác qu n lý t ng h p các thành ph n thu c h ả ệ ố ả ổ ợ ầ ộ ệthống giao thông công cộng bao quát t quy ho ch, chiừ ạ ến lược phát tri n, k hoể ế ạch đầu
tư, thiết kế, xây dựng, vận hành khai thác của hệ thống Công tác quản lý sẽ giúp cho mạng lưới GTCC vận hành tốt, h p lý, hi u qu ợ ệ ả và linh động giữa các phương thức vận chuyển khác nhau
Trong công tác qu n lý h thả ệ ống GTCC đô thị ạ t i Vi t Nam, hi n nay có các ch ệ ệ ủthể tr c ti p quự ế ản lý như: UBND tỉnh/thành ph ; Số ở GTVT; Trung tâm qu n lý GTCC ảđơn phương thức (nếu có); Công ty xe buýt; Lái xe, phụ xe; Hành khách Ngoài ra còn
có các ch th gián ti p quủ ể ế ản lý như: Sở Tài Chính; S Xây d ng; Các s ban ngành ở ự ởkhác liên quan …
Nhà nước quản lý hệ thống GTCC về các nội dung: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch c i t o và phát tri n GTCC; Xây d ng chính sách qu n lý v n hành, khai thác h ả ạ ể ự ả ậ ệthống GTCC; ngoài ra còn có các nội dung như Quản lý nhu cầu đi lạ ủa người c i dân trong đô thị và Quản lý chất lượng hệ thống GTCC thông qua các nhóm công c : Công ụ
cụ pháp lý; Công c kinh t ; Công c kụ ế ụ ỹ thu t - công ngh - thông tin; Công c giáo d c ậ ệ ụ ụ
và công c truy n thông M i m t công c có m t chụ ề ộ ụ ộ ức năng và phạm vi tác động nh t ấđịnh, vì vậy c n ph i k t hầ ả ế ợp các công c trong qu n lý h thụ ả ệ ống GTCC để đạt hiệu quả nhất
Trang 14CHƯƠNG 2: THỰC TR NG GIAO THÔNG CÔNG C NG THÀNH Ạ Ộ
PHỐ HÀ NỘI 2.1 Gi i thi u chung v thành ph Hà N i ớ ệ ề ố ộ
Hà N i là thộ ủ đô, thành phố ự tr c thuộc trung ương và là một đô thị ại đặ lo c bi t ệcủa nước ta Địa hình thành phố bao gồm vùng đồng bằng trung tâm và vùng đồi núi ở phía b c, phía tây V i di n tích 3.359,82 km và dân s 8,33 triắ ớ ệ 2 ố ệu người (2021), Hà N i ộ
là thành phố đông dân thứ hai và có mật độ dân s cao thố ứ hai trong 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh, nhưng phân bố dân số không đồng đều
Hà N i ti p giáp v i các t nh Thái Nguyên - ộ ế ớ ỉ Vĩnh Phúc ở phía B c; Hà Nam - ắHòa Bình phía Nam; B c Giang - B c Ninh - ở ắ ắ Hưng Yên ở phía Đông và Hòa Bình - Phú Thọ ở phía Tây Được hình thành t châu th sông H ng, Hà Nừ ổ ồ ội có nét đặc trưng
là “Thành phố sông hồ” hay “Thành phố trong sông” Những đầm hồ này không những
là một kho nước lớn mà còn là h thệ ống điều hòa nhiệt độ ự nhiên làm cho vùng đô thị t nội thành gi m b t s c hút nhi t t a nóng c a kh i bê tông, s t thép, nhả ớ ứ ệ ỏ ủ ố ắ ựa đường và các hoạt động của các nhà máy… Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí h u Hà Nậ ội có đặc trưng nổi b t là gió mùa ậ ẩm, nóng và mưa nhiều v mùa hè, lề ạnh và ít mưa về mùa đông; được chia thành bốn mùa rõ rệt trong năm: Xuân, Hạ, Thu, Đông
Hà Nội có 30 đơn vị hành chính c p huy n, g m 12 qu n, 17 huy n và 1 th xã ấ ệ ồ ậ ệ ị
2.2 Th c tr ng giao thông công c ng thành ph Hà N i ự ạ ộ ố ộ
2.2.1 H th ng giao thông công c ng Hà N i ệ ố ộ ộ
a Xe buýt
Xe buýt là phương tiện GTCC ch y u t i Hà Nủ ế ạ ội, được vận hành b i T ng công ở ổ
ty V n t i Hà N i (Transerco) cùng m t sậ ả ộ ộ ố công ty tư nhân khác Các tuyến xe buýt có
độ phân b ph khắp khu vực trung tâm Hà Nố ủ ội, đồng thời kết n i với các huyện ngoại ốthành cũng như các tỉnh lân cận Mạng lướ ận tải khách công cộng bằng xe buýt gồm i v
154 tuy n, m ng l i xe buýt ti p cế ạ ướ ế ận đến 30/30 qu n, huy n, th ậ ệ ị xã đạt 100%, t l v n ỷ ệ ậtải khách công c ng hiộ ện nay đạt được khoảng 17,8%
Về lượt chuyến xe buýt, trong năm 2022 đã thực hiện ước đạt kho ng 90,5% k ả ếhoạch; sản lượng hành khách tăng trưởng m nh so vạ ới năm 2021 Tuy nhiên sản lượng hành khách m i ch t g n 60% so v i thớ ỉ đạ ầ ớ ời điểm trước dịch
Trang 15Bên cạnh đó, do cơ chế đầu tư, xây dựng bến, bãi đ xe chưa rõ ràng, chưa thu hút được sự tham gia của nhà đầu tư và toàn xã hộ ẫn đếi d n khả năng đáp ứng của bến, bãi xe còn r t h n ch , r t thiđ ấ ạ ế ấ ếu và chưa đáp ứng nhu c u cầ ủa người dân Các điểm dừng đón trả khách của xe buýt tại Hà Nội đang còn cách quá xa khu vực dân cư, các ngõ ngách c a thành phủ ố Các điểm d ng, nhà chừ ờ xe buýt không được bảo dưỡng, c i ảtạo, chỉnh trang định kỳ dẫn đến chất lượng đã xuống cấp như hỏng hoặc cũ mờ, chỉ có vạch k gây mẻ ất an toàn cho hành khách và người tham gia giao thông Bi n báo tín ểhiệu tại điểm d ng nhà chừ ờ trang bị sơ sài, chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức Người dân đến nay vẫn chưa mặn mà với phương tiện công cộng trong đó có xe buýt là do chất lượng xe buýt cũng như chất lượng ph c vụ ụ chưa cao Dù các doanh nghiệp kinh doanh loại hình này đã có nhiều n lực và hàng năm thành phố vẫn chi hơn 1.300 tỷ đồng để tr giá cho xe buýt, các d án GTCC m i ch t p trung xây d ng CSHT ợ ự ớ ỉ ậ ựchứ chưa dựa vào phân tích nhu c u cầ ủa ngườ ử ụi s d ng Theo kh o sát c a các trang tin ả ủđiện tử hiện nay, người dân đánh giá hệ ống xe buýt hiện tại có ch th ất lượng dịch vụ thấp, thời gian di chuy n dài, không thân thi n vể ệ ới ngư i s dờ ử ụng Người dân không có niềm tin vào dịch v xe buýt ụ
b Xe buýt nhanh BRT
Xe buýt nhanh Hà N i, hay Hanoi BRT, là m t lo i hình GTCC t i Hà N i ộ ộ ạ ạ ộ được thành lập vào năm 2016 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 12 năm 2016 do Xí nghiệp xe buýt nhanh Hà N i v n hành V i nhi m v v a thành l p bộ ậ ớ ệ ụ ừ ậ ộ máy m i, v a ớ ừthực hi n nhi m v ti p nh n qu n lý tuyệ ệ ụ ế ậ ả ến BRT, m m i và tiở ớ ếp nh n các tuyến theo ậnhiệm vụ được T ng công ty v n t i Hà Nổ ậ ả ội giao cho, sau 3 năm đến nay Xí nghi p ệđang quản lý 6 tuyến v i 114 đầu xe và hơn 500 cán bộ công nhân viên ớ
Theo th ng k c a S GTVT Hà N i, tuy n BRT 01 (Bố ế ủ ở ộ ế ến xe Yên Nghĩa - Kim Mã) s ch y v i t n su t 5-15 phút/chuy n, công su t v n chuy n 90 khách, có 4 c a ra ẽ ạ ớ ầ ấ ế ấ ậ ể ửvào, tốc độ di chuy n 22km/h Tuy n buýt có 20 xe, bình quân gi ể ế ờ cao điểm v n chuy n ậ ể
70 khách/lượt Tổng s hành khách v n chuyố ậ ển năm 2018 là 5,3 triệu lượt; năm 2019 là 5,5 triệu lượt; năm 2020 là 5,35 triệu lượt (gi m 2,6% so vả ới năm trước do dịch b nh) ệ
Hình 2.1: Bi ểu đồ lượ t khách di chuy n bể ằng BRT giai đoạn 2017-2021
Trang 16Ngu ồn: VNExpress
Theo đánh giá của cơ quan chức năng và các chuyên gia, sau gần 6 năm vận hành, tuyến BRT chưa đáp ứng được kỳ vọng ở cả ba tiêu chí sau:
- Chưa thu hút được người dân
S li u t Trung tâm Qu n lý giao thông công c ng thành ph Hà N i cho th y, ố ệ ừ ả ộ ố ộ ấtuyến BRT Yên Nghĩa - Kim Mã ph c v kho ng 5 tri u hành khách mụ ụ ả ệ i năm giai đoạn 2017-2020 Khi d ch Covid-ị 19 bùng phát, lượng khách gi m còn 1,8 triả ệu lượt vào năm
2021 Doanh thu năm 2018 toàn tuyến đạt 27,5 tỷ đồng, năm 2020 sụt còn 15,2 t ỷ đồng,
tỷ l tr ệ ợ giá lên đến 36,6% Trong ba năm (2017-2020) tổng lượng hành khách đi tuyến BRT gần như không đổi Trong khi đó, từ năm 2019 đến nay mi năm Hà Nội tăng khoảng 320.000 phương tiện cá nhân, với 80% là xe máy
- Không thúc đẩy GTCC
Th c tự ế trong 16 năm từ khi tuyến BRT đầu tiên được phê duy t, thành ph Hà ệ ốNội chưa có ý định triển khai thêm tuyến mới Trong báo cáo đánh giá năm 2018, WB cũng đề c p l trình xây d ng thêm m t s tuyậ ộ ự ộ ố ến BRT như Đông Anh - Tây H Tây; Lê ồDuẩn - Gi i Phóng Song, nhả ững đề xu t này chấ ỉ n m trên gi y v i nguyên nhân ch ằ ấ ớ ủyếu là chi phí xây d ng quá lự ớn Hà N i không quy t liộ ế ệt thúc đẩy GTCC cũng khiến tuyến BRT hoạt động lay l t Bên cắ ạnh đó, do th i gian hoàn thành d án tuy n BRT ờ ự ếđầu tiên quá lâu trong khi hạ tầng giao thông, quy mô dân số, phương tiện đã gấp đến vài l n khi n BRT không b t kầ ế ắ ịp và nhanh chóng xung độ ới phương tiệt v n cá nhân
Trang 17- Không gi m ùn t c ả ắ
Xe máy, ô tô cá nhân thường đi vào làn BRT khi không có mặt lực lượng chức năng Thời gian cho gần 15 km từ đầu đến cuối bến bị kéo dài thành 60 phút thay vì 45 phút như thiết kế Dự án có nguồn vốn lớn, tác động sâu rộng đến hạ tầng giao thông của Hà Nội nhưng lại không được tính toán cẩn tr ng v quy hoọ ề ạch như trên tuyến Yên Nghĩa - Kim Mã mật độ đi lạ ới l n, song quỹ đất dành cho giao thông rất eo h p, trên ẹtuyến có nhi u giao c t khi n hoề ắ ế ạt động c a BRT b t l i, tủ ấ ợ ốc độ không đạt như thiết kế, đẩy tình tr ng ùn t c thêm tr m tr ng, t ạ ắ ầ ọ ừ đó nảy sinh bức xúc khi BRT đi vào vận hành
c Tàu h a ỏ
Đường s t Hà Nắ ội được qu n lý b i Công ty C ph n V n tả ở ổ ầ ậ ải đường s t Hà N i ắ ộ(HARACO) v i nhi m v v n t i hành khác, hàng hóa, hành lý bao g i trên toàn m ng ớ ệ ụ ậ ả ử ạlưới đường sắt Việt Nam, Công ty có địa bàn quản lý rộng lớn, gồm các tuyến đường sắt:
Tuyến th ng nh t Hà N i ố ấ ộ – TP H Chí Minh, ồ
Tuyến phía Tây Hà N i Lào Cai, ộ –
Tuyến phía B c Hà N i ắ ộ – Đồng Đăng,
Tuyến phía Đông Hà Nội – Hải Phòng,
Tuyến Yên Viên Quán Tri u, Kép – ề – Cái Lân
H thệ ống đường sắt đi vào nội đô đã được thi t k - vế ế ận hành hàng trăm năm nay, tuy nhiên do s phát triự ển đô thị và dân s quá nhanh nên trong th i gian gố ờ ần đây, cứ vào khu giờ cao điểm sáng - chi u hề ằng ngày, đặc bi t vào dệ ịp lễ, T t, vi c các chuy n ế ệ ếtàu ra - vào trung tâm Hà Nội đã khiến tình tr ng ùn t c giao thông kéo dài t i các nút ạ ắ ạgiao đường bộ - đường sắt càng thêm trầm trọng Tại các nút giao với đường sắt thuộc trong nội đô Hà Nội như: Đại T - Gi i Phóng, Nguy n H u Th - Gi i Phóng, Hoàng ừ ả ễ ữ ọ ảLiệt - Giải Phóng và đường Phan Tr ng Tu - Ng c Họ ệ ọ ồi… cứ vào giờ cao điểm hàng ngày đều xảy ra tình trạng ùn tắc
Đường s t hi n tắ ệ ại đang gặp 4 khó khăn chính so với đường b , hàng không: ộKhó khăn lớn nhất là đường sắt đơn khổ 1m với nhiều hạn chế về đường ga, t i ảtrọng khiến năng ự l c thông qua trên h th ng r t thệ ố ấ ấp Năng lực thông qua của tàu chưa cải thiện khi Nhà nước chưa cả ại t o, nâng cấp được năng lực hạ tầng đường s t ắ
Th hai là chứ ất lượng h t ng y u, chi phí duy tu, sạ ầ ế ửa chữa thường xuyên không
đủ để duy trì trạng thái hoạt đ ng an toàn của tàu ộ