- Kết quả đầu tƣ đạt được có thể là sự tăng thêm về mặt tài chính tiền, hoặc tăng thêm năng lực sản xuất, năng lực phục vụ của tài sản vật chất nhà máy, đường sá, bệnh viện, trường học…
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
- -
BÀI GIẢNG HỌC PHẦN KINH TẾ ĐẦU TƯ
Huế, tháng 1 năm 2023
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ 1
1.1 Khái niệm và phân loại đầu tư 1
1.1.1 Khái niệm đầu tư 1
1.1.2 Phân loại hoạt động đầu tư 2
1.2 Nội dung nghiên cứu của môn học 9
1.3 Các lý thuyết kinh tế về đầu tư 10
1.3.1 Số nhân đầu tư (đầu tư là một yếu tố của tổng cầu- lý thuyết Keynes) 10
1.3.2 Lý thuyết gia tốc đầu tư 11
1.3.3 Lý thuyết quỹ nội bộ đầu tư 14
1.3.4 Lý thuyết tân cổ điển 15
1.3.5 Mô hình Harrod – Domar 17
Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 19
2.1 Đầu tư phát triển 19
2.1.1 Khái niệm của đầu tư phát triển 19
2.1.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển 23
2.1.3 Nội dung cơ bản của đầu tư phát triển 25
2.1.4 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển 26
2.2 Tác động của đầu tư phát triển đến tăng trưởng và phát triển 27
2.2.1 Đối với toàn bộ nền kinh tế 27
2.2.1.1 Đầu tư phát triển tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế 27
2.2.1.2 Đầu tư phát triển tác động đến tăng trưởng kinh tế 29
2.2.2.3 Đầu tư phát triển tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế 31
2.2.2.4 Tác động của đầu tư phát triển đến sự phát triển của khoa học và
công nghệ 35
2.2.3 Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ 35
Chương 3 VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 37
3.1 Vốn đầu tư 37
3.1.1 Khái niệm vốn đầu tư 37
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33.1.2 Cách tính vốn đầu tư 37
3.1.2.1 Tính vốn đầu tư của một dự án 37
3.1.2.2 Tính vốn đầu tư cho một doanh nghiệp 47
3.1.2.3 Tính vốn đầu tư của toàn bộ nền kinh tế 47
3.1.2.4 Kế hoạch sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển 47
3.2 Nguồn vốn đầu tư 48
3.2.1 Khái niệm và bản chất của nguồn vốn đầu tư 48
3.2.1.1 Khái niệm nguồn vốn đầu tư 48
3.2.1.2 Bản chất nguồn vốn đầu tư 48
3.2.2 Các dòng vốn và tăng trưởng kinh tế 50
3.2.3 Các nguồn huy động vốn 51
3.2.3.1 Trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế (vĩ mô) 52
3.2.3.2 Trên góc độ các doanh nghiệp (vi mô) 68
3.3 Điều kiện huy động có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư 69
3.3.1 Tạo lập và duy trì năng lực tăng trưởng nhanh, bền vững cho nền kinh tế 69
3.3.2 Đảm bảo ổn định môi trường kinh tế vĩ mô 70
3.3.3 Xây dựng các chính sách huy động các nguồn vốn có hiệu quả 72
Chương 4 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANG NGHIỆP 74
4.1 Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 74
4.1.1 Khái niệm 74
4.1.2 Tác dụng 74
4.1.3 Phân loại đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 75
4.2 Chiến lược đầu tư và nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp 78
4.2.1 Chiến lược đầu tư 78
4.2.2 Giải pháp chiến lược đầu tư 78
4.2.3 Trình tự lập chiến lược đầu tư 79
4.2.4 Nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư cho doanh nghiệp 79
4.3 Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp 80
4.3.1 Nguồn vốn chủ sở hữu 80
4.3.2 Nguồn vốn nợ 81
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 44.4 Đầu tư hàng tồn trữ 84
4.4.1 Khái niệm hàng tồn trữ 84
4.4.2 Tác dụng của đầu tư hàng tồn trữ 85
4.4.3 Nội dung đầu tư vào hàng tồn trữ 85
4.4.3.1 Chi phí mua hàng 85
4.4.3.2 Chi phí đặt hàng 85
4.4.3.3 Chi phí tồn trữ hàng 86
4.4.4 Phương pháp tính chi phí dự trữ 87
4.4.5 Quy mô đặt hàng tối ưu – EOQ 88
4.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp 89
4.5.1 Lợi nhuận kì vọng 89
4.5.2 Lãi suất tiền vay 91
4.5.2.1 Khái niệm lãi suất tiền vay 91
4.5.2.2 Ảnh hưởng của lãi suất tiền vay đến quyết định đầu tư của
doanh nghiệp 92
4.5.3 Tốc độ phát triển của sản lượng 95
4.5.4 Đầu tư nhà nước 96
4.5.5 Chu kì kinh doanh 97
4.5.6 Môi trường đầu tư và hoạt động xúc tiến đầu tư 98
Chương 5 CƠ CẤU ĐẦU TƯ HỢP LÝ 99
5.1 Cơ cấu đầu tư 99
5.1.1 Cơ cấu đầu tư 99
5.1.1.1 Khái niệm 99
5.1.1.2 Bản chất 99
5.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu đầu tư 99
5.1.2 Cơ cấu đầu tư hợp lý 101
5.2 Các loại cơ cấu đầu tư 101
5.2.1 Cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn 101
5.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư 102
5.2.3 Cơ cấu đầu tư phát triển theo ngành 102
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 55.2.4 Cơ cấu đầu tư phát triển địa phương, vùng lãnh thổ 104
5.3 Chuyển dịch cơ cấu đầu tư 105
Chương 6 QUẢN LÝ ĐẦU TƯ 107
6.1 Tổng quan về quản lý đầu tư 107
6.1.1 Khái niệm quản lý đầu tư 107
6.1.2 Mục tiêu của quản lý đầu tư 107
6.2 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý hoạt động đầu tư của nhà nước 109
6.2.1 Quốc hội 109
6.2.2 Chính phủ 109
6.2.3 Bộ Kế hoạch và Đầu tư 109
6.2.4 Bộ Xây dựng 110
6.2.5 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 110
6.2.6 Các Bộ ngành có liên quan 110
6.2.7 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 110
6.2.8 Chủ đầu tư 111
6.3 Các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư 111
6.3.1 Nguyên tắc thống nhất giữa chính trị và kinh tế 111
6.3.2 Nguyên tắc kết hợp hài hoà giữa hai mặt kinh tế và xã hội 111
6.3.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ 112
6.3.4 Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ 112
6.3.5 Nguyên tắc kết hợp hài hoà giữa các lợi ích trong đầu tư 113
6.3.6 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả 114
6.3.7 Nguyên tắc tăng cường pháp chế XHCN trong quá trình quản lý hoạt động đầu tư 114
6.3.8 Nguyên tắc mở rộng hợp tác với nước ngoài 115
6.4 Nội dung quản lý đầu tư 115
6.4.1 Nội dung quản lý đầu tư của nhà nước 115
6.4.2 Nội dung quản lý đầu tư của bộ, ngành, địa phương 115
6.4.3 Nội dung quản lý đầu tư các cơ sở 116
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 66.4.4 Phân biệt sự khác nhau giữa quản lý đầu tư nhà nước và quản lý đầu tư
cơ sở 117
6.5 Các phương pháp quản lý hoạt động đầu tư 117
6.5.1 Phương pháp hành chính 117
6.5.2 Phương pháp kinh tế 118
6.5.3 Phương pháp giáo dục 119
6.6 Các công cụ quản lý hoạt động đầu tư 120
Chương 7 KẾ HOẠCH HOÁ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ 122
7.1 Tổng quan về kế hoạch hoá hoạt động đầu tư 122
7.1.1 Khái niệm kế hoạch hoá hoạt động đầu tư 122
7.1.2 Sự cần thiết phải thực hiện công tác kế hoạch hoá 123
7.1.3 Những đặc trưng cơ bản của công tác kế hoạch hoá 123
7.1.4 Tác dụng của công tác kế hoạch hoá 124
7.1.5 Các hình thức kế hoạch hoá 124
7.1.5.1 Chiến lược 125
7.1.5.2 Quy hoạch 126
7.1.5.3 Kế hoạch 5 năm 127
7.1.5.4 Chương trình dự án 127
7.1.5.5 Dự án 128
7.1.5.6 Kế hoạch hàng năm 128
7.2 Các nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư 128
7.3 Các loại kế hoạch đầu tư và những chỉ tiêu của kế hoạch đầu tư 133
7.3.1 Các loại kế hoạch đầu tư 133
7.3.1.1 Theo tiêu thức cấp độ lập kế hoạch 133
7.3.1.2 Theo tiến trình lịch sử 134
7.3.1.3 Theo chủ thể đầu tư 135
7.3.1.4 Theo nguồn huy động vốn 135
7.3.1.5 Theo phương diện sử dụng vốn 135
7.3.1.6 Theo biện pháp triển khai thực hiện kế hoạch 135
7.3.1.7 Theo thời gian thực hiện kế hoạch 135
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 77.3.1.8 Theo cấp độ lập và thực hiện kế hoạch 135
7.3.1.9 Theo phương pháp lập kế hoạch 136
7.3.2 Các chỉ tiêu chủ yếu trong kế hoạch đầu tư 136
7.4 Quy trình lập kế hoạch đầu tư 137
7.4.1 Công tác lập kế hoạch trước năm 1986 137
7.4.2 Công tác lập kế hoạch sau năm 1986 137
7.4.3 Quy trình lập kế hoạch đầu tư 138
7.4.3.1 Quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp trung ương 138
7.4.3.2 Quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp địa phương 145
7.4.3.3 Quy trình lập kế hoạch đầu tư trực tiếp của nhà nước 146
Chương 8 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 148
8.1 Kết quả đầu tư 148
8.1.1 Khối lượng vốn đầu tư thực hiện (phục vụ cho quá trình quản lí giai đoạn thực hiện đầu tư) 148
8.1.1.1 Khái niệm vốn đầu thực hiện 148
8.1.1.2 Phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện đối với những công cuộc đầu tư do ngân sách tài trợ 148
8.1.1.3 Phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện đối với những công cuộc đầu tư từ nguồn vốn vay, vốn tự có của các cơ sở 157
8.1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm 161
8.1.2.1 Khái niệm 161
8.1.2.2 Phương pháp tính giá trị tài sản cố định huy động (F) 162
8.1.2.3 Các chỉ tiêu cần tính 164
8.2 Hiệu quả đầu tư 165
8.2.1 Khái niệm, phân loại và nguyên tắc đánh giá hiệu quả đầu tư 165
8.2.1.1 Khái niệm hiệu quả đầu tư 165
8.2.1.2 Phân loại 166
8.2.1.3 Nguyên tắc đánh giá hiệu quả đầu tư 166
8.2.2 Hiệu quả đầu tư của dự án 168
8.2.2.1 Hiệu quả tổng hợp của dự án đầu tư 168
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 88.2.2.2 Các chỉ tiêu tĩnh của hoạt động đầu tư 174
8.2.2.3 Sự khác nhau giữa phân tích hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế -
xã hội 176
8.2.3 Hiệu quả đầu tư trong doanh nghiệp 177
8.2.3.1 Hiệu quả tài chính 177
8.2.3.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội 180
8.2.4 Hiệu quả đầu tư của ngành, địa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế 181
8.2.4.1 Hiệu quả về kinh tế 181
8.2.4.2 Hiệu quả về kinh tế xã hội 184
8.2.4.3 Hiệu quả về khoa học công nghệ 187
8.2.4.4 Hiệu quả về môi trường 187
8.2.4.5 Hiệu quả về an ninh quốc phòng 187
TÀI LIỆU THAM KHẢO 188
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1-1 So sánh đầu tư cơ bản và đầu tư vận hành 5
Bảng 1-2 So sánh đầu tư thương mại và đầu tư sản xuất 6
Bảng 2-1 Cơ cấu GDP năm 2010 theo phương pháp chi tiêu 28
Bảng 2-2 Hệ số ICOR và tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006-2012 30
Bảng 2-3 Cơ cấu GDP của Việt Nam theo ngành kinh tế 32
Bảng 2-4 Cơ cấu đầu tư theo vùng lãnh thổ 33
Bảng 2-5 Cơ cấu GDP và vốn đầu tư của Việt Nam phân theo thành phần kinh tế 35
Bảng 3-1 So sánh tổng Dự toán và Tổng mức đầu tư 43
Bảng 3-2 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển 2005 tại Việt Nam 51
Bảng 3-3 Cơ cấu vốn đầu tư giai đoạn 2002 – 2006 tại Việt Nam 51
Bảng 4-1 Các loại chi phí tồn kho 86
Bảng 4-2 Tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận biên 90
Bảng 4-3 Kịch bản về lãi suất tiền vay và lợi nhuận của các dự án đầu tư 92
Bảng 4-4 Mối tương quan giữa sản lượng và vốn đầu tư 95
Bảng 5-1 Cơ cấu đầu tư của Việt Nam theo nguồn vốn thời kì 1996-2004 101
Bảng 5-2 Cơ cấu đầu tư của Việt Nam theo ngành, thời kì 1996 - 2004 103
Bảng 5-3 Cơ cấu đầu tư của Việt Nam theo vùng lãnh thổ 104
Bảng 5-4 Cơ cấu đầu tư của Việt Nam theo vùng lãnh thổ kinh tế 105
Bảng 8-1 Định mức chi phí trực tiếp khác 150
Bảng 8-2 Định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước 151
Bảng 8-3 Sự khác nhau giữa phân tích hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội 176
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Trang
Hình 2-1 Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu 27
Hình 4-1 Quy mô đặt hàng tối ưu EOQ 88
Hình 4-2 Quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận và qui mô vốn đầu tư 91
Hình 4-3 Mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay và quy mô vốn đầu tư 93
Hình 4-4 Mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận, lãi suất với qui mô vốn đầu tư 94
Hình 4-5 Chu kỳ kinh doanh 97
Sơ đồ 1-1 Khái niệm hoạt động đầu tư 1
Sơ đồ 1-2 Mối quan hệ giữa các hoạt động đầu tư phân theo đối tượng đầu tư 3
Sơ đồ 1-3 Chu kì sống của sản phẩm 4
Sơ đồ 2-1 Đầu tư tác động mang tính hai mặt đến sự ổn định và phát triển của nền kinh tế 29
Sơ đồ 3-1 Bản chất nguồn vốn đầu tư 50
Sơ đồ 3-2 Các nguồn huy động vốn 52
Sơ đồ 3-3 Sơ đồ xác định nguồn vốn cần huy động từ nước ngoài 58
Sơ đồ 4-1 Trình tự lập chiến lược đầu tư 79
Sơ đồ 6-1 Khái niệm quản lý đầu tư 107
Sơ đồ 6-2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động đầu tư của nhà nước 109
Sơ đồ 7-1 Khái niệm về kế hoạch hoá 123
Sơ đồ 7-2 Các hình thức kế hoạch hoá 124
Sơ đồ 7-3 Nội dung của chiến lược 125
Sơ đồ 8-1 Các giai đoạn của chu kì dự án đầu tư 168
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ
1.1 Khái niệm và phân loại đầu tư
1.1.1 Khái niệm đầu tư
Cho đến nay, có khá nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư Các khái niệm này có
thể đứng ở các góc độ khác nhau với các cách tiếp cận khác nhau nên để phát biểu cụ
thể cũng không hoàn toàn giống nhau
Khái niệm thường dùng: đầu tư là quá trình sử dụng vốn hoặc các nguồn lực
khác nhằm đạt được một hoặc một tập hợp các mục tiêu nào đó Hoặc thậm chí đơn
giản cho rằng: đầu tư chính là quá trình tiền đẻ ra tiền
Khái niệm thiên về tài sản: đầu tư chính là quá trình bỏ vốn để tạo ra tiềm lực
sản xuất kinh doanh dưới hình thức các tài sản kinh doanh, đó cũng là quá trình quản
trị tài sản để sinh lời
Khái niệm thiên về khía cạnh xây dựng: đầu tư là quá trình bỏ vốn nhằm tạo ra
các tài sản vật chất dưới dạng các công trình xây dựng
Dưới góc độ là một môn khoa học nghiên cứu những quy luật kinh tế vận
động trong lĩnh vực đầu tư thì hoạt động đầu tư được hiểu như sau:
“Đầu tư là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian
xác định nhằm đạt được kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu xác định trong điều
kiện kinh tế - xã hội nhất định”
(Nguồn: PGS.TS Từ Quang Phương, PGS.TS Phạm Văn Hùng, 2012)
- Sửa chữa, xây dựng mới, mua sắm, lắp đặt
- Đào tạo nguồn nhân lực
Kết quả:
Sự gia tăng trong tương lai về:
- Tài sản tài chính
- Tài sản vật chất
- Tài sản phi vật chất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Một số lưu ý:
- Nguồn lực đầu tư được hiểu theo nghĩa hẹp là tiền, nhưng theo nghĩa rộng thì
nó bao gồm nhiều nhân tố sản xuất (tài nguyên, sức lao động, trí tuệ…) Tuy nhiên tại
một thời điểm nào đó, nguồn lực hay tiền đều bị giới hạn bởi những khả năng cung cấp
và yêu cầu sử dụng
- Kết quả đầu tƣ đạt được có thể là sự tăng thêm về mặt tài chính (tiền), hoặc
tăng thêm năng lực sản xuất, năng lực phục vụ của tài sản vật chất (nhà máy, đường
sá, bệnh viện, trường học…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, quản lý,
khoa học kỹ thuật…) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao
động cao hơn trong nền sản xuất xã hội
1.1.2 Phân loại hoạt động đầu tư
Trong công tác quản lý và kế hoạch hoá hoạt động đầu tư, các nhà kinh tế phân
loại hoạt động đầu tư theo các tiêu thức khác nhau Mỗi tiêu thức phân loại đáp ứng
những nhu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau
Theo bản chất của các đối tƣợng đầu tƣ:
Hoạt động đầu tư bao gồm:
- Đầu tư cho các đối tượng vật chất (đầu tư tài sản vật chất hoặc tài sản thực như
nhà xưởng, máy móc, thiết bị…)
- Đầu tư cho các đối tượng tài chính (đầu tư tài sản tài chính như cổ phiếu,
trái phiếu…)
- Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất (đầu tư tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực
như đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế…)
Trong các loại đầu tư trên, đầu tư cho đối tượng vật chất là điều kiên tiên quyết,
cơ bản làm gia tăng tiềm lực của nền kinh tế Đầu tư tài chính là điều kiện quan trọng
để thu hút mọi nguồn vốn từ mọi tầng lớp dân cư cho các đối tượng vật chất Đầu tư
tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực là điều kiện tất yếu để đảm bảo cho đầu tư các đối
tượng vật chất tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Sơ đồ 1-2 Mối quan hệ giữa các hoạt động đầu tƣ phân theo đối tƣợng đầu tƣ
Theo cơ cấu tái sản xuất
Hoạt động đầu tư bao gồm: đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu
- Đầu tư theo chiều rộng là hình thức mở rộng quy mô, tăng sản lượng, tạo ra tài
sản mới cho nên kinh tế Đặc điểm của hình thức đầu tư theo chiều rộng là vốn lớn,
vốn nằm khê đọng lâu, thời gian thực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi
vốn lâu, kĩ thuật phức tạp, chịu sự tác động của nhiều yếu tố và do đó có độ mạo hiểm
cao Hoạt động đầu tư này thường sử dụng phương pháp mở rộng quy mô nhà xưởng,
hay tăng số lượng lao động hoặc kết hợp cả hai
- Đầu tư theo chiều sâu là hình thức tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản
phẩm trên cơ sở áp dụng tiến bộ kĩ thuật, công nghệ, nâng cao hiệu quả đầu tư Với
phương pháp đổi mới quy trình công nghệ, hiện đại hoá máy móc thiết bị, thì đầu tư
theo chiều sâu có đặc điểm là sử dụng vốn không lớn, thời gian thực hiện đầu tư ngắn
đồng thời độ mạo hiểm thấp hơn so với đầu tư theo chiều rộng
Ý nghĩa của việc phân loại hoạt động đầu tư theo cơ cấu tái sản xuất là giúp cho
các nhà đầu tư cũng như các nhà quản lý xác định được khi nào nên áp dụng hình thức
đầu tư chiều rộng, khi nào nên áp dụng hình thức đầu tư chiều sâu Để có quyết định
đúng đắn, cần dựa vào các yếu tố sau:
- Cung cầu thị trường: đây là vấn đề quan trọng nhất Nếu cung lớn hơn cầu, ưu
tiên đầu tư theo chiều sâu Nếu cung nhỏ hơn cầu, ưu tiên đầu tư theo chiều rộng
NỀN KINH TẾ
ĐẦU TƢ ĐỐI TƢỢNG VẬT CHẤT
ĐẦU TƢ TÀI
CHÍNH
DÂN CƢ
ĐẦU TƢ TÀI SẢN TRÍ TUỆ
VÀ NGUỒN NHÂN LỰC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14- Tính cạnh tranh: nhà đầu tư và nhà quản lý sẽ ra quyết định đầu tư theo
chiều sâu khi cần nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm (trường hợp cạnh tranh
chưa gay gắt), khi sản phẩm mang tính công nghệ cao, thị hiếu của người tiêu
dùng thay đổi
- Chu kì sống của sản phẩm: sản phẩm trong giai đoạn mới thâm nhập thị
trường và trong giai đoạn phát triển sẽ được quyết định mở rộng quy mô đầu tư,
nhưng đến khi giai đoạn bão hoà (hay chín muồi), đầu tư theo chiều sâu sẽ là sự
lựa chọn đúng đắn
Sơ đồ 1-3 Chu kì sống của sản phẩm
- Đặc tính của sản phẩm và các yếu tố đầu vào: dựa vào đặc tính của sản phẩm
cũng như các yếu tố sản xuất đầu vào để có quyết định đầu tư đúng đắn nhằm sử dụng
tối ưu các nguồn lực
Khi ra quyết định chọn lựa hình thức đầu tư, cần phối hợp tất cả các yếu tố trên
để đạt hiệu quả cao nhất, đưa ra các giải pháp quản lý thích hợp về vốn, về nguồn lực,
phân tích tình hình cung cầu trong nước và thế giới và đối với mỗi dự án khác nhau
cần áp dụng các giải pháp đầu tư khác nhau
Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tƣ
Hoạt động đầu tư bao gồm: đầu tư cơ bản, đầu tư vận hành
Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định (TSCĐ) Đầu tư vận hành
nhằm tạo ra các tài sản lưu động (TSLĐ) cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ
mới hình thành, tăng thêm tài sản lưu động cho các cơ sở hiện có, duy trì sự hoạt động
của cơ sở vật chất – kỹ thuật không thuộc các doanh nghiệp
Nhu cầu
Tăng trưởng
Phát triển Bão hòa Suy thoái
Trang 15Đầu tư cơ bản là loại đầu tư dài hạn, đặc điểm kỹ thuật của quá trình thực hiện
đầu tư tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định phức tạp, đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu
hồi vốn lâu (đối với các hoạt động đầu tư có khả năng thu hồi vốn)
Đầu tư vận hành chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn đầu tư, đặc điểm kỹ thuật
của quá trình thực hiện đầu tư không phức tạp Đầu tư vận hành cho các cơ sở sản xuất
kinh doanh có thể thu hồi vốn nhanh sau khi đưa ra các kết quả đầu tư vào hoạt động
Bảng 1-1 So sánh đầu tƣ cơ bản và đầu tƣ vận hành
- Đối tượng đầu tư
- Thời gian đầu tư
- Kỹ thuật đầu tư
- Tạo điều kiện cho kết quả đầu
tư cơ bản phát huy tác dụng
Đầu tư cơ bản quyết định đầu tư vận hành, đầu tư vận hành tạo điều kiện cho các
kết quả của đầu tư cơ bản phát huy tác dụng Đầu tư cơ bản sẽ không hoạt động nếu
không có đầu tư vận hành, ngược lại không có đầu tư cơ bản thì đầu tư vận hành chẳng
để làm gì
Ý nghĩa của việc phân loại này giúp nhà đầu tư có sự phân bố nguồn lực cho
TSCĐ và TSLĐ một cách hợp lý, đảm bảo mục tiêu cuối cùng của hoạt động đầu tư
Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tƣ trong quá trình tái sản
xuất xã hội
Hoạt động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Đầu tư thương mại
- Đầu tư sản xuất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Bảng 1-2 So sánh đầu tư thương mại và đầu tư sản xuất
- Thời gian đầu tư
- Kỹ thuật đầu tư
Những ưu thế mà nhà đầu tư thương mại có được khiến cho họ không thích
đầu tư vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh Tuy vậy, trên góc độ xã hội, chỉ có hoạt
động đầu tư sản xuất mới tạo ra của cải vật chất trực tiếp, còn hoạt động đầu tư
thương mại chỉ là sự phân phối lại thu nhập giữa các ngành, các địa phương, các
tầng lớp dân cư trong xã hội
Ý nghĩa của việc phân loại này là giúp nhà nước thông qua chính sách điều tiết
kinh tế vĩ mô để hướng các nhà đầu tư không chỉ đầu tư vào lĩnh vực thương mại mà
cả vào lĩnh vực sản xuất với một tỉ lệ hợp lý, theo các định hướng và mục tiêu đã dự
kiến trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra
của các kết quả đầu tư
Hoạt động đầu tư bao gồm (chỉ mang tính tương đối):
- Đầu tư ngắn hạn: ≤ 1 năm (như đầu tư thương mại)
- Đầu tư trung hạn: từ 1 năm đến dưới 5 năm
- Đầu tư dài hạn: ≥ 5 năm (như đầu tư sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ
thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng…)
Đầu tư ngắn hạn là loại đầu tư tiến hành trong một thời gian ngắn, thường do
những chủ đầu tư ít vốn đầu tư thực hiện, đầu tư vào những hoạt động nhanh chóng
thu hồi vốn Tuy nhiên, rủi ro với hình thức đầu tư này cũng khá lớn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Đầu tư dài hạn là việc đầu tư xây dựng các công trình đòi hỏi thời gian đầu tư dài,
khối lượng vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu Đó là các công trình thuộc lĩnh vực sản xuất,
đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng… Đầu tư dài hạn thường chứa
đựng những yếu tố khó lường, rủi ro lớn, do đó cần có những dự báo dài hạn, khoa học
Trên phạm vi nền kinh tế, các loại hình đầu tư này luôn hoà quyện, hỗ trợ nhau,
nhằm đảm bảo tính bền vững, vì mục tiêu phát triển của công cuộc đầu tư
Ý nghĩa của phân loại này là giúp các nhà đầu tư, các nhà quản lý thực hiện được
mục tiêu trước mắt hay mục tiêu trung hạn, dài hạn
Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tƣ
Hoạt động đầu tư bao gồm:
- Đầu tư gián tiếp
- Đầu tư trực tiếp: + Đầu tư dịch chuyển
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn không trực tiếp tham gia
điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư Người có vốn
thông qua các tổ chức tài chính trung gian để đầu tư phát triển Đó là việc các chính
phủ thông qua các chương trình tài trợ không hoàn lại hoặc có hoàn lại với lãi suất
thấp cho các chính phủ của các nước khác vay để phát triển kinh tế xã hội; là việc các
cá nhân, các tổ chức mua các chứng chỉ có giá như cổ phiếu, trái phiếu… để hưởng lợi
tức (gọi là đầu tư tài chính)
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn trực tiếp tham gia trực tiếp
quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp
được thực hiện bởi người trong nước và cả nước ngoài, được thực hiện ở nước sở tại
và cả ở nước ngoài Do vậy, việc cân đối giữa hai luồng vốn đầu tư ra và vào đồng thời
việc coi trọng cả hai luồng vốn này là hết sức cần thiết Hoạt động đầu tư trực tiếp lại
chia thành: đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển
Đầu tư trực tiếp có 2 loại: đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển
Đầu tư dịch chuyển là một phương thức của đầu tư trực tiếp trong đó quá trình
đầu tư làm gia tăng giá trị và năng lực sản xuất, năng lực phục vụ của tài sản Ví dụ
như hình thức mua lại và sát nhập (M&A); mua bán doanh nghiệp…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp trong đó quá trình đầu
tư làm gia tăng giá trị và năng lực sản xuất, năng lực phục vụ của tài sản (về cả chất và
lượng) Đây là loại đầu tư tái sản xuất mở rộng, là biện pháp chủ yếu để cung cấp việc
làm cho người lao động, là tiền đề thực hiện đầu tư tài chính và đầu tư dịch chuyển
Chính sự điều tiết của bản thân thị trường và các chính sách khuyến khích đầu tư
của nhà nước sẽ giúp việc sử dụng vốn của nhà đầu tư đi theo định hướng của nhà
nước, từ đó tạo nên được một cơ cấu đầu tư phục vụ cho việc hình thành một cơ cấu
kinh tế hợp lý, có nghĩa là người có vốn sẽ không chỉ đầu tư cho lĩnh vực thương mại
mà cả cho lĩnh vực sản xuất, không chỉ đầu tư tài chính, đầu tư dịch chuyển mà cả đầu
tư phát triển
Theo nguồn vốn đầu tƣ trên phạm vi quốc gia
Hoạt động đầu tư bao gồm:
- Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước
- Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài
Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước bao gồm hoạt động đầu tư được tài trợ từ
nguồn vốn tích luỹ của ngân sách (vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát
triển của nhà nước, do nhà nước bảo lãnh), vốn tích luỹ và huy động của doanh
nghiệp, tiền tiết kiệm của dân cư
Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài bao gồm hoạt động đầu tư được thực hiện
bằng các nguồn vốn đầu tư gián tiếp và trực tiếp nước ngoài
Ý nghĩa của phân loại này:
+ Chỉ ra vai trò từng nguồn vốn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, với quan
điểm được thống nhất: “vốn trong nước là xác định, vốn nước ngoài là quan trọng”
+ Xác định được cách quản lý khác nhau đối với các loại dự án đầu tư có nguồn
vốn khác nhau
Đầu tư Đầu tư dịch
chuyển
Năng lực sản xuất, năng lực phục vụ tăng thêm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19+ Đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát
triển huy động nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển, tận thu ngân sách nhà nước
a Theo chủ thể đầu tƣ
Hoạt động đầu tư bao gồm:
- Đầu tư của nhà nước
- Đầu tư của doanh nghiệp
- Đầu tư của các cá nhân, hộ gia đình
b Theo vùng lãnh thổ
Hoạt động đầu tư được chia thành đầu tư phát triển của các vùng lãnh thổ, các
vùng kinh tế trọng điểm, đầu tư phát triển khu vực thành thị và nông thôn…
Cách phân loại này phản ánh tính hình đầu tư của từng tỉnh, từng vùng kinh tế và
ảnh hưởng của đầu tư đối với tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương
Ý nghĩa của phân loại này:
+ Đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn (hiệu quả đầu tư của từng địa phương
+ Đánh giá được liệu các dự án đã khai thác hết tiềm năng của vùng, miền chưa
+ Hoạt động đầu tư đã tác động đến địa phương trong quá trình tăng trưởng kinh
tế - xã hội như thế nào
Ngoài ra, trong thực tế, để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế người
ta còn phân chia hoạt động đầu tư theo quan hệ sở hữu, theo quy mô và theo các tiêu
thức khác nữa
1.2 Nội dung nghiên cứu của môn học
Nội dung chủ yếu của môn học:
- Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và đầu tư phát triển (khái niệm, đặc
điểm, vai trò của đầu tư đối với nền kinh tế và doanh nghiệp)
- Những học thuyết kinh tế có liên quan đến đầu tư (học thuyết của Mác, các lý
thuyết tân cổ điển, các lý thuyết hiện đại)
- Vốn và nguồn vốn đầu tư (nội dung của vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, biện
pháp tạo vốn, huy động vốn và sử dụng vốn)
- Nghiên cứu tình hình tổ chức, quản lý và kế hoạch hoá đầu tư (nội dung quản lý
vĩ mô và vi mô đối với hoạt động đầu tư, nội dung công tác kế hoạch đầu tư ở các cấp
từ trung ương đến cơ sở)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp (nội dung đầu tư, nguyên tắc và phương
pháp quản lý tổ chức hoạt động đầu tư ở doanh nghiệp)
- Nghiên cứu kết quả và hiệu quả đầu tư (hiệu quả tài chính và kinh tế xã hội, các
phương pháp quản lý tổ chức hoạt động đầu tư ở doanh nghiệp)
1.3 Các lý thuyết kinh tế về đầu tƣ
Có nhiều lý thuyết kinh tế về đầu tư, mỗi lý thuyết nghiên cứu một khía cạnh
khác nhau của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Dưới đây trình bày một
số lý thuyết tiêu biểu
1.3.1 Số nhân đầu tư (đầu tư là một yếu tố của tổng cầu- lý thuyết Keynes)
Số nhân đầu tư phản ánh vai trò của đầu tư đối với sản lượng Nó cho thấy sản
lượng gia tăng bao nhiêu khi đầu tư gia tăng 1 đơn vị
Công thức tính:
Trong đó: là mức gia tăng sản lượng
là mức gia tăng đầu tư
k là số nhân đầu tư
Từ công thức (1) ta có:
Như vậy, việc gia tăng đầu tư có tác dụng khuếch đại sản lượng tăng lên số nhân
lần Trong công thức trên, k là số dương lớn hơn 1 Vì, khi I=S, có thể biến đổi công
thức (2) thành:
Nếu MPC càng lớn thì k càng lớn, do đó, độ khuếch đại của sản lượng càng lớn
Sản lượng càng tăng, công ăn việc làm gia tăng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Thực tế, gia tăng đầu tư, dẫn đến gia tăng cầu về các yếu tố tư liệu sản xuất (máy
móc thiết bị, nguyên nhiên các vật liệu…) và qui mô lao động Sự kết hợp hai yếu tố
này làm cho sản xuất phát triển, kết quả là gia tăng sản lượng nền kinh tế
Ưu điểm:
- Giải thích mối quan hệ gia tăng đầu tư với gia tăng sản lượng, khuynh hướng
tiêu dùng chung trong xã hội ít thay đổi thì ta có thể sử dụng để tính toán cần đầu tư
thêm bao nhiêu để gia tăng sản lượng của nền kinh tế theo kế hoạch
- Mô hình chỉ ra được tác động của đầu tư như một nhân tố của tổng cầu đến sản
lượng nền của nền kinh tế Tăng đầu tư làm tăng thu nhập, tăng thu nhập làm tăng đầu
tư mới… quá trình này lặp đi lặp lại làm sản lượng của nền kinh tế tăng lên số nhân
lần (tác động lan toả của đầu tư)
Nhược điểm:
- Mỗi một hoạt động đầu tư trong thực tế thường không thấy được kết quả ngay
mà phải sau một thời gian vì thế mô hình số nhân đầu tư giải thích được tăng trưởng
trong kỳ hiện tại
- Theo mô hình thì I = S, tuy nhiên với một nền kinh tế mở thì đầu tư thường lớn
hơn tiết kiệm, vì vậy mô hình chưa tính toán đến đầu tư nước ngoài
1.3.2 Lý thuyết gia tốc đầu tư
Số nhân đầu tư giải thích mối quan hệ giữa việc gia tăng đầu tư với gia tăng sản
lượng hay việc gia tăng đầu tư có ảnh hưởng như thế nào đến sản lượng Như vậy, đầu
tư xuất hiện như một yếu tố của tổng cầu Theo Keney (Nhà kinh tế học trong thập
niên 30 thế kỷ trước), đầu tư cũng được xem xét từ góc độ tổng cung, nghĩa là, mỗi sự
thay đổi của sản lượng làm thay đổi đầu tư như thế nào
Theo lý thuyết này, để sản xuất ra một đơn vị đầu ra cho trước cần phải có một
lượng vốn đầu tư nhất định Tương quan giữa sản lượng và vốn đầu tư có thể được
biểu diễn như sau:
Trong đó: Kt là quy mô vốn đầu tư tại thời kì nghiên cứu
Yt là sản lượng tại thời nghiên cứu
x là hệ số gia tốc đầu tư Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Từ công thức trên suy ra:
Như vậy, nếu x không đổi thì khi qui mô sản lượng sản xuất tăng dẫn đến nhu
cầu vốn đầu tư tăng theo và ngược lại Nói cách khác, chỉ tiêu đầu tư tăng hay giảm
phụ thuộc nhu cầu về tư liệu sản xuất và nhân công Nhu cầu các yếu tố sản xuất lại
phụ thuộc vào qui mô sản phẩm cần sản xuất
Lý thuyết gia tốc đầu tư cho thấy: đầu tư tăng tỷ lệ với sản lượng, ít ra là trong
trung và dài hạn
Ưu điểm:
- Lý thuyết gia tốc đầu tư phản ánh sự tác động của sản lượng đến đầu tư Nếu x
không đổi trong một thời kỳ nào đó thì công thức này là cơ sở để dự báo quy mô vốn
đầu tư tại một năm nào đó
- Lý thuyết phản ánh sự tác động của tăng trưởng kinh tế đến đầu tư vì khi sản
lượng tăng, mức tiêu dùng tăng ít, tiết kiệm phát triển cao, do đó đầu tư phát triển
Nhược điểm:
- Lý thuyết giả định mối quan hệ giữa vốn và sản lượng cố định nhưng thực tế nó
biến động do sự tác động của những nhân tố khác
- Thực chất của lý thuyết là xem xét sự tác động của đầu tư thuần với sự biến
động sản lượng chứ không phải của tổng vốn đầu tư Vì nếu x không đổi thì tại thời kì
trước (t-1), giữa sản lượng và đầu tư cũng có mối quan hệ tương tự:
Trang 23Như vậy, theo lý thuyết này, đầu tư ròng là hàm của sự gia tăng sản lượng đầu
ra Nếu sản lượng tăng, đầu tư ròng tăng (lớn hơn x lần) Nếu sản lượng giảm, đầu tư
thuần sẽ âm Nếu tổng cầu về sản lượng trong thời gian dài không đổi, đầu tư ròng sẽ
bằng 0 (khi y = 0 thì I = 0)
Ví dụ: Giả sử để sản xuất ra 1000 tỷ đồng sản lượng cần 4000 tỷ đồng vốn đầu
tư Nếu sau một khoảng thời gian dài, cầu về sản lượng vẫn là 1000 tỷ đồng tức là:
thì đầu tư ròng sẽ bằng:
I = x Y = x*0 = 4*0 = 0
Nếu cầu sản lượng tăng lên đến 1050 tỷ đồng thì:
1.050 1.000 = 50 tỷ đồng và khi đó đầu tư ròng là:
x * Y = 4 50 = 200 tỷ đồng
Tuy nhiên, khi sản lượng không thay đổi giữa hai thời kỳ, đầu tư thuần bằng 0
nhưng tổng đầu tư là một số dương vì các doanh nghiệp vẫn phải đầu tư thay thế máy
móc thiết bị đã hao mòn hết
- Lý thuyết gia tốc nguyên thuỷ đã xem toàn bộ vốn đầu tư mong muốn đã được
thực hiện ngay trong một thời kỳ với sản lượng Thực tế không phải như vậy, chẳng
hạn do việc cung cấp các yếu tố có liên quan đến thực hiện vốn đầu tư không đáp ứng,
do cầu vượt quá cung… Do đó, lý thuyết gia tốc đầu tư tiếp tục hoàn thiện qua thời
gian Theo lý thuyết của gia tốc đầu tư sau này thì vốn đầu tư mong muốn được xác
định như là một hàm của mức sản lượng hiện tại và quá khứ; nghĩa là qui mô đầu tư
mong muốn được xác định trong dài hạn
Nếu gọi: và là vốn đầu tư thực hiện ở thời kỳ t và t-1
là vốn đầu tư mong muốn
là một hằng số (0< <1)
Thì:
Có nghĩa là sự thay đổi vốn đầu tư thực hiện giữa 2 kỳ chỉ bằng một phần chênh
lệch giữa vốn đầu tư mong muốn thời kỳ t và vốn đầu tư thực hiện thời kỳ t-1 Nếu
thì
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Và lý thuyết gia tốc đầu tư hoàn thiện sau này cũng đề cập đến tổng đầu tư
Theo lý thuyết gia tốc đầu tư ban đầu thì đầu tư thuần:
Theo lý thuyết gia tốc đầu tư sau này thì:
thực hiện
Lý thuyết gia tốc và số nhân đầu tư giải thích mối quan hệ qua lại giữa đầu tư và
sản lượng Mỗi sự gia tăng đầu tư đều kéo theo việc gia tăng bổ sung lao động, nguyên
vật liệu sản xuất… dẫn đến gia tăng sản phẩm (giải thích qua số nhân đầu tư) Sản
lượng gia tăng, dẫn đến gia tăng tiêu dùng (do thu nhập người tiêu dùng tăng), tăng
cầu về hàng hoá và dịch vụ nên lại đòi hỏi gia tăng đầu tư mới (giải thích qua mô hình
gia tốc đầu tư) Gia tăng đầu tư mới dẫn đến gia tăng sản lượng, gia tăng sản lượng lại
là nhân tố thúc đẩy gia tăng đầu tư Quá trình này diễn ra liên tục, dây chuyền
1.3.3 Lý thuyết quỹ nội bộ đầu tư
Theo lý thuyết này, đầu tư có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận thực tế: (lợi
nhuận thực tế) Do đó, dự án đầu tư nào đem lại lợi nhuận cao sẽ được lựa chọn Vì lợi
nhuận cao, thu nhập giữ lại cho đầu tư sẽ lớn và mức đầu tư sẽ cao hơn Nguồn vốn
cho đầu tư có thể huy động bao gồm: Lợi nhuận giữ lại, tiền trích khấu hao, đi vay các
loại trong đó bao gồm và việc phát hành trái phiếu và bán cổ phiếu Lợi nhuận giữ lại
và tiền trích khấu hao tài sản là nguồn vốn nội bộ của doanh nghiệp, còn đi vay và phát
hành trái phiếu, bán cổ phiếu là nguồn vốn huy động từ bên ngoài Vay mượn thì phải
trả nợ, trường hợp nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, doanh nghiệp có thể không
trả được nợ và lâm vào tình trạng phá sản thì việc đi vay được xem không phải là điều
hấp dẫn, trừ khi được vay ưu đãi Cũng tương tự, việc tăng vốn đầu tư bằng phát hành
trái phiếu cũng không phải là biện pháp hấp dẫn Còn bán cổ phiếu để tài trợ cho đầu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25tư chỉ được các doanh nghiệp thực hiện khi hiệu quả của dự án đầu tư là rõ ràng và thu
nhập do dự án đem lại trong tương lai sẽ lớn hơn các chi phí đã bỏ ra
Chính vì vậy, theo lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư, các doanh nghiệp thường
chọn biện pháp tài trợ cho đầu tư từ các nguồn vốn nội bộ và chính sự gia tăng của lợi
nhuận sẽ làm cho mức đầu tư của doanh nghiệp lớn hơn
Sự khác nhau giữa lý thuyết gia tốc đầu tư và lý thuyết này dẫn đến việc thực thi
các chính sách khác nhau để khuyến khích đầu tư Theo lý thuyết gia tốc đầu tư, chính
sách tài khoá mở rộng sẽ làm cho mức đầu tư cao hơn và do đó sản lượng thu được
cũng sẽ cao hơn Còn việc giảm thuế lợi tức của doanh nghiệp không chỉ tác dụng kích
thích đầu tư Ngược lại, theo lý thuyết quỹ nội bộ đầu tư thì việc giảm thuế lợi tức
doanh nghiệp sẽ làm tăng lợi nhuận từ đó tăng đầu tư và tăng sản lượng, mà tăng lợi
nhuận có nghĩa là tăng quỹ nội bộ Quỹ nội bộ là một yếu tố quan trọng để xác định
lượng vốn đầu tư mong muốn, còn chính sách tài khoá mở rộng không có tác dụng
trực tiếp làm tăng đầu tư theo lý thuyết này
1.3.4 Lý thuyết tân cổ điển
Theo lý thuyết này thì đầu tư bằng tiết kiệm (ở mức sản lượng tiềm năng) Còn:
tiết kiệm (trong đó 0<s<1)
s: mức tiết kiệm từ một đơn vị sản lượng (thu nhập) và tỷ lệ tăng trưởng của lao
động bằng tỷ lệ tăng dân số ký hiệu là n
Theo hàm sản xuất, các yếu tố của sản xuất là vốn và lao động có thể thay thế
cho nhau trong tương quan đây:
Trong đó:
y là sản lượng
biểu thị ảnh hưởng của yếu tố công nghệ (A >0 và cố định, r là tỷ lệ tăng
trưởng của công nghệ, t là thời gian)
là vốn
và là hệ số co giãn thành phần của sản xuất với các yếu tố vốn và lao
động (thí dụ nếu thì 1% tăng lên của vốn sẽ làm cho sản lượng tăng lên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2625%) Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo thì và biểu thị phần thu nhập
quốc dân từ vốn và lao động
Từ hàm sản xuất Cobb Douglas trên đây ta có thể tính được tỷ lệ tăng trưởng của
sản lượng như sau:
Trong đó: g là tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng
h là tỷ lệ tăng trưởng của vốn
n là tỷ lệ tăng trưởng lao động Biểu thức trên cho thấy tăng trưởng của sản lượng có mối quan hệ thuận với tiến
bộ công nghệ và tỷ lệ tăng trưởng của vốn và lao động
Gọi đầu tư ròng là và
- Như vậy, trong “thời đại hoàng kim”, tỷ lệ tăng trưởng g phụ thuộc vào tỷ lệ
tăng trưởng của công nghệ và lao động Điều này cho thấy, không thể có thu nhập trên
đầu người tăng nếu không có sự tiến bộ của công nghệ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27 Ưu điểm:
- Đã tính đến sự ảnh hưởng của yếu tố công nghệ tới tăng trưởng kinh tế, đánh
giá được tầm quan trọng của công nghệ
- Đưa ra khái niệm “phát triển kinh tế theo chiều rộng, chiều sâu” để áp dụng vào
quá trình sản xuất, chỉ ra được cách kết hợp giữa vốn và lao động có thể thay thế nhau
để tạo ra cùng một giá trị sản lượng
Nhược điểm:
- Lý thuyết chủ yếu nêu cao vai trò của công nghệ tới phát triển kinh tế mà chưa
nhận thức được vai trò của vốn đầu tư tới sản xuất và tăng trưởng
1.3.5 Mô hình Harrod – Domar
Mô hình Harrod – Domar giải thích mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế
với yếu tố tiết kiệm và đầu tư
Để xây dựng mô hình, các tác giả đưa ra 2 giả định:
- Lao động đầy đủ việc làm, không có hạn chế đối với cung lao động
- Sản xuất tỷ lệ với khối lượng máy móc
Nếu gọi:
Yt là sản lượng năm t
là sản lượng gia tăng rong kỳ
g = YY
t là tốc độ tăng trưởng kinh tế
S là tổng tiết kiệm trong năm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Cuối cùng ta có:
Như vậy theo Harrod –Domar, tiết kiệm là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế
Muốn gia tăng sản lượng với tốc độ g thì cần duy trì tỷ lệ tích luỹ để đầu tư trong GDP
là s với hệ số ICOR không đổi Mô hình thể hiện S là nguồn gốc của I, đầu tư làm gia
tăng vốn sản xuất ( , gia tăng vốn sản xuất sẽ trực tiếp gia tăng Cũng lưu ý
rằng do nghiên cứu ở các nước tiên tiến, nhằm xem xét vấn đề tăng trưởng “Để duy trì
tốc độ tăng trưởng kinh tế 1% thì đầu tư phải tăng bao nhiêu” thì những kết luận của
mô hình cần được kiểm nghiệm kỹ khi nghiên cứu đối với các nước đang phát triển
như nước ta Ở những nước đang phát triển, vấn đề không đơn thuần chỉ là duy trì tốc
độ tăng trưởng kinh tế như cũ mà quan trọng là phải tăng với tốc độ cao hơn Đồng
thời do thiếu vốn, thừa lao động, họ thường sử dụng nhiều nhân tố khác để phục vụ
tăng trưởng kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
2.1 Đầu tư phát triển
2.1.1 Khái niệm của đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển (ĐTPT) là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn hiện
tại để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh nhằm tăng thêm hoặc tạo ra các tài
sản vật chất và tài sản phi vật chất, tăng năng lực sản xuất, nhằm tạo thêm việc làm và
vì mục tiêu phát triển
(Nguồn: PGS.TS Từ Quang Phương, PGS.TS Phạm Văn Hùng, 2012)
Nguồn lực: theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền
Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm cả tiền, đất đai, lao động, máy móc
thiết bị, tài nguyên
Do đầu tư phát triển đòi hỏi nguồn lực lớn nên cần phải tính đúng, tính đủ các
nguồn lực tham gia để đưa ra các quyết định hợp lý nhất
Đối tượng: là những yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện nhằm đạt những
mục tiêu nhất định trong tương lai Mỗi đối tượng đều mang những nét đặc trưng
riêng, trên mỗi góc độ nền kinh tế nó mang một tính chất khác nhau Vì vậy mà có khá
nhiều cách phân loại đối tượng đầu tư phát triển
- Xét trên quan điểm phân công lao động xã hội có 2 nhóm đối tượng đầu tư chính:
đầu tư theo ngành và đầu tư theo lãnh thổ
Đối với Việt Nam, sự phân công lao động xã hội trong quá trình chuyển sang cơ
chế thị trường cần chú trọng các quy luật:
Tỷ lệ và số tuyệt đối của lao động trong nông nghiệp giảm xuống đồng thời tỷ lệ
và số tuyệt đối của lao động trong công nghiệp tăng lên
Tốc độ tăng lao động trong các ngành sản xuất phi vật chất (dịch vụ, thương
nghiệp ) tăng nhanh hơn tốc độ tăng lao động trong các ngành sản xuất vật chất
Ở nước ta hiện nay việc phân công lao động xã hội cần phải tiến hành trên tất cả
các địa bàn Tiến hành sắp xếp, phân bố lại chỗ hoặc chuyển một bộ phận từ nơi này
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30sang nơi khác để xây dựng các vùng kinh tế mới Tuy nhiên, chúng ta cần đặc biệt chú
trọng ưu tiên cho việc sắp xếp, điều chỉnh lại chỗ vì điều đó cho phép từng địa
phương, từng đơn vị cơ sở tự khai thác hết tiềm năng, những thế mạnh sẵn có của đơn
vị mình, đồng thời từng bước hình thành các cụm kinh tế - kỹ thuật - dịch vụ nông thôn
cũng như ở thành thị
- Xét trên góc độ tính chất và mục tiêu đầu tư chia thành 2 nhóm chính: đầu tư vì
mục tiêu lợi nhuận và đầu tư phi lợi nhuận
Ví dụ: Dự án “Hợp tác khai thác bờ sông An Cựu” tại TP Huế năm 2014 gồm có
chức năng chính của các dự án như sau:
Khu vực dành nhu cầu phục vụ công cộng (không kinh doanh), diện tích 7292.16 m 2
gồm: lối đi dạo, ghế đá, cây xanh tạo bóng mát, bãi cỏ, điện chiếu sáng, bãi đỗ xe
Khu vực dành cho kinh doanh dịch vụ, diện tích 1823.04 m 2 gồm: khu vực mua
bán cây cảnh, khu vực dịch vụ (nhà rường phục vụ ăn uống giải khát, bar cafe)
- Xét trên góc độ mức độ quan trọng, đối tượng đầu tư chia thành: đối tượng
khuyến khích đầu tư, đối tượng không được khuyến khích đầu tư và đối tượng bị
cấm đầu tư
Luật đầu tư 2014
Điều 16 Ngành, nghề ƣu đãi đầu tƣ và địa bàn ƣu đãi đầu tƣ
1 Ngành, nghề ưu đãi đầu tư:
a) Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; hoạt
động nghiên cứu và phát triển;
b) Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo;
sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
c) Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô
tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;
d) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, da giày và các sản
phẩm quy định tại điểm c khoản này;
đ) Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31e) Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm
muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống
vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;
g) Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;
h) Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển
vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;
i) Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp;
k) Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc chủ yếu,
thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ
dược liệu, thuốc đông y; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh
học để sản xuất các loại thuốc mới;
l) Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc
chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
m) Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu
da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang
thang không nơi nương tựa;
n) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
2 Địa bàn ưu đãi đầu tư:
a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Xét trên góc độ tài sản, đối tượng đầu tư chia thành: đầu tư vật chất và đầu tư
phi vật chất
Kết quả: là sự tăng thêm về tài sản vật chất (nhà xưởng, thiết bị), tài sản phi vật chất
(trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học, kỹ thuật, những phát minh sáng chế, bản
quyền) Kết quả đạt được của đầu tư phát triển làm gia tăng năng lực của xã hội
Hiệu quả: là phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế xã hội thu được
với chi phí chi ra để đạt kết quả đó
Kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển cần phải xem xét cả phương diện chủ
đầu tư và xã hội, đảm bảo sự kết hợp hài hoà những lợi ích, phát huy vai trò chủ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32động sáng tạo của chủ đầu tư, vai trò quản lý, kiểm tra giám sát của cơ quan quản
lý nhà nước
Thực tế có những khoản đầu tư tuy không trực tiếp tạo ra tài sản cố định và tài
sản lưu động cho hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh như đầu tư y tế, giáo dục, xoá
đói giảm nghèo nhưng lại rất quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống và vì mục
tiêu phát triển, do đó cũng được xem là đầu tư phát triển
Mục đích: là sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư
+ Tăng thu nhập quốc dân + Giải quyết việc làm
+ Nâng cao đời sống (của các thành viên trong xã hội)
- Đầu tư của doanh nghiệp: + Tối thiểu hoá chi phí
+ Tối đa hoá lợi nhuận + Nâng cao khả năng cạnh tranh và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nội dung đầu tư phát triển trên phạm vi doanh nghiêp và phạm vi nền kinh
tế có thể khác nhau
Trên góc độ nền kinh tế, đầu tư phát triển phải làm gia tăng tài sản cho nền kinh
tế chứ không phải là hiện tượng chuyển giao tài sản giữa các đơn vị
Ví dụ: Nhà máy sản xuất mì tôm Vina Acecook mở rộng quy mô (sản xuất sản
phẩm mới Hảo Hảo) bằng việc mua lại dây chuyền của nhà máy sản xuất mì tôm
Hochimi Đầu tư của nhà máy Vina Acecook chỉ được xem là hoạt động đầu tư phát
triển trên phạm vi doanh nghiệp Tuy nhiên trên phương diện nền kinh tế, không có
đầu tư tăng thêm mà chỉ chuyển quyền sở hữu từ đơn vị này sang đơn vị khác
Trong trường hợp nếu nhà máy Vina Acecook không mua dây chuyền sản xuất
của nhà máy Homichi mà ký hợp đồng mua lại dây chuyền của nhà máy Japan
Acecook, đầu tư của nhà máy Vina được xem là một hoạt động đầu tư phát triển do nó
làm tăng tài sản của nền kinh tế quốc gia
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33 Phân biệt đầu tư phát triển, đầu tư tài chính và đầu tư thương mại:
Bỏ tiền ra để mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn
để thu lợi nhuận Làm tăng tài sản
1 Một công ty đã bỏ ra một tỷ đồng để mua một dây chuyền công nghệ để sản
xuất dép nhựa bán ra thị trường
2 Một doanh nhân bỏ ra một khoản tiền để mua một lô hàng xe máy nhằm để
bán lại kiếm lời
3 Một công chức nhà nước đã bỏ ra 50 triệu để gởi ngân hàng nhằm hưởng lãi
suất tiết kiệm hàng tháng
4 Một Uỷ ban nhân dân huyện đã bỏ ra một khoản ngân sách để xây dựng một
tuyến đường đến trung tâm thị trấn của huyện để tạo ra thuận lợi cho việc giao thông
2.1.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển
Nguồn lực của hoạt động đầu tư phát triển thường lớn
- Tiền: bản chất của hoạt động đầu tư phát triển là nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài
sản mới cho nền kinh tế (nhà xưởng, thiết bị, khoa học ) các loại tài sản này thường có
tính chất và kết cấu phức tạp Vì vậy để tạo được một tài sản như thế thường đòi hỏi một
lượng vốn lớn Nên có giải pháp tạo vốn và huy động vốn, quản lí vốn hợp lý, nên quyết
định bỏ vốn đầu tư và lĩnh vực nào có lợi nhất, có các chính sách, kế hoạch đầu tư và
thực hiện đầu tư trọng điểm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34- Lao động: đối với các dự án đầu tư phát triển thì phải thi công nhiều hạng mục
công trình nên nó đòi hỏi kỹ thuật cao do đó cần có một lực lượng lao động dồi dào
Vì vậy công tác tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ phải đáp ứng nhu cầu từng
loại nhân lực theo tiến độ đầu tư
- Vật tư: do kết quả của ĐTPT thường là tài sản vật chất và ĐTPT có quy mô lớn
nên nguồn nguyên liệu phải dồi dào, phong phú
Thời kỳ đầu tƣ lâu dài
Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành đi vào
hoạt động Do tính phức tạp của hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao, sự
kỳ công trong suốt quá trình đầu tư cũng như chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài nên
có nhiều công trình đầu tư phát triển phát triển có thời gian đầu tư kéo dài hàng chục năm
Thời gian vận hành các kết quả đầu tƣ kéo dài
Đối với hoạt động đầu tư phát triển thời gian vận hành các kết quả đầu tư tính
từ khi đưa công trình vào hoạt động cho đến hết thời hạn sử dụng và đào thải công
trình Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài do đặc điểm của các hoạt động
đầu tư phát triển có vốn lớn, trong quá trình vận hành các kết quả đầu tư thường khó
thu hồi vốn nhanh, ngoài ra nó còn chịu nhiều tác động tích cực và tiêu cực từ các
yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội nơi mà nó tồn tại
Các thành quả của hoạt động đầu tƣ phát triển là các công trình xây
dựng sẽ phát huy tác dụng ngay tại nơi nó tạo dựng nên
Do kết quả đầu tư là những công trình xây dựng kiên cố nên khó di dời và được vận
hành ngay tại chỗ nên quá trình thực hiện đầu tư cũng như thời kì vận hành các kết quả
đầu tư sẽ bị chi phối nhiều bởi tình hình kinh tế, xã hội, điều kiện tự nhiên tại khu vực đó
Ví dụ: Quy mô đầu tư xây dựng nhà máy lọc dầu phụ thuộc nhiều vào trữ lượng
dầu mỏ, nếu trữ lượng nhỏ thì nhà máy lọc dầu không nên quá lớn để đảm bảo nhà
máy hoạt động hết công suất tránh lãng phí vốn
Đầu tƣ phát triển có rủi ro cao
Do quy mô vốn đầu tư lớn, hoạt động mang tính chất lâu dài hoặc do yếu tố chủ
quan từ nhà đầu tư (quản lý kém, chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu) và yếu tố
khách quan khác như giá nguyên vật liệu tăng, giá bán sản phẩm giảm, thời tiết…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Ví dụ: Để nghiên cứu tính khả thi về mặt thị trường, chủ đầu tư phải nghiên cứu
tình hình cung, cầu, giá cả… của sản phẩm dự định đầu tư của dự án Với mức giá là
10.000đ/sản phẩm, dự án xây dựng dòng tiền thu, chi và tính được tổng lợi nhuận
thuần cả vòng đời dự án Tổng lợi nhuận thuần càng lớn, quyết định đầu tư càng dễ
dàng Tuy nhiên khi dự án đi vào hoạt động, giá cả của sản phẩm giảm và chỉ là
5.000đ/sản phẩm Vậy trong điều kiện khác không đổi, tổng lợi nhuận thuần của dự án
đạt 50% so với dự kiến ban đầu Đây là rủi ro do giá bán sản phẩm giảm
Như vậy, để quản lý hoạt động đầu tư phát triển hiệu quả, cần phải thực hiện các
biện pháp quản lý rủi ro bao gồm:
- Thứ nhất, nhận diện rủi ro đầu tư: có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro, do vậy,
xác định được đúng nguyên nhân rủi ro sẽ là khâu quan trọng đầu tiên để tìm ra giải
pháp để khắc phục
- Thứ hai, đánh giá mức độ rủi ro: rủi ro xảy ra có khi rất nghiêm trọng, nhưng có
khi chưa đến mức gây nên những thiệt hại về kinh tế Đánh giá đúng mức độ rủi ro sẽ
giúp chúng ta đưa ra biện pháp phòng và chống phù hợp
- Thứ ba, xây dựng các biện pháp phòng và chống rủi ro: mỗi loại rủi ro và mức
độ rủi ro nhiều hay ít sẽ có biện pháp phòng và chống tương ứng nhằm hạn chế đến
mức thấp nhất các thiệt hại có thể có do rủi ro này gây ra
2.1.3 Nội dung cơ bản của đầu tư phát triển
Hoạt động đầu tư bao gồm nhiều nội dung, tuỳ theo cách tiếp cận
Căn cứ vào lĩnh vực phát huy tác dụng
Nội dung: Đầu tư phát triển bao gồm:
+ ĐTPT sản xuất
+ ĐTPT cơ sở hạ tầng – kỹ thuật chung của nền kinh tế
+ ĐTPT văn hoá giáo dục, y tế và dịch vụ xã hội khác
+ ĐTPT khoa học kỹ thuật
+ ĐTPT khác
Ý nghĩa cách tiếp cận này là để xác định quy mô vốn đầu tư, đánh giá kết quả và
hiệu quả hoạt động cho từng ngành, từng lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36 Căn cứ theo khái niệm:
Nội dung: Đầu tư phát triển bao gồm:
+ ĐT tài sản vật chất(đầu tư xây dựng cơ bản và hàng tồn trữ)
(Đầu tư xây dựng cơ bản: là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tài sản cố định của
doanh nghiệp như xây lắp, mua sắm máy móc thiết bị Hoạt động đầu tư này đòi hỏi
vốn lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu tư phát triển của đơn vị
Đầu tư bổ sung hàng tồn trữ chính là đầu tư vào nguyên nhiên vật liệu, bán
thành phẩm và sản phẩm hoàn thành)
+ ĐT tài sản trí tuệ
+ ĐT tài sản vô hình
Ý nghĩa cách tiếp cận này là căn cứ để xác định tỷ trọng, vai trò của từng bộ
phận trong tổng đầu tư của đơn vị
Xuất phát từ quá trình hình thành và thực hiện đầu tƣ:
Nội dung: Đầu tư phát triển bao gồm:
+ ĐT cho các hoạt động chuẩn bị đầu tư
+ ĐT trong quá trình thực hiện đầu tư
+ ĐT trong giai đoạn vận hành
Ý nghĩa cách tiếp cận này giúp chủ đầu tư và nhà quản lí xác định được tỷ trọng
vốn đầu tư trong từng giai đoạn, có kế hoạch huy động vốn, quản lý vốn và nguồn vốn
đầu tư trong từng giai đoạn đầu tư và kế hoạch trả nợ nếu có
2.1.4 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển
Vốn đầu tƣ phát triển: là một bộ phận cơ bản của vốn nói chung Trên phương
diện nền kinh tế, vốn ĐTPT là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những chi phí chi ra để tạo
năng lực sản xuất và các khoản đầu tư khác
Nguồn vốn đầu tƣ phát triển: Về bản chất, nó chính là phần tiết kiệm hay tích
luỹ mà nền kinh tế có thể huy động để đưa vào quá trình tái sản xuất
Vốn trong nước: vốn nhà nước, vốn dân doanh và vốn trên thị trường
Vốn nước ngoài: FDI, ODA, vốn vay thương mại nước ngoài và vốn trên thị
trường quốc tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 372.2 Tác động của đầu tư phát triển đến tăng trưởng và phát triển
2.2.1 Đối với toàn bộ nền kinh tế
2.2.1.1 Đầu tư phát triển tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế
Tác động đến tổng cầu AD (Aggregate Demand):
Hình 2-1 Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu
Để tạo ra sản phẩm cho xã hội, trước hết cần đầu tư Đầu tư là một yếu tố
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế Theo số liệu của Ngân
hàng thế giới, đầu tư thường chiếm từ 24% đến 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất
cả các nước trên thế giới Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư thể hiện rõ trong
ngắn hạn Xét theo mô hình kinh tế vĩ mô, đầu tư là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng cầu Khi tổng cung chưa kịp thay đổi, gia tăng đầu tư (I) làm cho tổng
cầu (AD) tăng (nếu các yếu tố khác không đổi)
AD = C + I + G + X – M
Trong đó: AD: Tổng cầu
C: Tiêu dùng G: Chi tiêu chính phủ I: Đầu tư
X: Xuất khẩu M: Nhập khẩu
Comment [X1]: Tăng trưởng kinh tế là sự gia
tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định
Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng
trưởng kinh tế Nó bao gồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay đổi về chất của nền kinh tế (như phúc lợi xã hội, tuổi thọ, v.v.) và những thay đổi về cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng của khu vực sơ khai, tăng tỷ trọng của khu vực chế tạo và dịch vụ) Phát triển kinh tế là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhất định nhằm đảm bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn
Comment [X2]: Đầu tư của doanh nghiệp I thay
sẽ tăng đầu tư để đón đầu
+ Chính sách tài khóa: thay đổi về thuế, trợ cấp giảm thuế thì doanh nghiệp thấy lãi hơn vì vậy tăng đầu tư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Bảng 2-1 Cơ cấu GDP năm 2010 theo phương pháp chi tiêu
hiệu
Tổng số (Tỷ đồng)
Bình quân đầu người (Nghìn đồng)
Phần trăm (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê 2010, Tổng cục thống kê 2011)
Xét theo đồ thị 2-1, khi quy mô đầu tư thay đổi sẽ tác động trực tiếp đến quy mô
tổng AD Tuy nhiên, tác động của đầu tư đến AD là ngắn hạn Khi tổng cung AS chưa
kịp thay đổi thì sự tăng lên của đầu tư sẽ làm cho AD tăng (AD AD’) kéo theo sản
lượng cân bằng tăng từ Q0 Q1 Giá cả các yếu tố đầu tư tăng từ P0 P1 Điểm cân
bằng dịch chuyển từ E0 E1
Tác động đến tổng cung AS (Aggregate Supply):
AS = AS trong nước + AS nước ngoài
Nguồn cung từ trong nước AStrong nước được xác định theo hàm sản xuất
Y = f(K, L, R, T)
Trong đó: K: Vốn đầu tư
L: Lao động R: Tài nguyên T: Khoa học kĩ thuật
Nguồn cung từ nước ngoài AS nước ngoài là nhờ nhập khẩu
Trong dài hạn, khi thành quả của đầu tư tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt
động thì tổng cung AS (dài hạn) sẽ tăng lên (AS AS’), kéo theo sản lượng tiềm
năng tăng từ Q1 Q2 và giá của sản phẩm giảm từ P1 P2 Sản lượng tăng, giá cả lại
giảm cho phép tiêu dùng tăng lên, việc tiêu dùng tăng lên đến lượt mình lại kích thích
sản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển chính là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, để
Comment [X3]: Đường tổng cầu sẽ dịch chuyển khi có sự thay đổi khi có sự thay đổi của các yếu tố cấu thành tổng cầu là C, I, G và NX
Comment [X4]: Đóng góp của AS nước ngoài cao
hay thấp?- ít tác động MQH giữa AS trong nước và AS nước ngoài?
AS nước ngoài phụ thuộc vào vốn và công nghệ Nếu nhu cầu đầu tư cao thì Á trong nước không đáp ứng đầu đủ
Comment [X5]: với mức giá thấp, lượng tiền
mà các hộ gia đình nắm giữ có giá trị hơn, các hộ gia đình cảm thấy giàu có hơn nên họ chi tiêu nhiều hơn trước => tăng tiêu dùng Với mức giá thấp các hộ gia đình cần giữ ít tiền hơn để tiêu dùng Nên họ cho vay số tiền thừa, làm lãi suất giảm => kích thích đầu tư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39phát triển kinh tế - xã hội, để tăng thu nhập của người lao động, nâng cao đời sống cho
mọi thành viên trong toàn xã hội
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cung, tổng
cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù tăng hay giảm đều cùng
một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định Đầu tư tác
động mang tính hai mặt đến sự ổn định và sự phát triển của nền kinh tế (vừa mang
tính tích cực; vừa mang tính tiêu cực) Theo sơ đồ 2-1 thì một quốc gia muốn phát huy
tác dụng thì phải tăng đầu tư, hướng đến lợi ích tích cực trong dài hạn
Sơ đồ 2-1 Đầu tƣ tác động mang tính hai mặt đến sự ổn định và phát triển
của nền kinh tế
2.2.1.2 Đầu tư phát triển tác động đến tăng trưởng kinh tế
Đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác động đến chất lượng tăng
trưởng Tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý là những nhân tố rất
quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng năng suất, là nhân tố tổng hợp tác
động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH, nâng cao sức cạnh
tranh của nền kinh tế… do đó, nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế
Biểu hiện tập trung của mối quan hệ giữa đầu tư phát triển với tăng trưởng kinh
tế thể hiện ở công thức tính hệ số ICOR
Cầu các yếu tố đầu
tư tăng Tăng
đầu tư
Cung các yếu tố đầu
tư tăng
Giá các yếu tố đầu vào tăng
Của cải tăng
Giá tăng dẫn đến lạm phát
Ảnh hưởng tiêu cực (ngắn hạn)
Tạo nhiều việc làm
Ảnh hưởng tích cực (dài hạn)
Giảm
đầu tư
Cầu các yếu tố đầu
tư giảm
Cung các yếu tố đầu
tư giảm
Ảnh hưởng tích cực (ngắn hạn)
Ảnh hưởng tiêu cực (dài hạn)
Giá các yếu tố đầu vào giảm
Của cải giảm
Bình ổn nền kinh
tế
Nguy cơ tụt hậu
Comment [X6]: Giá ở đây em hiểu là mức giá chung của nền kinh tế (mức giá chung tăng tức lạm phát của nền kinh tế tăng và ngược lại) nên khi mức giá giảm, lạm phát giảm được hiểu là giúp nền kinh tế ổn định Vì một mức lạm phát vừa phải (<10%/năm) sẽ giúp nền kinh tế phát triển ổn định Của cải tăng tức là nền kinh tế có tăng trưởng, thu nhập cao hơn đồi hỏi nhiều hàng hóa hơn thì nó lại kích thích sản xuất và tạo ra nhiều việc làm trong nền kinh tế Của cải ở đây em hiểu như thu nhập
mà 1 quốc gia tạo ra, của cải giảm tức là tăng trưởng thấp, thu nhập quốc gia giảm nên nền kinh
tế có nguy cơ tụt hậu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Tính hệ số ICOR (Incremental Capital Output Ratio – Tỷ số gia tăng của vốn so
với sản lượng) dựa trên các giả định sau:
- Nền kinh tế luôn cân bằng ở dưới mức sản lượng tiềm năng; để có thể huy động
được các nguồn lực dư thừa cần phải đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất
- Công nghệ không đổi, sự kết hợp giữa vốn và lao động được thực hiện theo một
Ý nghĩa: hệ số ICOR cho biết để tạo ra một đơn vị GDP thì cần tăng thêm bao
nhiêu đơn vị vốn đầu tư Hay nói cách khác nó chính là “giá” phải trả thêm cho việc
tạo thêm một đơn vị sản lượng Hệ số ICOR càng lớn chứng tỏ chi phí cho kết quả
tăng trưởng càng cao, nó phụ thuộc vào mức độ khan hiếm nguồn dự trữ và tính chất
công nghệ sản xuất Ở các nước phát triển hệ số ICOR thường cao hơn các nước đang
phát triển (do ở các nước phát triển thừa vốn, thiếu lao động, vốn được sử dụng nhiều
thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá trị cao, còn ở các nước
đang phát triển thì thiếu vốn, thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động để
thay thế cho vốn và do sử dụng công nghệ kém hiện đại) và ở mỗi nước thì hệ số
ICOR luôn có xu hướng tăng lên tức là khi kinh tế càng phát triển thì để tăng thêm một
đơn vị GDP cần nhiều hơn về nguồn lực sản xuất nói chung và nhân tố vốn nói riêng
Bảng 2-2 Hệ số ICOR và tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006-2012
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) 8,23 8,46 6,31 5,32 6,78 5,96 5,03
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam)
Ƣu nhƣợc điểm của hệ số ICOR
Về ưu điểm
ICOR phản ánh lượng vốn cần thiết để gia tăng được một đơn vị sản lượng
ICOR là chỉ tiêu quan trọng để dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế hoặc dự
báo quy mô vốn đầu tư cần thiết để đạt một tốc độ tăng trưởng kinh tế nhất định
trong tương lai
Trường Đại học Kinh tế Huế