Chương 8. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
8.2. Hiệu quả đầu tư
8.2.4. Hiệu quả đầu tư của ngành, địa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế
8.2.4.2. Hiệu quả về kinh tế xã hội
Mức tăng thu nhập trên đầu người
Số công ăn việc làm tăng thêm (giải quyết nạn thất nghiệp) – Chỉ tiêu số lao động có việc làm do thực hiện dự án và số lao động có việc làm tính trên 1 đơn vị
Trường Đại học Kinh tế Huế
VĐT
- Số lao động có việc làm do thực hiện dự án: bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp cho dự án, số lao động có việc làm ở các dự án liên đới (lao động có việc làm gián tiếp). Các dự án liên đới là các dự án được thực hiện do sự đòi hỏi của dự án đang được xem xét. Trong khi dự án mới hoạt động, thì lại có một số cơ sở sản xuất khác không cạnh tranh nổi, phải thu hẹp sản xuất và một số lao động lại mất việc làm. Bên cạnh đó, một số dự án lại sử dụng lao động nước ngoài.
Do đó số lao động có việc làm do thực hiện dự án được tính như sau:
Số lao động có việc làm do thực hiện
dự án
=
Số lao động có việc làm trực tiếp
cho dự án (xét năm hoạt động bình thường)
+
Số lao động có việc làm ở
các dự án liên đới
-
Số lao động bị mất việc làm (ở doanh nghiệp bị thu hẹp sản xuất khi dự án
ra đời)
-
Số lao động nước
ngoài làm việc cho
dự án - Số lao động có việc làm trên 1 đơn vị vốn đầu tư:
Bước 1: Tính tổng vốn đầu tư của dự án đang xem xét và vốn đầu tư của dự án liên đới (vốn đầu tư đầy đủ).
Bước 2: Tính các chỉ tiêu sau:
Số lao động có việc làm trực tiếp trên 1 đơn vị vốn đầu tư:
Số lao động có việc làm trực tiếp/ 1 đơn vị vốn đầu tƣ
=
Số lao động có việc làm trực tiếp cho dự
án (xét năm hoạt động bình thường)
Tổng vốn đầu tƣ của dự án
đang xét
Số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu tư đầy đủ Số lao động có việc
làm trực tiếp/ 1 đơn vị vốn đầu tƣ đầy đủ
=
Số lao động có việc làm trực tiếp cho dự án
Vốn đầu tƣ đầy đủ
Nói chung các chỉ tiêu này có giá trị càng cao thì dự án càng có tác động lớn đến nền kinh tế - xã hội.
Chỉ tiêu công bằng xã hội để đánh giá xem hoạt động đầu tư nói chung phục vụ cho đối tượng nào trong xã hội, tức là xem xét phần giá trị gia tăng sẽ dành cho đối tượng nào là chủ yếu.
Trường Đại học Kinh tế Huế
(Ảnh hưởng của dự án đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội) Bước 1: Xác định nhóm dân cư được phân phối giá trị tăng thêm của dự án
Bước 2: Xác định phần giá trị tăng thêm do dự án tạo ra (NVA) mà nhóm dân cư thứ i đó nhận được (NVAi).
Bước 3: Tính tỉ lệ giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư thu được trên tổng giá trị gia tăng ở năm hoạt động bình thường của dự án.
Trong đó:
Tỉ lệ phân phối thu nhập cho nhóm dân cư thứ i
Phần giá trị tăng thêm do dự án tạo ra mà nhóm dân cư thứ i nhận được +Đối với nhóm những người làm công ăn lương:
NVAi = Tiền lương + Trợ cấp hàng năm +Đối với nhóm người được hưởng lợi nhuận NVAi = Cổ tức hoặc tiền lãi vay
+Đối với nhà nước NVAi =
Thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước
-
Cổ tức từ cổ phần của nhà nước
+
Lãi vay phải trả cho các khoản vay từ nhà nước Tổng giá trị giă tăng thuần tuý của dự án
Sau khi tính tỉ lệ DBi thì đem so sánh các tỉ lệ này của nhóm với nhau, từ đó sẽ thấy được tình hình phân phối giá trị gia tăng do dự án tạo ra giữa các nhóm dân cư.
Cải thiện điều kiện sống về vật chất và tinh thần cho nhân dân, cải thiện chất lượng hàng tiêu dùng và cơ cấu tiêu dùng cho xã hội, phát triển giáo dục, y tế, văn hoá, sức khoẻ cộng đồng.
Chỉ tiêu về dân trí để đánh giá mức độ nâng cao trình độ học vấn của người lao động, nâng cao trình độ nghiệp vụ, kĩ năng, kĩ xảo
Cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội khác xét ở tầm vĩ mô: Chỉ tiêu về khả năng cạnh tranh quốc tế, chỉ tiêu góp phần phát triển các ngành nghề, chỉ tiêu thoả
Trường Đại học Kinh tế Huế
mãn tiêu dùng của dự án, chỉ tiêu phát triển kinh tế địa phương…