Phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện đối với những công cuộc đầu tư do ngân sách tài trợ

Một phần của tài liệu Bài giảng kinh tế đầu tư (Trang 158 - 167)

Chương 8. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

8.1. Kết quả đầu tư

8.1.1. Khối lượng vốn đầu tư thực hiện (phục vụ cho quá trình quản lí giai đoạn thực hiện đầu tư)

8.1.1.2. Phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện đối với những công cuộc đầu tư do ngân sách tài trợ

Tổng số vốn đã chi được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện chỉ khi các kết quả của quá trình đầu tư đã đạt được một tiêu chuẩn nào đó và được tính như sau:

IThực hiện = IXD + IThiết bị (gồm lắp đặt) + IGPMB +IQuản lý và chi phí khác

a. Cách tính đối với công tác xây dựng

Đối với công tác xây dựng: Chi phí xây dựng là những chi phí đã chi cho công trình chính, công trình phụ trợ (gọi chung là hạng mục công trình), công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

IXây dựng = IXD công trình chính, phụ trợ + IXD công trình tạm, phục vụ thi công

Chi phí xây dựng công trình chính, phụ trợ

IXD công trình chính, phụ trợ = Ctrực tiếp + Cchung + Lãi định mức + TVAT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Chi phí trực tiếp:

Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí trực tiếp khác.

Ctrực tiếp = = Trong đó:

: khối lượng công tác xây dựng hoàn thành thứ i Khối lượng công tác xây dựng được coi là hoàn thành khi:

- Các khối lượng này phải có trong thiết kế dự toán đã được phê chuẩn mà phù hợp với tiến độ thi công được duyệt

- Đã cấu tạo và thực thể công trình

- Đảm bảo chất lượng theo quy định của thiết kế

- Đã hoàn thành đến giai đoạn quy ước được ghi trong tiến độ đầu tư - Được ngân hàng chấp nhận thanh toán

: đơn giá dự toán (của nhà nước) bao gồm các chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy thi công tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

: Chi phí trực tiếp khác là chi phí cho những công việc như vét bùn, đào cống bơm nước, thí nghiệm vật liệu, di chuyển nhân lực và thiết bị thi công đến công trình (ví dụ: Thuỷ điện Sơn La, phải di chuyển máy móc thi công), chi phí cho an toàn lao động và bảo vệ môi trường… Những chi phí này được tính theo con số thực chi nhưng không vượt quá tỷ lệ % của tổng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trừ khi giải thích hợp lí.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 8-1. Định mức chi phí trực tiếp khác

Đơn vị tính: %

STT Loại công trình Trực tiếp

phí khác 1 Công trình dân dụng

Trong đô thị 2,5

Ngoài đô thị 2

2

Công trình công nghiệp 2

Riêng công tác xây dựng trong hầm lò, hầm thuỷ điện 6,5 3

Công trình giao thông 2

Riêng công tác xây dựng trong đường hầm giao thông 6,5

4 Công trình thuỷ lợi 2

5 Công trình hạ tầng kỹ thuật

Trong đô thị 2

Ngoài đô thị 1,5

(Nguồn: Phụ lục 3, Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình) Chi phí chung:

Chi phí chung được tính theo con số thực chi nhưng không được vượt quá tỷ lệ % quy định của chi phí trực tiếp cho từng loại công trình. Chi phí chung bao gồm chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ nhân công, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác.

Lãi định mức:

Lãi định mức được tính bằng tỉ lệ % của chi phí trực tiếp và chi phí chung theo quy định của nhà nước đối với từng loại công trình.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 8-2. Định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước

Đơn vị tính: %

STT Loại công trình

Chi phí chung Thu nhập chịu thuế tính trước Trên chi phí

trực tiếp

Trên chi phí nhân công 1

Công trình dân dụng 6,5

5,5 Riêng công trình tu bổ, phục hồi di

tích lịch sử, văn hoá 10,0

2

Công trình công nghiệp 5,5

6,0 Riêng công trình xây dựng đường

hầm, hầm lò 7,0

3

Công trình giao thông 5,5

6,0 Riêng công tác duy tu sửa chữa

thường xuyên đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, hệ thống báo hiệu hàng hải và đường thuỷ nội địa

66,0

Riêng công trình hầm giao thông 7,0 4

Công trình thuỷ lợi 5,5

Riêng đào, đắp đất công trình thuỷ 5,5

lợi bằng thủ công 51,0

5 Công trình hạ tầng kỹ thuật 5,0 5,5

6

Công tắc lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây dựng, công tác xây lắp đường dây, công tác thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp, công tác thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng

65,0 6,0

(Nguồn: Phụ lục 3, Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình) Thuế VAT:

Thuế VAT là tổng thuế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng theo quy định hiện hành

Comment [X17]: Thông tư 10/2013 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Comment [X18]: Tại điểm 3.14 mục II phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 và Thông tư số 32/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT hướng dẫn: ''Xây dựng, lắp đặt”, áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Chi phí xây dựng công trình tạm, phục vụ thi công

Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng tỷ lệ 2% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước đối với các công trình đi theo tuyến như đường dây tải điện, đường dây thông tin bưu điện, đường giao thông, kênh mương, đường ống, các công trình thi công dạng tuyến khác và bằng tỷ lệ 1% đối với các công trình còn lại.

Đối với các trường hợp đặc biệt khác (như công trình có quy mô lớn, phức tạp, các công trình ngoài hải đảo, các công trình sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế) nếu khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công tính theo tỷ lệ trên không phù hợp thì chủ đầu tư căn cứ điều kiện thực tế tổ chức lập và phê duyệt dự toán chi phí này.

b. Cách tính đối với công tác mua sắm và lắp đặt thiết bị

Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí thí nghiệm và hiệu chỉnh.

I Thiết bị = I Mua sắm thiết bị + I Chi phí lắp đặt thiết bị, thí nghiệm và hiệu chỉnh

Chi phí mua sắm thiết bị

I Mua sắm thiết bị = N

Trong đó:

: trọng lượng được tính bằng tấn, số lượng từng bộ phận, cái, nhóm thiết bị thứ i.

: giá tính cho một tấn hoặc từng bộ phận, cái, nhóm thiết bị thứ i của công trình : chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu có).

bao gồm:

- Giá mua thiết bị thứ i ở nơi mua (nơi sản xuất chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị công nghệ tại Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị công nghệ nhập khẩu)

- Chi phí vận chuyển một tấn hoặc từng bộ phận, cái, nhóm thiết bị thứ i từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến công trình (đến kho của đơn vị sử dụng và nhập kho).

- Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một tấn hoặc từng bộ phận, cái, nhóm thiết bị thứ i (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu)

- Chi phí bảo quản, bảo dưỡng một tấn hoặc từng bộ phận, cái, nhóm thiết bị thứ i cho đến khi giao lắp từng bộ phận (đối với thiết cần lắp có kỹ thuật phức tạp) hoặc cả chiếc (đối với thiết bị có kỹ thuật lắp đơn giản).

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Thuế và phí bảo hiểm thiết bị i.

Thứ tự tính thuế:1Thuế nhập khẩu, 2Thuế tiêu thụ đặc biệt, 3Thuế giá trị gia tăng

Giá hàng hoá sau thuế nhập khẩu:

Giá gốc x (1 + Thuế nhập khẩu) = A

Giá hàng hoá sau thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt:

A x (1 + Thuế tiêu thụ đặc biệt) = B

Giá hàng hoá sau thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế VAT:

B x (1 + Thuế giá trị gia tăng) = C

 Tổng tiền sau thuế = C

Ví dụ: Nhập khẩu 2 xe ô tô: Giá 2x109 VNĐ/chiếc, Thuế NK 50%, Thuế tiêu thụ đặc biệt 80%, VAT 10%. Tính tổng số tiền của cả 2 xe sau thuế?

Giải:

Tổng số tiền của 1 xe:

- Sau thuế nhập khẩu:

A = 2 x 109 + 2 x 109 x 50% = 3 x 109 (VNĐ) - Sau thuế tiêu thụ đặc biệt:

B = A + A x 80% = 3 x 109 +3 x 109 x 80% = 5,4 x 109 (VNĐ) - Sau thuế VAT:

C = B +B x 10% = 5,4 x 109 +5,4 x 109 x 10% = 5,94 x 109 (VNĐ) Tổng số tiền của 2 xe sau thuế:

2 x 5,94 x 109 = 11,88 x 109 (VNĐ)

Chi phí lắp đặt thiết bị, thí nghiệm và hiệu chỉnh

Vốn đầu tư thực hiện đối với công tác lắp đặt thiết bị và thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị công nghệ trong các loại công trình xây dựng được tính theo công thức sau đây:

I Chi phí lắp đặt thiết bị, thí nghiệm và hiệu chỉnh = = + C + Lãi định mức + TVAT

Trong đó:

: khối lượng công tác lắp đặt thiết bị máy móc đã hoàn thành tính theo toàn bộ từng chiếc máy i (đối với thiết bị có kỹ thuật lắp đặt đơn giản) hoặc số tấn máy lắp xong của từng giai đoạn, từng bộ phận phải lắp của thiết bị (đối với thiết bị có kĩ thuật lắp đơn giản nhưng được lắp song song nhiều chiếc cùng một lúc hoặc đối với thiết bị

Comment [X19]: Đối với định mức cho các công tác lắp đặt có thể xem trong:

- Định mức 1777/BXD-VP: lắp đặt điện, nước công trình.

- Định mức 1782/BXD-VP: lắp đặt máy móc, dây chuyền công nghệ.

- Định mức 6060: Định mức lắp đặt máy biến áp.

- Định mức 6061: Định mức lắp đặt đường dây tải điện,...

Trường Đại học Kinh tế Huế

có kỹ thuật lắp phức tạp).

: đơn giá dự toán cho một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt thiết bị máy móc đã hoàn thành.

: chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên chi phí nhân công trong dự toán.

Lãi định mức: thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên chi phí trực tiếp và chi phí chung trong dự toán chi phí xây dựng.

c. Đối với công tác đền bù đất đai hoa màu, giải phóng mặt bằng, tái định cƣ Được tính theo chi phí thực chi so với quy định của nhà nước (quy định của bộ Xây dựng, bộ Tài chính kết hợp với bộ Tài Nguyên môi trường, UBND tỉnh).

Các văn bản pháp luật liên quan:

- Nghị định 197/2004/NĐCP ngày 13/12/2004 của Chính phủ về Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Công tác này bao gồm các loại chi phí:

- Chi phí đền bù đất đai, hoa màu, di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí phục vụ công tác tái định cư (đối với các công trình đầu tư có yêu cầu…)

- Chi phí tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù Trước khi tiến hành đền bù còn có giai đoạn như:

 Đo đạc đất đai

 Định giá tài sản

 Hội họp

 Công tác giải toả

 Xử lý khiếu nại

d. Đối với khoản mục chi phí quản lý dự án và chi phí khác

Văn bản pháp luật liên quan: Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình – Bộ Xây dựng (Công bố kèm theo văn bản số 1751/BXD – VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây Dựng)

Chi phí quản lý dự án và chi phí khác xuất hiện cả 3 giai đoạn của một dự án:

Những hoạt động này đều cần có tiền để chi trả và đưa vào chi phí tổ chức thực hiện

trong quá trình đền bù

Trường Đại học Kinh tế Huế

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

- Chi phí lập báo cáo đầu tư (trước đây gọi là báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, chi phí lập dự án đầu tư (trước gọi là báo cáo nghiên cứu khả thi) đối với tất cả các dự án (trừ dự án nhóm C có VĐT

<7 tỉ VNĐ thì chỉ cần lập báo cáo kinh tế kĩ thuật) - Chi phí khảo sát xây dựng

- Chi phí tuyên truyền, quảng cáo dự án (có người chủ thầu giới thiệu công trình) - Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án (dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, các dự án lớn các tác động đến môi trường, tự nhiên)

- Chi phí thẩm đinh báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư Giai đoạn thực hiện đầu tư:

- Tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất - Chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế công trình

- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời tuyển, hồ sơ mời thầu, đánh giá kết quả thầu - Chi phí mô hình thí nghiệm (nếu có)

- Chi phí khởi công công trình (nếu có): đánh dấu sự hiện diện của dự án - Chi phí giám sát thi công xây dựng và lắp ráp thiết bị

- Chi phí kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, tiến độ xây dựng, quản lý chi phí xây dựng công trình

- Chi phí Ban quản lý dự án

- Chi phí bảo hiểm công trình: Được quy định tại Điều 28, Nghị định 99/2007/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

+Đối tượng bảo hiểm, mức bảo hiểm, thời gian bảo hiểm và trách nhiệm bảo hiểm của Bên giao thầu và Bên nhận thầu phải quy định rõ trong hợp đồng xây dựng.

+Bảo hiểm công trình xây dựng các tài sản thuộc quyền sở hữu của Bên giao thầu sẽ do Bên giao thầu mua. Trường hợp phí bảo hiểm này đã được tính vào giá trúng thầu thì Bên nhận thầu mua Bảo hiểm.

+Bên nhận thầu phải mua các loại bảo hiểm cần thiết để bảo đảm cho hoạt động của mình

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Các chi phí tư vấn khác: Được quy định tai Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

+Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc

+Chi phí thẩm tra thiết kế kĩ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình

+Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường +Chi phí tư vấn quản lý dự án

Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào hoạt động:

- Chi phí thực hiện việc thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình (có làm đúng dự toán, có đúng chất lượng không để quyết toán)

- Chi phí tháo dỡ công trình tạm, phụ trợ

- Chi phí thu dọn vệ sinh công trình, tổ chức nghiệm thu, khánh thành và bàn giao công trình

- Chi phí đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất (nếu có)

- Chi phí thuê chuyên gia vận hành và sản xuất trong thời gian chạy thử (nếu có) - Chi phí nguyên, nhiên vật liệu và nhân lực cho quá trình vận hành thử

- Chi phí dự phòng các khoản phát sinh không dự kiến trước: Được quy định tại Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Khoản mục chi phí quản lý dự án và chi phí khác được tính vào vốn đầu tư thực hiện theo phương pháp “thực thanh, thực chi”

Iquản lý dự án và chi phí khác ( = = ) ( á ) Trong đó:

Iquản lý dự án và chi phí khác thường có giá trị từ 10% đến 15% tổng IXD và I TB

Ci – là chi phí các khoản mục thứ i, thuộc nhóm chi phi tính theo định mức được tính theo số đã chi nhưng không được vượt tỉ lệ % theo quy định của nhà nước (chi phí thiết kế kĩ thuật 3%, chi phí ban quản lý dự án 0,5%, chi phí và lệ phí thẩm định dự án 1%, chi phí tư vấn 0,6%...)

Di – là các khoản mục thứ j, thuộc nhóm tính bằng giá cụ thể (chi phí quảng cáo, khánh thành, chi phí khảo sát xây dựng, chi phí đào tạo công nhân) được tính

Trường Đại học Kinh tế Huế

theo số thực chi có xem xét đến sự hợp lý của nó so với những chi phí này được ghi trong dự toán.

Một phần của tài liệu Bài giảng kinh tế đầu tư (Trang 158 - 167)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(198 trang)