Chương 8. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
8.2. Hiệu quả đầu tư
8.2.3. Hiệu quả đầu tư trong doanh nghiệp
Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn đầu tư (tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trong đó:
Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư Lợi nhuận tăng thêm
Vốn đầu tư
Ví dụ: Tỉ suất sinh lời của vốn đầu tư 2003
Lưu ý: Vốn đầu tư là lượng vốn tạo ra TSCĐ huy động năm 2003
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận có thể thu được tính trên 1 đồng vốn đầu tư để phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu (càng lớn càng tốt), thường tính trong 1 kì để tránh vấn đề độ trễ trong đầu tư.
Khả năng sinh lời của một đơn vị tài sản tăng thêm
Trong đó:
Tỷ suất sinh lời của một đơn vị tài sản tăng thêm Lợi nhuận tăng thêm
F Giá trị tài sản tăng thêm trong thời kì nghiên cứu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, chứng tỏ kết quả hoạt động đầu tư của doanh nghiệp trong thời kì nghiên cứu đã phát huy tác dụng tốt.
Doanh thu tăng thêm trên vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu
Trong đó:
Doanh thu tăng thêm trên VĐT phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu Doanh thu tăng thêm
Vốn đầu tư
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, phản ánh khi bỏ ra 1 đồng vốn thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Hệ số huy động tài sản của công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trong đó:
Hệ số huy động tài sản của công ty
F Giá trị TSCĐ mới được đưa vào hoạt động trong kì I Vốn đầu tư thực hiện trong kì
Ý nghĩa: Hệ số này phản ánh mức độ đạt được kết quả cuối cùng trong tổng số vốn đầu tư đã được thực hiện. Hệ số này càng cao càng tốt: thể hiện mức độ TSCĐ được đưa vào quá trình sản xuất càng nhiều.
Giá trị TSCĐ mới được đưa vào hoạt động bao gồm cả những TSCĐ đã được quyết toán, đưa vào sử dụng và những TSCĐ đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng chưa được quyết toán.
Lưu ý: Vốn đầu tư là vốn đầu tư thực hiện (I)
Hệ số hiệu quả kinh tế đầu tư xây dựng của doanh nghiệp
Trong đó:
Hệ số hiệu quả kinh tế đầu tư xây dựng của doanh nghiệp Giá trị sản phẩm dịch vụ gia tăng tăng thêm trong kì
Vốn đầu tư doanh nghiệp bỏ ra trong kì
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, cho biết cứ 1 đồng vốn đầu tư của doanh nghiệp bỏ ra trong kì thì tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng tăng thêm.
Chỉ tiêu suất đầu tư của doanh nghiệp
Trong đó:
Suất đầu tư của doanh nghiệp
I Vốn đầu tư cho toàn bộ dự án triển khai trong kì nghiên cứu N Toàn bộ năng lực tăng thêm nhờ vốn đầu tư đã bỏ ra Ý nghĩa:
- Chỉ tiêu phản ánh mức độ hao phí vốn cho 1 đơn vị năng lực sản xuất, nó cho phép đánh giá các biện pháp tiết kiệm trong hoạt động đầu tư
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Chỉ tiêu này không phản ánh mức độ sinh lời của vốn đầu tư
- Chỉ tiêu có giá trị càng thấp thì càng chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, hơn nữa suất đầu tư thấp thì chi phí khấu hao trong giá thành dịch vụ sẽ nhỏ, làm tăng thu nhập trong quá trính sản xuất.
Sản lượng tăng thêm so với VĐT phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu Lưu ý: Cách tốt nhất để tính hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp (hiệu quả tài chính) là nhận xét các dự án trong doanh nghiệp đó:
- Các dự án thường đem lại IRR là bao nhiêu - Các dự án có thực hiện đúng dự kiến không
- Sau quá trình đầu tư có phát huy tác dụng tốt đối với doanh nghiệp không
Mức tăng năng suất lao động (k: hệ số mức ảnh hưởng của đầu tư)
Mức tăng số vòng quay vốn lưu động
Mức giảm thời gian thu hồi vốn
Mức hoạt động hoà vốn giảm 8.2.3.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội
Mức đóng góp cho ngân sách
Mức đóng góp cho ngân sách Trong đó:
Suất đầu tư của doanh nghiệp
I Vốn đầu tư cho toàn bộ dự án triển khai trong kì nghiên cứu (triệu VNĐ) Ý nghĩa: Phản ánh mức tăng thu cho ngân sách nhà nước của doanh nghiệp do việc thực hiện đầu tư mang lại. Chỉ tiêu càng lớn càng tốt: cho biết cứ 1 triệu đồng vốn ban đầu tư của doanh nghiệp bỏ ra thì có thể làm tăng thu cho ngân sách bao nhiêu triệu đồng.
Mức tiết kiệm ngoại tệ
Mức thu nhập tăng thêm
Mức đóng góp cho sự tăng trưởng của nền kinh tế
∑
Trường Đại học Kinh tế Huế =
Trong đó:
Mức đóng góp cho sự tăng trưởng của nền kinh tế Giá trị gia tăng năm t
Giá trị gia tăng năm t-1
Ý nghĩa: Phản ánh mức đóng góp của doanh nghiệp đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân do việc thực hiện đầu tư đem lại. Chi tiêu này càng lớn càng tốt và thường được tính đối với các tổng công ty lớn.
Số chỗ việc làm tăng thêm
Chỉ tiêu về mức nâng cao trình độ tay nghề của người lao động do hoạt động đầu tư phát triển
Mức độ đáp ứng các mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Lưu ý: Đối với doanh nghiệp hoạt động công ích, thêm các chi tiêu:
* Mức chi phí đầu tư tiết kiệm được so với tổng mức dự toán