Bài giảng Kinh tế đầu tư quốc tế - Chương 1: Tổng quan về kinh tế đầu tư quốc tế. Chương này cung cấp cho học viên những nội dung về: một số khái niệm cơ bản về kinh tế đầu tư quốc tế; các hình thức đầu tư quốc tế chủ yếu; vai trò của đầu tư quốc tế với phát triển kinh tế xã hội; các xu hướng đầu tư quốc tế trên thế giới hiện nay;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1KINH TẾ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Bộ môn Kinh tế quốc tế Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế Trường Đại học Thương mại
1
Trường ĐH Thương Mại, năm 2022
Trang 2Giới thiệu chung về học phần
2
Trang 33 Mục tiêu
´ Mục tiêu chung:
• Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kinh tế đầu tư quốc tế, làm rõ vai trò quan trọng của hoạt động đầu tư nói chung, đầu tư quốc tế nói riêng đối với sự phát triển kinh tế xã hội
´ Mục tiêu cụ thể:
• Kiến thức nền tảng về đầu tư quốc tế
• Kỹ năng thu thập, xử lý, phân tích và đánh giá các thông tin, dữ liệu về hoạt động đầu tư quốc tế nói chung và các vấn đề cụ thể như môi trường đầu tư quốc tế, vấn đề tự do hóa và các hiệp định đầu tư quốc tế, các chính sách liên quan đến đầu tư quốc tế
• Khả năng làm việc độc lập, khả năng làm việc nhóm và các kỹ năng quản lý các hoạt động đầu tư quốc tế
Giới thiệu chung về học phần
3
Trang 44 Chuẩn đầu ra
Sau khi học xong học phần, sinh viên đạt được các chuẩn đầu ra sau đây (CLO):
´ CLO1: Người học có thể mô tả, xác định và trình bày được những khái niệm, hình thức và vai trò cơ bản của đầu tư quốc tế.
´ CLO2 : Người học có hiểu từ đó phân biệt, tổng hợp và vận dụng tốt các lý thuyết giải thích sự hình thành của đầu tư quốc tế
´ CLO3: Nắm chắc khái niệm, đặc điểm, phân biệt được các yếu tố cụ thể từ đó đánh giá được tác động của môi trường đầu tư đến các hoạt động đầu tư quốc tế
´ CLO4: Nắm chắc khái niệm, bản chất, vai trò từ đó đánh giá được ảnh hưởng của tự do hóa đầu tư, của các hiệp định đầu tư và các chính sách đầu tư quốc
tế đến hoạt động đầu tư quốc tế.
´ CLO5: Người học có trách nhiệm đối với công việc được giao, có thái độ chủ động cập nhật kiến thức, tích cực tham gia hoàn thành nhiệm vụ của tập tập thể, công việc nhóm, đạt được các chuẩn năng lực và thái độ đạt được theo chuẩn đầu ra của chuyên ngành ở mức độ đóng góp cao.
Giới thiệu chung về học phần
4
Trang 5Giới thiệu chung về học phần
Trang 6Giới thiệu chung về học phần
6 Tài liệu tham kháo Giáo trình, tài liệu
´ Slide bài giảng Kinh tế Đầu tư quốc tế - BM Kinh tế quốc tế.
´ Giáo trình Đầu tư quốc tế, Vũ Chí Lộc Đại học Ngoại thương.
´ Luật Đầu tư 2020
´ Báo cáo Đầu tư Thế giới (World Investment Report) của UNCTAD
Các trang web thông tin
´ mpi.gov.vn/ (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) (FDI vào/ra)
´ data.oecd.org (ODA)
´ UNCTAD.org (World Investment Report, )
´ Statista.com
6
Trang 7Chương 1: Tổng quan về Kinh tế đầu tư quốc tế
7
Trang 8Nội dung chương 1
1.1 Một số khái niệm cơ bản về kinh tế đầu tư quốc tế 1.2 Các hình thức đầu tư quốc tế chủ yếu
1.3 Vai trò của đầu tư quốc tế với phát triển kinh tế xã hội 1.4 Các xu hướng đầu tư quốc tế trên thế giới hiện nay
8
Trang 91.1.1 Khái niệm đầu tư1.1.2 Khái niệm đầu tư quốc tế1.1.3 Đặc điểm hoạt động đầu tư quốc tế
1.1 Một số khái niệm cơ bản về kinh tế đầu tư quốc tế
9
Trang 10´ Theo nghĩa rộng, trên quan điểm vĩ mô, William và cộng sự cho rằng:
đầu tư có nghĩa là sự hy sinh các giá trị chắc chắn ở hiện tại để đạt được giá trị (có thể không chắc chắn) trong tương lai.
´ Invesment means the sacrifice of certain present value for (possibly uncertain) future value
´ Đầu tư là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian xác định nhằm đạt được kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu trong điều kiện kinh tế – xã hội nhất định
´ Đầu tư là việc sử dụng vốn vào một hoạt động nhất định nhằm thu lại lợi nhuận và/hoặc lợi ích kinh tế xã hội
1.1.1 Khái niệm đầu tư
10
Trang 11´ Tại hội thảo của Hiệp hội Luật quốc tế (Helsinki, Phần Lan, 1966) “Đầu tư
nước ngoài là sự di chuyển vốn từ nước của người đầu tư sang nước của người sử dụng nhằm xây dựng ở đó xí nghiệp kinh doanh hoặc dịch vụ ”
´ Quỹ tiền tệ quốc tế IMF đưa ra định nghĩa: ”Đầu tư quốc tế là đầu tư có lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại nước ngoài với mục đích quản lý có hiệu quả doanh nghiệp ”
1.1.2 Khái niệm đầu tư quốc tế
11
Trang 12´ Luật Đầu tư của Việt Nam (2005) quy định: “Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp
pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư.”
Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành
lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam (Luật Đầu tư, 2020)
1.1.2 Khái niệm đầu tư quốc tế (tiếp)
12
Trang 13´ Luật Ucraina: Đầu tư nước ngoài là tất cả các hình thức giá trị do các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các đối tượng của hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác với mục đích thu lợi nhuận hoặc các hiệu quả xã hội
´ Đầu tư quốc tế là việc các nhà đầu tư của một nước (tổ chức hoặc cá
nhân) đưa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào sang một nước khác để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác nhằm thu lợi nhuận hoặc đạt các hiệu quả xã hội
1.1.2 Khái niệm đầu tư quốc tế (tiếp)
13
Trang 14´ Có sự tham gia của chủ thể nước ngoài
´ Có sự di chuyển vốn qua biên giới
´ Vốn: tiền tệ, tài sản
´ Chủ yếu vì mục tiêu sinh lợi
´ Hàm chứa các rủi roĐTQT
Vốn đầu tư
Trang 151.2.1 Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)1.2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)1.2.3 Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI)1.2.4 Các hình thức đầu tư quốc tế khác
1.2 Các hình thức đầu tư quốc tế chủ yếu
15
Trang 16´ ODA (Official Development Assistance) là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức liên chính phủ dành cho các nước đang và kém phát triển nhằm thúc đẩy sựphát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi xã hội.
• Official: chính thức à được cung cấp bởi các cơ quan chính thức của chính phủ, các tổ chức liên chính phủ quốc tế
• Development: phát triển à mục đích đi vay là để phục vụ phát triển kinh
tế xã hội, nâng cao phúc lợi ở các nước đang và kém phát triển
• Assistance: hỗ trợ/viện trợ à cho không hoặc cho vay với lãi suất thấp, trong khoảng thời gian dài
1.2.1 Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
16
Trang 17´ FDI (Foreign Direct Investment) là một hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hay phần đủ lớn vốn đầu tư cho một dự án ở nước khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự án đó
• Direct = trực tiếp
• Đầu tư toàn bộ hay phần đủ lớn vốn đầu tư
1.2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
17
Trang 18´ FDI vào (inward FDI flows, inflows): nhà đầu tư nước ngoài nắm quyền kiểm soát các tài sản của nước nhận đầu tư
´ FDI ra (outward FDI flows, outflows): các nhà đầu tư trong nước nắm quyền kiểm soát các tài sản ở nước ngoài
´ Nước tiếp nhận đầu tư gọi là nước chủ nhà (host country); nước mang vốn đi đầu tư gọi là nước chủ đầu tư hay nước xuất xứ (home country)
1.2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) (tiếp)
18
Trang 19´ FPI (Foreign Portfolio Investment) Đầu tư gián tiếp nước ngoài là một loạihình di chuyển vốn giữa các quốc gia trong đó người sở hữu vốn mua cổphiếu, trái phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác của nước ngoài để thu lợitức trên số vốn đầu tư nhưng không trực tiếp quản lý (không nắm quyền kiểm soát) tổ chức phát hành chứng khoán.
• Gián tiếp
• Khống chế lượng vốn góp
1.2.3 Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI)
19
Trang 20´ Tín dụng quốc tế là hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư ở một nước cho đối tượng tiếp nhận đầu tư ở một nước khác vay vốn trong một khoảng thời gian nhất định
´ Chủ đầu tư: ngân hàng, các tổ chức tín dụng quốc tế, nhà cung cấp tín dụng thương mại
1.2.4 Các hình thức đầu tư quốc tế khác
20
Trang 211.3.1 Vai trò của đầu tư quốc tế với nước chủ đầu tư1.3.2 Vai trò của đầu tư quốc tế với nước nhận đầu tư
1.3 Vai trò của đầu tư quốc tế với phát triển kinh tế xã hội
Nước chủ đầu tư
Nước nhận đầu tư
ODA FDI FPI khác
21
Trang 22i Bành trướng sức mạnh về kinh tế và nâng cao uy tín chính trị trên trường quốc tế.
ii Tìm kiếm các nguồn cung cấp nguyên, nhiên liệu ổn định
iii Sử dụng lợi thế của nơi tiếp nhận vốn giảm chi phí, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn và tỷ suất lợi nhuận, khắc phục được tình trạng thừa vốn tương đối
iv Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, khắc phục tình trạng sản phẩm bão hoà
v Đổi mới cơ cấu sản phẩm, áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh
vi Tránh được rào cản thương mại và giảm chi phí vận chuyển
1.3.1 Vai trò của đầu tư quốc tế với nước chủ đầu tư
22
Trang 23i Góp phần bổ sung một lượng vốn lớn cho đầu tư phát triển.
ii Có được các công nghệ phù hợp, đẩy nhanh quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước
iii Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực: FDI chủ yếu được tiến hành bởi các TNC (MNC) và thường tập trung vào các ngành công nghiệp và dịch vụ, vì vậy FDI đáp ứng được nhu cầu phát triển các
ngành này của các nước đang phát triển
iv Góp phần tích cực vào các cân đối lớn của nền kinh tế như cung cầuhàng hoá trong nước, xuất nhập khẩu, tăng trưởng GDP và thu chi ngân sách
1.3.2 Vai trò của đầu tư quốc tế với nước nhận đầu tư
23
Trang 24´ Xu hướng vận động của dòng vốn FDI
´ Xu hướng vận động của dòng vốn ODA
´ Xu hướng vận động của dòng vốn FPI
1.4 Các xu hướng đầu tư quốc tế trên thế giới hiện nay
24