Chương 8. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
8.2. Hiệu quả đầu tư
8.2.1. Khái niệm, phân loại và nguyên tắc đánh giá hiệu quả đầu tư
Hiệu quả đầu tư là thuật ngữ chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện, các mục tiêu hoạt động của chủ thể đầu tư và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có các kết quả đó trong những điều kiện nhất định.
Ký hiệu: E – Hiệu quả
K – Kết quả
C – Chi phí
Công thức:
Hiệu quả tuyệt đối: E = K – C Hiệu quả tương đối: E =
Ý nghĩa: Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá các hoạt động đầu tư với 2 mục đích:
- Để lựa chọn các phương án hành động (đánh giá trước đầu tư)
- Để đánh giá, rút ra bài những bài học kinh nghiệm cho hoạt động đầu tư ở hiện tại và tương lai (đánh giá sau đầu tư)
Trường Đại học Kinh tế Huế
8.2.1.2. Phân loại
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và nghiên cứu kinh tế, các nhà kinh tế đã phân loại hiệu quả đầu tư theo các tiêu thức:
- Theo lĩnh vực hoạt động của xã hội:
+Hiệu quả kinh tế +Hiệu quả kỹ thuật +Hiệu quả xã hội +Hiệu quả quốc phòng
- Theo phạm vi tác dụng của hiệu quả;
+Hiệu quả đầu tư của từng dự án
+Hiệu quả đầu tư của từng doanh nghiệp +Hiệu quả đầu tư của từng ngành +Hiệu quả đầu tư của từng địa phương
+Hiệu quả đầu tư của toàn bộ nền kinh tế quốc dân - Theo phạm vi lợi ích:
+Hiệu quả tài chính hay được gọi là hiệu quả hạch toán kinh tế là hiệu quả kinh tế được xem xét trong phạm vi một doanh nghiệp
+Hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư là hiệu quả tổng hợp được xem xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế.
- Theo mức độ phát sinh trực tiếp hay gián tiếp:
+ Hiệu quả trực tiếp + Hiệu quả gián tiếp - Theo cách tính toán
+Hiệu quả tuyệt đối được tính bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí +Hiệu quả tương đối được tính bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí 8.2.1.3. Nguyên tắc đánh giá hiệu quả đầu tư
Để đánh giá chính xác hiệu quả của hoạt động đầu tư cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Phải xuất phát từ mục tiêu của hoạt động đầu tư. Hoạt động đầu tư không thể xem có hiệu quả nếu không đạt được mục tiêu đề ra.
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Phải xác định tiêu chuẩn hiệu quả để đánh giá hiệu quả đầu tư. Tiêu chuẩn hiệu quả được xem là thước đo thực hiện các mục tiêu của hoạt động đầu tư.
- Khi đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư cần chú ý đến độ trễ thời gian trong đầu tư để phản ánh chính xác các kết quả đạt được và những chi phí đã bỏ ra để thực hiện đầu tư.
- Cần sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư.
- Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn khi đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư.
Mối quan hệ giữa mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả
Tiêu chuẩn hiệu quả được định ra trên cơ sở mục tiêu, mục tiêu khác nhau thì tiêu chuẩn hiệu quả khác nhau, mục tiêu thay đổi thì tiêu chuẩn hiệu quả sẽ thay đổi.
Tiêu chuẩn hiệu quả được xem là thước đo để thực hiện mục tiêu.
Nguyên tắc về sự thống nhất lợi ích
Một hoạt động đầu tư được xem là có hiệu quả khi nó kết hợp trong đó các loại lợi ích bao gồm lợi ích của chủ doanh nghiệp và lợi ích của chủ xã hội, lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài.
Nguyên tắc về tính chính xác và khoa học
Đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư cần dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu có thể lượng hoá được hoặc không lượng hoá được. Tuy nhiên phải lưu ý đến số liệu có thể lượng hoá. Nguyên tắc này cũng đòi hỏi căn cứ tính toán hiệu quả phải được xác định chính xác, tránh chủ quan, tuỳ tiện.
Nguyên tắc về tính đơn giản và tính thực tế
Các phương pháp tính toán hiệu quả phải dựa trên cơ sở các số liệu thông tin thực tế và các phương pháp này phải đơn giản, dễ hiểu mà không nên sử dụng các phương pháp quá mức phức tạp khi chưa có đầy dủ những thông tin cần thiết hoặc là những thông tin không đảm bảo độ chính xác.
Trường Đại học Kinh tế Huế