Chương 8. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
8.1. Kết quả đầu tư
8.1.2. Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
Tài sản cố định huy động: là những công trình hay hạng mục công trình, đối tượng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm hàng hoá hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã được ghi trong dự án đầu tư) và hiện giờ đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu, có thể đưa vào sử dụng được ngay.
(Nguồn: PGS.TS. Từ Quang Phương, PGS.TS. Phạm Văn Hùng, 2012) Ví dụ: dự án đầu tư nhà máy liên hợp dệt (bao gồm phân xưởng sợi, phân xưởng dệt và phân xưởng nhuộm) có hạng mục phân xưởng sợi đã xây dựng xong và trong đó có ghi rõ sản lượng sợi phục vụ sản xuất nội bộ của nhà máy và sản lượng sợi hàng hoá sẽ bán ra thị trường. Như vậy, phân xưởng sợi xây dựng xong là có thể đưa vào hoạt động không phải đợi toàn bộ các hạng mục dệt và nhuộm xây dựng xong.
* Cần phân biệt các trường hợp: huy động bộ phận và huy động toàn bộ
- Huy động bộ phận là việc huy động từng đối tượng, từng hạng mục xây dựng của công trình vào hoạt động ở những thời điểm khác nhau do thiết kế quy định.
- Huy động toàn bộ là huy động cùng một lúc tất cả các đối tượng, hạng mục xây dựng không có khả năng phát huy tác dụng độc lập hoặc dự án không cho phát huy tác dụng độc lập mặc dù đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm và sẵn sàng sử dụng ngay.
Nói chung, đối với các công cuộc quy mô lớn, có nhiều đối tượng, hạng mục xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì được áp dụng hình thức huy động bộ phận sau khi từng đối tượng, hạng mục đã kết thúc quá trình xây dựng mua sắm, lắp đặt. Trường hợp đối với những công cuộc đầu tư nhỏ, thời gian thực hiện đầu tư ngắn thì áp dụng hình thức huy động toàn bộ khi tất cả đối tượng, hạng mục công trình đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, lắp đặt.
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm: là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất, phục vụ của các tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định được ghi trong dự án đầu tư.
(Nguồn: PGS.TS. Từ Quang Phương, PGS.TS. Phạm Văn Hùng, 2012) Ví dụ: Năm 2013, có một dự án xây bệnh viện quốc tế trên địa bàn đã bắt đầu triển khai từ cuối năm 2012, theo kế hoạch sẽ hoàn thành xong 3 tòa nhà chữa bệnh
Trường Đại học Kinh tế Huế
vào năm 2013. Nhờ có thêm dự án xây dựng 1 bệnh viện quốc tế với 500 giường bệnh (theo thiết kế của dự án) nên tổng số giường bệnh của thành phố Huế tăng thêm 500 giường bệnh (Đây chính là NLSX phục vụ tăng thêm của xã hội)
Lưu ý:
- Các tài sản cố định được huy động chính là sản phẩm cuối cùng của hoạt động đầu tư, chúng có thể được biểu hiện bằng tiền hoặc được biểu hiện bằng hiện vật.
- Năng lực sản xuất tăng thêm là công suất hoặc năng lực phát huy tác dụng của các tài sản cố định đó, được tính bằng các đơn vị sau: mét vải dệt/nhà máy dệt, số giường nằm/ bệnh viện, số KW/ nhà máy điện…
8.1.2.2. Phương pháp tính giá trị tài sản cố định huy động (F) Công thức: F = IVb + IVr - C - Ive
Trong đó:
F: là giá trị TSCĐ được huy động
IVb: vốn đầu tư được thực hiện các thời kì trước nhưng chưa được huy động (chưa tạo ra TSCĐ độc lập) và chuyển sang kì nghiên cứu để hoàn thành nốt. Gọi là Xây dựng dở dang đầu kì.
IVr:vốn đầu tư thực hiện trong thời kì nghiên cứu
IVe: vốn đầu tư đã thực hiện trong kì nghiên cứu nhưng chưa được huy động (chưa được tạo thành TSCĐ được đưa vào sử dụng) chuyển sang thời kì nghiên cứu sau để hoàn thành nốt. Gọi là Xây dựng dở dang cuối kì
C: chi phí trong kì không làm tăng TSCĐ, do đó không được tính vào giá trị tài sản của dự án. Chí phí này bao gồm:
- Thiệt hại do thiên tai, dịch hoạ và các nguyên nhân bất khả kháng không thuộc phạm vi và đối tượng được bảo hiểm;
- Giá trị khối lượng huỷ bỏ (giá trị duyệt bỏ) theo quyết định của các cấp có thẩm quyền;
Đối với từng dự án đầu tư, TSCĐ huy động chính là giá trị của những đối tượng, những hạng mục công trình có khả năng phát huy tác dụng độc lập, đã hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng.
F = IVo – C
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trong đó:
IVo: vốn đầu tư thực hiện của các đối tượng, hạng mục công trình được huy động.
Gọi là Vốn đầu tƣ phát huy tác dụng trong kì IVo = IVb + IVr – Ive
Bài tập 8.1: Có số liệu về chi phí cho việc thực hiện 1 dự án năm 2001 như sau:
Chi phí Chi phí đã
thực hiện
Kí hiệu 1. Đưa phân xưởng vào hoạt động với tổng VĐT
Trong đó:
- Vốn từ kì trước chuyển sang - Chi phí không làm tăng TSCĐ
2. Mua nguyên vật liệu để chuẩn bị khởi công, xây dựng phân xưởng đúc đã nhập kho
3. Mua 2 xe vận tải (chưa làm xong thủ tục nhập khẩu 1 xe, đã nhập kho 1 xe)
4. Mua thiết bị cần lắp cho phân xưởng lắp ráp (đã nhập kho) Đã bàn giao để lắp hết, chi phí để lắp (chưa xong) 5. Xây dựng nhà xưởng cho phân xưởng lắp ráp đã xong và đã nghiệm thu để đưa vào sử dụng.
1 tỷ VNĐ 500 triệu VNĐ 100 triệu VNĐ 200 triệu VNĐ 200 triệu VNĐ/ xe 400 triệu VNĐ 200 triêu VNĐ 300 triệu VNĐ
IXD
IVb
C IXD ITB
ITB
IXD
a. Tính VĐT thực hiện 2001 ( )
b. Tính VĐT thực hiện huy động 2001 ( ) c. Tính TSCĐ huy động 2001 của dự án (F2001)
Giải:
a. Vốn đầu tư thực hiện năm 2001 của dự án:
= + + + á
= [(1.000 – 500) + 200 + 300] + (200 + 400) + 0 + 0 = 1.600 (triệu VNĐ) b. Vốn đầu tư thực hiện huy động năm 2001 của dự án:
- Vốn kì trước chuyển sang:
= 500 (triệu VNĐ)
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Vốn dở dang cuối kì:
= + = 200 + 400 = 600 (triệu VNĐ) - VĐT thực hiện huy động năm 2001 của dự án:
= + – = 500 + 1.600 – 600 = 1.500 (triệu VNĐ) c. Giá trị TSCĐ huy động năm 2001:
Cách 1: F2001 = – C
= 1.500 – 100 = 1.400 (triệu VNĐ) Cách 2: F2001 = + – – C
= 500 + 1.600 – 600 – 100 = 1.400 (triệu VNĐ) 8.1.2.3. Các chỉ tiêu cần tính
Tỷ lệ vốn đầu tƣ thực hiện của dự án Tỷ lệ vốn đầu tƣ
thực hiện của dự án = Vốn đầu tƣ thực hiện của dự án Tổng vốn đầu tƣ của dự án
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thực hiện vốn đầu tư của từng dự án.
Hệ số huy động tài sản cố định của dự án Hệ số huy động TSCĐ
Ý nghĩa: Hệ số huy dộng TSCĐ có giá trị < 1 và càng lớn càng tốt. Có nghĩa là tình trạng lãng phí trong hoạt động đầu tư được khắc phục, tình trạng ứ đọng vốn ít.
Bài tập 1: Tính hệ số huy động TSCĐ (so với vốn đầu tư thực hiện năm 2001, so với vốn đầu tư thực hiện đã phát huy tác dụng trong nền kinh tế năm 2001 và so với vốn đầu tư thực hiện của cả dự án)
Giải:
Hệ số huy động TSCĐ so với VĐT thực hiện năm 2001:
H1 =
=
= 0,875
Hệ số huy động TSCĐ so với VĐT thực hiện huy động năm 2001:
H2 =
=
= 0,933
Hệ số huy động TSCĐ so với VĐT thực hiện của cả dự án:
H3 =
=
=
=
0,667
Trường Đại học Kinh tế Huế
Bài tập 2: (Bài tập về nhà)
Có số liệu về chi phí cho việc thực hiện như 1 dự án năm 2002 như sau:
Chi phí Chi phí đã
thực hiện Kí hiệu 1. Vốn thực hiên ở các năm trước chưa được huy động
2. Vốn đầu tư thực hiện trong năm
3. Vốn đầu tư thực hiện tính đến 31/12/2002 chưa được huy động và chuyển sang năm sau
4. Có 1 phân xưởng do thiết kế sai phải phá đi làm lại
2 tỷ VNĐ 2,3 tỷ VNĐ 1,3 tỷ VNĐ 600 triệu VNĐ
IVb IVr
IVe
C a. Tính giá trị TSCĐ huy động năm 2002?
b. Tính hệ số huy động TSCĐ (so với vốn đầu tư thực hiện năm 2002, so với vốn đầu tư thực hiện đã phát huy tác dụng trong nền kinh tế năm 2002 và so với vốn đầu tư thực hiện của cả dự án)