Bài giảng Kinh tế đầu tư: Chương 5 - Đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư được biên soạn với các nội dung chính sau: Phân biệt dòng tiền và lợi nhuận; Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính dự án đầu tư; Các loại phân tích kinh tế dự án;... Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng!
Trang 1Chương 5 : Đánh giá hiệu quả các dự
án đầu tư
Phân biệt dòng tiền và lợi nhuận
Xác định dòng tiền
Dòng tiền trước thuế (CFBT)
Dòng tiền sau thuế (CFAT)
Xác định chi phí khấu hao
Xác định vay và phương thức thanh toán
Trang 2Phân tích hiệu quả kinh tế - tài
Trang 34.1 C¸c lo¹i ph©n tÝch
Phân tích kinh tế - kỹ thuật
Phân tích kinh tế tài chính
Phân tích kinh tế - xã hội
Phân tích môi trường
Các loại phân tích
Trang 4Các loại phân tích
Đề xuất các phương án kỹ thuật
Phương án tối ưu
Trang 5Phân tích kinh tế - kỹ thuật
Mục đích lựa chọn phương án tối ưu về Công nghệ, kỹ
thuật trên quan đIểm kinh tế-kỹ thuật
Các bước phân tích kinh tế-kỹ thuật
– Đề xuất các phương án và loại trừ các phương án
không hợp lý ban đầu
– Xác định lợi ích và chi phí trực tiếp và gián tiếp các
phương án còn lại
– Tính toán lợi ích và chi phí
– So sánh lựa chọn phương án tối ưu theo các tiêu chuẩn đánh giá
Trang 6Phân tích kinh tế - kỹ thuật
Trang 7Phân tích kinh tế - tài chính
Mục đích: xác định tính hiệu quả về tài chính đối với doanh nghiệp, lợi nhuận mang lại cho chủ đầu tư
Các bước phân tích kinh tế-tài chính
– Xác định nguồn vốn dự án (vốn tự có, vốn vay)– Phương thức khấu hao, trả vốn gốc và lã i,
thuế
– Xây dựng dòng tiền sau thuế
– Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả: NPV; B/C; IRR; T
Trang 8Phân tích kinh tế - tài chính
Chú ý:
– Khi tính toán dòng thu, dòng chi
tính theo giá thị trường
Trang 9Nội dung phân tích tài chính DAĐT
Phương pháp tính khấu hao
Phương pháp trả vốn và lã i vay
Phương pháp tính thuế
Trang 10Phương p há p khấu hao
Xác định chi phí khấu hao
Chi phí khấu hao là khoản chi phí đặc biệt - chi phí nhưng ở lại doanh nghiệp
Các phương pháp khấu hao
Khấu hao đều
Khấu hao giảm dần
Trang 11Chương 5 : Đánh giá hiệu quả các dự
án đầu tư
Các phương pháp khấu hao
Khấu hao đều (SD)
Tiền trích khấu hao hàng năm :
Dt = D = (G0-Gcl) / T kh
Trong đó :
G0 : giá trị ban đầu của tài sản cố định (nguyên giá TSCĐ)
Gcl : giá trị ban còn lại TSCĐ năm cuối kỳ khấu hao
T kh : Thời gian trích khấu hao
Đơn giản, nhưng chậm thu hồi vốn đầu tư, vấn đề thu
nhập chịu thuế.
Á p dụng: Nước ta hiện đang áp dụng phương pháp tính khấu hao tuyến tính
Trang 12Khấu hao tuyến tính (tiếp)
Trang 14Khấu hao theo tổng số thứ tự các năm
Trang 15Khấu hao theo tổng số thứ tự các năm
Trang 16Khấu hao theo tổng số thứ tự các năm
(SYD)
Khấu hao giảm dần - theo tổng số năm (SYD)
Khi t tăng Dt giảm dần
Chóng thu hồi vốn Vấn đề thu nhập chịu thuế
Trang 17Khấu hao theo kết số còn lại của tài sản
Tiền khấu hao các năm đầu lớn và sau nhỏ dần, đượcxác định bằng tích số giữa giá trị còn lại chưa khấu hao
ở cuối mỗi năm trước với một hệ số khấu hao khôngđổi d Đây là phương pháp khấu hao theo kết số
Tiền khấu hao năm t
Trang 18Khấu hao theo kết số còn lại của tài sản
Tại cuối năm N ta có:
G n = G 0 (1 - r) N = S S: Giá trị thu hồi)
Hệ số d được xác định
N
G
S d
Trang 19C ác phương pháp khÊu hao
kh ác
Khấu hao theo sản lượng Trong các ngành khaithác, mỏ… mức độ hao mòn tài sản cố định chủ yếuphụ thuộc cường độ sử dụng không chỉ phụ thuộcthời gian khấu hao Ta khấu hao theo sản lượng dựkiến
D = (G0- Gcl)/ Q dk
Q dk : sản lượng dự kiến
D: tiền trích khấu hao trên một đơn vị sản phẩm
Tiền trích khấu hao hàng năm có thể thay đổi tuy theosản lượng năm đó (cường độ sử dụng thiết bị)
Trang 20Khấu hao
Các phương pháp khấu hao
Việc sử dụng phương pháp khấu hao nào do Bộ tài chính quy định
Chủ đầu tư mong muốn :
khấu hao nhanh
chóng hoàn vốn,
giảm thuế thu nhập
Chọn phương pháp khấu hao nào có giá trị hiện tại dòng tiền trích khấu hao lớn
nhất
Trang 21Phương pháp trả vốn và lã i vay
Vay và phương thức thanh toán
Lấy đâu ra vốn để thực hiện dự án
Vay hay vốn chủ sở hữu ?
Trang 23Các phương thức trả vốn gốc & trả lãi
Trả vốn đều hàng năm, trả lãi hàng năm tính
theo vốn vay còn
Trả vốn cuối thời hạn vay, trả lã i đều hàng năm
Trả vốn và lãi vào cuối thời hạn vay
Trả vốn và lãi đều hàng năm
Trả vốn và lãi tăng dần hàng năm
Phương thức thanh toán?
Tiền thanh toán hàng năm bao gồm : Trả gốc và trả lãi vay
Trang 24Các phương thức trả vốn gốc & trả lãi
Trang 25Các phương thức trả vốn gốc & trả lãi
Trả lãi đều hàng năm
Trả gốc vào năm cuối
Trả lãi = lãi suất * số vốn còn nợ ở đầu năm
Trang 26Các phương thức trả vốn gốc & trả lãi
Trả đều hàng năm
Tiền trả hàng năm A = Vay * ( A/P,i,n)
Trả lãi = lãi suất * số vốn còn nợ ở đầu năm
Trang 27Các phương thức trả vốn gốc & trả lãi
Trả gốc và lãi vào năm cuối
Trang 28Các phương thức trả vốn gốc & trả lãi
Trả hàng năm tăng dần đều
Trang 29Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng đầu ra hàng năm Vr
Vr = Gb Tv Vr : Thuế giá trị gia tăng
Gb :Giá bán Tv : Thuế suất VAT Thuế giá trị gia tăng phải nộp hàng năm (Vn)
Vn = Vr - Vv
Vv : Thuế giá trị gia tăng của các yếu tố đầu vào (NVL; NL…)
Trang 30Thuế giá trị gia tăng
Thuế VAT thuộc thời gian xây dựng
TSCĐ do DAĐT xây dựng tạo nên là yếu tố đầuvào của quá trình SXKD, nhưng giá trị này khôngphảI là giá trị gia tăng của DN nên không phảIđóng thuế Thuế VAT trong thời gian XD khôngtính vào tổng vốn đầu tư Tuy nhiên do chủ đầu tư
đã phải trả khoản VAT cho DN xây lắp nên nhànước phải hoàn trả thuế VAT cho chủ đầu tư
Trang 31Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm
TN = L Tn L : Thu nhập chịu thuế
Tn: Thuế suất Khấu hao và tiền lãi được khấu trừ, không phải tính vào thu nhập chịu thuế doanh nghiệp
Trang 32Xây dựng dòng tiền tài chính DAĐT
Dòng tiền trước thuế - CFBT
Dòng tiền sau thuế - CFAT
Trang 33Dòng tiền trước thuế - CFBT
Bt: Thu năm t nhờ khai thác (không kể thu từ vốn vay)
Ct: Chi năm t do đầu tư và khai thác (không kể chi tài chính)
At: Dòng lãi năm t do khai thác
Bt: Dòng thu năm t do tài trợ (từ nguồn vốn vay)
Ct: Dòng chi năm t về tàI chính (trả vốn và lã i vay)
t: Dòng lã i năm t do vốn vay
bt, ct: Thu chi các năm t từ các nguồn
 t: Dòng lã i năm t từ các nguồn
Trang 35Xây dựng dòng tiền tài chính DAĐT
Dòng tiền trước thuế (CFBT)
CFBTt = Bt - Ct
Dòng tiền sau thuế trường hợp không vay vốn
Thu nhập chịu thuế (TI) : TI = CFBT - D
Thuế thu nhập (IT): IT = ts * TI
Dòng tiền sau thuế: CFAT = CFBT - IT
CFAT = CFBT- (CFBT- Dt )* ts = CFBT (1-ts ) + D*ts
Lợi nhuận sau thuế (NI): NI = TI -IT= TI*(1-ts )
= (CFBT - D )*(1-ts ) =CFBT (1-ts ) + D*ts -D
= CFAT -D
Trang 36Dòng tiền tài chính DAĐT trường hợp
Trang 38Dòng tiền tài chính DAĐT trường hợp
vay vốn
CFBT dự án = CFBT CSH = Bt- Ct
CFBT nợ năm 0 : vốn vay
CFBTnợ = - ( trả gốc + trả lãi)
CFAT nợ = - (trả gốc + trả lãi)+ tiết kiệm thuế lãi vay
Tk trả lãi vay : Tiền trả lãi * ts ( trả lãi vay không chịu thuế)
TI : CFBT - khấu hao - trả lãi
IT = TI * ts
CFAT CSH =CFBT CSH - Trả gốc - trả lãi - IT
CFAT dự án =CFAT CSH - CFAT nợ
Trang 39Dòng tiền tài chính DAĐT trường hợp
vay vốn
Vay 200 Trả gốc đều 5 năm lãi suất vay 10% Minh họa
Chi tiêu 0 1 2 3 4 5 Đầu tư -500
DTT 290 280 270 260 250 Chi phí 120 125 130 135 140 CFBT -500 170 155 140 125 110
KH 100 100 100 100 100 trả gốc 40 40 40 40 40 trả lãi 20 16 12 8 4 Còn nợ 200 160 120 80 40 0
TK trả lãi 4 3.2 2.4 1.6 0.8 CFBT nợ 200 -60 -56 -52 -48 -44 CFAT nợ 200 -56 -52.8 -49.6 -46.4 -43.2
Thue tn 10 7.8 5.6 3.4 1.2 LNST 40 31.2 22.4 13.6 4.8 CFAT CSH -300 100 91.2 82.4 73.6 64.8 CFAT dự án -500 156 144 132 120 108 NPV(CSH,10%) 18.695 IRR(CSH) 12.61%
Trang 40Dòng tiền tài chính DAĐT trường hợp
Thue tn 8 6.2 4.4 2.6 0.8 LNST 32 24.8 17.6 10.4 3.2 CFAT CSH -200 72 64.8 57.6 50.4 43.2 CFAT dự án -500 156 144 132 120 108
NPV(10%,CFAT CSH) 23.53 IRR (CFAT CSH) 14.95%
Trang 41Dòng tiền tài chính DAĐT trường hợp
vay vốn
Dòng tiền sau thuế trường hợp có vay vốn
Dòng tiền CFAT dự án khi có vay vốn và khôngvay vốn là như nhau
NPV CSH cao hơn NPV dự án
IRR CSH cao hơn IRR dự án
Trường hợp vay vốn hai tác nhân có thu nhập từ
dự án : chủ nợ và chủ sở hữu
Trang 42Chú ý
Hai yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến dòng tiền sau thuế
Phương thức khấu hao
Phương thức trả lãi vay
Tiền khấu hao và trả lãi vay được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 43Ảnh hưởng của khấu hao
Ảnh hưởng của thời gian khấu hao
Cho dự án vốn đầu tư 1200 , ước tính dùng trong
10 năm Giá trị thanh lý 200 triệu, thu nhập hàng nămnhờ thiết bị là 240 triệu, thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp 20% Khấu hao đều giá trị còn lại 0
a) thời gian khấu hao 10 năm
b) thời gian khấu hao 4 năm
c)thời gian khấu hao 8 năm
d)thời gian khấu hao 12 năm
e)thời gian khấu hao 15 năm
Trang 44Ảnh hưởng của khấu hao
Ảnh hưởng của thời gian khấu hao
Trang 45Ảnh hưởng của khấu hao
Ảnh hưởng của thời gian khấu hao
Bảng tính : T= 4 năm
NPV(10%,CFAT) =193.60
0 1 4 5 9 10 CFBT -1200 240 240 440
CFAT -1200 240 192 352
Trang 46Ảnh hưởng của khấu hao
Ảnh hưởng của thời gian khấu hao
Trang 47Ảnh hưởng của khấu hao
Ảnh hưởng của thời gian khấu hao
Trang 48Ảnh hưởng của khấu hao
Ảnh hưởng của thời gian khấu hao
Trang 49Ảnh hưởng của khấu hao
Ảnh hưởng của thời gian khấu hao
Nhận xét : thời gian khấu hao ngắn
Chóng hoàn vốn
Giảm thu nhập chịu thuế =>
Doanh nghiệp có lợi
Trang 50Ảnh hưởng của khấu hao
Ảnh hưởng của phương pháp khấu hao
TSCĐ : 9000; TSLĐ 1000 T = 2 năm
Gtl TSCĐ :1000; Thu hồi TSLĐ : 1000;
CFBT: 7000; Ts : 30%
a) Khấu hao đều Gcl :1000
b) Khấu hao giảm dần SYD Gcl :1000
c) Khấu hao DB Gcl:1000
Trang 51Ảnh hưởng của khấu hao
Ảnh hưởng của phương pháp khấu hao
a) Khấu hao đều : Các thông số như trên
Trang 52Ảnh hưởng của khấu hao
Ảnh hưởng của phương pháp khấu hao
Khấu hao giảm dần theo tổng số năm SYD
1 7000 5333.33 1666.67 500 6500
2 9000 2666.67 4333.33 1300 7700
Trang 53Ảnh hưởng của khấu hao
Ảnh hưởng của phương pháp khấu hao
Khấu hao giảm dần theo kết số (DB) d= 2/3
1 7000 6000.00 1000.00 300 6700
2 9000 2000.00 5000.00 1500 7500
Trang 54Ảnh hưởng của khấu hao
Ảnh hưởng của phương pháp khấu hao
Tổng hợp 3 phương pháp khấu hao
Trang 55Ảnh hưởng của khấu hao
Ảnh hưởng của phương pháp khấu hao
Nhận xét : về hình thức tổng CFAT 2 năm bằngnhau : 6100+8100 = 6500+7700 =6700+7500
Nhưng đối với chủ đầu tư (xét tới tính sinh lãicủa đồng tiền theo thời gian) ta có phương án
3 tốt hơn phương án 2 và phương án 2 tốt hơnphương án 1 Chủ đầu tư mong muốn giá trịhiện tại Dt*Ts => max
Kết luận phương pháp và thời gian khấu hao ảnh hưởng đến dòng tiền dự án.
Trang 56Dòng tiền trong phân tích dự án
Dự án không đóng thuế Ts = 0 sử dụng CFBT,
MARR trước thuế
Dự án đóng thuế Ts 0 sử dụng CFAT, MARR
sau thuế:
Không rõ cơ cấu vốn đầu tư: CFAT dự án
Biết cơ cấu vốn đầu tư: CFAT chủ sở hữuvới MARR chủ sở hữu
Trang 57Dòng tiền trong phân tích dự án
Trang 58Dòng tiền trong phân tích dự án
Dự án không đóng thuế T s = 0 100% vốn vay.
Ví dụ : đầu tư :1000, sau một năm thu 1080 Ts =
Trang 59Dòng tiền trong phân tích dự án
Dự án không đóng thuế Ts = 0 vốn vay 50%
Ví dụ : đầu tư :1000, sau một năm thu 1080 Ts =
Trang 60Dòng tiền trong phân tích dự án
Dự án không đóng thuế T s = 0 vốn vay 60%.
Ví dụ : đầu tư :1000, sau một năm thu 1080 Ts = 0, LS vay 6%
Trang 61Dòng tiền trong phân tích dự án
Dự án T s =20% vốn vay 50%.
Ví dụ : đầu tư :1000, sau một năm thu 1080, LS vay 6%
Nhận xét : IRR dự án > lãi suất vay (6.4%>4.8%)
IRR csh > IRR dự án (8.0%>6.4%) Nhà đầu tư hưởng lợi không những từ dự án mà còn từ vốn vay.
NPV của dự án có thể âm nhưng dòng chủ sở hữu có thể dương
Trang 62Dòng tiền trong phân tích dự án
Dự án T s =20% vốn vay 60%.
Ví dụ : đầu tư :1000, sau một năm thu 1080, LS vay 6%
Nhận xét : IRR dự án > lãi suất vay (6.4%>4.8%)
IRR csh > IRR dự án (8.8%>6.4%) Nhà đầu tư hưởng lợi không những từ dự án mà còn từ vốn vay.
NPV của dự án có thể âm nhưng dòng chủ sở hữu
Trang 63Dòng tiền trong phân tích dự án
Ví dụ 2: Dự án khôngđóng thuế T s = 0 Không vay
Minh họa
0 1 IRR NPV(10%) NPV(13%) CFt -10000 11200 12% 181.82 (88.50)
Trang 64Dòng tiền trong phân tích dự án
Dự án không đóng thuế T s = 0 Vốn vay50% Minh họa
Nhận xét : IRR dự án > lãi suất vay(12%>10%) ta có IRR csh > IRR dự án(14%>12%) Nhà đầu tư hưởng lợi khôngnhững từ dự án mà còn từ vốn vay
CFt -10000 11200.00 12.00% 181.82 ($88.50)
Trang 65Dòng tiền trong phân tích dự án
Dự án không đóng thuế T s = 0 Vốn vay 60%
Ví dụ : số liệu như trên
Nhận xét : IRR dự án > lãi suất vay (12%>10%)IRR csh > IRR dự án (15%>12%) Nhà đầu tưhưởng lợi không những từ dự án mà còn từ vốnvay Tỷ lệ vốn vay càng lớn IRR csh càng lớn
Trang 66Dòng tiền trong phân tích dự án
Ví dụ 2
Dự án đóng thuế: T s :20% Vốn vay 60% Minh họa
Nhận xét : IRR dự án > lãi suất vay (9.6%>8%)
IRR csh > IRR dự án (12%>9.6%) Nhà đầu tư hưởng lợi không những từ dự án mà còn từ vốn vay.
Trang 67Chương 5 : Đánh giá hiệu quả các dự
án đầu tư
Dự án đóng thuế: T s :20% Vốn vay 50%
Ví dụ : số liệu khác như trên
Nhận xét : IRR dự án > lãi suất vay
(11.2%>9.6%) Nhà đầu tư hưởng lợi khôngnhững từ dự án mà còn hưởng lợi từ vốnvay Tỷ lệ vốn vay càng lớn IRR csh càng lớn(so sánh hai trường hợp vay 60% và 50%)
t 0 1 IRR NPV(i=8%) NPV(i=10%)
CFt -10000 10960.00 9.60% 148.15 ($36.36)
CF nợ 5000 -5400.00 8.00% 0.00 $90.91
CF csh -5000 5560 11.20% 148.15 $54.55
Trang 68Hiệu ứng phương thức trả lã i vay
Lãi vay được nhà nước khấu trừ khi tính thuế TNDN
Việc vay vốn đầu tư sẽ có lợi về tài
Trang 69Hiệu ứng của lạm phát
Lạm phát là thước đo sự sụt giá của đồng tiền
Sự tăng giá của hàng hoá và dịch vụ
FC = PC (1 + a)n FC, PC Giá cả tương lai, hiện tại
Trang 70Hiệu ứng của lạm phátHàng hóa
Giá hiện tại của
Tốc độ lạm phát: 10%
Giá trị của số tiền sau 5 năm
8.000/(1+0,1)5 =
Trang 71Hiệu ứng của lạm phát
Kết hợp giữa hai hiệu ứng:
Tăng giá trị với hệ số sinh lợi i
Giảm giá trị với tốc độ lạm phát a
Ta có, giá trị đồng tiền trong tương lai do 2 hiệu ứng là: F = P (1+i)n / (1+a)n
Trang 72Hiệu ứng của lạm phát
Một ngân hàng thương mại dự định cho một công ty vay một số tiền 100.000 USD trong thời gian 8 năm, lãi suất 9%/năm Tốc độ
Trang 74Ảnh hưởng của lạm phát
Khái niệm lạm phát :
Nếu sau 1 năm doanh thu tăng 10% nhưng giá
cả cũng tăng 10% thực chất giá trị của doanhthu chỉ tương đương giá trị của năm đầu tư
Nếu sau 1 năm doanh thu tăng 21% nhưng giá
cả tăng 10% thực chất giá trị của doanh thutăng 10% so với giá trị của năm đầu tư
Trang 75Ảnh hưởng của lạm phát
Khái niệm lạm phát :
Dễ dàng chứng minh (1+R) = (1+r)* (1+ilf) Hay R = r +ilf +r*ilf gần đúng ta có
R = r +ilf
Trang 76Trường hợp 2 : ts =20%
Trang 77Ảnh hưởng của lạm phát
Trường hợp không có thuế
Tính NPV (CFBT)
NPV (CFBT danh nghĩa theo HSCK danh
nghĩa) tương đương NPV (CFBT thực
theo HSCK thực)
Trang 80Ảnh hưởng của lạm phát
Trường hợp có thuế
Tính NPV (CFAT)
CFAT = CFBT(1-ts) + D*ts
Khi CFBT danh nghĩa tăng theo tỷ lệ lạm
phát, D giữ nguyên không tăng theo cùng tỷ lệ
đó Chính vì vậy CFAT danh nghĩa tuy có tăng
so với phương án không lam phat nhưng khôngtăng theo cùng tỷ lệ lạm phát
Do đó khi dòng CFAT danh nghĩa chiết khấu
theo lãi suất danh nghĩa sẽ nhỏ hơn CFAT
Trang 83Kh ấu hao 2000,00 2000,00 2000,00 2000,00 2000,00
TI 2200,00 2410,00 2630,50 2862,03 3105,13
IT 440,00 482,00 526,10 572,41 621,03 CFAT -10000 3760,00 3928,00 4104,40 4289,62 4484,10 NPV(R=15.5%) 3455,66
Trang 84Ảnh hưởng của lạm phát
Áp dụng tính toán ảnh hưởng của lạm phát :
Trường hợp 2b : ts =20%, lạm phát 5%
CFBT các năm tăng 1.05 Khấu hao không
thay đổi, TI tăng lên do đó IT tăng lên và dòng
CFAT không tăng lên theo tỷ lệ 1.05 trong khi
hệ số chiết khấu tăng lên theo tỷ lệ 1.05 do đó
NPV giảm so với phương án 2a giảm chỉ còn
3455.66 (xem tramg119)
Trang 85Ảnh hưởng của lạm phát
Kết luận : khi có lạm phát mà không tính thuế
NPV không thay đổi nhưng khi có tính thuế lạmphát sẽ làm NPV giảm