1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế đầu tư: Chương 5 - Đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư

90 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5 - Đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư
Trường học Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế đầu tư: Chương 5 - Đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư được biên soạn với các nội dung chính sau: Phân biệt dòng tiền và lợi nhuận; Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính dự án đầu tư; Các loại phân tích kinh tế dự án;... Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng!

Trang 1

Chương 5 : Đánh giá hiệu quả các dự

án đầu tư

Phân biệt dòng tiền và lợi nhuận

Xác định dòng tiền

 Dòng tiền trước thuế (CFBT)

 Dòng tiền sau thuế (CFAT)

 Xác định chi phí khấu hao

 Xác định vay và phương thức thanh toán

Trang 2

Phân tích hiệu quả kinh tế - tài

Trang 3

4.1 C¸c lo¹i ph©n tÝch

 Phân tích kinh tế - kỹ thuật

 Phân tích kinh tế tài chính

 Phân tích kinh tế - xã hội

 Phân tích môi trường

Các loại phân tích

Trang 4

Các loại phân tích

Đề xuất các phương án kỹ thuật

Phương án tối ưu

Trang 5

Phân tích kinh tế - kỹ thuật

 Mục đích lựa chọn phương án tối ưu về Công nghệ, kỹ

thuật trên quan đIểm kinh tế-kỹ thuật

 Các bước phân tích kinh tế-kỹ thuật

– Đề xuất các phương án và loại trừ các phương án

không hợp lý ban đầu

– Xác định lợi ích và chi phí trực tiếp và gián tiếp các

phương án còn lại

– Tính toán lợi ích và chi phí

– So sánh lựa chọn phương án tối ưu theo các tiêu chuẩn đánh giá

Trang 6

Phân tích kinh tế - kỹ thuật

Trang 7

Phân tích kinh tế - tài chính

 Mục đích: xác định tính hiệu quả về tài chính đối với doanh nghiệp, lợi nhuận mang lại cho chủ đầu tư

 Các bước phân tích kinh tế-tài chính

– Xác định nguồn vốn dự án (vốn tự có, vốn vay)– Phương thức khấu hao, trả vốn gốc và lã i,

thuế

– Xây dựng dòng tiền sau thuế

– Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả: NPV; B/C; IRR; T

Trang 8

Phân tích kinh tế - tài chính

 Chú ý:

– Khi tính toán dòng thu, dòng chi

tính theo giá thị trường

Trang 9

Nội dung phân tích tài chính DAĐT

 Phương pháp tính khấu hao

 Phương pháp trả vốn và lã i vay

 Phương pháp tính thuế

Trang 10

Phương p há p khấu hao

Xác định chi phí khấu hao

 Chi phí khấu hao là khoản chi phí đặc biệt - chi phí nhưng ở lại doanh nghiệp

 Các phương pháp khấu hao

 Khấu hao đều

 Khấu hao giảm dần

Trang 11

Chương 5 : Đánh giá hiệu quả các dự

án đầu tư

 Các phương pháp khấu hao

 Khấu hao đều (SD)

Tiền trích khấu hao hàng năm :

Dt = D = (G0-Gcl) / T kh

Trong đó :

G0 : giá trị ban đầu của tài sản cố định (nguyên giá TSCĐ)

Gcl : giá trị ban còn lại TSCĐ năm cuối kỳ khấu hao

T kh : Thời gian trích khấu hao

Đơn giản, nhưng chậm thu hồi vốn đầu tư, vấn đề thu

nhập chịu thuế.

 Á p dụng: Nước ta hiện đang áp dụng phương pháp tính khấu hao tuyến tính

Trang 12

Khấu hao tuyến tính (tiếp)

Trang 14

Khấu hao theo tổng số thứ tự các năm

Trang 15

Khấu hao theo tổng số thứ tự các năm

Trang 16

Khấu hao theo tổng số thứ tự các năm

(SYD)

 Khấu hao giảm dần - theo tổng số năm (SYD)

Khi t tăng Dt giảm dần

Chóng thu hồi vốn Vấn đề thu nhập chịu thuế

Trang 17

Khấu hao theo kết số còn lại của tài sản

 Tiền khấu hao các năm đầu lớn và sau nhỏ dần, đượcxác định bằng tích số giữa giá trị còn lại chưa khấu hao

ở cuối mỗi năm trước với một hệ số khấu hao khôngđổi d Đây là phương pháp khấu hao theo kết số

 Tiền khấu hao năm t

Trang 18

Khấu hao theo kết số còn lại của tài sản

 Tại cuối năm N ta có:

G n = G 0 (1 - r) N = S S: Giá trị thu hồi)

 Hệ số d được xác định

N

G

S d

Trang 19

C ác phương pháp khÊu hao

kh ác

 Khấu hao theo sản lượng Trong các ngành khaithác, mỏ… mức độ hao mòn tài sản cố định chủ yếuphụ thuộc cường độ sử dụng không chỉ phụ thuộcthời gian khấu hao Ta khấu hao theo sản lượng dựkiến

D = (G0- Gcl)/ Q dk

Q dk : sản lượng dự kiến

D: tiền trích khấu hao trên một đơn vị sản phẩm

Tiền trích khấu hao hàng năm có thể thay đổi tuy theosản lượng năm đó (cường độ sử dụng thiết bị)

Trang 20

Khấu hao

 Các phương pháp khấu hao

 Việc sử dụng phương pháp khấu hao nào do Bộ tài chính quy định

 Chủ đầu tư mong muốn :

khấu hao nhanh

chóng hoàn vốn,

giảm thuế thu nhập

Chọn phương pháp khấu hao nào có giá trị hiện tại dòng tiền trích khấu hao lớn

nhất

Trang 21

Phương pháp trả vốn và lã i vay

Vay và phương thức thanh toán

 Lấy đâu ra vốn để thực hiện dự án

 Vay hay vốn chủ sở hữu ?

Trang 23

Các phương thức trả vốn gốc & trả lãi

 Trả vốn đều hàng năm, trả lãi hàng năm tính

theo vốn vay còn

 Trả vốn cuối thời hạn vay, trả lã i đều hàng năm

 Trả vốn và lãi vào cuối thời hạn vay

 Trả vốn và lãi đều hàng năm

 Trả vốn và lãi tăng dần hàng năm

Phương thức thanh toán?

Tiền thanh toán hàng năm bao gồm : Trả gốc và trả lãi vay

Trang 24

Các phương thức trả vốn gốc & trả lãi

Trang 25

Các phương thức trả vốn gốc & trả lãi

Trả lãi đều hàng năm

Trả gốc vào năm cuối

Trả lãi = lãi suất * số vốn còn nợ ở đầu năm

Trang 26

Các phương thức trả vốn gốc & trả lãi

Trả đều hàng năm

Tiền trả hàng năm A = Vay * ( A/P,i,n)

Trả lãi = lãi suất * số vốn còn nợ ở đầu năm

Trang 27

Các phương thức trả vốn gốc & trả lãi

Trả gốc và lãi vào năm cuối

Trang 28

Các phương thức trả vốn gốc & trả lãi

Trả hàng năm tăng dần đều

Trang 29

Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng đầu ra hàng năm Vr

Vr = Gb Tv Vr : Thuế giá trị gia tăng

Gb :Giá bán Tv : Thuế suất VAT Thuế giá trị gia tăng phải nộp hàng năm (Vn)

Vn = Vr - Vv

Vv : Thuế giá trị gia tăng của các yếu tố đầu vào (NVL; NL…)

Trang 30

Thuế giá trị gia tăng

Thuế VAT thuộc thời gian xây dựng

TSCĐ do DAĐT xây dựng tạo nên là yếu tố đầuvào của quá trình SXKD, nhưng giá trị này khôngphảI là giá trị gia tăng của DN nên không phảIđóng thuế Thuế VAT trong thời gian XD khôngtính vào tổng vốn đầu tư Tuy nhiên do chủ đầu tư

đã phải trả khoản VAT cho DN xây lắp nên nhànước phải hoàn trả thuế VAT cho chủ đầu tư

Trang 31

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm

TN = L Tn L : Thu nhập chịu thuế

Tn: Thuế suất Khấu hao và tiền lãi được khấu trừ, không phải tính vào thu nhập chịu thuế doanh nghiệp

Trang 32

Xây dựng dòng tiền tài chính DAĐT

Dòng tiền trước thuế - CFBT

Dòng tiền sau thuế - CFAT

Trang 33

Dòng tiền trước thuế - CFBT

 Bt: Thu năm t nhờ khai thác (không kể thu từ vốn vay)

 Ct: Chi năm t do đầu tư và khai thác (không kể chi tài chính)

 At: Dòng lãi năm t do khai thác

 Bt: Dòng thu năm t do tài trợ (từ nguồn vốn vay)

 Ct: Dòng chi năm t về tàI chính (trả vốn và lã i vay)

 t: Dòng lã i năm t do vốn vay

 bt, ct: Thu chi các năm t từ các nguồn

 Â t: Dòng lã i năm t từ các nguồn

Trang 35

Xây dựng dòng tiền tài chính DAĐT

Dòng tiền trước thuế (CFBT)

CFBTt = Bt - Ct

Dòng tiền sau thuế trường hợp không vay vốn

 Thu nhập chịu thuế (TI) : TI = CFBT - D

 Thuế thu nhập (IT): IT = ts * TI

 Dòng tiền sau thuế: CFAT = CFBT - IT

CFAT = CFBT- (CFBT- Dt )* ts = CFBT (1-ts ) + D*ts

 Lợi nhuận sau thuế (NI): NI = TI -IT= TI*(1-ts )

= (CFBT - D )*(1-ts ) =CFBT (1-ts ) + D*ts -D

= CFAT -D

Trang 36

Dòng tiền tài chính DAĐT trường hợp

Trang 38

Dòng tiền tài chính DAĐT trường hợp

vay vốn

CFBT dự án = CFBT CSH = Bt- Ct

CFBT nợ năm 0 : vốn vay

CFBTnợ = - ( trả gốc + trả lãi)

CFAT nợ = - (trả gốc + trả lãi)+ tiết kiệm thuế lãi vay

Tk trả lãi vay : Tiền trả lãi * ts ( trả lãi vay không chịu thuế)

TI : CFBT - khấu hao - trả lãi

IT = TI * ts

CFAT CSH =CFBT CSH - Trả gốc - trả lãi - IT

CFAT dự án =CFAT CSH - CFAT nợ

Trang 39

Dòng tiền tài chính DAĐT trường hợp

vay vốn

Vay 200 Trả gốc đều 5 năm lãi suất vay 10% Minh họa

Chi tiêu 0 1 2 3 4 5 Đầu tư -500

DTT 290 280 270 260 250 Chi phí 120 125 130 135 140 CFBT -500 170 155 140 125 110

KH 100 100 100 100 100 trả gốc 40 40 40 40 40 trả lãi 20 16 12 8 4 Còn nợ 200 160 120 80 40 0

TK trả lãi 4 3.2 2.4 1.6 0.8 CFBT nợ 200 -60 -56 -52 -48 -44 CFAT nợ 200 -56 -52.8 -49.6 -46.4 -43.2

Thue tn 10 7.8 5.6 3.4 1.2 LNST 40 31.2 22.4 13.6 4.8 CFAT CSH -300 100 91.2 82.4 73.6 64.8 CFAT dự án -500 156 144 132 120 108 NPV(CSH,10%) 18.695 IRR(CSH) 12.61%

Trang 40

Dòng tiền tài chính DAĐT trường hợp

Thue tn 8 6.2 4.4 2.6 0.8 LNST 32 24.8 17.6 10.4 3.2 CFAT CSH -200 72 64.8 57.6 50.4 43.2 CFAT dự án -500 156 144 132 120 108

NPV(10%,CFAT CSH) 23.53 IRR (CFAT CSH) 14.95%

Trang 41

Dòng tiền tài chính DAĐT trường hợp

vay vốn

 Dòng tiền sau thuế trường hợp có vay vốn

 Dòng tiền CFAT dự án khi có vay vốn và khôngvay vốn là như nhau

 NPV CSH cao hơn NPV dự án

 IRR CSH cao hơn IRR dự án

 Trường hợp vay vốn hai tác nhân có thu nhập từ

dự án : chủ nợ và chủ sở hữu

Trang 42

Chú ý

 Hai yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến dòng tiền sau thuế

Phương thức khấu hao

Phương thức trả lãi vay

 Tiền khấu hao và trả lãi vay được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 43

Ảnh hưởng của khấu hao

Ảnh hưởng của thời gian khấu hao

Cho dự án vốn đầu tư 1200 , ước tính dùng trong

10 năm Giá trị thanh lý 200 triệu, thu nhập hàng nămnhờ thiết bị là 240 triệu, thuế suất thuế thu nhập

doanh nghiệp 20% Khấu hao đều giá trị còn lại 0

a) thời gian khấu hao 10 năm

b) thời gian khấu hao 4 năm

c)thời gian khấu hao 8 năm

d)thời gian khấu hao 12 năm

e)thời gian khấu hao 15 năm

Trang 44

Ảnh hưởng của khấu hao

Ảnh hưởng của thời gian khấu hao

Trang 45

Ảnh hưởng của khấu hao

Ảnh hưởng của thời gian khấu hao

Bảng tính : T= 4 năm

NPV(10%,CFAT) =193.60

0 1 4 5 9 10 CFBT -1200 240 240 440

CFAT -1200 240 192 352

Trang 46

Ảnh hưởng của khấu hao

Ảnh hưởng của thời gian khấu hao

Trang 47

Ảnh hưởng của khấu hao

Ảnh hưởng của thời gian khấu hao

Trang 48

Ảnh hưởng của khấu hao

Ảnh hưởng của thời gian khấu hao

Trang 49

Ảnh hưởng của khấu hao

Ảnh hưởng của thời gian khấu hao

Nhận xét : thời gian khấu hao ngắn

Chóng hoàn vốn

Giảm thu nhập chịu thuế =>

Doanh nghiệp có lợi

Trang 50

Ảnh hưởng của khấu hao

Ảnh hưởng của phương pháp khấu hao

TSCĐ : 9000; TSLĐ 1000 T = 2 năm

Gtl TSCĐ :1000; Thu hồi TSLĐ : 1000;

CFBT: 7000; Ts : 30%

a) Khấu hao đều Gcl :1000

b) Khấu hao giảm dần SYD Gcl :1000

c) Khấu hao DB Gcl:1000

Trang 51

Ảnh hưởng của khấu hao

Ảnh hưởng của phương pháp khấu hao

a) Khấu hao đều : Các thông số như trên

Trang 52

Ảnh hưởng của khấu hao

Ảnh hưởng của phương pháp khấu hao

 Khấu hao giảm dần theo tổng số năm SYD

1 7000 5333.33 1666.67 500 6500

2 9000 2666.67 4333.33 1300 7700

Trang 53

Ảnh hưởng của khấu hao

Ảnh hưởng của phương pháp khấu hao

 Khấu hao giảm dần theo kết số (DB) d= 2/3

1 7000 6000.00 1000.00 300 6700

2 9000 2000.00 5000.00 1500 7500

Trang 54

Ảnh hưởng của khấu hao

Ảnh hưởng của phương pháp khấu hao

Tổng hợp 3 phương pháp khấu hao

Trang 55

Ảnh hưởng của khấu hao

Ảnh hưởng của phương pháp khấu hao

 Nhận xét : về hình thức tổng CFAT 2 năm bằngnhau : 6100+8100 = 6500+7700 =6700+7500

 Nhưng đối với chủ đầu tư (xét tới tính sinh lãicủa đồng tiền theo thời gian) ta có phương án

3 tốt hơn phương án 2 và phương án 2 tốt hơnphương án 1 Chủ đầu tư mong muốn giá trịhiện tại  Dt*Ts => max

Kết luận phương pháp và thời gian khấu hao ảnh hưởng đến dòng tiền dự án.

Trang 56

Dòng tiền trong phân tích dự án

Dự án không đóng thuế Ts = 0 sử dụng CFBT,

MARR trước thuế

Dự án đóng thuế Ts  0 sử dụng CFAT, MARR

sau thuế:

Không rõ cơ cấu vốn đầu tư: CFAT dự án

Biết cơ cấu vốn đầu tư: CFAT chủ sở hữuvới MARR chủ sở hữu

Trang 57

Dòng tiền trong phân tích dự án

Trang 58

Dòng tiền trong phân tích dự án

 Dự án không đóng thuế T s = 0 100% vốn vay. 

 Ví dụ : đầu tư :1000, sau một năm thu 1080 Ts =

Trang 59

Dòng tiền trong phân tích dự án

 Dự án không đóng thuế Ts = 0 vốn vay 50% 

 Ví dụ : đầu tư :1000, sau một năm thu 1080 Ts =

Trang 60

Dòng tiền trong phân tích dự án

Dự án không đóng thuế T s = 0 vốn vay 60%.

 Ví dụ : đầu tư :1000, sau một năm thu 1080 Ts = 0, LS vay 6%

Trang 61

Dòng tiền trong phân tích dự án

Dự án T s =20% vốn vay 50%.

 Ví dụ : đầu tư :1000, sau một năm thu 1080, LS vay 6%

 Nhận xét : IRR dự án > lãi suất vay (6.4%>4.8%)

 IRR csh > IRR dự án (8.0%>6.4%) Nhà đầu tư hưởng lợi không những từ dự án mà còn từ vốn vay.

 NPV của dự án có thể âm nhưng dòng chủ sở hữu có thể dương

Trang 62

Dòng tiền trong phân tích dự án

Dự án T s =20% vốn vay 60%.

 Ví dụ : đầu tư :1000, sau một năm thu 1080, LS vay 6%

Nhận xét : IRR dự án > lãi suất vay (6.4%>4.8%)

IRR csh > IRR dự án (8.8%>6.4%) Nhà đầu tư hưởng lợi không những từ dự án mà còn từ vốn vay.

NPV của dự án có thể âm nhưng dòng chủ sở hữu

Trang 63

Dòng tiền trong phân tích dự án

 Ví dụ 2: Dự án khôngđóng thuế T s = 0 Không vay

Minh họa

0 1 IRR NPV(10%) NPV(13%) CFt -10000 11200 12% 181.82 (88.50)

Trang 64

Dòng tiền trong phân tích dự án

Dự án không đóng thuế T s = 0 Vốn vay50% Minh họa

Nhận xét : IRR dự án > lãi suất vay(12%>10%) ta có IRR csh > IRR dự án(14%>12%) Nhà đầu tư hưởng lợi khôngnhững từ dự án mà còn từ vốn vay

CFt -10000 11200.00 12.00% 181.82 ($88.50)

Trang 65

Dòng tiền trong phân tích dự án

Dự án không đóng thuế T s = 0 Vốn vay 60%

Ví dụ : số liệu như trên

Nhận xét : IRR dự án > lãi suất vay (12%>10%)IRR csh > IRR dự án (15%>12%) Nhà đầu tưhưởng lợi không những từ dự án mà còn từ vốnvay Tỷ lệ vốn vay càng lớn IRR csh càng lớn

Trang 66

Dòng tiền trong phân tích dự án

 Ví dụ 2

 Dự án đóng thuế: T s :20% Vốn vay 60% Minh họa

 Nhận xét : IRR dự án > lãi suất vay (9.6%>8%)

 IRR csh > IRR dự án (12%>9.6%) Nhà đầu tư hưởng lợi không những từ dự án mà còn từ vốn vay.

Trang 67

Chương 5 : Đánh giá hiệu quả các dự

án đầu tư

Dự án đóng thuế: T s :20% Vốn vay 50%

Ví dụ : số liệu khác như trên

Nhận xét : IRR dự án > lãi suất vay

(11.2%>9.6%) Nhà đầu tư hưởng lợi khôngnhững từ dự án mà còn hưởng lợi từ vốnvay Tỷ lệ vốn vay càng lớn IRR csh càng lớn(so sánh hai trường hợp vay 60% và 50%)

t 0 1 IRR NPV(i=8%) NPV(i=10%)

CFt -10000 10960.00 9.60% 148.15 ($36.36)

CF nợ 5000 -5400.00 8.00% 0.00 $90.91

CF csh -5000 5560 11.20% 148.15 $54.55

Trang 68

Hiệu ứng phương thức trả lã i vay

 Lãi vay được nhà nước khấu trừ khi tính thuế TNDN

 Việc vay vốn đầu tư sẽ có lợi về tài

Trang 69

Hiệu ứng của lạm phát

 Lạm phát là thước đo sự sụt giá của đồng tiền

 Sự tăng giá của hàng hoá và dịch vụ

 FC = PC (1 + a)n FC, PC Giá cả tương lai, hiện tại

Trang 70

Hiệu ứng của lạm phátHàng hóa

 Giá hiện tại của

 Tốc độ lạm phát: 10%

 Giá trị của số tiền sau 5 năm

8.000/(1+0,1)5 =

Trang 71

Hiệu ứng của lạm phát

 Kết hợp giữa hai hiệu ứng:

 Tăng giá trị với hệ số sinh lợi i

 Giảm giá trị với tốc độ lạm phát a

 Ta có, giá trị đồng tiền trong tương lai do 2 hiệu ứng là: F = P (1+i)n / (1+a)n

Trang 72

Hiệu ứng của lạm phát

 Một ngân hàng thương mại dự định cho một công ty vay một số tiền 100.000 USD trong thời gian 8 năm, lãi suất 9%/năm Tốc độ

Trang 74

Ảnh hưởng của lạm phát

Khái niệm lạm phát :

 Nếu sau 1 năm doanh thu tăng 10% nhưng giá

cả cũng tăng 10% thực chất giá trị của doanhthu chỉ tương đương giá trị của năm đầu tư

 Nếu sau 1 năm doanh thu tăng 21% nhưng giá

cả tăng 10% thực chất giá trị của doanh thutăng 10% so với giá trị của năm đầu tư

Trang 75

Ảnh hưởng của lạm phát

 Khái niệm lạm phát :

Dễ dàng chứng minh (1+R) = (1+r)* (1+ilf) Hay R = r +ilf +r*ilf gần đúng ta có

R = r +ilf

Trang 76

Trường hợp 2 : ts =20%

Trang 77

Ảnh hưởng của lạm phát

 Trường hợp không có thuế

Tính NPV (CFBT)

NPV (CFBT danh nghĩa theo HSCK danh

nghĩa) tương đương NPV (CFBT thực

theo HSCK thực)

Trang 80

Ảnh hưởng của lạm phát

Trường hợp có thuế

Tính NPV (CFAT)

CFAT = CFBT(1-ts) + D*ts

Khi CFBT danh nghĩa tăng theo tỷ lệ lạm

phát, D giữ nguyên không tăng theo cùng tỷ lệ

đó Chính vì vậy CFAT danh nghĩa tuy có tăng

so với phương án không lam phat nhưng khôngtăng theo cùng tỷ lệ lạm phát

Do đó khi dòng CFAT danh nghĩa chiết khấu

theo lãi suất danh nghĩa sẽ nhỏ hơn CFAT

Trang 83

Kh ấu hao 2000,00 2000,00 2000,00 2000,00 2000,00

TI 2200,00 2410,00 2630,50 2862,03 3105,13

IT 440,00 482,00 526,10 572,41 621,03 CFAT -10000 3760,00 3928,00 4104,40 4289,62 4484,10 NPV(R=15.5%) 3455,66

Trang 84

Ảnh hưởng của lạm phát

Áp dụng tính toán ảnh hưởng của lạm phát :

Trường hợp 2b : ts =20%, lạm phát 5%

CFBT các năm tăng 1.05 Khấu hao không

thay đổi, TI tăng lên do đó IT tăng lên và dòng

CFAT không tăng lên theo tỷ lệ 1.05 trong khi

hệ số chiết khấu tăng lên theo tỷ lệ 1.05 do đó

NPV giảm so với phương án 2a giảm chỉ còn

3455.66 (xem tramg119)

Trang 85

Ảnh hưởng của lạm phát

Kết luận : khi có lạm phát mà không tính thuế

NPV không thay đổi nhưng khi có tính thuế lạmphát sẽ làm NPV giảm

Ngày đăng: 26/01/2023, 17:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w