19 │Phát triển UTDD Bốn khả năng sau đây: • Xâm lấn trực tiếp trong thành dd và vào cơ quan lân cận như: mạc nối, mạc treo đại tràng ngang, tuỵ, lách, gan trái • Xâm lấn đến hạch lym-phô
Trang 11 │
UNG THƯ DẠ DÀY
• Đứng thứ 3 trong các loại ung thư
• Tỉ lệ nam > nữ.
• Tuổi thường gặp: 40 - 60
Trang 4Rank Country Age-Standardised Rate per 100,000 (World)
Trang 53) Tiền căn gia đình
4) Chế độ ăn nhiều, muối, nitrate, hoặc thực phẩm
11) U đại trực tràng di truyền không do polyp
12) Tiển sử cắt dạ dày/ dạ dày-tá tràng
13) Bệnh Ménétrier
1)Aspirin 2) Vitamin C, Selen 3) Chế độ ăn nhiều rau quả, trái cây
Trang 6Factors Associated With Increased Risk for Developing Stomach Cancer
• Nutritional
Low fat or protein consumption
Salted meat or fish
High nitrate consumption
High complex-carbohydrate consumption
• Environmental
Poor food preparation (smoked, salted)
Poor drinking water (well water)
Smoking
• Social
Low social class
• Medical
Prior gastric surgery
Helicobacter pylori infection
Gastric atrophy and gastritis
Trang 77 │
Trang 8GiẢI PHẪU HỌC
Trang 99 │
Trang 10Cấu tạo từ ngoài vào trong
Trang 1111 │
Trang 13giải phẫu bệnh
Trang 14ĐẠI THỂ
Trang 1515 │
Trang 17VI THỂ
• 90-95% ung thư dạ dày là
carcinoma
• 3% là lymphoma
• 2% là sarcoma cơ trơn
• Ngoài ra còn có u tế bào ưa bạc, …
Trang 18DIỄN TIẾN
Trang 1919 │
Phát triển UTDD
Bốn khả năng sau đây:
• Xâm lấn trực tiếp trong thành dd và vào cơ quan lân cận như: mạc nối, mạc treo đại tràng ngang, tuỵ, lách, gan trái
• Xâm lấn đến hạch lym-phô quanh DD, di căn đến những nhóm hạch dọc theo các bó mạch chính của DD trong ổ bụng Xa hơn nữa là những nhóm hạch trên đòn trái
(Virchow, Troisier), nách trái (Irish), rốn (Sister Mary Joseph)
• Di căn theo đường máu đến gan phải, phổi, xương, hệ thần kinh trung ương
• Di căn vào xoang bụng đến phúc mạc thành, mạc treo
ruột, buồng trứng (Krukenberg), túi cùng Douglas (Blumer)
Trang 20Bạch huyết của dạ dày
được đánh số từ 1 đến 16, chia làm 3 chặng (Hình 1):
dọc bờ cong nhỏ, các nhóm 1-3-5 và bờ cong lớn, các nhóm 2-4-6.
các động mạch thân tạng và các nhánh của nó, các nhóm 7-8-9-10-11-12.
quanh tụy, các nhóm 13-14-15.
Trang 2121 │
Trang 221 Bên phải tâm vị
2 Bên trái tâm vị
3 Dọc bờ cong nhỏ
4 Dọc bờ cong lớn;
4s: dọc theo ĐM vị mạc nối
trái và những nhánh vị ngắn,
4d: dọc theo ĐM vị mạc nối
phải
5 Trên môn vị
6 Dưới môn vị
7 Dọc ĐM vành vị
8 Dọc ĐM gan chung
9 Bên phải và trái ĐM thân tạng
10 Vùng rốn lách
11 Dọc ĐM lách
12 Nhóm trước và sau của cuống
gan
13 Ở trước và sau của đầu tụy
14 Dọc ĐM mạc treo tràng trên
15 Dọc ĐM đại tràng giữa
16 Xung quanh động mạch chủ
bụng
Trang 2323 │
• TẠI CHỖ :
Cần khoảng 10 năm hình thành tại niêm mạc.
Cần 1,5 -> 8,5 năm để nhân đôi kích thước ở giai đoạn sơm.
Ở giai đoạn xâm nhập nhân đôi rất nhanh 2 tuần -> 3 tháng.
Theo đường máu : gan phải, phổi, tủy xương, hệ thần kinh trung ương.
Theo đường lympho: hạch Virchow, Irish, Sister Mary Joseph.
Di căn trong xoang bụng: phúc mạc, buồng trứng, túi cùng Douglas
• BiẾN CHỨNG : xuất huyết tiêu hóa , thủng, hẹp môn vị
Trang 24LÂM SÀNG
Trang 2525 │
Triệu chứng mơ hồ và không đặc hiệu, thường phát hiện bệnh ở giai đoạn III- IV.
• Giai đoạn sớm :.
– Tổn thương ung thư còn giới hạn trong
lớp niêm mạc và dưới niêm, tương
đương với giai đoạn T1 trong TNM.
– Chán ăn, ăn không ngon, ăn mau no.
– Chậm tiêu, đâỳ bụng.
– Mệt mỏi, gầy sút, xanh xao
Trang 26Giai đoạn tiến triển.
• Ung thư xâm lấn lớp cơ hay xa hơn, tương
đương T2 -> T4.
– Đau thượng vị thường chỉ đau nhẹ, mơ hồ, âm ỉ,
không lan, không giảm sau ăn 25% đau như loét
dd-tt.
– Da xanh, thiếu máu
– Buồn nôn, nôn
– Các triệu chứng tùy thuộc vị trí của khối u.
• Tâm vị: nuốt khó
• Thân vị: không có triệu chứng
• Hang môn vị: nôn ói
Trang 27– U Krukenberg của buồng trứng
• Các triệu chứng của di căn:
hạch nách trái (Irich), hạch quanh rốn ( Sister Mary Joseth).
Trang 28BIẾN CHỨNG
Hẹp môn vị
• gặp nhiều: ung thư hang vị chiếm 2/3
• lâm sàng giống như hẹp môn vị do loét
khác:thường không có tiền sử loét dạ dày tá tràng
sờ được khối u vùng trên rốn lệch phải
Thủng.
• lâm sàng giống như trong thủng do loét dạ dày tá tràng
khác: không có tiền sử
Chảy máu
• rỉ rả từ mô ung thư bị hoại tử, lâm sàng: thiếu máu
• có thể chảy từ mạch máu do mô ung thư làm hoại tử thành mạch
Trang 2929 │
CẬN LÂM SÀNG
Trang 30CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH :
– Nội soi dạ dày tá tràng Tiêu chuẩn vàng: GPB (+)
– Xquang dạ dày cản quang
ĐÁNH GIÁ GIAI ĐOẠN
– Siêu âm bụng, Xquang ngực
– Siêu âm qua nội soi.
Trang 31– Khuyết điểm: xâm lấn, không đánh giá được u bên dưới
niêm mạc, độ sâu xâm lấn u, hạch xung quanh, các cấu trúc lân cận.
Trang 33Nội soi hạn chế trong chẩn đoán ung thư dạng lan tỏa – linitis plastica -> kết hợp sinh thiết strip and bite hoặc kết hợp sinh thiết với X Quang dạ dày barium giúp chẩn đoán
Trang 34SINH THIẾT
• Lấy đúng và lấy đủ (ít nhất 6 mẫu)
• Sinh thiết một mẫu độ nhạy 70%, sinh thiết 7 mẫu độ
nhạy 98%
• Kết hợp pp chải tế bào trực tiếp từ mẫu sinh thiết gia
tăng tỉ lệ chẩn đoán.
Lâm sàng nghi ngờ mà sinh thiết (-) thì cần sinh thiết lại
và sinh thiết nhiều mẫu
Trang 35– Không phát hiện được thương tổn nhỏ.
– Khó đánh giá chính xác thương tổn niêm mạc.
– Vùng khó quan sát: phình vị, mặt trước, mặt sau, bờ cong lớn.
– Tính độc hại của tia X.
– Chỉ thực hiện được khi bệnh nhân hợp tác tình trạng toàn thân ổn định.
Trang 36CẬN LÂM SÀNG
X quang: Uống Barium Sulfat
Chiếu: quan sát nhu động của dạ dày
Chụp: nhiều tư thế-đứng, nằm sấp, nằm nghiêng, nằm ngửa, nằm đầu thấp Tác dụng:
• Chẩn đoán(+): 80-90%.Chụp đối quang kép chẩn đoán xác định cao
hơn
• Chẩn đoán vị trí của ung thư
• Chẩn đoán mức độ thương tổn
• Chẩn đoán hình thái của thương tổn
Hạn chế
• Bỏ sót một số vùng (vùng mù của X quang)
• Không phát hiện được những thương tổn nhỏ và nông
• Khó phân biệt một ổ loét lành tính ở bờ cong nhỏ hay một ung thư thể
loét
Trang 3737 │
Trang 39X quang
Hình ảnh
• thể sùi hình khuyết có bờ nham nhở
• thể loét một ổ đọng thuốc,
thường khá lớn, rộng và không sâu,
bờ nham nhở, các nếp niêm mạc từ chung
quanh đi tới dừng lại ở xa ổ đọng thuốc,
hình thấu kính
• thể nhiễm cứng: là một đoạn dài hay ngắn mất tính chất mềm
mại mà thay vào đó là một đoạn thẳng, nổi cao hơn hay lõm xuống so với bờ cong nhỏ Trên màn huỳnh quang thấy đoạn này mất nhu động với hình ảnh “tấm ván nổi trên mặt sóng” Một thương tổn đặc biệt của thể này là thể teo đét: gần toàn bộ thành dạ dày dầy cộp lên, lòng dạ dày chỉ là một cái ống nhỏ.
Trang 45SIÊU ÂM BỤNG
• Siêu âm: xác định dịch báng trong ổ bụng, hạch vùng, nhân di căn gan, u di căn buông trứng…-> đánh giá phẫu thuật.
• X quang ngực : gợi ý di căn-> CT Scan ngực
Trang 46CT – SCAN
• Khối u choán chỗ, dày bất thường ở thành dạ dày, di căn hạch, xâm lấn vào tụy và tạng xung quanh -> đánh giá giai đoạn của K.
Trang 4747 │
Trang 49SIÊU ÂM QUA NỘI SOI
• Là CLS tốt nhất để đánh giá mức độ xâm lấn độ sâu của u và các hạch quanh dạ dày.
• Bổ sung cho CT trong xếp giai đọan TNM trước mổ CT
scanning đưọc sử dụng đầu tay để phân giai đoạn K dd; nêú không tìm thâý di căn và xâm lấn các tạng lân cận thì làm EUS
• EUS cải thiện độ chính xác trong phân giai đoạn của K dd
• Hạn chế cuả EUS là không khảo sát được hạch và di căn xa cách đầu dò hơn 5cm.
Trang 51SO SÁNH CT VÀ EUS.
Xâm lấn độ sâu Không chính xác Chính xác hơn
T staging 43-65% accurate 89-92% accurate
N staging 48-70% accurate 60-85% accurate
Trang 52Fluorodeoxyglucose (FDG) positron-emission tomography (PET)
• FDG-PET scaning có thể sử dụng để xếp giai đoạn và đánh giá sau mổ
– Sử dụng kết hợp để nâng độ chính xác của chẩn đoán
– FDG-PET có ích trong đánh giá bn với K dạ dày tái phát, đặc biệt khi CT không chẩn đoán được
• Không đánh giá được di căn hạch nên có vai trò giới hạn trong xếp giai đoạn
Trang 56SINH HÓA MÁU
• CTM: Phản ánh thiếu máu: có thể do xuất huyết, rối loạn chức năng gan, dinh dưỡng kém.
• Ion đồ
• Chức năng gan
• Tumor markers như CEA, CA 19.9 CEA tăng trong 45-50%; CA 19-9 tăng trong khoảng 20% of cases
Trang 5757 │
CHẨN ĐOÁN
CẬN LÂM SÀNG
TIỀN
CĂN
LÂM SÀNG
Trang 58GIAI ĐOẠN
Trang 59• T1a: u xâm lấn niêm mạc
• T1b: u xâm lấn tấm dưới niêm mạc
– T2: u xâm lấn lớp cơ
– T3: u xâm lấn thanh mạc
– T4:
• T4a: u xuyên thanh mạc đến khoang phúc mạc
• T4b: u xâm lấn các cấu trúc lân cận
Trang 63ĐiỀU TRỊ
Trang 6565 │
Trang 68Xác định bờ cắt DD
• Cắt phần dạ dày có khối u phải đảm bảo sao cho bờ cắt không
có tế bào ung thư
• Để bảo đảm điều này, bờ cắt phải cách giới hạn của khối u 5 - 6cm
• Với ung thư 1/3 dưới chỉ cần cắt xuống dưới môn vị 2cm
Trang 69• Điều trị các bệnh nội khoa đi kèm: ĐTĐ, THA, COPD….
• Chuẩn bị ruột trước mổ :
Bệnh nhân không hẹp môn vị : Fleet soda,Fortrans
Bệnh nhân hẹp môn vị, hẹp tâm vị : thụt tháo
Trang 70CHUẨN BỊ TRƯỚC MỔ
1 Chế độ nuôi dưỡng ngày trước mổ:
- ăn lỏng (xúp xay, sữa…), nhịn ăn uống từ 18 giờ
- truyền dịch bổ sung
2 Không dùng các thuốc NSAID, Aspirin trước mổ
3 Thụt tháo đại tràng 1 lần đêm trước mổ
4 Seduxen 5 mg: 1 viên uống đêm trước mổ, hoặc sử dụng đường tiêm bắp khi cần
Hẹp môn vị:
• Rửa dạ dày: 1-2 lần đến lúc sạch
• Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch 4 – 5 ngày
Trang 7171 │
Các phương pháp phẫu thuật
- Triệt căn :
• Cắt bán phần dưới dạ dày, nạo hạch D2
• Cắt bán phần trên dạ dày, nạo hạch D2
• Cắt tòan bộ dạ dày, nạo hạch D2
- Tạm bợ :
• Cắt dạ dày làm sạch
• Nối vị tràng
• Mở hỗng tràng nuôi ăn
Trang 7373 │
Cắt DD bán phần dưới Cắt DD bán phần trên Cắt DD toàn bộ
Trang 8181 │
Trang 82Cắt dạ dày làm sạch
- Chỉ định : U gây biến chứng
Trang 8383 │
Nối vị tràng
- Chỉ định : U ở 1/3 dưới dạ dày kèm hẹp môn vị mà không thể cắt triệt để được
Trang 84Mở hỗng tràng nuôi ăn
- Chỉ định : U ở 1/3 giữa hoặc 1/3 trên mà không thể cắt triệt để được và BN không ăn uống được
Trang 8585 │
Các phương pháp nạo hạch
• Nạo hạch D0: không nạo hạch hay nạo chặng N1
không hoàn toàn
• Nạo hạch D1: nạo các nhóm hạch thuộc chặng N1
• Nạo hạch D1 + α: nạo các nhóm hạch chặng N1
cùng với các hạch dọc động mạch vị trái (nhóm 7)
• Nạo hạch D1 + β: nạo hạch D1 + α cùng với các
hạch dọc động mạch gan chung (nhóm 8a) và động
mạch thân tạng (nhóm 9)
• Nạo hạch D2: nạo hạch chặng 1 và chặng 2
• Nạo hạch D3: nạo hạch thuộc chặng 1, 2 và 3
Trang 86So sánh giữa nạo hạch D1 và D2
• Nghiên cứu Hà Lan (Dutch trial): tăng tỉ lệ biến
chứng (43% so với 25%) và tử vong liên quan
đến phẫu thuật (10% so với 4%) ở nhóm D2 so
với D1
• Nghiên cứu tiếp tục theo dõi sau 15 năm: tỉ lệ
tử vong liên quan trực tiếp đến ung thƣ tái phát
ở nhóm D1 cao hơn (48% so với 37%) trong
khi tỉ lệ tử vong chung không có sự khác biệt
• Nạo hạch D2 được khuyến cáo trên những bệnh nhân
ung thư có khả năng phẫu thuật triệt căn
Trang 8787 │
Chỉ định nạo hạch
• Nạo hạch D1 + α: ung thư ở lớp niêm mạc
mà không có chỉ định cắt hết niêm mạc và ung thư ở lớp dưới niêm đường kính dưới 1,5 cm.
• Nạo hạch D1 + β: ung thư ở lớp dưới niêm trên 1,5 cm và chưa thấy hạch trên hình ảnh học trước mổ.
• Nạo hạch D2: ung thư sớm trên 2 cm và/hoặc có thấy hạch trên hình ảnh học trước mổ.
Trang 88Điều trị ung thư dạ dày sớm:
can thiệp tối thiểu
nội soi tiêu hóa
(EMR)
hạch tiền đồn
(sentinel node
navigation surgery)
Trang 8989 │
Phẫu thuật bảo tồn trong EGC
• Bảo tồn môn vị
• Bảo tồn thần kinh 10
• Cắt khuyết tổn thương
• Nạo hạch tiền đồn
• Nạo hạch D1+ α (7,8)
• Nạo hạch D1 + β (7,8,9)
Trang 91CHĂM SÓC SAU MỔ CẮT DẠ DÀY
HP1 vận động, ngồi dậy, đi lại
Rút thông tiểu
Bồi hoàn nước điện giải
Uống nước đường
Uống nước súp
Trang 92CHĂM SÓC SAU MỔ CẮT DẠ
DÀY
HP1: CTM, Ion đồ máu, BUN Creatinin/máu, Xquang ngực thẳng
CHÚ Ýù: Khi nghi có khả năng bục xì miệng nối, việc rút thông mũi dạ dày,
ống dẫn lưu, cậnlâm sàng, ăn đường miệng sẽ thay đổi tùy trường hợp.
Trang 9393 │
BIẾN CHỨNG SAU CẮT BÁN PHẦN DẠ DÀY
BIẾN CHỨNG SỚM 1.Chảy máu: miệng nối, trong ổ bụng 2.nhiễm trùng
3.liệt dạ dày 4.bục xì gây rò tiêu hoá, VPM hậu phẫu 5.tụ dịch sau mổ
6.áp xe tồn lưu sau mổ 7.nhiễm trùng vết mổ 8.bung thành bụng 9.các b/c khác: viêm phổi, nhiễm trùng tiểu, viêm tuỵ cấp, nhồi máu phổi…
Trang 94BIẾN CHỨNG XA Hội chứng Dumping rối loạn chuyển hoá: giảm hấp thu B 12, mỡ, canxi… hội chứng quai tới (hình): xảy ra ở kiểu nối Biroth II hội chứng quai đi: Biroth II
trào ngược dịch mật lên dạ dày thoát vị thành bụng sau mổ tắc ruột do dính sau mổ
Trang 9595 │
Trang 96HC Dumping
- Thường xảy ra sau nối vị tràng hay Billroth II
- Nguyên nhân: miệng nối dạ dày quá rộng hay phần
nước trong khi ăn, Sandostatin
- Điều trị phẫu thuật: nối vị tràng theo phương pháp Roux-en Y
Trang 9797 │
Trang 98HC quai đến (Afferent Loop Syndrome )
• Quai đến là đoạn ruột đưa dịch mật, dịch tụy vào dạ dày
• Hầu hết xảy ra sau phẫu thuật Billroth II
• Hội chứng quai đến cấp tính thường do tắc nghẽn hoàn toàn của quai ruột đến và
là một trường hợp khẩn cấp cần phẫu thuật Cần được chẩn đoán và phẫu thuật khẩn trương Mãn tính thường do tắc nghẽn một phần Không cần phải phẫu
Trang 100Viêm dạ dày do trào ngược dịch mật
• Xảy ra sau phẫu thuật Billroth II
• Triệu chứng: đau rát bỏng vùng thượng vị, nôn bất chợt,nôn ra dịch mật, sau khi nôn thì không bớt đau
• Chẩn đoán CLS:
– Xét nghiệm acid mật trong dịch vị
– Nội soi dạ dày: niêm mạc dạ dày bở, viêm đỏ, có
nhiều sang thương loét chợt
• Điều trị:
– Nội khoa: thuốc kháng thụ thể H2, cholestyramine,
metoclopramide
– Phẫu thuật: chuyển phẫu thuật Billroth II thành phẫu
thuật nối vị tràng theo phương pháp Roux-en Y
Trang 102Hóa trị
• Bổ túc cho phẫu thuật:
- trước mổ: giảm khối tế bào ung thư
- sau mổ: diệt các tế bào còn sót
• Các phác đồ:
- Xelox
- Xelox + Avastin
- DCX….
Trang 104Điều trị hỗ trợ
Trang 105105 │
KẾT QUẢ LÂU DÀI
phụ thuộc vào:
• Giai đoạn bệnh
• Tính biệt hóa của mô ung thư
• Vị trí thương tổn
• Phương pháp và chất lượng phẫu thuật
• Tuổi và sức khỏe bệnh nhân
Trang 108• sống 5 năm sau mổ: 10-20%,
Nhật: 40-50%
giai đoạn sớm: 90-95%
cải thiện kết quả: phát hiện sớm
Trang 109109 │
TIÊN LƯỢNG
Trang 110STAGE 5 YEAR OBSERVED SURVIVAL
Trang 111111 │
•
STAGE 5 YEAR OBSERVED SURVIVAL
I 80% Only about 1 in 100 (1%) cases of
stomach cancer are stage 1.
II 56% 6/100 (6%) stomach cancers are
stage two when they are diagnosed
III 46% About 1 in 7 people (14%) are stage
3 at diagnosis
IV 5% About 8 out of 10 (80%) people
diagnosed with stomach cancer are
stage four
Source :
http://www.cancerresearchuk.org/about-cancer/type/stomach-cancer/treatment/statistics-and-outlook-for-stomach-cancer
Trang 112Survival rates for all patients with gastric carcinoma stratified by combined American Joint Committee on Cancer (AJCC), 5th edition, stage.
Trang 113113 │
Survival rates for gastric cancer patients undergoing gastrectomy as stratified by combined American Joint Committee on Cancer (AJCC), 5th edition, stage.
Trang 114PHÒNG NGỪA
Trang 115115 │
mắc cao như Nhật Bản, Hàn Quốc, Chile, Venezuela Tuy nhiên hiệu quả chưa thực sự rõ
dày
những đối tượng nguy cơ cao như bảng sau :
Trang 116CHÂN THÀNH CẢM ƠN!