Giải phẫu bệnhVị trí Ung thư dạ dày có thể nằm ở bất cứ vị trí nào của dạ dày: tâm vị, phình vị, bờ cong nhỏ, bờ cong lớn, mặt trước hay mặt sau thân vị, hang môn vị.. Vì vậy nguyên
Trang 1UNG THƯ DẠ DÀY
Trang 2Dịch tễ học
Tỉ lệ: Gặp ở mọi Châu lục
Phương tây 10/100.000 dân
Phương đông 100/100.000 dân
Gia đình: Nhiều gia đình có tỉ lệ UTDD cao hơn
Giới: Nam gấp hai lần nữ
Ở tuổi trẻ, nữ mắc bệnh nhiều hơn nam
Tuổi: Trung bình 60, tuổi trẻ ít gặp
Trang 3Yếu tố thuận lợi
Loét dạ dày: Trước kia người ta cho rằng ổ loét lành tính
ở dạ dày có khả năng thoái hóa thành ung thư Có
ý kiến cho rằng loại thương tổn mà người ta tưởng là loét ung thư hóa chính là ung thư thể loét tiến triển chậm
Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori: loại xoắn khuẩn này
được phát hiện từ năm 1983
Trang 4HELICOBACTER PYLORI
NHIỄM HP Viêm niêm mạc cấp Loét Viêm niêm mạc mãn Lymphoma
Viêm teo mãn Chuyển sản ruột
Loạn sản UNG THƯ DẠ DÀY
Trang 5Giải phẫu bệnh
Vị trí
Ung thư dạ dày có thể
nằm ở bất cứ vị trí nào
của dạ dày: tâm vị, phình
vị, bờ cong nhỏ, bờ cong
lớn, mặt trước hay mặt sau
thân vị, hang môn vị Hang
môn vị khoảng 2/3
Loét hầu hết nằm dọc bờ
cong nhỏ.
Trang 6Giải phẫu bệnh
Đại thể
Thể sùi: u hình dạng như bắp cải, có thể có
chỗ hoại tử loét
Thể thâm nhiễm: thành dạ dày cứng lại tạo
thành một mảng dày
Thể loét: một ổ loét nông, bờ không cao
Trang 7Giải phẫu bệnh
Đại thể
Thể loét
Trang 8Giải phẫu bệnh
Trang 9Giải phẫu bệnh
T Primary Tumor
T1U ở lớp niêm mạc, lớp dưới niêm mạc
T2U tới thanh mạc
T3U quá thanh mạc
T4U tới tạng lân cận
N Nodal Involment
N0 Hạch không bị thâm nhiễm
N1 Hạch cách u dưới 3 cm bị thâm nhiễm
N2 Hạch cách u trên 3 cm bị thâm nhiễm lấy được N3 Hạch cách u trên 3 cm bị thâm nhiễm, không lấy được
M Distal Metastasis
M0 Không di căn xa
M1 Có di căn xa
Trang 10Giải phẫu bệnh
Theo UICC (Quốc tế)
Giai đoạn Thương tổn Vị trí
O Tis Biểu mô
Ia T1
Ic T3
N1III N2 Ngoài vùng
IV M1 Di căn xa
Theo AJCC (Mỹ), JCC (Nhật)
Trang 11Triệu chứng và chẩn đoán
Lâm sàng
Giai đoạn sớm
Triệu chứng mơ hồ và không đặc hiệu Vì vậy nguyên tắc chẩn đoán trong giai đoạn này là: phải nghĩ đến ung thư dạ dày khi một người, nhất là người đứng tuổi xuất hiện các triệu chứng:
Ăn không ngon miệng Chán ăn, không hào hứng khi ăn Cảm giác chậm tiêu
Ậm ạch, đầy bụng, khó tiêu Xác định chẩn đoán bắt buộc phải sử dụng cận lâm sàng.
Trang 12Triệu chứng và chẩn đoán
Lâm sàng
Giai đoạn tiến triển
Có thể có đau nhưng không đau nhiều, thường đau về đêm.
Da xanh do thiếu máu rất thường thấy
vì chảy máu rỉ rả ở mô ung thư.
Các triệu chứng phụ thuộc vị trí của thương tổn
Trang 13Triệu chứng và chẩn đoán
Lâm sàng
Ung thư hang vị
Khối ung thư mỗi ngày một to, chiếm dần lòng hang
vị làm hang vị hẹp dần lại, có khi chỉ để lại một khe nhỏ gây nên tình trạng hẹp hang môn vị
Khám bụng phát hiện một khối u vùng trên rốn lệch bên phải, với các tính chất sau: tròn, cứng, ranh giới rõ, ấn không đau, di động Cần chẩn đoán phân biệt với K gan phải, K đầu tụy, K đại tràng ngang …
Trang 14Ung thö hang vò
Trang 15Triệu chứng và chẩn đoán
Trang 16Ung thö thaân vò
Trang 17Triệu chứng và chẩn đoán
Lâm sàng
Ung thư vùng tâm vị
Nếu thương tổn chưa lan tới tâm vị thì không có triệu chứng gì
Khi tâm vị bị mô ung thư xâm nhập thì có triệu chứng nuốt nghẹn Có khi bệnh nhân đến khám vì không thể ăn cơm, chỉ uống nước cháo Uống sữa, uống nước Cần chẩn đoán phân biệt với K thực quản, co thắt tâm vị…
Trang 18Ung thö vuøng taâm vò
Trang 19Triệu chứng và chẩn đoán
Lâm sàng
Giai đoạn muộn
Thể trạng suy kiệt
Da xanh do thiếu máu nặng Nhiều khi hồng cầu dưới 2.000.000/mm3, hematocrit dưới 20% Chân phù
Có khi là vàng da ngày một đậm do đường mật bị mô ung thư chèn ép.
Đau rõ rệt, liên tục Mức độ đau nhiều ít khác nhau tùy theo tình trạng xâm lấn của mô ung thư Đau rất nhiều phía sau lưng khi tụy
bị mô ung thư xâm nhiễm.
Trang 20Triệu chứng và chẩn đoán
Lâm sàng
Giai đoạn muộn
Bụng có khối u to chiếm gần hết vùng trên rốn, lổn nhổn, ranh giới không rõ, hoàn toàn không di động, ấn không đau nhiều Cần chẩn đoán phân biệt với ung thư tụy…
Bụng báng.
Đôi khi phát hiện được các di căn xa (hạch trên đòn trái Troisier, u buồng trứng Krukenberg, nhân rải rác ở gan…).
Trang 21Cận lâm sàng
Xquang
Tác dụng
Chẩn đoán xác định trong 80-90% các TH Chụp đối quang kép và phương pháp quan sát hình ảnh trên màn huỳnh quang có truyền hình cho kết quả chẩn đoán xác định cao hơn
Chẩn đoán vị trí của thương tổn: ung thư nằm
ở hang vị, thân vị hay tâm phình vị.
Chẩn đoán mức độ thương tổn: to hay nhỏ.
Chẩn đoán hình thái của thương tổn: thể sùi, thể loét, thể thâm nhiễm
Trang 22Cận lâm sàng
Xquang
Nhược điểm
Bỏ sót một số vùng (vùng mù của X quang)
Không phát hiện được những thương tổn nhỏ và nông, chỉ mới khu trú ở lớp niêm mạc
Trong nhiều trường hợp không phân biệt một ổ loét bờ cong nhỏ lành tính hay một ung thư thể loét
Trang 23Cận lâm sàng
Xquang
Hình ảnh của thể sùi
là hình khuyết vì
vùng này không có
thuốc cản quang do
khối u chiếm chỗ
trong lòng dạ dày
Hình khuyết có đường
bờ nham nhở.
Trang 24Cận lâm sàng
Xquang
thuốc thường khá lớn, rộng và không sâu, bờ nham nhở, các nếp niêm mạc từ chung quanh đi tới dừng lại ở xa ổ đọng thuốc hay là hình thấu kính
Trang 25Cận lâm sàng
Xquang
Hình ảnh của thể nhiễm cứng
là một đoạn dài hay ngắn mất
tính chất mềm mại mà thay
vào đó là một đoạn thẳng,
nổi cao hơn hay lõm xuống so
với bờ cong nhỏ Trên màn
huỳnh quang thấy đoạn này
mất nhu động với hình ảnh
“tấm ván nổi trên mặt sóng”
Trang 26Cận lâm sàng
Nội soi Nguyên tắc
Nội soi DDTT được sử
dụng cho mọi bệnh nhân
Dùng trong chương trình và
trong cấp cứu chảy máu
đường tiêu hóa trên
Trang 27Cận lâm sàng
Nội soi Tác dụng
Có thể nhìn thấy tất cả mọi vùng của dạ dày
Hình ảnh rất rõ vì dạ dày được chiếu sáng bằng một nguồn ánh sáng lạnh
Phát hiện những thương tổn mới bắt đầu, đó là những thay đổi hình dạng của niêm mạc trên một diện nhỏ
Có thể chải niêm mạc làm xét nghiệm tế bào và sinh thiết làm xét nghiệm mô học
Với máy chụp hình có thể ghi lại hình ảnh, với máy quay hình cho phép quan sát nhu động
Trang 28Cận lâm sàng
Nội soi
Hạn chế:
Hầu như phương tiện nội soi chỉ có một nhược điểm là máy nhiều tiền và dễ hỏng nên việc bảo quản phải rất cẩn thận
Ngày nay nội soi là phương tiện chủ yếu trong chẩn đoán bệnh và trong việc đi rà tìm ung thư dạ dày ở những người có nguy cơ cao
Hạn chế
Hầu như phương tiện nội soi chỉ có một nhược điểm là máy nhiều tiền và dễ hỏng nên việc bảo quản phải rất cẩn thận.
Ngày nay nội soi là phương tiện chủ yếu trong chẩn đoán bệnh và trong việc đi rà tìm ung thư dạ dày ở những người có nguy cơ cao
Trang 29Nội soi dạ dày
Trang 30Cận lâm sàng
Siêu âm
Siêu âm rất tốt trong việc xác định nước báng trong ổ bụng, rà tìm hạch vùng, hạch dọc động mạch chủ, nhân di căn gan, u di căn buồng trứng Vì vậy, siêu âm là bắt buộc khi đánh giá khả năng phẫu thuật Ngày nay siêu âm có đầu dò nội soi giúp ích rất nhiều trong chẩn đoán bệnh và trong xác định độ xâm lấn của thương tổn
Trang 31Cận lâm sàng
CT scan
CT Scan cho thấy khối u choán chỗ trong lòng dạ dày, bề dày của thành dạ dày, cho thấy các hạch trong vùng, u xâm lấn vào tụy, vào gan, nhân di căn gan, di căn buồng trứng CT Scan không phải là phương tiện chẩn đoán sớm bệnh ung thư dạ dày
Trang 32Cận lâm sàng
Xét nghiệm
Không có XN đặc hiệu của ung thư dạ dày.
1 Hồng cầu và hematocrit giảm vì chảy
máu rỉ rả từ thương tổn ung thư và do bệnh nhân ăn uống kém Có khi hồng cầu chỉ còn 1.000.000/mm3, hematocrit 10%.
2 Có hồng cầu trong phân.
3 CEA (Carcino Embryonic Antigen) có thể cao.
Trang 33Biến chứng
Hẹp môn vị
Là biến chứng gặp nhiều vì vị trí hang vị của ung thư
chiếm tới 2/3 trong ung thư dạ dày
Biểu hiện lâm sàng gần giống như hẹp môn vị do loét Khác ở chỗ thường không có tiền sử của loét dạ dày tá tràng và nhiều khi sờ được khối u vùng trên rốn lệch phải
Máu chảy rỉ rả từ mô ung thư bị hoại tử
Có thể chảy từ mạch máu do hoại tử thành mạch
Trang 34Phẫu thuật
Không còn chỉ định phẫu thuật khi
Có di căn xa không cắt được: gan, phổi, xương, hạch trên đòn Di căn xa mà có thể cắt bỏ được (di căn gan trái, di căn buồng trứng ),
Khi tình trạng bệnh nhân quá xấu hay có kèm theo các bệnh mãn tính nặng nề
Khi bụng có nhiều nước báng
Khi khối u to, hoàn toàn không di động
Trang 35Phẫu thuật
Phương pháp phẫu thuật
Tùy vị trí của khối u ung thư mà Cắt dạ dày bán phần dưới, Cắt dạ dày bán phần trên, Cắt dạ dày toàn bộ.
Ung thư dạ dày di căn vào hạch rất sớm nên bao giờ cũng phải lấy các chuỗi hạch tương ứng với vùng dạ dày mang khối ung thư Lấy toàn bộ mạc nối lớn vì ở đây có nhiều hạch.
Trang 36Hóa trị
Hóa trị có tính chất hỗ trợ Các hóa chất được dùng là 5-FluoroUracil (5-FU), Adriamycin, Mitomycin C, Methotrexate , trong đó được sử dụng nhiều là 5-FU Có nhiều cách dùng: 5-FU dùng 6 đợt (đợt một tuần), mỗi đợt 3 ngày liền, mỗi ngày 500mg hay dùng 6 đợt (đợt bốn tuần), mỗi đợt 5 ngày liền, mỗi ngày 500mg, có thể phối hợp với folinic acid
Trang 37Kết quả lâu dài
Phụ thuộc vào kích thước, độ xâm lấn, di căn hạch, di căn
xa, vị trí u và phương pháp phẫu thuật, tính biệt hoá của mô ung thư
Tỉ lệ sống 5 năm sau mổ nói chung vào khoảng 10%, của các tác giả Nhật bản là 40-50% vì phát hiện được nhiều ung thư ở giai đoạn sớm Tỉ lệ sống 5 năm sau mổ của ung thư giai đoạn sớm có thể tới 90-95%
Vì vậy, với ung thư dạ dày muốn cải thiện kết quả chủ yếu là phải phát hiện sớm