DIỄN BIẾN TỰ NHIÊN CỦA BỆNHXâm lấn trực tiếp trong thành dạ dày và các cơ quan lân cận: gan trái, tụy, và các cơ quan lân cận: gan trái, tụy, lách, mạc nối, mạc treo đại tràng ngang … Xâ
Trang 1ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA
UNG THƯ DẠ DÀY
Đối tượng
Sinh viên hệ BSĐK
năm thứ 6
Trang 21 Phân biệt được ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm và giai đoạn xâm nhập
2 Trình bày được diễn biến tự nhiên của bệnh
3 Chẩn đoán được ung thư dạ dày
4 Nêu được nguyên tắc điều trị và chỉ định được các phương pháp điều trị
5 Nêu các yếu tố tiên lượng và các yếu tố phát hiện bệnh sớm
6 Ý thức được tầm quan trọng của việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
Theo GLOBOCAN 2018, ung thư dạ dày phổ biến hàng thứ 5 trên thế giới sau ung thư phổi, vú, đại trực tràng và tiền liệt tuyến và loại ung thư gây tử vong đứng hàng thứ 3 với ước tính khoảng 783.000 trường hợp mỗi năm
Hơn 1 triệu trường hợp được chẩn đoán mắc mới K dạ dày mỗi năm
Trang 4Tỷ lệ nam/nữ là 2.2/1 ở các nước phát triển và
1.83/1 ở các nước đang phát triển
Trang 5ĐẠI CƯƠNG
Tỷ lệ mắc thay đổi theo vùng, cao nhất ở Trung và Đông Á và Mỹ Latinh, thấp nhất ở Trung và Bắc Phi Quốc gia có tỷ lệ mắc cao nhất là Hàn Quốc với
trung bình 60 ca mắc mới trên 100.000 dân mỗi
năm
Trang 6ĐẠI CƯƠNG
Tỷ lệ tử vong cao nhất cũng thuộc về Trung Á, Đông Á và Mỹ Latinh
Trang 7CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
e Gastric surgery
Socio- economi
c status
Radiatio
n
EBV
Blood group
Ethnicit
y
Trang 8GIẢI PHẪU DẠ DÀY
Đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa, nằm ở ¼
trên trái của ổ bụng
Rất co dãn, không có hình dạng nhất định, dung tích có thể lên đến 2.5 lít
Các thành phần giải phẫu của dạ dày được mô tả chi tiết ở hình bên
Trang 9MẠCH MÁU CỦA DẠ DÀY
Trang 10CẤU TRÚC MÔ HỌC CỦA DẠ DÀY
Niêm mạc dạ dày gồm 3 lớp: biểu mô, lớp đệm và cơ niêm
Biểu mô phủ niêm mạc dạ dày là biểu mô trụ đơn, có khả năng
tiết nhầy bảo vệ niêm mạc khỏi acid dịch vị Lớp đệm là mô liên kết chứa lượng lớn các tuyến, trong đó, tuyến đáy vị là quan trọng nhất trong việc sản xuất dịch vị Lớp cơ niêm là cơ trơn gồm tầng cơ dọc nằm ngoài, cơ vòng nằm trong.
Trang 11HẠCH BẠCH HUYẾT QUANH DẠ DÀY
Theo Hiệp hội ung thư Nhật Bản, hệ thống bạch huyết của dạ dày
& vùng lân cận chia thành 16 nhóm, xếp thành 3 chặng:
Chặng hạch nông N1: gồm các hạch
nằm gọc bờ cong nhỏ, nhóm 1-3-5 và các hạch dọc bờ
cong lớn, nhóm 6
2-4-Chặng hạch giữa N2: gồm các hạch
nằm dọc động mạch thân tạng và các
nhánh của nó, nhóm 7-8-9-10-11-12
Chặng hạch sâu N3: gồm các hạch
nằm quanh tụy, nhóm 12-13-14-15- 16
Trang 12GIẢI PHẪU BỆNH
Khối u có thể nằm ở bất kỳ vị trí nào của dạ dày,
nhiều nhất là vùng hang – môn vị lệch về phía bờ
cong nhỏ
Có 2 giai đoạn: giai đoạn sớm và giai đoạn xâm
nhập
Ung thư giai đoạn sớm là khi ung thư chưa vượt
qua được lớp cơ niêm Các type đại thể như sau:
• Dạng lồi, giống polyp, méo mó, > 2cm
• Bề mặt có chấm xuất huyết hoặc hoại tử
Type I
• Dạng nông, giống thâm nhiễm cứng
• IIa: hơi gồ lên, IIb: phẳng, IIc: lõm
Type II
• Dạng loét nông
• Tổ chức ung thư nằm ở bờ ổ loét
Type III
Trang 13GIẢI PHẪU BỆNH
Ung thư giai đoạn xâm nhập là khi ung thư đã vượt qua lớp
cơ niêm, xâm lấn vào các cấu trúc sâu của thành dạ dày
Theo Borrmann, có 5 type đại thể như sau:
Borrmann 1: tổn thương dạng
polyp, dạng nấm
Borrmann 2: loét có bờ nhô cao
Borrmann 3: loét có vách dạ dày
thâm nhiễm
Borrmann 4: thâm nhiễm lan tỏa
Borrmann 5: không xếp loại
Trang 14GIẢI PHẪU BỆNH
Vi thể:
Trong các loại ung thư biểu mô, dạng ung thư biểu mô
tuyến (adenocarcinoma) chiếm tỷ lệ lớn nhất.
Ngoài ra, các phẫu thuật viên còn chia ung thư dạ dày thành
2 loại chính: ung thư vùng tâm vị và ung thư không phải ở vùng tâm vị
Sarcoma 5%
Carcinoma95%
Trang 15DIỄN BIẾN TỰ NHIÊN CỦA BỆNH
Khuynh hướng tự nhiên là phát triển theo chiều
sâu trong thành dạ dày, chiều rộng và trên bề mặt Ung thư hang – môn vị hiếm khi lan xuống tá
tràng, ung thư cực trên dạ dày có thể lan trên thực quản
Ngay từ giai đoạn sớm, tế bào ung thư đã có khả
năng xâm lấn vào hạch lympho quanh dạ dày Càng
ăn sâu, tỉ lệ di căn hạch vùng càng cao.
Sau khi phá vỡ thanh mạc, tế bào ung thư tiếp tục xâm lấn các tạng lân cận Lúc này, xuất hiện tế bào ung thư trong các nhóm hạch thuộc chặng giữa và chặng sâu Khả năng nhảy cóc của tế bào ung thư
cũng đã được ghi nhận, tức là tìm thấy tế bào ung
thư ở các hạch chặng sâu, nhưng lại không thấy
ở chặng giữa.
Trang 16DIỄN BIẾN TỰ NHIÊN CỦA BỆNH
Xâm lấn trực tiếp
trong thành dạ dày
và các cơ quan lân
cận: gan trái, tụy,
và các cơ quan lân
cận: gan trái, tụy,
lách, mạc nối, mạc
treo đại tràng ngang
…
Xâm lấn đến hạch lympho quanh dạ dày,
di căn đến các nhóm hạch dọc theo các ĐM chính, xa hơn là hạch nách, hạch trên đòn trái
…
Xâm lấn đến hạch lympho quanh dạ dày,
di căn đến các nhóm hạch dọc theo các ĐM chính, xa hơn là hạch nách, hạch trên đòn trái
…
Di căn theo đường
máu đến gan phải,
phổi, tủy xương, hệ
thần kinh trung ương
Di căn theo đường
máu đến gan phải,
phổi, tủy xương, hệ
thần kinh trung ương
Di căn trong khoang bụng đến phúc mạc thành, mạc treo ruột, buồng trứng và túi cùng Douglas …
Di căn trong khoang bụng đến phúc mạc thành, mạc treo ruột, buồng trứng và túi cùng Douglas …
Nhìn chung, Ung thư dạ dày phát triển theo 4 khả năng sau:
Trang 17ĐÁNH GIÁ GIAI ĐOẠN BỆNH
Trang 20CHẨN ĐOÁN UNG THƯ DẠ DÀY
CHẨN ĐOÁN Ở GIAI ĐOẠN SỚM cần tuân thủ 2
nguyên tắc:
(1) Phải nghĩ đến ung thư dạ dày,
(2) Nội soi hoặc chụp dạ dày định kỳ.
• Da xanh, niêm mạc nhợt nhạt
• Đại tiện phân đen
• Có thể đau bụng trên rốn
• Có thể sờ thấy khối u
• Da xanh, niêm mạc nhợt nhạt
• Đại tiện phân đen
• Có thể đau bụng trên rốn
• Có yếu tố nguy cơ
Dịch tễ Toàn Toàn thân thân
Khám lâm sàng
Khám lâm sàng
Nghĩ đến ung thư dạ
dày
Nghĩ đến ung thư dạ
dày
Trang 21CHẨN ĐOÁN UNG THƯ DẠ DÀY
Khi có biến chứng,
tiên lượng bệnh nhân xấu đi rõ rệt
Nhiều trường hợp nhập viện vì các biến chứng này và phát hiện ra ung thư trong quá trình điều trị hoặc qua cận lâm sàng Lúc này, việc phẫu thuật triệt căn rất khó do bệnh đã tiến triển trong thời gian dài
Thủng dạ dày
Xuất huyết dạ dày
Hẹp môn vị
Hẹp tâm vị
Trang 22CHẨN ĐOÁN UNG THƯ DẠ DÀY
Giai đoạn muộn
Giai đoạn muộn
Suy mòn rõ
Suy mòn rõ
Triệu chứng di căn xa
Triệu chứng di căn xa
Dễ chẩn đoán
Trang 23CHẨN ĐOÁN UNG THƯ DẠ DÀY
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Chẩn đoán phân biệt
Chẩn đoán phân biệt
Loét dạ dày lành tính
Loét dạ dày lành tính
Viêm dạ dày
Viêm dạ dày
Hẹp môn vị không do ung thư
Hẹp môn vị không do ung thư
Các khối
u khác
Các khối
u khác
Trang 24ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
Phát hiện sớm
Kết quả điều
trị phụ thuộc
vào
Phẫu thuật và xạ trị là chủ yếu,
hóa trị là thứ yếu
Trang 25ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHẪU THUẬT
Tình trạng toàn thân
Tình trạng toàn thân
• Thiếu máu
• Suy dinh dưỡng
• Làm đầy
đủ xét nghiệm
• Thiếu máu
• Suy dinh dưỡng
• Làm đầy
đủ xét nghiệm
Xác định giai đoạn
Xác định giai đoạn
• Khám lâm sàng
• Cận lâm sàng
• Đánh giá theo TNM
• Khám lâm sàng
• Cận lâm sàng
• Đánh giá theo TNM
Trang 26ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
NGUYÊN TẮC PHẪU THUẬT
Nguyên tắc phẫu thuật là cắt bỏ rộng rãi
dạ dày kèm theo khối u, mạc nối và nạo vét hạch rộng rãi Trường hợp có
biến chứng và khi ung thư đã lan rộng thì chỉ giải quyết tối thiểu các biến chứng Nếu nghi ngờ khả năng còn cắt được dạ dày, nên mổ lại để thám sát.
Trang 27ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT
• Ung thư dạ dày giai đoạn đầu
• Ung thư giai đoạn tiến triển nếu thể trạng bệnh nhân
đủ điều kiện phẫu thuật
• Ung thư giai đoạn tiến triển với lâm sàng, nội soi điển hình còn phẫu thuật được
• Ung thư có biến chứng cấp tính: thủng, xuất huyết, hẹp môn vị
• Một số trường hợp di căn xa nhưng thể trạng ổn định, cho phép thực hiện mổ, nhưng triệt căn hay tạm thời còn tùy thuộc thương tổn
CHỐNG CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT
• Khi có di căn xa mà không thể lấy bỏ di căn đó (gan, phổi, xương, hạch Troisier)
Trang 28ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
PHẪU THUẬT TRIỆT CĂN
Cắt dạ dày tiêu chuẩn là phương pháp chính thức
được thực hiện với mục đích điều trị triệt căn, bao gồm cắt ít nhất 2/3 dạ dày và nạo hạch D2
Cắt dạ dày không tiêu chuẩn gồm cắt dạ dày
và/hoặc nạo hạch tùy theo đặc tính khối u, trong đó,
phẫu thuật mở rộng là (1) cắt dạ dày kèm cắt bỏ
các tạng khác bị ung thư xâm lấn và/hoặc (2) cắt dạ dày và nạo hạch trên mức D2
PHẪU THUẬT TẠM THỜI
Dùng để điều trị biến chứng của ung thư dạ dày như thủng, chảy máu, hẹp môn vị và/hoặc ung thư giai đoạn tiến xa mà không cắt bỏ được
Bao gồm nối vị tràng và/hoặc mở thông hỗng tràng nuôi ăn khi có biến chứng hẹp môn vị hoặc hẹp tâm vị
Trang 29ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT
Cắt dạ dày có hoặc không kèm theo các
mô xung quanh
Nạo hạch
Trang 30ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
u từ T2 đến T4a … mà có thể cắt đi phần lớn
dạ dày từ 2/3, 3/4 đến 4/5 Từ T1N0M0 trở lên, nạo hạch D1 hoặc D2.
Trang 31ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
CẮT BÁN PHẦN DƯỚI DẠ DÀY
Sau khi cắt dạ dày, có thể nối dạ dày với tá tràng theo Billroth I hoặc với hỗng tràng theo Billroth II
Trang 32ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
CẮT TOÀN BỘ DẠ DÀY
Cắt dạ dày toàn bộ là lấy bỏ toàn bộ dạ
dày, có hoặc không kèm theo cắt lách,
đường cắt trên ở thực quản, đường cắt dưới
Trang 33ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
CẮT TOÀN BỘ DẠ DÀY
Sau phẫu thuật, có thể nối thực quản với hỗng tràng
theo chữ Omega (Ω) hoặc chữ Y theo phương pháp
Roux-en-Y Nối kiểu Omega bao giờ cũng phải nối tắt
hỗng – hỗng tràng kèm theo
Phẫu thuật bắc cầu dạ dày theo Roux-en-Y (Roux-en-Y gastric bypass)
Trang 34ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
CẮT TOÀN BỘ DẠ DÀY
Nối thực quản (dạ dày) với hỗng tràng theo kiểu Omega (Omega gastric bypass)
Trang 35ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
NẠO HẠCH TRONG UNG THƯ DẠ DÀY
Theo Hiệp hội Ung thư dạ dày Nhật Bản, các mức độ nạo vét hạch được phân chia như sau:
D0 là nạo hạch dưới mức D1,
D1 là lấy bỏ hạch quanh dạ dày thuộc chặng
nông,
D2 lấy bỏ hạch quanh dạ dày và các nhóm hạch
theo các bó mạch chính vào dạ dày thuộc chặng
nông và chặng giữa,
D3 là lấy bỏ các hạch thuộc chặng nông, chặng
giữa và chặng sâu
Hệ thống bạch huyết của dạ dày (Click to view)
Trang 36ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
NẠO HẠCH TRONG UNG THƯ DẠ DÀY
Hệ thống bạch huyết của dạ dày (Click to view)
Trang 37D1 D1+ D2
Cắt dạ dày
toàn bộ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
D1 + 8a, 9, 11p Nếu u xâm lấn thực quản: nạo thêm 110
D1 + 8a, 9, 10, 11p, 11d, 12.
Nếu u xâm lấn thực quản: nạo thêm 19, 20, 110, 111
Nếu u xâm lấn thực quản: nạo thêm 110
D1 + 8a, 9, 11p
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
NẠO HẠCH TRONG UNG THƯ DẠ DÀY
Trang 38ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT KHÁC
Hiện nay có 3 phương pháp điều trị ung thư dạ dày giai đoạn sớm:
Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày hình chêm
Cắt niêm mạc qua nội soi
Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày
Hai phương pháp và chỉ được làm với điều
kiện là không có di căn hạch Vì vậy, phẫu
thuật nội soi cắt dạ dày có nạo hạch được chấp
nhận rộng rãi trong điều trị ung thư dạ dày giai đoạn sớm.
Trang 39ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
LÊN CHƯƠNG TRÌNH MỔ TẠI KHOA
Tầm soát bệnh lý đi kèm (khám chuyên khoa tiền phẫu)
Giải thích cho bệnh nhân và gia đình về tình
trạng bệnh, phương pháp phẫu thuật và các tai
biến, biến chứng có thể có
Ký cam kết mổ
Kháng sinh dự phòng trước mổ
Nhịn ăn 24h trước mổ, rửa dạ dày nếu có hẹp
môn vị, có thể uống nước trong lần cuối là 3h trước mổ
Tắm rửa, vệ sinh thân thể trước mổ 12h
Có thể dùng thuốc an thần đêm trước mổ
Trang 40ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ THEO VỊ TRÍ UNG THƯ
PT Triệt căn
PT Tạm thời
Trang 41ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ THEO VỊ TRÍ UNG THƯ
• nối vị tràng trước đại tràng ngang
• chỉ định khi khối u to làm chít hẹp môn vị, dính chặt vào tụy hoặc cuống gan, gan có nhiều nhân di căn
UNG THƯ 1/3 DƯỚI DẠ DÀY
Trang 42ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ THEO VỊ TRÍ UNG THƯ
Tạm
thời
• mở thông hỗng tràng nuôi ăn
• chỉ định khi khối u to làm chít hẹp lòng dạ dày, dính chặt vào tụy hoặc di căn gan không cắt bỏ được
UNG THƯ 1/3 GIỮA DẠ DÀY
Trang 43ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ THEO VỊ TRÍ UNG THƯ
Triệt
căn
• cắt toàn bộ dạ dày hoặc cắt cực trên dạ dày, nối thực quản với hang vị, thường dùng phẫu thuật Sweet
• chọn một trong 2 phương pháp trên
Tạm
thời
• mở thông hỗng tràng nuôi ăn
• đặt 1 stent xuyên qua chỗ hẹp của tâm vị
UNG THƯ 1/3 TRÊN DẠ DÀY
Trang 44ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ THEO VỊ TRÍ UNG THƯ
Tạm
thời
• Mở thông hỗng tràng nuôi ăn
UNG THƯ TOÀN BỘ DẠ DÀY
Trang 45ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN GIAI ĐOẠN HẬU PHẪU
Sau phẫu thuật, phải đánh giá giai đoạn của ung
thư và ghi rõ vào biên bản phẫu thuật các thông tin
sau: • kích thước, vị trí,
• phân độ Borrmann,
• khoảng cách từ u đến diện cắt trên và dưới,
• mức độ xâm lấn tại chỗ và các cơ quan kế cận,
• di căn xa,
• số hạch trên mỗi nhóm hạch,
• số hạch nghi ngờ di căn về mặt đại thể.
Trang 46ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN GIAI ĐOẠN HẬU PHẪU
24h ĐẦU SAU MỔ
Theo dõi sinh hiệu 2h/lần
Bù nước, điện giải, đảm bảo đủ dinh dưỡng,
năng lượng cần thiết, trong đó cần có acid amin,
lipid, glucid, dung dịch mặn – ngọt và albumin
nếu trước mổ thể trạng không tốt hoặc mất máu
nhiều do bóc tách
Theo dõi ống dẫn lưu: lượng dịch và màu sắc
dịch
Xoay trở và tập vận động sớm
Trang 47ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN GIAI ĐOẠN HẬU PHẪU
24h – 48h TIẾP THEO
Tiếp tục theo dõi sát sinh hiệu
Tiếp tục bù nước, điện giải, dinh dưỡng như
ngày đầu
Theo dõi nhiễm trùng vết mổ
Rút sonde tiểu, rút sonde dạ dày, vệ sinh răng
miệng
Rút dẫn lưu khi thể tích dịch < 30ml/ngày, trừ
trường hợp đặt dẫn lưu với mục đích điều trị trong
nạo hạch D2
Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng và tập vận động
Trang 48ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN GIAI ĐOẠN HẬU PHẪU
SAU 72h Tiếp tục truyền dịch với thể tích và năng lượng giảm dần nhưng không thấp hơn
2/3 so với lúc trước Cho bệnh nhân uống nước súp
SAU 96h Cho bệnh nhân ăn súp xay ít nhất 8 lần/ngày, không quá 100ml/lần
TỪ NGÀY THỨ 5,6 TRỞ ĐI Cho bệnh nhân ăn cháo đặc 8-10
Trang 49BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT
Nhóm các triệu chứng có thể
xảy ra ở bệnh nhân có phẫu
thuật để cắt bỏ toàn bộ hoặc
một phần của dạ dày, hoặc
nếu dạ dày đã được phẫu
thuật bắc cầu để giúp giảm
cân.
Thức ăn và dịch dạ dày
di chuyển từ dạ dày xuống ruột non nhanh bất thường và không được kiểm soát
Các triệu chứng muộn xảy ra
1-3h sau ăn Glucose từ thức
ăn được hấp thu vào máu
làm đường máu tăng nhanh
Tụy đáp ứng bằng cách tiết
insulin để hấp thu, tuy nhiên,
đôi lúc, lượng insulin quá
nhiều sẽ gây hạ đường huyết
Các triệu chứng sớm thường xảy ra trong bữa ăn hoặc 15-
30 phút sau bữa ăn, Bởi vì thực phẩm rất cô đặc, nó kéo một lượng lớn chất lỏng tương ứng vào ruột làm cho ruột bị kéo căng và đau.
HỘI CHỨNG DUMPING
Trang 50BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT
HỘI CHỨNG QUAI ĐẾN
Là biến chứng cơ năng sau phẫu thuật cắt dạ dày, nối vị tràng theo
Billroth II Quai đến là
đoạn đưa dịch tụy, dịch mật vào dạ dày Hội chứng quai đến cấp tính thường
do tắc nghẽn hoàn toàn của quai ruột đến
và là một trường hợp khẩn cấp cần phẫu thuật.
Trang 51BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT
HỘI CHỨNG QUAI ĐẾN
Do tăng áp lực vì tích tụ
các chất tiết đường ruột ở quai đến một phần hoặc hoàn toàn
Là một trong những nguyên nhân chính của
nổ gốc tá tràng ở giai
đoạn hậu phẫu sớm và cũng là một nguyên nhân
vàng da sau phẫu thuật, viêm đường mật tăng dần và viêm tụy