Nội dung môn học Gồm những nội dung cơ bản sau đây: o Những vấn đề cơ bản của kinh tế học o Lý thuyết cung cầu o Lý thuyết hành vi người tiêu dùng o Lý thuyết về sản xuất, chi phí và lợi
Trang 1UBND TỈNH PHÚ THỌ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
ThS Lê Thị Thanh Thủy ThS Ngô Thị Thanh Tú
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG KINH TẾ VĨ MÔ 1
(TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH KINH TẾ)
Mã số môn học: KT2309
Số tín chỉ: 03
Lý thuyết: 30 tiết Bài tập, thảo luận: 15 tiết
Phú Thọ, năm 2012
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 21.3.6 Ảnh hưởng của các quy luật kinh tế đối với sự lựa chọn kinh tế tối ưu 4
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 32.4.1 Tại sao nhà nước phải tiến hành kiểm soát giá cả thị trường 13
3.1 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 4 Lý thuyết về sản xuất, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp 28
4.3.2 Doanh thu cận biên và quyết định của doanh nghiệp về sản lượng sản xuất 35
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 45.2.4 Ưu nhược điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo 42
CHƯƠNG 6 Những khuyết tật của nền kinh tế thị trường và vai trò chính phủ 48
6.1.1 Cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền và sức mạnh thị trường 48
6.2.2 Các công cụ chủ yếu của Chính phủ nhằm hạn chế các khuyết tật của kinh tế thị trường 516.2.3 Các biện pháp của chính phủ nhằm khắc phục những thất bại thị trường 51
6.3.2 Phương thức đổi mới doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam trong thời gian tới 52
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 513 Hình 2.11 Ảnh hưởng của thuế tới thặng dư người sản xuất và nguời tiêu dùng 18
14 Hình 4.1 Tổng sản phẩm, năng suất cận biên và năng suất trung bình 30
22 Hình 4.9 Tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp chấp nhận giá (a) và định giá (b) 36
23 Hình 5.1: Mức sản lượng tối ưu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo 41
29 Hình 6.4 Mô hình sai lệch thông tin dẫn tới mất mát của xã hội 50
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 6CHƯƠNG 1 Những vấn đề kinh tế học cơ bản
Số tiết: 04 tiết (03 tiết lý thuyết, 01 tiết bài tập)
*) Mục tiêu:
- Về kiến thức: Sinh viên cầm nắm được những kiến thức cốt lõi: kinh tế học nghiên cứuvấn đề hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên Phân biệt các khái niệm kinh tế vĩ mô, vi mô, thựcchứng, chuẩn tắc Lý thuyết lựa chọn kinh tế tối ưu
- Về kỹ năng: Có khả năng vận dụng các lý thuyết về sự lựa chọn vào giải quyết các bàitập tình huống diễn ra trên thực tế Sinh viên phát triển kỹ năng nghiên cứu tài liệu, có kỹ nănglàm việc nhóm và thuyết trình vấn đề
- Về thái độ học tập: Sinh viên có thái độ nghiêm túc trong học tập, có tinh thần cầu thị,tích cực tham gia xây dựng bài
1.1.1.2 Doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, là đơn vị sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụtheo đúng luật pháp nhằm đáp ứng cầu thị trường, xã hội để đạt hiệu quả cao về kinh tế, chínhtrị, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái
1.1.1.3 Chính phủ
Là người ban hành các quy định và luật lệ phù hợp, tạo ra môi trường pháp lý thuận lợicho sự hoạt động của các chủ thể kinh tế khác trên thị trường
Nền kinh tế với 3 tác nhân trên gọi là nền kinh tế đóng Khi nền kinh tế của mỗi quốc gia
có thêm tác nhân từ bên ngoài là người nước ngoài được gọi là nền kinh tế mở
Đây là câu hỏi của cầu, liên quan trực tiếp đến người tiêu dùng
b Sản xuất như thế nào?
Đây là câu hỏi của cung, liên quan trực tiếp đến người sản xuất
c Sản xuất cho ai?
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 7Xác định thị trường tiêu thụ sản phẩm; phân phối sản phẩm, lợi nhuận kết hợp với quản lý vĩ
mơ để điều chỉnh lợi ích cho các thành viên trong xã hội
1.1.4 Các mơ hình kinh tế
1.1.4.1 Mơ hình kinh tế kế hoạch hĩa tập trung (chỉ huy)
Đặc trưng cơ bản nhất của mơ hình này là tất cả những vấn đề kinh tế cơ bản đều do nhànước quyết định
1.1.4.2 Mơ hình kinh tế thị trường tự do
Đặc trưng cơ bản nhất của mơ hình này là tất cả những vấn đề kinh tế cơ bản đều do thịtrường quyết định dưới sự dẫn dắt của bàn tay vơ hình (giá thị trường)
Cầu hàng hóa, dv
Tiền lương, tiền lãi, tiền
thuêđất…
Cunglao động,vốn, đất…
Cunghàng hóa, dv
Chi phí các yếu tố SX
Cầu lao động,vốn, đất,…
Doanh thuChi tiêu
C hính phủ
Chi tiêu
Chi tiêu
Cầu hànghóa, dv
Lao động,vốn, đất,…
Thuế
Thuếrợcấp
và tương lai
1.2.2 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
a Kinh tế học thực chứng
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 8Kinh tế học thực chứng là một cách tiếp cận của kinh tế học, nó mô tả, giải thích các hiệntượng, sự kiện, hoàn cảnh kinh tế một cách khách quan và khoa học.
b Kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học chuẩn tắc liên quan đến quan điểm đạo lý chính trị ở một quốc gia Nó đưa ranhững lời chỉ dẫn, khuyến cáo theo một tiêu thức, tiêu chuẩn của một cá nhân Hay nói cáchkhác, kinh tế học chuẩn tắc hoàn toàn mang tính chủ quan
1.2.3 Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
a Kinh tế học vi mô
Nghiên cứu và giải quyết những vấn đề kinh tế cơ bản của các tế bào trong nền kinh tế, tức
là nó nghiên cứu các hành vi, các hoạt động của từng đơn vị kinh tế đơn lẻ (doanh nghiệp, hộ giađình, trang trại, các chủ đất)
b Kinh tế học vĩ mô
Nghiên cứu và giải quyết những vấn đề kinh tế cơ bản ở tầm quốc gia và nhấn mạnh đếnmối quan hệ tương tác trong nền kinh tế tổng thể
1.2.4 Các đặc trưng của kinh tế học
- Kinh tế học nghiên cứu sự khan hiếm của nguồn lực
- Kinh tế học nghiên cứu các hiện tượng kinh tế về mặt lượng
- Kinh tế học giả định về tính hợp lý
- Nghiên cứu của kinh tế học mang tính toàn diện và tổng hợp
- Kinh tế học nghiên cứu về các vấn đề cận biên
- Kết quả nghiên cứu của kinh tế học mang tính tương đối
1.3 Lý thuyết lựa chọn kinh tế tối ưu
1.3.1 Thế nào là lý thuyết lựa chọn kinh tế
Lựa chọn kinh tế là việc quyết định con đường phát triển kinh tế phù hợp với xu hướngphát triển và các mục tiêu kinh tế nhằm khai thác và sử dụng các nguồn lực khan hiếm có hiệuquả cao của các tổ chức xã hội và cá nhân cụ thể
1.3.2 Vì sao phải lựa chọn
- Nhu cầu của con người và xã hội là vô hạn nhưng nguồn lực thì có hạn, khan hiếm
- Sự lựa chọn có thể thực hiện được vì một nguồn lực được sử dụng vào nhiều mục đíchkhác nhau và chúng có thể thay thế được cho nhau trong sản xuất hoặc tiêu dùng
1.3.3 Mục tiêu của sự lựa chọn
- Đối với người sản xuất kinh doanh dịch vụ hàng hóa thì mục tiêu của sự lựa chọn là tối
đa hóa lợi nhuận (mục tiêu cơ bản nhất)
- Đối với người tiêu dùng: mục tiêu của sự lựa chọn là tốt đa hóa lợi ích
- Đối với chính phủ: mục tiêu của sự lựa chọn là tối đa hóa phúc lợi xã hội
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 91.3.4 Căn cứ để tiến hành lựa chọn
Dựa vào chi phí cơ hội là giá trị của cơ hội tốt nhất hoặc phương án kinh doanh tốt nhất
bị bỏ qua khi đưa ra một sự lựa chọn kinh tế
Ta có thể xác định chi phí cơ hội bằng hai cách
+ Bằng hiện vật: chi phí cơ hội sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm hoặc hàng hóa này là
sự hy sinh một lượng nào đó sản phẩm kia
+ Bằng giá trị: chi phí cơ hội là giá trị bỏ qua (hy sinh) khi sản xuất hoặc tiêu dùng mặthàng này để chuyển sang sản xuất, tiêu dùng mặt hàng khác có lợi hơn
Công thức tính chi phí cơ hội (xét 2 hàng hoá X và Y):
A B
A B X
X X
Y Y X
Y CPCH
Dùng đường cong năng lực sản xuất (đường cong giới hạn sản xuất)
Hình 1.2 Đường cong năng lực sản xuất lúa và ngô trong điều kiện đất đai có hạn
1.3.6 Ảnh hưởng của các quy luật kinh tế đối với sự lựa chọn kinh tế tối ưu
1.3.6.1 Tác động của quy luật khan hiếm
Các doanh nghiệp phải lựa chọn những vấn đề kinh tế cơ bản của mình trong giới hạncho phép của khả năng sản xuất hiện có mà xã hội đã phân phối cho
1.3.6.2 Tác động của quy luật hiệu suất giảm dần
Quy luật hiệu suất giảm dần đề cập đến khối lượng đầu ra có thêm ngày càng giảm, khi
ta liên tiếp đưa vào những đơn vị bằng nhau của một đầu vào biến đổi (như lao động) với một
số lượng cố định của đầu vào khác (như đất đai)
1.3.6.3 Tác động của quy luật chi phí cơ hội tăng dần
Khi quy luật chi phí cơ hội phát huy tác dụng, nếu muốn có thêm một số lượng bằngnhau về một mặt hàng, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều số lượng một mặt hàng khác Đườngcong lồi của đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng
1.4 Giới thiệu mười nguyên lý kinh tế học cơ bản (Sinh viên tự nghiên cứu)
D
C
B A
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 101.5 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu môn học
1.5.1 Đối tượng môn học kinh tế học vi mô
- Nghiên cứu các hành vi hoạt động cụ thể của từng đơn vị kinh tế đơn lẻ
- Nghiên cứu phát hiện tìm ra các quy luật kinh tế và sự tác động của các quy luật đó đếncác tế bào trong nền kinh tế như thế nào?
- Nghiên cứu các hiện tượng, sự kiện, tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng, trên cơ sở đó cónhững kiến nghị với chính phủ có chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp
1.5.2 Nội dung môn học
Gồm những nội dung cơ bản sau đây:
o Những vấn đề cơ bản của kinh tế học
o Lý thuyết cung cầu
o Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
o Lý thuyết về sản xuất, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp
o Thị trường
o Những khuyết tật của kinh tế thị trường và vai trò của chính phủ
1.5.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp đơn giản hóa; Phương pháp cân bằng nội bộ; Phương pháp toán kinh tế;Phương pháp mô hình hóa; Phương pháp tiếp cận biên
* Tài liệu học tập
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Kinh tế học vi mô, NXB Giáo dục, Hà Nội.
2 N.Gregory Mankiw (2003), Nguyên lý kinh tế học (tập 1, 2), NXB Thống kê (sách dịch bởi
Khoa Kinh tế học, Đại học Kinh tế quốc dân), Hà Nội
* Câu hỏi ôn tập
1 Trình bày khái niệm kinh tế học, kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô? Cho ví dụ và nêumối quan hệ giữa chúng?
2 Thế nào là kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc? Cho ví dụ minh hoạ?
3 Doanh nghiệp là gì? Hãy nêu các cách phân loại doanh nghiệp và cho ví dụ minh hoạ?
4 Phân tích nội dung ba vấn đề kinh tế cơ bản? Tại sao trong nền kinh tế thị trường, muốn tồntại và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ, các doanh nghiệp phảilựa chọn và quyết định đúng ba vấn đề kinh tế cơ bản đó?
5 Chi phí cơ hộ là gì? Cho ví dụ minh hoạ và nêu ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đềnày?
6 Thế nào là đường giới hạn khả năng sản xuất? Cho ví dụ, minh hoạ bằng đồ thị và nêu ý nghĩathực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này?
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 117 Trình bày đặc điểm, ưu, nhược điểm của mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung (chỉ huy,mệnh lệnh)
8 Tại sao nói kinh tế thị trường là mô hình kinh tế năng động và khách quan?
9 Phân tích ưu việt của mô hình kinh tế hỗn hợp? Cho ví dụ minh hoạ?
10 Trình bày tóm tắt nội dung của Mười nguyên lý của kinh tế học?
11 Tại sao nói, phương pháp tiếp cận cận biên là phương pháp cơ bản sử dụng trong nghiên cứukinh tế vi mô?
* Bài tập
Bài 1 Bằng sự hiểu biết của mình về khái niệm chi phí cơ hội, anh (chị) hãy cho biết yếu tố nàotrong các yếu tố sau đây là chi phí cơ hội cho việc học đại học của một sinh viên:
1 Tiền lương mà sinh viên có thể kiếm được nếu không đi học đại học
2 Tiền chi cho giáo trình, tài liệu
3 Tiền đi lại, thuê nhà trọ
4 Tiền học phí
5 Tiền chi cho ăn uống
Bài 2 Thành là sinh viên kinh tế mới tốt nghiệp ra trường đã quyết định đầu tư 250 triệu đồng để mở
và trực tiếp điều hành một cửa hàng cà phê vườn Theo tính toán ban đầu, việc kinh doanh tại cửahàng này tạo ra lợi nhuận 5 triệu đồng mỗi tháng Giả sử lãi suất tiền gửi Ngân hàng là 0,8%/tháng.Ngoài ra, nếu đi làm cho một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Thành sẽ có thu nhập 4 triệuđồng mỗi tháng Hãy xác định chi phí cơ hội của việc mở cửa hàng cà phê vườn?
Bài 3 Một nhà kinh doanh và một sinh viên từ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh công tác học tập
có thể đi bằng máy bay hoặc tầu hoả Biết rằng: nếu đi bằng máy bay mất 2 giờ và giá vé là 1,5 triệuđồng, còn đi bằng tàu hoả mất 36 giờ với giá vé 1 triệu đồng Giả sử nhà kinh doanh có thể kiếmđược 100.000 đồng/giờ, bạn sinh viên có thể kiếm được 10.000/giờ Vận dụng khái niệm chi phí cơhội, hãy cho biết mỗi người nên lựa chọn phương tiện giao thông nào là tốt nhất?
Bài 4 Một nền kinh tế giản đơn chỉ có hai ngành sản xuất lương thực và tivi Giả sử nền kinh tế này
sử dụng tối ưu các nguồn lực hiện có Các khả năng sản xuất có thể đạt được của nền kinh tế đóđược biểu hiện ở bảng dưới đây:
Khả năng sản xuất Lương thực (triệu tấn) Ti vi (triệu chiếc)
1 Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế này?
2 Hãy nhận xét các kết hợp: 8 triệu chiếc ti vi và 15 triệu tấn lương thực; 16 triệu chiếc ti vi và
35 triệu tấn lương thực?
3 Xác định chi phí cơ hội của việc sản xuất lương thực và ti vi?
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 12CHƯƠNG 2
Lý thuyết cầu cung
Số tiết: 14 tiết (10 tiết lý thuyết, 4 tiết bài tập)
*) Mục tiêu:
- Về kiến thức: Hiểu được khái niệm cơ bản về cầu và cung; phân biệt được cầu và sốlượng cầu, cung và số lượng cung; quy luật cầu, cung; các nhân tố ảnh hưởng tới cầu, cung; hiểuđược quá trình hình thành giá thị trường
- Về kỹ năng: Sinh viên hiểu được khái niệm, cách tính và ứng dụng của từng loại độ cogiãn của cầu và của cung Đồng thời hiểu được mục đích, ý nghĩa và tác động của ba chính sách
cơ bản là thuế, giá trần và giá sàn Sinh viên phát triển kỹ năng nghiên cứu tài liệu, có kỹ nănglàm việc nhóm và thuyết trình vấn đề
- Về thái độ học tập: Sinh viên có thái độ nghiêm túc trong học tập, có tinh thần cầu thị,tích cực tham gia xây dựng bài
2.1 Cầu (Demand - D)
2.1.1 Khái niệm
Cầu là một thuật ngữ diễn đạt số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năngmua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng không gian, thời gian nhất địnhkhi các yếu tố khác không thay đổi
2.1.2 Lượng cầu, biểu cầu, đường cầu và quy luật cầu
a Lượng cầu (số cầu)
Lượng cầu là số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàngmua ở một mức giá đã cho trong một thời gian nhất định (khi các yếu tố khác không đổi)
Trang 13Hình 2.1 Đường cầu
Đường cầu thị trường hàng hoá dịch vụ thường có hai đặc trưng phổ biến:
- Đường cầu cong là đặc trưng chung của đường cầu thị trường
- Đường cầu thị trường thường dốc xuống dưới về phía phải, cho biết khi giá của hànghoá dịch vụ giảm xuống thì lượng cầu thị trường sẽ tăng lên
* Ngoài hình dạng đường cầu phổ biến đã nghiên cứu ở trên, trong thực tế chúng ta còn
có thể bắt gặp một số đường cầu đặc biệt (một số trường hợp ngoại lệ của đường cầu) như:
Hình 2.2 Các hình dạng đặc biệt của đường cầu
d Quy luật cầu
Quy luật cầu phản ánh mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá cả và lượng cầu, có nghĩa là khigiá cả hàng hoá dịch vụ tăng thì lượng cầu thị trường hàng hoá dịch vụ đó sẽ giảm xuống vàngược lại (với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi)
2.1.3 Những nhân tố xác định cầu
Cầu phụ thuộc vào những yếu tố sau:
a Giá cả hàng hoá trên thị trường (P x )
Nếu các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ P và QD (x, t) là mối quan hệ tỷ lệ nghịchnhư trong luật cầu đã chỉ ra
Nếu Px, QD(x, t)
Px, QD(x, t)
b Thu nhập của người tiêu dùng (I)
Thu nhập thể hiện khả năng thanh toán của người tiêu dùng khi mua hàng hoá dịch vụ
Do đó, nếu các yếu tố khác không đổi, khi thu nhập thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới cầu hànghoá dịch vụ trên thị trường
Trang 14Hình 2.3 Quan hệ giữa thu nhập với cầu hàng hóa, dịch vụ
c Giá cả hàng hoá liên quan đến hàng hoá x: P y
* Nếu x và y là 2 hàng hoá thay thế: Hai hàng hoá đựoc gọi là thay thế khi người ta có thể
sử dụng hàng hoá này thay thế cho hàng hoá kia và ngược lại mà không làm thay đổi giá trị sửdụng của chúng Xét về góc độ kinh doanh, đây là những cặp hàng hoá cạnh tranh Py và QD(x, t)
là quan hệ tỷ lệ thuận, Py QD(x, t); Py QD(x, t)
* Nếu x, y là 2 hàng hoá bổ sung: Hai hàng hoá được gọi là bổ sung khi sử dụng hànghoá này phải kèm theo hàng hoá kia Py và QD(x, t) có quan hệ tỷ lệ nghịch
d Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng (T)
Đây là yếu tố chủ quan của người tiêu dùng, nó thể hiện sở thích, ý thích, thói quen, tậpquán của người tiêu dùng khi sử dụng hàng hoá
e Số lượng người tiêu dùng hay quy mô dân số (N)
Quy mô dân số thay đổi ảnh hưởng đến quy mô tiêu dùng một loại hàng hoá nào đó, đây
là quan hệ tỷ lệ thuận
f Kỳ vọng của người tiêu dùng về sự thay đổi các yếu tố trên (E)
Kỳ vọng là sự dự đoán, phán đoán, trông đợi của người tiêu dùng về sự thay đổi các yếu
Px, I, Py, T, N, G, E …: các yếu tố xác định cầu, đóng vai trò là các biến số của hàm cầu
Px: Giá cả của hàng hoá x trong thời gian tI: Thu nhập của người tiêu dùng trong thời gian t thể hiện khả năng thanh toán
Py: Giá cả hàng hoá liên quan trong thời gian tT: Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng trong thời gian tN: Số lượng người tiêu dùng (quy mô dân số) trong thời gian tG: Một số chính sách vĩ mô của Nhà nước trong thời gian t
E: Kỳ vọng của người tiêu dùng về sự thay đổi các yếu tố trên
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 152.1.5 Sự di chuyển và dịch chuyển của đường cầu
a Sự di chuyển của đường cầu
* Khái niệm: Sự di chuyển của đường cầu D là sự vận động dọc theo đường cầu dẫn đến
sự thay đổi các điểm trên cùng một đường D hay là sự thay đổi các điểm cầu.
Khi giá của hàng hoá dịch vụ thay
đổi thì sẽ làm di chuyển đường cầu
Gọi Px là yếu tố nội sinh (biến nội sinh) của hàm cầu
b Sự dịch chuyển của đường cầu
* Khái niệm: Sự dịch chuyển của đường cầu
là sự thay đổi toàn bộ đường cầu từ vị trí này sang vị
trí khác.
D D1 : vận động toàn bộ lên trên về phía
phải dịch chuyển theo hướng đi lên tăng cầu
D D2: vận động xuống dưới về phía trái
dịch chuyển theo hướng giảm giảm cầu
2.2 Cung (Supply - S)
2.2.1 Khái niệm
Cung là một thuật ngữ diễn đạt số lượng hàng hoá dịch vụ mà người bán có khả năng bán
và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau (mức giá có thể chấp nhận được) trong một khoảngkhông gian và thời gian nhất định khi các yếu tố khác không đổi
2.2.2 Lượng cung, biểu cung, đường cung và quy luật cung
a Lượng cung (số cung)
Là số lượng hàng hoá dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở một mức giá
cụ thể trong một phạm vi không gian, thời gian nhất định khi các yếu tố khác không đổi
D0
(+)(-)
Hình 2.4 Hiện tượng dichuyển đường cầu
Hình 2.5 Hiện tượng dịchchuyển đường cầuĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 16Hình 2.6 Đường cung
Đường cung phổ biến của thị trường hàng hoá dịch vụ thường có hai đặc trưng cơ bản sau:
- Đường cung cong là đặc trưng chung của đường cung thị trường
- Đường cung thông thường luôn luôn có khuynh hướng dốc lên từ trái sang phải
Ngoài đường cung phổ biến đã nghiên cứu ở trên, trong thực tế ta còn gặp một số trường
hợp ngoại lệ của đường cung (đường cung đặc biệt).
Hình 2.7 Các hình dáng đặc biệt của đường cung
d Quy luật cung
Phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá và lượng cung, tức là khi P hàng hoá dịch vụtăng thì những người sản xuất muốn cung hàng hoá dịch vụ đó nhiều hơn trên thị trường vàngược lại
b Giá cả của các yếu tố đầu vào (Pin)
Các nhà sản xuất sẽ mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và bán nhiều hàng hoá hơn làmcho cung thị trường tăng lên Ngược lại, nếu giá đầu vào tăng, các nhà sản xuất có xu hướng bán
ít hàng hoá hơn làm cho cung thị trường giảm đi
c Công nghệ sản xuất hàng hoá x trong thời gian t: Te
Trang 17Nếu công nghệ được cải tiến và phù hợp với điều kiện sản xuất sẽ góp phần tạo ra nhiềusản phẩm với chi phí thấp, chất lượng cao Nhờ đó làm tăng cung hàng hoá trên thị trường vàngược lại
d Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: G
Chính sách thuế, chính sách giá, chính sách đầu tư, chính sách tín dụng… mà Chính phủ
sử dụng để điều tiết sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế
QS (x, t): hàm số của cung hay hàm cung cảu hàng hóa x trong thời gian t
Px: P của hàng hoá x tại thời điểm t
Pin: Giá cả của các yếu tố đầu vào trong thời gian tT: Công nghệ sản xuất hàng hoá x trong khoảng thời gian tG: Các chính sách của chính phủ
N: Số lượng nhà sản xuất (t)E: Kỳ vọng của người sản xuất
2.2.5 Sự di chuyển và dịch chuyển đường cung
a Sự di chuyển của đường cung
Khái niệm: Sự di chuyển của đường cung là sự vận động dọc theo đường cung và sự
thay đổi các điểm nằm trên cùng một đường cung
Cung di chuyển từ A đến B cung di chuyển
theo hướng tăng, tăng lượng cung từ Q1 đến Q2 Ngược
lại, nếu cung di chuyển từ B A S di chuyển theo
hướng đi xuống và giảm lượng cung từ Q2 đến Q1
P
P2
P1
A(-)0
SB
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 18Yếu tố làm S di chuyển: Pxthay đổi cung di chuyển Khi giá của hàng hoá đang xétthay đổi S di chuyển Yếu tố giá hàng hoá được gọi là yếu tố nội sinh hay biến nội sinh Cụthể: khi Px tăng S di chuyển theo hướng tăng và ngược lại.
b Sự dịch chuyển đường cung
* Sự dịch chuyển của đường cung là sự thay
đổi toàn bộ đường cung từ vị trí này sang vị trí khác
S dịch chuyển xuống dưới về phía phải
dịch chuyển theo hướng tăng cung
S đi lên trên về phía trái dịch chuyển
theo hướng giảm cung
2.3 Quan hệ cầu cung
2.3.1 Trạng thái cân bằng cầu cung
Trạng thái cân bằng cung cầu đối với một hàng hóa nào đó là trạng thái khi việc cung
hàng hóa đó đủ thoả mãn cầu đối với nó trong một thời kỳ nhất định
Ở trạng thái cân bằng thị trường, việc phân bổ, khai thác và sử dụng các nguồn lực là cóhiệu quả, phân phối thoả đáng lợi ích giữa người sản xuất, người tiêu dùng và xã hội
a Xác định trạng thái cân bằng bằng đồ thị
Mức cân bằng được xác định bằng giao điểm hai đường cung và cầu
b Xác định cân bằng cầu cung trên thị trường bằng toán học
Chúng ta cũng có thể xác định cân bằng thị trường bằng công cụ toán học nhờ việc sử dụngcác phương trình cầu cung Gọi phương trình cầu là QD = f(P) và phương trình cung là QS = g(P).Giải phương trình QD = QS hay f(P) = g(P) ta sẽ thu được giá cân bằng và lượng cân bằng
2.3.2 Trạng thái không cân bằng cầu cung (dư thừa và thiếu hụt)
Thiếu hụt của thị trường là kết quả của việc cầu lớn hơn cung ở một mức giá nào đó Nóicách khác đó là sự thặng dư của cầu
Sự sư thừa của thị trường là kết quả của việc cung lớn hơn cầu ở một mức giá nào đó.Nói cách khác đó là sự thặng dư của cung
2.3.3 Trạng thái cân bằng mới
Mức giá cân bằng này không phải là vĩnh cửu mà nó có thể thay đổi khi các yếu tố củacầu và cung thay đổi
- Tác động của sự dịch chuyển đường cầu
- Tác động của sự dịch chuyển đường cung
- Sự thay đổi cả cầu và cung
2.4 Kiểm soát giá cả thị trường
2.4.1 Tại sao nhà nước phải tiến hành kiểm soát giá cả thị trường
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 19Để ổn định giá và bảo vệ quyền lợi cho các cá nhân tham gia thị trường, Chính phủ phảicân thiệp vào thị trường bằng các biện pháp kiểm soát giá cả thị trường
2.4.2 Giá trần (Price Ceiling - P C )
- Khái niệm: Giá trần là giá tối đa hay giới hạn trên của giá được Chính phủ quy định cho
một loại hàng hoá dịch vụ nào đó khi giá của chúng trên thị trường tự do là quá cao
- Khi nào Nhà nước ấn định giá trần: Khi giá cả trên thị trường ở mức giá quá cao
- Ý nghĩa: Ấn định giá trần có ý nghĩa rất lớn trong thực tiễn sản xuất và đời sống, nhất là
trong nông nghiệp
2.4.3 Giá sàn ( Price Floor - P F )
- Khái niệm: Giá sàn là giá tối thiểu hay giới hạn dưới của giá được Chính phủ quy định
cho một loại hàng hoá dịch vụ nào đó khi giá của chúng trên thị trường tự do là quá thấp
- Khi nào Nhà nước ấn định giá trần: Khi giá cả trên thị trường ở mức giá quá thấp
- Ý nghĩa: Ấn định giá sàn có ý nghĩa rất lớn trong thực tiễn sản xuất và đời sống, nhất là
trong nông nghiệp, đây chính là hình thức trợ giá đầu ra nhằm khuyến khích nông nghiệp phát triển
2.5 Độ co dãn cầu, cung
2.5.1 Khái niệm - cách tính độ co dãn và phân loại chung
2.5.1.1 Khái niệm và cách tính
Độ co dãn là số đo tính nhạy cảm của một biến số này đối với một số biến số khác Độ co
dãn được đo bằng lượng phần trăm thay đổi của một biến số nào đó do có một lượng phần trămthay đổi của biến số khác xác định nó
Cách tính:
) (
) ( )
(
) ( )
(
) ( X
%
%E
S D
S D S
D
S D S
D
S D
X
X Q
Q X
) ( ) (
) ( X
E
S D
S D S D
S D Q
X X
Trang 20a, Cách tính:
(1) Độ co dãn cầu đối với giá thay đổi theo một khoảng cầu, ta có:
2/)(
2/)(
*
*
%
%E
1 1 1
1 X
n n n
n
n n D
D
Q Q
P P P
P
Q Q Q
P P
Q P Q
(2) Tính độ có dãn cầu đối với giá cả tại điểm cầu
D D
D
D D
D P D
Q
P p Q Q
P dP dQ P
dP Q dQ
b, Các chú ý và phân loại
c, Vận dụng độ co dãn của cầu đối với giá cả
Tổng doanh thu (TR) thay đổi khi
Do ảnh hưởng
2.5.2.2 Độ co dãn cầu đối với giá cả hàng có liên quan (EPbDa)
a, Cách tính
P
0
E=
QB
AP
D
E >1
DB
A
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 21(1) Độ co dãn cầu đối với giá hàng hoá có liên quan theo một khoảng cầu, ta có:
2/)(
2/)(
) 1 ( ) ( )
1 ( )
) 1 ( ) P
n b n b n
b n b
n Da n Da Da b b Da b
Da
Q Q
P P P
P
Q Q
Q
P P
Q P
Q
(2) Tính độ có dãn cầu đối với giá cả hàng hoá liên quan tại một điểm cầu
Da
b b Da Da b b Da
b b Da Da Pb
Da
Q
P p Q Q
P dP dQ P
dP Q dQ
b, Phân loại, ý nghĩa và vận dụng
Nghiên cứu độ co dãn cầu theo giá cho ta biết mức độ nhạy cảm của lượng cầu khi có giáthay đổi tức là sự chuyển động dọc theo một đường cầu cho trước bởi giá thay đổi khi giữnguyên tất cả các yếu tố khác chi phối cầu Trong khi đó, độ co dãn cầu theo giá chéo để nghiêncứu hành vi của cầu hàng hoá nào đó nhạy cảm đến mức nào khi giá hàng khác có liên quan, khi
ta giữ nguyên giá của chính mặt hàng đó
2.5.2.3 Độ co dãn của cầu đối với thu nhập (E I D )
a, Cách tính
(1) Độ co dãn cầu đối với thu nhập tính theo một khoảng cầu, ta có:
2/)(
2/)(
1 I
n n n
n
n n D
D
Q Q
I I I
I
Q Q Q
I I
Q I
Q
(2) Tính độ co dãn cầu đối với thu nhập tại một điểm cầu:
D D
D
D D
D I
D
Q
I I Q Q
I dP dQ I
dI Q dQ
Có thể có nhóm hàng hoá có cầu rất ít hoặc không liên quan đến thu nhập, khi đó tính EID
có trị số rất nhỏ hoặc bằng 0
Độ co dãn cầu đối với thu nhập là những thông tin chủ yếu để dự báo hình thái nhu cầucủa người tiêu dùng khi nền kinh tế tăng trưởng và mọi người trở nên giàu có hơn
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 22Đối với Nhà nước sẽ dựa vào thông tin này ban hành một số chính sách phù hợp đểkhuyến khích hoặc hạn chế phát triển cho phù hợp với mục tiêu phát triển từng thời kỳ và thựchiện chính sách tăng mức thuế đánh vào hai ngành này nhằm hạn chế cung thuốc lá và thuế đánhvào sản xuất rượu vì họ đang có lợi nhuận cao.
Nghiên cứu độ co dãn cầu đối với thu nhập sẽ có ý nghĩa trong quan hệ mậu dịch giữacác nước với nhau
2.5.2.4 Độ co dãn của cầu đối với các yếu tố khác
Trên thị trường, cầu hàng hoá dịch vụ hình thành do nhiều yếu tố khác nhau Người ta cóthể tính độ co dãn cầu đối với từng yếu tố nào đó khi cố định các yếu tố khác Chẳng hạn, nghiêncứu ảnh hưởng của chi phí quảng cáo cho doanh nghiệp đến cầu sản phẩm của doanh nghiệp, ta
có thể tính được độ co dãn cầu hàng hoá đối với chi phí quảng cáo
2.5.3 Độ co dãn cung
2.5.3.1 Một số vấn đề chung
Tương tự cách hiểu như đối với cầu, độ co dãn của cung đối với một yếu tố X nào đó chobiết khi thay đổi 1% của mức yếu tố X thì có bao nhiêu phần trăm thay đổi của lượng cung hànghoá đó trên thị trường
1.3.2 Độ co dãn cung đối với giá cả hàng hóa (E P S )
Mức độ của EPScho biết mức nhạy cảm của lượng hàng hoá hoá cung ứng ở thị trườngnhạy cảm nhiều hay ít khi có giá hàng hoá thị trường thay đổi Cách tính EPS tương tự như tính
EPD nhưng trị số của EPS > 0 vì quan hệ giữa giá và cung hàng hoá là đồng biến
Trong phân tích người ta thường so sánh giữa EPD và EPS về trị tuyệt đối của hai giá trịnày, từ đây cho biết mức độ phản ứng nhiều hay ít về lượng hàng hoá mua của người tiêu dùng
và lượng hàng hoá bán ra của người sản xuất đối với sự thay đổi giá cả hàng hoá đó
Nghiên cứu EPDvà EPS có ý nghĩa vận dụng trong phân tích thặng dư của người tiêu dùng
và người sản xuất tại mức giá cân bằng trên thị trường Từ đây làm cơ sở cho Nhà nước có chínhsách thuế hoặc chính sách trợ cấp, bảo hiểm đối với người sản xuất hoặc người tiêu dùng nhằmphân phối lại thặng dư giữa người sản xuất và người tiêu dùng
2.5.3.3 Các loại độ co dãn của cung theo các yếu tố khác
- Độ co dãn cung đối với giá cả yếu tố đầu vào Pin nào đó (EPinS)
- Độ co dãn cung đối với tiến bộ kỹ thuật sản xuất (ETeS)
- Độ co dãn cung đối với chính sách thuế hoặc trợ cấp, bảo hiểm (EGS)
- Độ co dãn cung đối với số lượng doanh nghiệp tham gia sản xuất (ENS)
- Độ co dãn cung đối với yếu tố tự nhiên nào đó (ENaS)
- Độ co dãn cung đối với thời gian: thời gian rất ngắn hay nhất thời (EVSRS = 0), thời gianngắn (0<ESRS< 1) và thời gian dài ( ELRS> 1)
- Độ co dãn cung đối với nhiều yếu tố đồng thời (EX1-XiS)
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 232.5.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến độ co dãn
2.5.4.1 Sự sẵn có và giá cả của hàng hoá thay thế trên thị trường
Giá cả hàng hoá thay thế trên thị trường càng thấp thì độ co dãn của cầu đối với giá cả cànglớn
2.5.4.2 Mức chi tiêu của người tiêu dùng cho hàng hoá
Đối với loại hàng hoá có mức chi tiêu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi tiêu của ngườitiêu dùng, họ có độ co dãn cầu theo thu nhập và độ co dãn cầu theo giá chéo là lớn
2.5.4.3 Số lượng người mua hàng lần đầu ảnh hưởng đến độ co dãn cầu.
Nếu số lượng người mua hàng lần đầu nhiều, thì cầu hàng hoá có hướng co dãn (co dãnít), khi đó khách hàng gắn bó với người bán
2.5.4.4 Độ dài thời gian ảnh hưởng đến độ co dãn cầu theo giá.
Độ dài thời gian để điều chỉnh thói quen tiêu dùng hoặc tìm hàng thay thế, phụ thuộc vàoloại hàng hoá
2.5.4.5 Ảnh hưởng của lạm phát đối với độ co dãn của cầu
Trong thị trường, các yếu tố đều có thể thay đổi, khi tất cả những thay đổi của giá hànghoá, giá hàng hoá có liên quan và thu nhập, lãi suất… đều tăng theo một tỷ lệ như nhau thì tổng
cả ba ảnh hưởng sẽ bằng không Như thế, sự thay đổi danh nghĩa trùng với sự thay đổi thực tế làkhông chính xác
2.5.5 Vận dụng độ co dãn của cầu và độ co dãn của cung để giải thích khi Nhà nước ban hành một sắc thuế (ai là người chịu nhiều, ai là người chịu ít)
2.5.5.1 Thặng dư của người tiêu dùng (CS: Consumer Surplus)
Là phần giá trị chênh lệch giữa doanh thu của mức giá tối đa mà người tiêu dùng định trảvới giá cân bằng ứng với lượng hàng hoá cân bằng trên thị trường
* Cách tính:
Nếu đường cầu là đường thẳng:
E
E Q P P
CS ( )
2
1
max
Trong đó: CS : là thặng dư người tiêu dùng
Pmax: là giá tối đa khi QD = 0
PE : là giá cân bằng của hàng hoá
QE: là lượng hàng hoá cân bằng
Hình 2.9 Thặng dư người tiêu dùngNếu đường cầu là đường cong: Sử dụng phương pháp tích phân từng phần
2.5.5.2 Thặng dư của người sản xuất (PS: Producer Surplus)
Q
E
DO
Trang 24Thặng dư của người sản xuất là phần giá trị chênh lệch giữa doanh thu của mức giá cân
bằng với mức giá tối thiểu mà người sản xuất được hưởng ứng với lượng hàng hoá cân bằng trênthị trường
(Phần diện tích nằm trên trục hoành đến đường cung biểu thị chi phí sản xuất)
Trong đó: PS: là thặng dư của người sản xuất
Pmin là mức giá tối thiểu khi QS = 0
PE : là giá cân bằng của hàng hoá
QE: là lượng hàng hoá cân bằng
Hình 2.10 Thặng dư của người sản xuấtNếu đường cung là đường cong: Sử dụng phương pháp tích phân từng phần
Nhận xét:
Hình 2.11 Ảnh hưởng của thuế tới thặng dư người sản xuất và nguời tiêu dùng
Hình 6a Trị tuyệt đối độ co dãn của cầu theo giá bằng độ co dãn của cung theo giá
Hình 6b Trị tuyệt đối độ co dãn của cầu theo giá lớn hơn độ co dãn của cung theo giá
Hình 6c Trị tuyệt đối độ co dãn của cầu theo giá nhỏ hơn độ co dãn của cung theo giá
Dựa vào độ co dãn của cầu, cung Nhà nước tuỳ điều kiện cụ thể mà ban hành sắc thuế(hoặc trợ cấp) cho đúng đắn và đạt được mục tiêu đề ra
*) Tài liệu tham khảo
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Kinh tế học vi mô, NXB Giáo dục, Hà Nội.
EE'
D
SS'
EE'
D
SS'
EE'
Trang 252 N.Gregory Mankiw (2003): Nguyên lý kinh tế học (tập 1, 2), NXB Thống kê (sách dịch bởi
Khoa Kinh tế học, Đại học Kinh tế quốc dân), Hà Nội
*) Câu hỏi ôn tập
1 Thế nào là cầu hàng hoá, dịch vụ? Những vấn đề cần lưu ý khi nghiên cứu khái niệm này?
2 Phân biệt nhu cầu, cầu và lượng cầu hàng hoá dịch vụ? Cho ví dụ?
3 Thế nào là biểu cầu, đường cầu? Tại sao cầu thị trường lại dốc xuống dưới về phía phải?
4 Hãy phân tích các yếu tố xác định cầu? Khi nghiên cứu ảnh hưởng của từng yếu tố đến lượngcầu cần chú ý vấn đề gì?
5 Thế nào là hàng hoá thay thế, hàng hoá bổ sung? Khi giá những hhnày thay đổi sẽ ảnh hưởng
gì đến cầu hàng hoá đang xét?
6 Phân biệt sự di chuyển và dịch chuyển của đường cầu? Minh hoạ bằng đồ thị?
7 Thế nào là cung hàng hoá dịch vụ? Những vấn đề cần lưu ý khi nghiên cứu khái niệm này?
8 Hãy phân biệt cung ứng, cung và lượng cung hàng hoá dịch vụ? Cho ví dụ?
9 Thế nào là biểu cung, đường cung? Tại sao đường cung thị trường hàng hoá dịch vụ lại dốclên về phía phải?
10 Hãy trình bày các yếu tố xác định cung? Khi nghiên cứu ảnh hưởng của từng yếu tố đếnlượng cung cần chú ý vấn đề gì?
11 Phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi giá đầu vào đến lượng cung hàng hoá dịch vụ ?
12 Phân biệt sự di chuyển và dịch của đường cung? Minh hoạ bằng đồ thị?
13 Trình bày trạng thái cân bằng cung cầu? Nêu ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đềnày?
14 Trình bày trạng thái dư thừa, thiếu hụt của thị trường? Minh hoạ bằng đôd thị và nêu ý nghĩathực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này?
15 Giá trần là gì? Cho một số ví dụ về giá trần ở Việt Nam? Giá sàn là gì? Cho một số ví dụ vềgiá sàn ở Việt Nam?
16 Độ co dãn là gì? Cách tính chung về độ co dãn của cầu (cung)? ý nghĩa khái quát của cầu vàcung?
17 Tại sao trong quyết định sản xuất, cung ứng của doanh nghiệp người ta cần phải nghiên cứu
độ co dãn của cầu theo các yếu tố khác nhau? Nghiên cứu từng loại độ co dãn của cầu theo giácủa hàng hoá, theo giá chéo, theo thu nhập có ý nghĩa đối với doanh nghiệp và Nhà nước như thếnào?
18 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến độ co dãn của cầu và cung? ý nghĩa của nó đối với ngườisản xuất, tiêu dùng và Nhà nước?
19 Thuế và trợ cấp ảnh hưởng đến thặng dư người sản xuất và người tiêu dùng như thế nào?Biểu diễn các tình huống tác động của thuế (hoặc trợ cấp) theo mức co dãn khác nhau của cầu vàcung đối với giá đến thặng dư người sản xuất, người tiêu dùng?
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 26*) Bài tập:
Bài 1 Có số liệu về tình hình cung cấp bếp ga nhập khẩu tại thị trường thành phố Hà Nội năm
2007 như sau:
1 Viết phương trình hàm cầu, hàm cung của thị trường và vẽ đồ thị minh hoạ?
2 Xác định giá và lượng cân bằng của thị trường? Khi đó tổng chi tiêu của người tiêu dùng làbao nhiêu?
3 Tính lượng dư thừa và thiếu hụt của thị trường ở các mức giá 1,3 triệu đồng và 1,9 triệu đồng?
ở các mức giá này, muốn tăng doanh thu người bán nên tăng hay giảm giá? Tại sao?
4 Giả sử Chính phủ đánh thuế 100.000đ/ chiếc bếp ga bán ra trên thị trường:
a Viết phương trình hàm cung mới và xác định điểm cân bằng mới của thị trường?
b Tính tổng số tiền thuế mà Chính phủ thu được khi ban hành sắc thuế trên?
5 Giả sử các yếu tố khác không đổi, nếu giá ga trên thị trường tăng lên thì điều gì sẽ xảy ra ở thịtrường bếp ga? Minh hoạ điều đó lên đồ thị?
Bài 2 Giả định cung, cầu về hàng hoá X trên thị trường như sau:
1 Viết phương trình hàm cầu, hàm cung của thị trường và minh hoạ trên cùng một đồ thị?
2 Xác định giá và lượng cân bằng của thị trường?
3 Nếu Chính phủ áp đặt giá sàn là 6 nghìn đồng/kg thì điều gì sẽ xảy ra trên thị trường? Minhhoạ điều này lên đồ thị?
4 Nếu Chính phủ áp đặt giá trần là 3 nghìn đồng/kg và cam kết đảm bảo cung hết phần hànghoá thiếu hụt cho thị trường thì giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Minh hoạđiều này lên đồ thị?
5 Nếu Chính phủ không áp đặt giá trần nhưng vẫn muốn giá thị trường là 3 nghìn đồng/kg thìphải trợ cấp cho người sản xuất bao nhiêu tiền/kg? Tính số tiền Chính phủ phải chi ra để thựchiện chính sách trợ cấp này?
6 Nếu vì một lý do khách quan nào đó làm lượng cầu về hàng hoá X giảm đi 4,5 triệu tấn ở mọimức giá thì giá và lượng cân bằng mới là bao nhiêu?
Bài 3 Có số liệu về cung, cầu của thị trường sản phẩm A như sau:
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 271 Viết phương trình hàm cầu, hàm cung của thị trường và minh hoạ bằng đồ thị?
2 Xác định giá và lượng cân bằng thị trường? Khi đó tổng chi tiêu của người tiêu dùng là baonhiêu?
3 Tính lượng dư thừa, thiếu hụt của thị trường ở các mức giá 6.000đ/kg và 2.000đ/kg? ở cácmức giá này, để tăng doanh thu người bán nên tăng hay giảm giá? Tại sao?
4 Giả sử vì một lý do nào đó, lượng cầu giảm đi 2 triệu tấn ở mỗi mức giá Hãy xác định giá
và lượng cân bằng mới của thị trường? Minh hoạ bằng đồ thị?
5 Để khuyến khích sản xuất sản phẩm A, Chính phủ quyết định trợ giá 400đ/kg thì giá vàlượng cân bằng thay đổi như thế nào? Minh hoạ kết quả tính toán lên đồ thị?
Bài 4 Hàm cầu về lúa hàng năm có dạng: QD = -0,1P + 480 (ĐVT: P là đồng/kg, Q là tấn) Biếtrằng sản lượng lúa năm trước QS1 = 270 tấn và sản lượng lúa năm nay là 280 tấn
1 Xác định giá lúa năm nay trên thị trường? Thu nhập thực tế của nông dân trong năm nay sovới năm trước tăng hay giảm?
2 Để đảm bảo thu nhập cho nông dân, Chính phủ đưa ra hai giải pháp sau:
a Kiểm soát giá: ấn định giá sàn năm nay là 2.100đ/kg và cam kết mua hết phần dư thừa
b Trợ giá: Chính phủ không can thiệp vào thị trường mà hứa trợ giá cho nông dân 100đ/kg.Tính số tiền mà Chính phủ chi ra và thu nhập của nông dân ở mỗi giải pháp? Giải pháp nào cólợi nhất đối với nông dân và Chính phủ?
3 Giả sử Chính phủ đánh thuế 100đ/kg thì giá thị trường thay đổi như thế nào? Giá thực tế màngười nông dân nhận được là bao nhiêu?
4 Hãy minh hoạ các kết quả tính toán trên bằng đồ thị?
Bài 5 Tại trạng thái cân bằng của hàng hoá X trên thị trường có PE = 40 (nghìn đồng/đơn vị);
QE = 20 (đơn vị); ESP = 2; EDP = -2/3
1 Viết phương trình đường cầu, cung đối với hàng hoá X? Biết Qs, Qd có dạng tuyến tính
2 Tính CS, PS ở mức giá cân bằng?
3 Nếu Nhà nước đặt giá hàng hóa X là P=46 (nghìn đồng/đơn vị) Hãy xác định CS, PS?
4 Nếu Chính phủ trợ cấp 4.000đ/đv sp bán ra, hãy tìm phương trình đường cầu, đường cung và
CS, PS tại mức giá cân bằng mới?
Minh hoạ các kết quả tìm được trên đồ thị?
Bài 6 Hàm cầu, hàm cung máy điều hoà ở thị trường Phú Thọ năm 2008 được xác định như sau:
QD = -10P + 120
QS = 12p – 45 (P: triệu đồng/chiếc; Q: nghìn chiếc)
1 Xác định giá và lượng cân bằng trên thị trường?
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 282 Tính độ co dãn cầu, cung đối với giá và thặng dư của người sản xuất, thặng dư của người tiêudùng tại mức giá cân bằng?
3 Nếu Nhà nước đánh thuế 183 nghìn đồng/chiếc máy điều hoà bán ra trên thị trường:
- Tính giá và lượng cân bằng mới?
- Thặng dư người tiêu dùng thay đổi 1 lượng bằng bao nhiêu?
- Người sản xuất hay người tiêu dùng phải chịu nhiều hơn? Tại sao? Tính số thuế mỗingười phải chịu?
Bài 7 Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo có các lượng cầu và lượng cung (một năm) ở các mứcgiá khác nhau như sau:
Giá (1000đ) Lượng cầu (triệu sp) Lượng cung (triệu sp)
1 Viết phương trình hàm cầu, hàm cung của thị trường?
2 Giả sử Chính phủ đặt giá trần là 80.000 đồng/sản phẩm thì điều gì sẽ xảy ra trên thị trường?
3 Tính độ co dãn của cầu và độ co dãn của cung đối với giá cả ở mức giá 60.000 đồng và ở mứcgiá cân bằng trên thị trường?
4 Tại mức giá nào thì người cung ở thị trường đạt tổng doanh thu lớn nhất? Tại sao?
Bài 8 Cung cầu về cam được cho bởi các hàm số sau: P = 21 - 2 QD; P = QS + 3 (P: nghìnđồng/kg; Q: tấn)
1 Xác định mức giá và lượng cam cân bằng trên thị trường?
2 Nếu Chính phủ đánh thuế vào người sản xuất cam 3 nghìn đồng/kg thì giá và lượng cân bằngmới là bao nhiêu?
3 Tính thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng cam khi chưa có thuế? Sau khi có thuếthì người tiêu dùng và người sản xuất cam mất đi bao nhiêu thặng dư?
4 Tính độ co dãn của cầu và cung theo giá cả? Nhận xét gì về sự ảnh hưởng của độ co dãn củacầu và cung đến phân phối thặng dư của người tiêu dùng và người sản xuất cam?
5 Độ co dãn theo giá chéo của cầu giữa giá cam (khi giá cam thay đổi) và cầu soài là +0,7 Điều
gì sẽ xảy ra với lượng cầu về soài nếu giá soài giữ nguyên?
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 29CHƯƠNG 3
Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Số tiết : 03 tiết (02 tiết lý thuyết, 1 tiết kiểm tra)
*) Mục tiêu:
- Về kiến thức: Hiểu được các khái niệm về tổng lợi ích, lợi ích biên, tỷ lệ thay thế biên,nguyên tắc lựa chọn tối ưu trong mua sắm hàng hóa, các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựachọn tối ưu của người tiêu dùng
- Về kỹ năng: Vận dụng vào phân tích các quyết định lựa chọn của người tiêu dùng trongthực tế Sinh viên phát triển kỹ năng nghiên cứu tài liệu, có kỹ năng làm việc nhóm và thuyếttrình vấn đề
- Về thái độ học tập: Sinh viên có thái độ nghiêm túc trong học tập, có tinh thần cầu thị,tích cực tham gia xây dựng bài
3.1 Khái quát chung về lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Các yếu tố thể hiện bối cảnh của người tiêu dùng ở thị trường:
(1) Thu nhập của người tiêu dùng (các yếu tố khác liên quan thu nhập không đổi)
(2) Giá cả hàng hoá trên thị trường người tiêu dùng có thể chấp nhận
(3) Thị trường vận động tuân theo quy luật cầu
(4) Sở thích người tiêu dùng có sự sắp xếp theo thứ tự từ mức nhiều đến ít
(5) Quyết định (lựa chọn) tiêu dùng tối ưu với mục tiêu đạt lợi ích tối đa
3.2 Một số khái niệm
a, Lợi ích là sự hài lòng, sự như ý muốn của người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ mang lại (U)
b, Tổng lợi ích là toàn bộ lợi ích hay là tổng thể sự hài lòng do toàn bộ sự tiêu dùng hàng hoá,dịch vụ mang lại (TU)
c, Lợi ích cận biên phản ánh mức độ hài lòng hay lợi ích tăng thêm hoặc giảm đi do tiêu dùngthêm hay bớt đi một đơnvị sản phẩm hàng hoá dịch vụ mang lại (MU)
n n
X X
TU TU X
TU MU
TU dX
dTU
d, Quy luật lợi ích cận biên giảm dần
Lợi ích cận biên của một mặt hàng hoá có xu hướng giảm đi khi lượng mặt hàng đó đượctiêu dùng nhiều hơn trong một thời kỳ nhất định
e, Lợi ích cận biên và quy luật cầu
Nghiên cứu dạng của đường cầu, tương tự có dạng đường lợi ích cận biên Phía sau đườngcầu chứa đựng lợi ích cận biên giảm dần của người tiêu dùng cũng có nghĩa nguời tiêu dùng có
sự bằng lòng nhận trả thêm để mua hàng hoá đó ứng với mức giá mà họ chấp nhận (MWTP = P)cho mua thêm hàng hoá đó để tiêu dùng là giảm dần theo sự giảm của mức lợi ích cận biên Haynói khác đi, hai đường lợi ích cận biên và cầu là một ý nghĩa biểu thị MU = MWTP = PD
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG