1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế vĩ mô (dành cho học viên cao học): Chapter 15 - TS. Phan Thế Công

12 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 281,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế vĩ mô - Chapter 15: Nợ chính phủ cung cấp cho người học các kiến thức: Tìm hiểu về quy mô nợ chính phủ của Mỹ, và làm thế nào để so sánh nó với các nước khác; vấn đề đo lường trong thâm hụt ngân sách, quan điểm truyền thống và của Ricardo về nợ chính phủ, các quan điểm khác về vấn đề nợ. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

M ACROECONOMICS

C H A P T E R

© 2007 Worth Publishers, all rights reserved

SIXTH EDITION

PowerPoint®Slides by Ron Cronovich

N G REGORY M ANKIW

Nợ chính phủ

15

slide 1

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

Nội dung chính của chương

 Tìm hiểu về quy mô nợ chính phủ của Mỹ, và

làm thế nào để so sánh nó với các nước khác

 Vấn đề đo lường trong thâm hụt ngân sách

 Quan điểm truyền thống và của Ricardo về nợ

chính phủ

 Các quan điểm khác về vấn đề nợ

Các khoản nợ của các chính phủ trên thế giới

Nước Nợ chính phủ

Nợ chính phủ

(% GDP)

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

Trang 2

slide 3

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

Tỷ lệ nợ chính phủ trên GDP của Mỹ

0

0.2

0.4

0.6

0.8

1

1.2

1791 1815 1839 1863 1887 1911 1935 1959 1983 2007

Chiến tranh

cách mạng

Nội chiến WW1

WW2

Chiến tranh Iraq

slide 4

Kinh nghiệm của nước Mỹ những

năm gần đây

Từ đầu những năm 80 đến những năm 90

Phần trăm nợ/GDP: 25.5% vào năm 1980, 48.9% vào

năm 1993

do cắt giảm thuế của Reagan, sự gia tăng chi tiêu quốc

phòng và các quyền lợi

Từ đầu những năm 90 đến năm 2000

thâm hụt $290 tỷ vào năm 1992, thặng dư $236 tỷ vào

năm 2000

tỷ lệ nợ trên GDP giảm xuống còn 32,5% vào năm 2000

do sự tăng trưởng nhanh, thị trường chứng khoán bùng

nổ, tăng thuế

Từ năm 2001

Sự trở lại của thâm hụt rất lớn, do cắt giảm thuế của

Bush, suy thoái năm 2001, chiến tranh Iraq

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

Viễn cảnh về rắc rối tài chính

 Dân số Mỹ đang già hóa

 Chi phí chăm sóc sức khỏe tăng

lên

 Chi về quyền lợi như an sinh xã

hội hay chăm sóc y tế đang gia

tăng

 Thâm hụt ngân sách và nợ được

dự báo sẽ tăng đáng kể…

Trang 3

slide 6

Phần trăm dân số Mỹ trên 65 tuổi

Phần

trăm

dân số

5

8

11

14

17

20

23

Thực tế Dự báo

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

slide 7

Chi tiêu của chính phủ Mỹ về chăm sóc

y tế và an sinh xã hội

%/GDP

0

2

4

6

8

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

slide 8

CBO dự báo nợ chính phủ của liên

bang Mỹ trong hai tình huống

0

50

100

150

200

250

300

2005 2010 2015 2020 2025 2030 2035 2040 2045 2050

Tình huống lạc quan

Tình huống bi quan

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

Trang 4

slide 9

Vấn đề đo lương thâm hụt

1 Lạm phát

2 Vốn tài sản

3 Không tính các khoản nợ

4 Chu kỳ kinh doanh

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

slide 10

ĐO LƯỜNG YẾU TỐ THỨ NHẤT:

Lạm phát

 Giả sử các khoản nợ thực tế là không đổi, trong

đó ngụ ý một mức thâm hụt thực tế bằng không

 Trong trường hợp này, nợ danh nghĩa D hình

thành từ tỷ lệ lạm phát:

D/D = or D =D

 Thâm hụt được báo cáo (danh nghĩa) là  D

mặc dù thâm hụt thực tế sự là bằng không

 Do đó, nên loại bỏ  D từ thâm hụt ngân sách

được báo cáo lạm phát hiệu chỉnh

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

 Điều chỉnh các thâm hụt cho lạm phát có thể tạo

sự khác biệt rất lớn, đặc biệt là khi lạm phát cao

 Ví dụ: vào năm 1979,

thâm hụt danh nghĩa = $ 28 tỷ

lạm phát = 8.6%

nợ = $495 tỷ

D = 0.086  $495 tỷ = $43tỷ

thâm hụt thực tế = $28tỷ  $43tỷ = $15tỷ thặng

ĐO LƯỜNG YẾU TỐ THỨ NHẤT:

Lạm phát

Trang 5

slide 12

 Hiện nay, thâm hụt = thay đổi trong nợ

 Tốt hơn, vốn ngân sách

thâm hụt = (sự thay đổi trong nợ)  (sự thay đổi trong tài

sản)

 Ví dụ: giả sử chỉnh phủ bán một tòa nhà văn phòng và

sử dụng số tiền thu được để trả bớt nợ

Theo hệ thống hiện hành, thâm hụt sẽ giảm

Thuộc vốn ngân sách, thâm hụt ngân sách không

thay đổi bởi vì giảm trong nợ được bù đắp bởi sự

giảm trong tài sản

 Vấn đề w/ vốn ngân sách: xác định chi phí chính phủ

tính là chi phí vốn

ĐO LƯỜNG YẾU TỐ THỨ HAI:

Vốn tài sản

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

slide 13

 Theo phương pháp hiện hành thâm hụt loai bỏ

các khoản bợ quan trọng của chính phủ

Thanh toán lương hưu trong tương lai cho

những người lao động hiện tại của chính phủ

Các khoản thanh toán an ninh xã hội trong

tương lai

Các khoản nợ phát sinh, ví dụ như: bao gồm

tiền gửi của chính phủ liên bang được bảo hiểm

khi các ngân hàng thất bại

(Khó có thể gắn giá trị một đồng đô la khoản dư

nợ do sự bất định của vốn

ĐO LƯỜNG YẾU TỐ THỨ BA:

Loại bỏ các khoản nợ

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

slide 14

 Thâm hụt ngân sách thay đổi trong chu kỳ kinh

doanh do tính ổn định tự động (bảo hiểm thất

nghiệp, thuế thu nhập hệ thống)

 Đây không phải là lỗi đo lường, nhưng không

làm khó khăn hơn để đánh giá lập trường của

chính sách tài khóa

Ví dụ, một sự gia tăng thâm hụt do sự suy giảm

hoặc sự mở rộng trong chính sách tài khóa

ĐO LƯỜNG YẾU TỐ THỨ TƯ:

Chu kỳ kinh doanh

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

Trang 6

slide 15

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

 Giải pháp: theo chu kỳ điều chỉnh thâm hụt

ngân sách

(hay còn gọi “thâm hụt toàn dụng nhân lực”) – dựa

trên dự báo chi tiêu và doanh thu của chính phủ,

nếu nền kinh tế có mức đầu ra tự nhiên và tỷ lệ

thất nghiệp

ĐO LƯỜNG YẾU TỐ THỨ TƯ:

Chu kỳ kinh doanh

slide 16

Đóng góp mang tính chu kỳ của ngân

sách liên bang Mỹ

-120

-80

-40

0

40

80

120

1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

Điểm mấu chốt

Chúng ta phải cẩn thận khi giải

thích các con số thâm hụt.

Chúng ta phải cẩn thận khi giải

thích các con số thâm hụt.

Trang 7

slide 18

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

Nợ chính phủ có thực sự là một

vấn đề

Hãy xem xét cắt giảm thuế tương ứng với sự

gia tăng trong khoản nợ của chính phủ.

Hai quan điểm:

1 Quan điểm truyền thống

2 Quan điểm của Ricardo

slide 19

Quan điểm truyền thống

Ngắn hạn: Y, u

 Dài hạn:

Y và u trở lại tỷ lệ tự nhiên

Nền kinh tế đóng: r, I

Nền kinh tế mở: , NX

(hoặc cao hơn thâm hụt thương mại)

 Rất dài hạn

tăng trưởng chậm hơn cho đến khi nền kinh tế

đạt trạng thái ổn định mới có thu nhập bình

quân đầu người thấp hơn

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

slide 20

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

Quan điểm của Ricardo

 Nhờ từ David Ricardo (1820),

gần đây đã phát triển hơn bởi Robert Barro

 Theo Ricardo

một món nợ tài chính cắt giảm thuế không có

tác dụng tiêu dùng, tiết kiệm quốc gia, lãi suất

thực tế, đầu tư, xuất khẩu ròng, hoặc GDP thực

tế, ngay cả trong ngắn hạn.

Trang 8

slide 21

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

Sự logic của tương đương Ricardo

 Người tiêu dùng đang hướng tới tương lai, biết rằng cắt

giảm tài chính hiện

hàm ý sự gia tăng của thuế trong tăng

đó là giá trị hiện tại – sự cắt giảm thuế

 Việc cắt giảm thuế không làm cho người tiêu dùng thấy

tốt hơn, do đó họ không tăng chi tiêu tiêu dùng

thay vào đó, họ tiết kiệm cắt giảm thuế nhằm trả nghĩa

vụ thuế trong tương lai

 Kết quả tăng tiết kiệm tư bằng cách giảm số tiền tiết

kiệm công cộng, để tiết kiệm quốc gia không thay đổi

slide 22

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

Vấn đề với Ricardo

 Thiển cận: không phải tất cả người tiêu dùng đều nghĩ

xa, sự cắt giảm thuế như một vận may bất ngờ

 Ràng buộc vay mượn: một số người tiêu dùng không

thể mượn đủ số tiền để tiêu dùng tối ưu, họ chi tiêu cắt

giảm thuế

 Các thế hệ tương lai: nếu người tiêu dùng kỳ vọng

rằng gánh nặng thanh toán cắt giảm thuế sẽ vào thế hệ

tương lai, họ sẽ cảm thấy tốt hơn khi giảm thuế hiện tại,

vì thế họ tăng chi tiêu

Bằng chứng chống lại Ricardo?

Đầu những năm 80: Reagan cắt giảm thuế tăng thâm

hụt tiết kiệm quốc gia giảm, lãi suất thực tế tăng, tỷ

giá hối đoái đánh giá cao, và NX giảm

1992: khấu trừ thuế thu nhập giảm để kích thích nền

kinh tế

Điều này bị trì hoãn thuế nhưng không làm cho

người tiêu dùng tốt hơn

Gần một nửa của người tiêu dùng tăng tiêu thụ

Trang 9

slide 24

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

Bằng chứng chống lại Ricardo

tương đương?

 Những người ủng hộ của R.E cho rằng Reagan cắt

giảm thuế đã không cung cấp kiểm tra công bằng của

RE

Người tiêu dùng có thể đã đự kiến được sẽ hoàn

toàn trả nợ với cắt giảm chi tiêu trong tương lại thay

vì tăng thuế trong tương lai

Tiết kiệm tư nhân có thể giảm vì những lý do khác

hơn là cắt giảm thuế, chẳng hạn như lạc quan về nền

kinh tế

Bởi vì các số liệu có thể phân tích theo nhiều cách khác

nhau, tồn tại hai quan điểm về nợ chính phủ

slide 25

CÁC QUAN ĐIỂM KHÁC: ngân sách cân

bằng với chính sách tài khóa tối ưu

 Một số chính trị gia đã đề xuất sửa đổi hiến pháp Mỹ để

yêu cầu ngân sách liên bang chính phủ cân bằng mỗi

năm

 Nhiều nhà kinh tế bác bỏ đề nghị này, tranh cãi về vấn

đề thâm hụt ngân sách nên được sử dụng để:

Ổn định sản lượng và việc làm

Thuế trơn đối mặt với thu nhập dao động

phân phối lại thu nhập qua các thế hệ khi thích hợp

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

slide 26

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

QUAN ĐIỂM KHÁC

Tài chính tác động tới CSTT

Thâm hụt ngân sách chính phru có thể được tài trợ bằng

các in tiền

Thâm hụt ngân sách cao có thể là một sự khuyến khích

cho các nhà hoạch định chính sách để tạo ra lạm phát

(giảm giá trị thực của nợ vào chi phí của chủ sở hữu trái

phiếu)

Thật may mắn:

Ít bằng chứng rằng sự liên kế giữa chính sách tài khóa và

chính sách tiền tệ là quan trọng

Hầu hết Chính phủ biết rõ sự điên rồ khi tạo ra lạm phát

Hầu hết các ngân hàng trung ương có (ít nhất một số) độc

lập chính trị từ các nhà hoạch định chính sách tài chính

Trang 10

slide 27

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

QUAN ĐIỂM KHÁC:

nợ và chính trị

“Chính sách tài khóa không được thực hiện bởi siêu nhân…”

– Greg Mankiw, p.449

Một số không tin tưởng các nhà hoạch định chính sách với thâm

hụt chi tiêu Họ cho rằng

Những nhà hoạch định chính sách thực sự không lo lắng về

chí phí thực sự chi tiêu của họ, vì gánh nặng của người nộp

thuế trong tương lai

Người nộp thuế trong tương lại không có thể tham gia quyết

định, lợi ích của họ không thể đưa vào các tài khoản

Đây là một lý do cho đề nghị sửa đổi ngân sách cân bằng (thảo

luận ở trên)

slide 28

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

QUAN ĐIỂM KHÁC:

Khía cạnh quôc tế

 Thâm hụt ngân sách chỉnh phủ có thể dẫn đến

thâm hụt thương mại, mà phải được tài trợ từ

vay nước ngoài

 Nợ chính phủ lớn có thể làm tăng nguy cơ của

các chuyến bay vốn, nhà đầu tư nước ngoài có

thể cảm nhận được một nguy cơ mặc định lớn

hơn.

 Nợ lớn có thể làm giảm sức mạnh chính trị của

một quốc gia trong các vấn đề quốc tế

NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG:

Lạm phát-chỉ số trái phiếu chính phủ

 Bắt đầu từ năm 1997, nước Mỹ phát hình trái phiếu

chính phủ để trả về CPI

 Lợi ích:

Loại bỏ nguy cơ lạm phát, nguy cơ lạm phát này sẽ

làm cho lãi suất thực tế khác với lãi suất đự kiến

ó thể khuyến khích khu vực tư nhân để phát hành trái

phiếu điều chỉnh lạm phát

Cung cấp một cách để suy ra tỷ lệ lạm phát dự kiến

Trang 11

slide 30

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG:

Lạm phát-chỉ số trái phiếu chính phủ

0

1

2

3

4

5

6

2003-01-03

2003-06-27

2003-12-19

2004-06-11 2004-12-03 2005-05-27 2005-11-18 2006-05-12

Tỷ lệ trái phiếu không lập chỉ mục

bao hàm tỷ lệ lạm phát dự

kiến

tỷ lệ trái phiếu lập chỉ mục

Tóm tắt chương

1 So với GDP, nợ của chính phủ Mỹ là vừa phải so với các

nước khác

2 Con số tiêu chuẩn về thâm hụt ngân sách là biện pháp

chính sách tài chính không hoàn hảo bởi vì:

 Họ không được sửa chữa cho lạm phát

 không hạch toán cho những thay đổi trong tài sản chỉnh

phủ

 bỏ qua một số khoản nợ (ví dụ như, chi trả lương hưu

trong tương lai cho người lao động hiện hành)

 không hạch toán cho các hiệu ứng của chu kỳ kinh doanh

slide 31

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

Tóm tắt chương

3 Trong quan điểm truyền thống, cắt giảm thuế nợ tài trợ

làm tăng tiêu thụ và làm giảm tiết kiệm quốc gia Trong

một nền kinh tế đóng, điều này dẫn đến lãi suất cao

hơn, đầu tư thấp hơn, và một tiêu chuẩn dài hạn thấp

hơn của cuộc sống Trong một nền kinh tế mở, nó gây

ra một sự đánh giá cao tỷ giá hối đoái, giảm xuất khẩu

ròng (hay gia tăng thâm hụt thương mại)

4 Xem Ricardo giữ cho món nợ tài chính cắt giảm thuế

không ảnh hưởng đến tiêu dùng hay tiết kiệm quốc gia,

và do đó không ảnh hưởng đến lãi suất, đầu tư, xuất

khẩu ròng

slide 32

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

Trang 12

Tóm tắt chương

5 Hầu hết các nhà kinh tế phản đối một quy tắc ngân

sách cân bằng nghiêm ngặt, vì nó sẽ cản trở việc

sử dụng của chính sách tài khóa để ổn định đầu ra,

thuế trơn, hoặc phân phối lại gánh nặng thuế qua

nhiều thế hệ

6 Nợ chính phủ có thể có các hiệu ứng khác:có thể

dẫn đến lạm phátcác chính trị gia có thể chuyển

gánh nặng thuế từ hiện tại cho các thế hệ tương

laicó thể làm giảm sức mạnh chính trị của đất nước

trong các vấn đề quốc tế hoặc sợ hãi các nhà đầu

tư nước ngoài vào kéo vốn của họ ra khỏi đất nước

slide 33

CHƯƠNG 15 Nợ chính phủ

Ngày đăng: 04/02/2020, 01:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w