Bài giảng "Kinh tế vĩ mô - Chương 5: Thị trường ngoại tệ và cán cân thanh toán" cung cấp cho người học các kiến thức: Thị trường ngoại hối, cung và cầu ngoại tệ, dịch chuyển cung cầu ngoại tệ, các loại cơ chế tỷ giá hối đoái, tỷ giá hối đoái danh nghĩa & tỷ giá hối đoái thực,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 21 Thị Trường Ngoại Hối
• Thị trường ngoại hối (foreign exchange market)
– là thị trường quốc tế tại đó tiền của quốc gia này có thể đổi lấy tiền của quốc gia khác
Trang 3Tỷ Giá Hối Đoái
• Tỷ giá hối đoái (exchange rate)
– Mức giá mà một đồng tiền trao đổi để lấy 1 đồng tiền khác.
• Tỷ giá hối đoái có thể được biểu hiện theo 2 cách:
– Cách 1: Một đơn vị nội tệ đổi lấy một số lượng đơn vị ngoại tệ Sử dụng ở những nước có đồng tiền mạnh như Anh quốc VD: 2USD/GBP có nghĩa là 1 bảng Anh (nội tệ) đổi 2 đô-la Mỹ (ngoại tệ)
– Cách 2: Một số lượng nội tệ đổi lấy một đơn vị ngoại tệ VD: 21.000VND/USD Cách này thông dụng hơn
Trang 4Sự mất giá và lên giá của đồng tiền
phải đổi nhiều tiền nội tệ hơn để lấy 1 đồng ngoại tệ.
đổi ít tiền nội tệ hơn để lấy 1 đồng ngoại tệ.
(appreciation), đồng nội tệ mất giá (depreciation).
(depreciation), đồng nội tệ tăng giá (appreciation).
Trang 52 Sự hình thành tỷ giá hối đoái
• Tỷ giá hối đoái được hình thành do cung và cầu ngoại tệ.
• Cầu ngoại tệ sinh ra từ:
- Nhập khẩu hàng hóa- dịch vụ
- Đầu tư và chuyển nhượng vốn ra nước ngoài
- Trả nợ nước ngoài
- Cất trữ, nhu cầu du học, khám chữa bệnh ở nước ngoài
• Cung ngoại tệ sinh ra từ:
- Xuất khẩu hàng hóa dịch vụ
- Đầu tư và chuyển nhượng vốn của nước ngoài vào trong nước
- Người nước vào vào trong nước du lịch, khám chữa bệnh
Trang 62 Cung và Cầu Ngoại Tệ
• Tỷ giá hối đoái danh nghĩa đồng biến với cung ngoại tệ và nghịch biến với cầu ngoại tệ.
Nam ( cung )
210.000 VND/kg
10 USD/kg 9.55USD/kg
Máy tính M ỹ
( câ u ̀ )
1.000 USD/cái
21 tri u ệ VND/cái
22 tri u ệ VND/cái
Trang 73 Cân bằng trên thị trường ngoại tệ
C u ngo i t quan h ngh ch ầ ạ ệ ệ ị
v i t giá h i đoái (e giam, ha ng ho a ớ ỉ ố ̉ ̀ ́
n ươ ́ c ngoa i re h n, nh p kh u tăng, ̀ ̉ ơ ậ ẩ
c u ngo i t tăng). Đ ầ ạ ệ ườ ng c u ngo i ầ ạ
t d c xu ng ệ ố ố
Cung ngo i t quan h thu n ạ ệ ệ ậ
v i t giá h i đoái (e tăng, ha ng ho a ớ ỉ ố ̀ ́ trong n ươ ́ c re h n, xu t kh u tăng, ̉ ơ ấ ẩ cung ngo i t tăng). Đ ạ ệ ườ ng cung ngo i ạ
t d c lên ệ ố
Cân b ng trên th tr ằ ị ườ ng ngo i ạ
h i là n i giao nhau c a đ ố ơ ủ ườ ng cung ngo i t Se và đ ạ ệ ườ ng c u ngo i t De . ầ ạ ệ
T i đó xác đ nh đ ạ ị ượ ỉ c t giá h i đoái cân ố
b ng e0 và l ằ ượ ng ngo i t cân b ng ạ ệ ằ Qe0
QE
tỉ giá
e
D F
S F
e0
Qe 0
Trang 8T giá cân b ng s t gi n ỉ ằ ẽ ự ữ ổ
đ nhị
E1 cao h n m c cân b ng: cung ơ ứ ằngo i t cao h n c u ngo i tạ ệ ơ ầ ạ ệ
Th trị ường s th a ngo i tẽ ừ ạ ệ
Th trị ường s t đi u ch nh đ ẽ ự ề ỉ ể
đ t m c cân b ng cũạ ứ ằ
E2 th p h n t giá cân b ng: ấ ơ ỉ ằ
c u cao h n cungầ ơ
Th trị ường s thi u ngo i tẽ ế ạ ệ
Th trị ường s t đi u ch nh đ ẽ ự ề ỉ ể
đ t m c cân b ng cũạ ứ ằ
Qe
e
D e
S e e0
Trang 93 Dịch chuyển cung cầu ngoại tệ
• Cầu ngoại tệ sinh ra từ:
- Nhập khẩu hàng hóa- dịch vụ.
- Đầu tư và chuyển nhượng vốn ra nước ngoài.
- Trả nợ nước ngoài.
- Cất trữ, nhu cầu du học, khám chữa bệnh ở nước ngoài.
- Kỳ vọng tỷ giá hối đoái trong tương lai ( tăng, cầu ngoại tệ sẽ cao )
• Cung ngoại tệ sinh ra từ:
- Xuất khẩu hàng hóa dịch vụ
- Đầu tư và chuyển nhượng vốn của nước ngoài vào trong nước.
- Người nước vào vào trong nước du lịch, khám chữa bệnh.
- Kỳ vọng tỷ giá hối đoái trong tương lai ( giảm, cung ngoại tệ sẽ cao )
=> Khi các yếu tố sinh ra cung, cầu ngoại tệ thay đổi, đường cung, đường cầu dịch chuyển.
Trang 103 Dịch chuyển cầu ngoại tệ
Trang 113 Dịch chuyển cung ngoại tệ
Trang 124 Các loại cơ chế tỷ giá hối đoái
• Cơ chế tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate Regime): là
loại tỷ giá được quyết định bởi cung và cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
• Cơ chế tỷ giá cố định (Fixed Exchange Rate Regime): là loại tỷ giá được quyết định bởi ngân hàng trung ương NHTW điều hòa cung cầu ngoại tệ để duy trì tỷ giá cố định
• Cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý (Flexibility Limited
Exchange Rate Regime): là loại tỷ giá được quyết định bởi
cung và cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối có sự quản lý của Nhà nước
Trang 134 Cơ chế tỷ giá cố định
Hai khái niệm trong hệ thống tỷ giá hối đoái cố định:
• Định giá thấp đồng nội tệ (under evaluation): khi NHTW
chủ động giảm giá đồng nội tệ so với ngoại tệ Nhằm mục đích thúc đẩy xuất khẩu
• Định giá cao đồng nội tệ (over evaluation): khi NHTW
chủ động tăng giá trị đồng nội tệ so với ngoại tệ Nhằm mục đích hỗ trợ khẩu hoặc trả nợ nước ngoài
Trang 144 Cơ chế tỷ giá cố định
Trang 154 Cơ chế tỷ giá cố định
Trang 164 Cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý
• Để tỉ giá được tự do biến động trong biên độ cho phép
• E0 do cung và cầu quyết định
• Sự can thiệp của chính phủ:
– Phá giá đồng nội tệ (devaluation): là chủ động làm giảm giá
đồng nội tệ so với ngoại tệ bằng cách tăng tỷ giá hối đoái danh nghĩa Chính phủ mua ngoại tệ làm cầu tăng, tỉ giá tăng
– Nâng giá đồng nội tệ (revaluation): là chủ động làm tăng
giá đồng nội tệ so với ngoại tệ bằng cách giảm tỷ giá hối đoái danh nghĩa chính phủ bán ngoại tệ làm cung tăng, tỉ giá giảm
• Chính phủ có thể can thiệp vào nền kinh tế một cách linh hoạt
để thực hiện những mục tiêu mong muốn
Trang 174 Cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý
Trang 184 Cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý
Trang 195 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa & tỷ giá hối
đoái thực
• Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: là giá tương đối giữa đồng tiền
của 2 nước
Ví dụ: tỷ giá giữa đôla Mỹ và đồng Việt Nam là 21.000 đồng
ăn 1 USD thì bạn có thể đổi 1 USD lấy 21.000 trên thị trường tiền tệ
Trang 205 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa & tỷ giá hối
đoái thực
• Tỷ giá hối đoái thực: là giá tương đối của hàng hóa ở 2 nước Nó cho biết tỷ lệ mà ở đó, hàng hóa của 1 nước được trao đổi với hàng hóa của nước khác
• Tỷ giá hối đoái thực đôi khi còn gọi là tỷ lệ trao đổi
• Tỷ giá hối đoái thực =
trong đó
P = giá hh nước ngoài (tính theo ngoại tệ)
P* = giá hh trong nước (được diễn tả tính theo nội tệ)
e = tỷ giá hối đoái danh nghĩa
e x P P*
Trang 215 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa & tỷ giá hối
đoái thực
• Tỷ giá hối đoái thực =
Ví dụ 1: Giả sử một đôi giày Mỹ giá 20 đôla và đôi giày tương tự
của Việt Nam giá 200.000 đồng Nếu tỷ giá hối đóai là 20.000 đồng/đôla
Thì giày Mỹ có giá là 400.000 đồng
Tỷ giá hối đoái thực là 2 giày Việt Nam/giày Mỹ
Tại mức giá hiện hành có thể đổi lấy 1 đôi giày Mỹ lấy 2 giày VN
Ví dụ 2: Xe BMW, Giá tại Việt Nam P* = 2.087.000.000 VND, Giá
tại Mỹ P = 50.000 USD, e = 20.870 VND/USD Tính tỷ giá hối đoái thực
e x P P*
Trang 225 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa & tỷ giá hối
đoái thực
• Tỷ giá hối đoái thực tăng => hh trong nước rẻ hơn so với hh nước ngoài => hh trong nước cạnh tranh hơn => người nước ngoài tăng mua hh trong nước => Xuất khẩu ròng tăng
• Tỷ giá hối đoái thực giảm => hh trong nước mắc hơn so với hh nước ngoài => hh trong nước kém cạnh tranh hơn => người trong nước tăng mua hh nước ngoài => xuất khẩu ròng giảm
Tỷ giá hối đoái thực:
• Là yếu tố quyết định tính cạnh tranh của hh một quốc gia
• Quan hệ đồng biến với xuất khẩu ròng
Trang 23Er ch u nh h ị ả ưở ng b i m c giá chung/ ch ở ứ ỉ
P
P E
E E: t giá h i đoái danh nghĩa Po : ch s giá n ỉ ỉ ố ố ướ c ngoài
Pi : ch s giá trong n ỉ ố ướ c
Công th c ty gia hô i đoa i th c tông qua t ư ́ ̉ ́ ́ ́ ự ̉ ́
Trang 246 Cán Cân Thanh Toán (BOP)
Khái niệm:
• Cán cân thanh toán (Balance of Payments - BP): là bảng ghi chép có hệ thống và đầy đủ các giao dịch của dân cư và chính phủ một nước với dân cư và chính phủ của các nước khác trong một thời kỳ nhất định, thường là 1 năm
• Xét trên lãnh thổ Việt Nam, cán cân thanh toán phản ánh toàn
bộ lượng ngoại tệ đi vào và đi ra
• Nguyên tắc hạch toán:
– Luồng ngoại tệ đi vào trong nước: ghi “Có” hoặc (+)– Luồng ngoại tệ đi ra khỏi quốc gia: ghi “Nợ” hoặc (-)
Trang 25CÁC HẠNG MỤC CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN
1 TÀI KHOẢN VÃNG LAI (CA- current account)
+ Cán cân thương mại /Xuất khẩu ròng (NX=X-M)
+ Thu nhập yếu tố ròng từ yếu tố nước ngoài (NFFI hay NIA)
+ Chuyển nhượng ròng (NTr): nhận viện trợ - viện trợ
+ Đầu tư ròng : đầu tư từ nước ngoài – đầu tư ra nước ngoài
+ Giao dịch tài chánh ròng : vốn chuyển vào – vốn chuyển ra
đối (balancing item)
5 TÀI TRỢ CHÍNH THỨC = -(4): khoản ngoại tệ mà NHTW mua vào
hay bán ra để điều chỉnh cán cân thanh toán khi nó thặng dư hay
25
Trang 26CÁC HẠNG MỤC CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN
1 TÀI KHOẢN VÃNG LAI (CA- current account)
Ghi lại các luồng thu nhập đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ 1 quốc gia trong 1 thời kỳ nhất định.
+ Cán cân thương mại /Xuất khẩu ròng (NX=X-M)
+ Thu nhập yếu tố ròng từ yếu tố nước ngoài (NFFI hay NIA)
+ Chuyển nhượng ròng (NTr): nhận viện trợ - viện trợ
CA = NX + NIA + NTr
Trang 27CÁC HẠNG MỤC CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN
1 TÀI KHOẢN VÃNG LAI (CA- current account)
+ Cán cân thương mại /Xuất khẩu ròng (NX=X-M): chênh lệch
giữa giá trị XK và NK hhdv
NX = X - Z
+ Thu nhập yếu tố ròng từ yếu tố nước ngoài (NFFI hay NIA):
chênh lệch giữa thu nhập từ yếu tố xuất khẩu (IFFI) và thu nhập
từ yếu tố nhập khẩu (OFFI), gồm tiền công, tiền lương, phúc lợi của người lao động và thu nhập từ đầu tư (FDI, FPI và khác).
NFFI = IFFI - OFFI
+ Chuyển nhượng ròng (NTr): chênh lệch giữa các khoản nhận
viện trợ từ nước ngoài và các khoản viện trợ cho nước ngoài, gồm: viện trợ, bồi thường, quà biếu, kiều hối
Trang 28CÁC HẠNG MỤC CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN
1 TÀI KHOẢN VÃNG LAI (CA- current account)
•. Do chuyển nhượng ròng (NTr) và thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài chiếm tỷ trọng nhỏ không ảnh hưởng đáng kể nên chúng ta bỏ qua
CA = X - M Các nhân tố ảnh hưởng tài khoản vãng lai:
a) Tỷ giá hối đoái thực
b) Tính cạnh tranh
c) Thu nhập trong nước và nước ngoài
Trang 29CÁC HẠNG MỤC CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN
Ghi lại các luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ 1 quốc gia trong một thời kỳ nhất định
KA = Vốn vào – vốn ra
+ Đầu tư ròng : đầu tư từ nước ngoài – đầu tư ra nước ngoài
chênh lệch giữa lượng vốn mà người nước ngoài chuyển vào với
lượng vốn mà cư dân trong nước chuyển ra nước ngoài để mua
+ Giao dịch tài chánh ròng : vốn chuyển vào – vốn chuyển ra
chênh lệch giữa lượng vốn mà người nước ngoài chuyển vào với
lượng vốn mà cư dân trong nước chuyển ra nước ngoài để gửi
Trang 30CÁC HẠNG MỤC CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN
account)
+ Đầu tư ròng : đầu tư từ nước ngoài – đầu tư ra nước ngoài
+ Giao dịch tài chánh ròng : vốn chuyển vào – vốn chuyển
ra
Các nhân tố ảnh hưởng tk vốn và tài chính:
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (khi e tăng , trong đk r không đổi,
ln đầu tư nn cao hơn so với trong nước, vốn có khuynh hướng chạy
ra nn KA giảm )
Lãi suất trong nước (r) (khi r tăng , trong đk e không đổi, vốn sẽ có khuynh hướng chạy vào trong nước KA tăng )
Trang 31CÁC HẠNG MỤC CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN
có khi gọi là hạng mục cân đối (balancing item)
Nhằm điều chỉnh việc ghi sai sót trong tài khoản vãng lai và tài khoản vốn.
Trang 32CÁC HẠNG MỤC CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN
BP = CA + KA + EO
BP > 0: cán cân thanh toán thặng dư.
BP = 0: cán cân thanh toán cân bằng.
BP < 0: cán cân thanh toán thâm hụt.
• Giả sử EO = 0 thì cán cân thanh toán cân bằng khi:
CA + KA = 0
Trang 33CÁC HẠNG MỤC CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN
5 TÀI TRỢ CHÍNH THỨC (Official Financing - OF): = -(4): khoản
ngoại tệ mà NHTW mua vào hay bán ra để điều chỉnh cán cân thanh toán khi nó thặng dư hay thâm hụt, ổn định tỷ giá hối đoái Tài trợ chính thức luôn mang dấu ngược với cán cân thanh toán
- Trong cơ chế tỷ giá thả nổi hoàn toàn:
BP = 0 => OF = 0
không cân bằng.
•. BP < 0 => thiếu hụt ngoại tệ, tỷ giá có xu hướng tăng (ngoại tệ
lên giá, nội tệ mất giá) => NHTW bán ra ngoại tệ => Dự trữ ngoại tệ NHTW giảm
•. BP > 0 => dư ngoại tệ, Tỷ giá có xu hướng giảm => NHTW
mua ngoại tệ => Dự trữ ngoại tệ NHTW tăng
Trang 346 Cán Cân Thanh Toán (BOP) của Việt Nam
Đơn vị tính: Tỷ USD
Nguồn: WB (2010)
Trang 357 CHÍNH SÁCH CHÍNH PHỦ TRONG CƠ CHẾ
1) Cơ chế tỷ giá hối đoái cố định
•) MS ↑ ⇨ r ↓⇨ thừa cung nội tệ ⇨ chính phủ mua nội tệ :
Ms ↓
cố thêm chính sách tài khóa mở rộng một cách gián tiếp.
•) G↑⇨Y↑⇨ M D ↑⇨ r↑ ⇨ tỷ giá có xu hướng giảm ⇨ chính
phủ bán nội tệ : M S ↑cho đến khi lãi suất trong nước bằng lãi suất thế giới.
2) Cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi
a) Chính sách tiền tệ: hiệu quả.
•) Ms↑⇨ r↓⇨ tỷ giá hối đóai↑⇨ xuất khẩu trong nước↑
b) Chính sách tài khóa: vô hiệu.
35