Chương 8 giúp người học hiểu về Chính sách kinh tế vĩ mô. Nội dung trình bày cụ thể gồm có: Chính sách tiền tệ tác động tổng cầu, chính sách tài chính tác động tổng cầu, độ trễ thời gian của chính sách, sử dụng chính sách để ổn định nền kinh tế.
Trang 1Nguyễn Thanh Xuân
1
Chính sách kinh tế
vĩ mô
Chương 8
Trang 2Nguyễn Thanh Xuân
Trang 3Nguyễn Thanh Xuân
Trang 4Nguyễn Thanh Xuân 4
Y2
AD2
3. …Gia tăng c u ầ hàng hoá d ch v ị ụ
m c giá cho
ở ứ
tr ướ c.
1. CB gia tăng cung
Trang 5Nguyễn Thanh Xuân
5
Tiền tệ trong mô hình AD-AS
Gia tăng cung tiền trong điều kiện
khiếm dụng.
Gia tăng cung tiền trong điều kiện
toàn dụng.
Trang 6Nguyễn Thanh Xuân 6
Gia tăng cung tiền khi khiếm dụng
P
GDP thực
Trang 7Nguyễn Thanh Xuân 7
Gia tăng cung tiền khi toàn dụng
1100 1000
120
Trang 8Nguyễn Thanh Xuân
8
Tác động của chính sách tiền
tệ có quan trọng không?
với lãi suất.
lãi suất Khi nhà đầu tư không quan
tâm nhiều đến thời điểm đầu tư thì
đầu tư rất nhạy cảm với lãi suất và
ngược lại.
Trang 9Nguyễn Thanh Xuân 9
Nhạy cảm của cầu đầu tư
Quốc gia B
Trang 10Nguyễn Thanh Xuân 10
Trang 11Nguyễn Thanh Xuân 11
Tăng sản lượng làm giảm cầu tiền
6 5
Trang 12Nguyễn Thanh Xuân 12
Trang 13Nguyễn Thanh Xuân
Trang 14Nguyễn Thanh Xuân
14
Chính sách tài chính và tỷ giá hối đoái
Tăng G hoặc giảm T => tăng Y, I
tăng i => tăng giá đồng nội tệ => giảm NX => giảm Y
Trang 15Nguyễn Thanh Xuân
15
Độ trễ thời gian của chính
sách
Mở rộng tiền => M => lãi suất => I =>
Y : mất nhiều thời gian.
Chính sách tài chính có độ trễ thời
gian trong việc hình thành chính sách dài hơn so với chính sách tiền tệ.
Trang 16Nguyễn Thanh Xuân
16
Kết hợp chính sách
Khi Y < YP : chính sách tài chính và tiền tệ mở rộng => sản lượng sẽ tăng mạnh đồng thời lạm phát cao (lãi suất ổn định tương đối).
Khi Y > YP : chính sách tài chính và tiền tệ thu hẹp =>
Y sẽ giảm đồng thời lạm phát giảm mạnh (lãi suất ổn định tương đối).
Khi Y = YP : để khuyến khích gia tăng I mà không gây
ra lạm phát cao => tiền tệ mở rộng và chính sách tài chính thu hẹp => Y không đổi, i giảm sẽ kích thích gia tăng I, làm tăng khả năng sản xuất của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Khi Y = YP : cần tăng G mà không gây ra If cao, =>
chính sách tài chính mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp => Y không đổi, i tăng sẽ hạn chế If.
Trang 17Nguyễn Thanh Xuân
Trang 18Nguyễn Thanh Xuân
hiệu quả, nhanh và bền vững.
Trang 19Nguyễn Thanh Xuân
19
Chống lại chính sách ổn định
Độ trễ thời gian của chính sách kinh
tế vĩ mô.
Hiểu biết thiếu tường tận => nền kinh
tế vận hành không đúng quy luật => khủng hoảng
Trang 20Nguyễn Thanh Xuân 20
4. …GDP ti m năng ề
Trang 21Nguyễn Thanh Xuân 21
Sốc tổng cung có cần can thiệp
chính sách?
Giá dầu thế giới tăng, người lao
động đòi tăng lương:
GDP đạt dưới mức tiềm năng.
Thất nghiệp.
Lạm phát.
Trang 22Nguyễn Thanh Xuân 22
Trang 23Nguyễn Thanh Xuân
23
Chính sách nào?
Policymakers có thể khắc phục suy thoái bằng hai cách:
“Do nothing” và đợi cho giá và lương tự điều chỉnh theo cơ chế thị trường.
Hành động gia tăng tổng cầu.
Trang 24Nguyễn Thanh Xuân 24
SAS2
1. S c cung làm d ch chuy n SRAS… ố ị ể
Can thiệp bằng chính sách có trả giá?
Y = GDP
Output Yf
C 2. …policymakers kích
thích t ng c u ổ ầ
AD2
Trang 25Nguyễn Thanh Xuân
Trang 26Nguyễn Thanh Xuân
26
Phản ứng của đối tượng
Chủ vườn với giá ăn no và chủ ao với giá câu cá theo giờ.
Vẽ tranh trên tường ở Đà Nẵng.
Giá nước tăng và sử dụng nguồn nước ngầm.
Chính sách tăng phúc lợi cho người lao động ở Đức.
Thuế thu nhập cao tại VN: mức chịu thuế của lao động
nước ngoài cao hơn lao động trong nước => doanh nghiệp
có xu hướng sử dụng nhiều lao động nước ngoài.
1992 TT Mỹ George Bush đối mặt với suy thoái kéo dài mà bầu cử TT thì sắp tới nên đã tuyên bố cắt giảm 1 phần thuế thu nhập của công nhân Nhưng luật thuế vẫn chưa thay đổi Muốn đổi thuế suất mới phải được quốc hội thông qua, nên công nhân chỉ xem đây là một khoản “tín dụng tạm
thời”, họ cũng tiếp tục không dám chi tiêu nhiều hơn trước
và vì vậy chính sách này đã tác động rất ít đến tổng cầu, GDP thực của Mỹ sau đó.
Trang 27Nguyễn Thanh Xuân
Trang 28Nguyễn Thanh Xuân
28
Suy thoái KT & bầu cử ở US 92
Tăng C; AD G Bush nói giảm thuế
C không đ i ổ LĐ kg tin QH đồng ý
Trang 29Nguyễn Thanh Xuân
29
Dây an toàn
Samuelson có một câu chuyện kinh điển dẫn chứng cho tính khó
lường trước được của chính sách Nhận thấy tình trạng những người
đi xe ô tô bị tử vong rất nhiều vì đập mặt vào phía trước do không thắt dây an toàn, chính quyền ra một quy định bắt buộc những người lái xe phải thắt dây an toàn với hy vọng làm giảm số người chết.
ngờ khi con số thống kê cho thấy số lượng tử vong có chiều hướng tăng nhẹ Giải thích kết quả này ra sao?
thắt dây an toàn, những người lái xe vì vậy lại trở nên chủ quan hơn khi lái xe, nên số vụ tai nạn xảy ra nhiều hơn.
Quy định thắt dây an toàn trên thực tế đã có hiệu lực Nó làm tỉ lệ tử vong trong các vụ tai nạn giảm Nhưng vì số vụ tai nạn tăng lên, nên số người tử vong trên thực tế là không giảm.
Do vậy khi đưa ra một chính sách cũng như nhận xét về tác động của một chính sách, những người đưa ra ý kiến cần rất thận trọng và nhìn nhận vấn đề dưới nhiều khía cạnh khác nhau
Trang 30Nguyễn Thanh Xuân
30
Dây an toàn
Tai n n GT ạ Đập mặt vào vô lăng
T vong tăng ử Thắt dây an toàn
Tai n n tăng ạ Chủ quan hơn
Trang 31Nguyễn Thanh Xuân
31
Đánh thuế xe đắt tiền
những chiếc xe đắt Nhiều người phản đối, nhiều
ý kiến chỉ trích cho rằng, điều này làm những chiếc xe đắt càng trở nên đắt hơn Và như vậy thì những người có mức thu nhập bình thường rất khó có cơ hội mua được những chiếc xe tốt Tuy nhiên khi phân tích kỹ ra thì thực tế không hoàn toàn như vậy
nhưng có mức giá gần với mức chịu thuế thấp hơn, thì trong thực tế, nhà sản xuất có xu hướng
hạ giá xe xuống để chịu mức thuế thấp hơn Cho
dù khi đó lợi nhuận thu trên mỗi chiếc xe giảm, nhưng mức cầu nhờ vậy lại tăng Trong khi nếu giữ nguyên mức giá cũ, thì do giá chiếc xe vọt lên, nên lượng cầu với những chiếc xe loại này
sẽ giảm, trong khi những nhà sản xuất lại không được hưởng gì từ phần giá tăng thêm do thuế này, do phải nộp lại cho nhà nước.
Trang 32Nguyễn Thanh Xuân
32
Những người mua xăng lười nhác và mô hình Hotelling
vị do nhà kinh tế học Hotelling đề xuất.
xăng Trái và Phải Và những người đi ô tô trong khu phố đều mua xăng theo nguyên tắc "lười nhác", nghĩa là đi đến trạm bán xăng gần mình nhất.
hai trạm bán xăng Nhưng nói chung những anh chàng chủ trạm xăng
sẽ có xu hướng dịch trạm xăng của mình vào giữa khu phố
trạm xăng sẽ chia đôi cơ hội cho cả hai trạm xăng này, phụ thuộc vào khoảng cách từ nó đến trạm xăng nào gần hơn
chỉ có một lựa chọn duy nhất Những chiếc xe nằm ở phía trái sẽ đến trạm xăng Trái, và những chiếc xe nằm ở phía phải sẽ đến trạm xăng Phải
của riêng mình, nên cuối cùng kết cục dẫn đến là cả hai trạm xăng sẽ chập vào một chỗ ở trung tâm khu phố - nơi sẽ phải cạnh tranh nhiều nhất và có lẽ cũng bất hợp lý nhất.
Trang 33Nguyễn Thanh Xuân
33
Ví dụ trên của Hotelling được đưa ra như một mô hình cho thấy không phải lúc nào thị trường cũng vận hành theo cách hiệu quả nhất, như những nhà kinh tế học chính thống vẫn hằng tin tưởng.
Trang 34Nguyễn Thanh Xuân
Trang 35Nguyễn Thanh Xuân
35
Cơ chế tự ổn định
Sự thu hẹp sản xuất => giảm T, đồng thời chi trợ cấp (thất nghiệp) tăng cao
=> tổng cầu không giảm quá nhanh.
Thuế (thuế tỉ lệ) và chi chuyển
nhượng (Tr) hoạt động như một bộ
giảm sốc cho nền kinh tế.
Trang 36Nguyễn Thanh Xuân
lượng tiềm năng
Trang 37Nguyễn Thanh Xuân
37
Dạng 2: Tính sản lượng cân bằng & Chính sách tài chính
4.4
Trang 38Nguyễn Thanh Xuân
Trang 39Nguyễn Thanh Xuân