4.3.1. Khái niệm và vai trò của lợi nhuận a. Khái niệm:
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu của doanh nghiệp khi bán hàng hóa dịch vụ và tổng chi phí đã bỏ ra để sản xuất hàng hóa dịch vụ đó trong một khoảng thời gian nhất định.
b. Vai trò của lợi nhuận
Hình 4.8. Quan hệ giữa các đường chi phí ngắn hạn và dài hạn
ATC, LATC, LMC
ATC3
ATC2
ATC1
O
LATC
Q
Q1 Q2 Q3
LMC
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
+ Lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chính xác nhất kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu kinh tế lâu dài và cơ bản nhất của doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường.
+ Dựa vào chỉ tiêu lợi nhuận cho ta biết được năng lực tổ chức quản lý, hợp lý hoá quá trình sản xuất, tính năng động sáng tạo nắm bắt được nhu cầu thị trường và nỗ lực của chủ doanh nghiệp.
c. Nguồn gốc của lợi nhuận
+ Lợi nhuận là thu nhập mặc nhiên của chủ doanh nghiệp về quyền sở hữu các nguồn lực sản xuất. Nó là phần thu nhập của người chủ về lao động của chính họ (lao động quản lý, điều hành doanh nghiệp); về vốn đầu tư của chính người chủ đó.
+ Lợi nhuận là tiền thưởng cho sự phiêu lưu, mạo hiểm liều lĩnh trên mức trung bình của người chủ doanh nghiệp.
+ Do doanh nghiệp có sức mạnh thị trường, độc quyền trong sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm dịch vụ nào đó. Nhờ vậy, nhà độc quyền thường hạn chế cung để tăng giá bán sản phẩm nằhm thu được lợi nhuận cao.
d. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận + Quy mô sản xuất hàng hóa dịch vụ.
+ Giá cả và chất lượng các yếu tố đầu vào và phương pháp phối hợp các yếu tố đầu vào.
+ Giá bán hàng hóa dịch vụ và toàn bộ hoạt động nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn, đặc biệt là hoạt động Marketing và công tác tài chính của doanh nghiệp.
4.3.2. Doanh thu cận biên và quyết định của doanh nghiệp về sản lượng sản xuất a. Doanh thu cận biên (MR-Marginal Revenue)
* Khái niệm: Doanh thu cận biên là phần doanh thu tăng thêm khi sản xuất thêm hoặc bán thêm một đơn vị sản phẩm.
MR= TR/Q
* Phương pháp tính: Có hai phương pháp xác định doanh thu cận biên
+ Nếu hàm tổng doanh thu là một hàm số của sản lượng thì xác định được hàm doanh thu cận biên bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất của hàm tổng doanh thu theo sản lượng.
MR(Q) = TR’(Q)
+ Nếu không xác định được hàm tổng doanh thu, ta có thể tính được doanh thu cận biên cho từng đơn vị sản phẩm theo công thức sau:
1 1
i i
i i
i Q Q
TR MR TR
b. Mối quan hệ giữa doanh thu cận biên (MR), chi phí cận biên (MC) và quy tắc tối đa hoá lợi nhuận
Chọn Q* để TPr max với điều kiện MR = MC
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
+ Ở thị trường cạnh tranh, doanh nghiệp là “người chấp nhận giá” tức là bán sản phẩm theo giá thị trường cho nên khi bán thêm 1 sản phẩm thì doanh thu cận biên luôn bằng giá thị trường của sản phẩm (MR = PE). Do đó, điều kiện để doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận là MR=MC=PE.
+ Ở thị trường độc quyền, doanh nghiệp là “người định giá”, đường cầu của thị trường cuãng chính là đường cầu của doanh nghiệp, do đó muốn bán nhiều sản phẩm thì doanh nghiệp phải hạ giá nên doanh thu cận biên luôn nhỏ hơn giá bán (MR<P). Do đó, điều kiện để doanh nghiệp độc quyền tối đa hoá lợi nhuận là MR=MC (P>MC)
Quyết định của doanh nghiệp về sản lượng sản xuất nhằm tối đa hoá lợi nhuận được thể hiện qua đồ thị hình 11 dưới đây.
4.3.3. Tối đa hoá lợi nhuận trong sản xuất ngắn hạn
a. Tình huống 1 - tối đa hoá lợi nhuận:Ở bất cứ mức giá nào cao hơn ATCmin, doanh nghiệp luôn đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận ở mức sản lượng có điều kiện MR=MC.
b. Tình huống 2 - hoà vốn: Khi giá thị trường giảm tới P2 và mức này đúng bằng ATCmin.
+ Sản lượng hoà vốn được xác định theo công thức:
AVC P QHV FC
+ Giá hoà vốn được xác định theo công thức: PHV=ATCmin
c. Trường hợp 3 - có nguy cơ phá sản: Khi giá cả thị trường tiếp tục giảm tới P3 mà ATCmin>P3>AVCmin.
d. Trường hợp 4 - đóng cửa sản xuất (phá sản, sập tiệm): Khi giá thị trường của sản phẩm giảm và P=AVCmin Doanh nghiệp đóng cửa sản xuất và AVCmin là điểm đóng cửa sản xuất.
4.3.4. Tối đa hoá lợi nhuận trong sản xuất dài hạn
Doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng khi nào doanh thu cận biên còn lớn hơn chi phí cận biên dài hạn (MR>LMC); giảm sản lượng khi chi phí cận biên dài hạn vượt quá doanh thu cận biên (LMC>MR) và đạt lợi nhuận tối đa tại mức sản lượng có doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên dài hạn (MR=LMC).
Hình 4.9. Tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp chấp nhận giá (a) và định giá (b) P, MR, MC
A
O Q1 Q* Q2 Q
MC
D≡MR P*=PE
(a)
P, MR, MC
A
O Q1 Q* Q2 Q
MC
D≡ P
P*
(b) MR P1
P2
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
* Tài liệu tham khảo
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006),Kinh tế học vi mô, NXB Giáo dục, Hà Nội.
2. David Begg (1992),Kinh tế học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
3. Vũ Kim Dũng (2003),Hướng dẫn thực hành kinh tế học vi mô, NXB Thống kê, Hà Nội.
4. Ngô Đình Giao (2003),101 bài tập kinh tế vi mô chọn lọc, NXB Thống kê, Hà Nội.
5. N.Gregory Mankiw (2003): Nguyên lý kinh tế học(tập 1, 2), NXB Thống kê (sách dịch bởi Khoa Kinh tế học, Đại học Kinh tế quốc dân), Hà Nội.
*) Câu hỏi ôn tập:
1. Thế nào là yếu tố đầu vào, đầu ra của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh?
2. Thế nào là hàm sản xuất? Những vấn đề cần lưu ý về hàm sản xuất? Cho ví dụ minh hoạ?
3. Thế nào là năng suất cận biên, năng suất trung bình của yếu tố đầu vào? Nêu phương pháp tính và mối quan hệ giữa chúng?
4. Trình bày Quy luật năng suất cận biên giảm dần? Cho ví dụ và minh hoạ bằng đồ thị?
5. Trình bày Quy tắc lựa chọn đầu vào tối ưu đối với doanh nghiệp trong sản xuất ngắn hạn? Cho ví dụ và minh hoạ bằng đồ thị?
6. Thế nào là đường đồng lượng và tỷ suất thay thế kỹ thuật biên? Cho ví dụ và nêu ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này?
7. Đường đồng phí là gì? Nêu phương pháp kết hợp tối ưu các yếu tố đầu vào nhằm tối thiểu hoá chi phí của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh? Minh hoạ bằng đồ thi?
8. Trình bày các cách phân loại chi phí của doanh nghiệp? Cho ví dụ và nêu ýnghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này?
9. Thế nào là chi phí cố định, chi phí biến đổi và tổng chi phí? Vẽ đồ thị minh hoạ và nêu ýnghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này?
10. Chi phí bình quân là gì? Khái niệm, công thức tính các loại chi phí bình quân của doanh nghiệp? Minh hoạ bằng đồ thị và giải thích hình dạng của các đường chi phí bình quân đó?
11. Thế nào là chi phí cận biên? Nêu phương pháp tính và cho ví dụ minh hoạ?
12. Trình bày mối quan hệ giữa chi phí cận biên và chi phí bình quân? Chứng minh rằng đường chi phí cận biên luôn cắt đường chi phí biến đổi bình quân và đường tổng chi phí bình quân tại điểm cực tiểu của hai đường này?
13. Các loại chi phí dài hạn của doanh nghiệp? Minh hoạ bằng đồ thị và nêu mối quan hệ giữa các loại chi phí đó?
14. Phân tích khái niệm, vai trò, nguồn gốc và các nhân tố tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp?
15. Thế nào là doanh thu cận biên? Phương pháp tính và vẽ đồ thị minh hoạ?
16. Trình bày quy tắc tối đa hoá lợi nhuận? Vận dụng quy tắc này để giải thích cho hành vi của doanh nghiệp khi lựa chọn đầu ra? Đùng đồ thị để minh họa?
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
17. Phân tích nội dung tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn?
*) Bài tập
Bài 1. Hàm sản xuất trong ngắn hạn với một đầu vào biến đổi X của một doanh nghiệp là: Q = 400X + 20X2- X3
1/. Viết phương trình biểu diễn NSCB, NSTB của yếu tố đầu vào X?
2/. Tính mức sản lượng cực đại trong ngắn hạn? Khi đó, doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu yếu tố đầu vào X?
3/ Ở mức đầu vào nào thì NSTB, NSCB là lớn nhất? Xác định mức sản lượng tại điểm đó?
4/. Ở mức sản lượng nào sẽ diến ra hiện tượng NSCB giảm dần?
Minh hoạ trên đồ thị?
Bài 2. Một hãng có hàm sản xuất dài hạn Q = 10 K1/2L1/2. Trong đó, Q là sản phẩm/tuần; giá thuê vốn PK = 200$/tuần; giá thuê lao động PL = 100$/tuần.
1. Nếu hãng sản xuất 200 đơn vị sản phẩm thì hãng nên sử dụng bao nhiêu K và L để tối thiểu hoá chi phí sản xuất?
2. Nếu hãng sản xuất 400 đơn vị sản phẩm thì số lượng K và L để tối thiểu hoá chi phí sản xuất của hãng là bao nhiêu?
3. Tính chi phí cận biên, tổng chi phí và tổng chi phí bình quân dài hạn trong hai trường hợp trên? Điều gì sẽ xảy ra với hai loại chi phí này nếu hàm sản xuất của hãng là Q = 11 K1/2L1/2? 4. Khi giá thuê vốn và lao động tăng 10% thì điều gì sẽ xảy ra với chi phí cận biên và tổng chi phí dài hạn?
Bài 3. Một hãng sử dụng hai đầu vào để sản xuất là vốn (K) và lao động (L) với hàm sản xuất dài hạn Q = 2K(L-2). Biết rằng hãng đã chi một khoản tiền là TC = 15.000$ để mua và thuê hai yếu tố này với giá tương ứng PK = 600$ và PL = 300$.
1. Xác định hàm năng suất cận biên của K và L và tỷ suất thay thế kỹ thuật biên giữa hai yếu tố này?
2. Tìm phương án kết hợp tối ưu giữa K và L? Sản lượng tối đa đạt được là bao nhiêu?
3. Hãng muốn sản xuất 900 đơn vị sản phẩm, hãy xác định phương án sản xuất tối ưu và chi phí tối thiểu của hãng?
Minh hoạ các kết quả lên đồ thị?
Bài 4. Một doanh nghiệp có hàm tổng chi phí trong ngắn hạn:
TC = 3Q2 + 100
1/. Chi phí cố định (FC) của doanh nghiệp là bao nhiêu?
2/. Viết phương trình biểu diễn AFC, AVC, ATC và MC?
3/. Ở mức sản lượng nào ATC đạt trị số cực tiểu? Lúc đó, MC bằng bao nhiêu?
Bài 5. Một doanh nghiệp biết được hàm cầu ngược về sản phẩm của mình là:
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
P = 200 - 0,02Q (P: $, Q: sản phẩm)
Hàm tổng chi phí của doanh nghiệp là TC = 100Q + 60.000 1. Viết phương trình biểu diễn TR, MR, MC?
2. Xác định mức sản lượng tối ưu, P, TR, TPr tối đa của doanh nghiệp?
3. Nếu doanh nghiệp phải chịu một khoản thuế là t = 10$/sản phẩm bán ra thì mức sản lượng tối ưu để doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận là bao nhiêu? Tìm giá P và mức lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp?
4. Xác định mức sản lượng khi doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối da hoá doanh thu? Khi đó, giá P và lợi nhuận của doanh nghiệp bằng bao nhiêu?
5. Xác định mức sảnlượng tối ưu, P, TR khi doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu doanh thu càng cao càng tốt nhưng lợi nhuận phải bằng 45.000$.
Bài 6. Cho bảng số liệu của một doanh nghiệp như sau:
Q(sp) 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TC($) 50 110 138 158 172 190 210 232 270 315 370
1. Tính AFC, AVC, ATC, MC và vẽ đồ thị các loại chi phí đó?
2. Xác định mức giá hoà vốn, giá đóng cửa và giá nguy cơ phá sản của doanh nghiệp?
3. Nếu giá thị trường là 45$ thì sản lượng tối ưu và lợi nhuận của doanh nghiệp là bao nhiêu?
4. Giả sử mức giá thị trường là P = 28$ thì doanh nghiệp phải đối mặt với tình huống kinh doanh nào? Nêu biện pháp khắc phục (nếu có)?
Bài 7. Một doanh nghiệp độc quyền có hàm cầu về sản phẩm là P = 186 –Q và hàm tổng chi phí TC = 0,1Q2 + 10Q + 2400.
1. Xác định sản lượng, giá bán, lợi nhuận khi doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu:
a. Tối đa hoá lợi nhuận? Khi đó, độ co dãn của cầu theo giá là bao nhiêu?
b. Tối đa hoá doanh thu?
2. Nếu doanh nghiệp phải nộp một khoản thuế cố định T = 1000$ thì thuế này có ảnh hưởng gì đến sản lượng tối ưu, giá bán và lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp? Giải thích?
3. Nếu Nhà nước đánh thuế 22$/sản phẩm bán ra thì sản lượng, giá bán và lợi nhuận của doanh nghiệp là bao nhiêu? Tính tổng số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp trong trường hợp này?
4. Nếu doanh nghiệp có thể nhập khẩu sản phẩm cùng loại từ nước ngoài với giá nhập tại doanh nghiệp là Pw = 86$ thì doanh nghiệp sẽ nhập bao nhiêu sản phẩm và bán ra với giá nào để tối đa hoá lợi nhuận?
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
CHƯƠNG 5