Đường phát triển doanh nghiệp K
Q3=39 Q2=35 Q1=24
Hình 4.4. Kết hợp đầu vào tối ưu E3
E2
E1
K
C3=240 C2=180
O
Hình 4.3. Đường đồng phí
C1=120 O C1=120 C2=180 C3=240
L L
K
L Q3=39 Q2=35 Q1=24 6
3 2 0 1
6
3 2 1
A
B C
D
Đường đồng lượng
Hình 4.2. Đường đồng lượng
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
4.2.1. Phân loại chi phí
a. Dựa vào đặc điểm, tích chất và phương pháp tính chi phí
+Chi phí tài nguyên: Là khoản tài nguyên tiêu tốn trong sản xuất kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái hiện vật (hiện vật hoá chi phí).
+ Chi phí tính toán (chi phí kế toán, chi phí tài chính) là khoản chi phí bằng tiền doanh nghiệp đã bỏ khi sản xuất hàng hóa dịch vụ.
+ Chi phí kinh tếlà chi phí để sản xuất hàng hóa dịch vụ mặc dù thực tế nó có được chi hay không.
b. Dựa vào thời gian
+ Chi phí ngắn hạnlà loại chi phí được tính đến trong thời gian ngắn ứng với từng chu kỳ sản xuất kinh doanh.
+ Chi phí dài hạn là loại chi phí được tính đến trong thời gian tương ứng với nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
4.2.2. Các loại chi phí ngắn hạn
a. Chi phí cố định (FC - Fixed Cost) là loại chi phí không phụ thuộc vào mức sản lượng sản xuất kinh doanh, thậm chí ngay cả khi ngừng hoạt động (sản lượng đầu ra Q=0) doanh nghiệp vẫn phải chịu toàn bộ chi phí này.
b. Chi phí biến đổi (VC-Variable Cost) là loại chi phí phụ thuộc hoàn toàn vào sản lượng sản xuất kinh doanh. Thông thường loại chi phí này có thể thay đổi theo tỷ lệ hoặc không theo tỷ lệ của sản lượng đầu ra.
c. Tổng chi phí (TC-Total Cost) bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi (TC=FC+VC).
d. Chi phí bình quân (AC-Average Cost)
+Chi phí cố định bình quân-định phí bình quân (AFC-Average Fixed Cost) là chi phí cố định tính bình quân trên một đơn vị sản phẩm: AFC=FC/Q
TC,TC, FC
TC1
O Q1 Q
FC VC1
TC
FC
VC
Hình 4.5. Chi phí cố định, chi phí biến đổi và tổng chi phí
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
33
+Chi phí biến đổi bình quân-biến phí bình quân (AVC-Average Variable Cost) là chi phí biến đổi tính bình quân trên một đơn vị sản phẩm: AVC=VC/Q
+ Tổng chi phí bình quân-chi phí bình quân (ATC-Average Total Cost) là tổng chi phí tính bình quân trên một đơn vị sản phẩm: ATC=TC/Q hoặc ATC=AFC+AVC
e. Chi phí cận biên (MC-Marginal Cost)
* Khái niệm: Chi phí cận biên là phần chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm (hoặc mua thêm) một đơn vị sản phẩm hàng hóa dịch vụ.
Q VC Q
MC TC
* Phương pháp tính: Người ta thường dùng hai phương pháp tính chi phí cận biên sau:
+ Nếu xác định được hàm tổng chi phí và chi phí biến đổi là hàm số của sản lượng:
MC(Q) = TC’(Q) = VC’(Q) + Nếu không xác định được hàm chi phí:
1 1 1
1
i i
i i i
i i i
i Q Q
VC VC Q
Q TC MC TC
* Mối quan hệ giữa chi phí cận biên (MC) với chi phí bình quân (ATC) và chi phí biến đổi (AVC)
ATC, ATC, AFC
ATCmin
O Q2 Q
AFC
ATC
E2
AVC
Hình 4.6. Các đường chi phí bình quân
Q1
AVCmin E1
ATC, AVC, AFC
ATCmin
O Q2 Q
AFC
ATC
E2
AVC
Hình 4.7. Đường chi phí bình quân và chi phí cận biên
Q1
AVCmin E1
MC
ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
4.2.3. Chi phí dài hạn a. Các loại chi phí dài hạn
* Tổng chi phí dài hạn (LTC-Long Total Cost) là toàn bộ chi phí để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ ở một mức sản lượng tối thiểu hoá chi phí.
* Tổng chi phí bình quân dài hạn (LATC-Long Average Total Cost) là tổng chi phí dài hạn tính trên một đơn vị sản phẩm. Do đó, ta có thể viết LATC=LTC/Q.
* Chi phí cận biên dài hạn (LMC-Long Marginal Cost) là phần tổng chi phí dài hạn tăng thêm để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm.
b. Hiệu suất của quy mô
Hiệu suất của quy mô thể hiện mối quan hệ giữa sản lượng đầu ra đạt được khi thay đổi các yếu tố đầu vào. trong thực tế thường xảy ra ba trường hợp sau đây:
+ Nếu tăng các yếu tố đầu vào lên 1% mà sản lượng đầu ra tăng lớn hơn 1% thì người ta kết luận là hiệu suất quy mô tăng dần hay việc tăng quy mô đầu vào đạt hiệu quả.
+ Nếu tăng các yếu tố đầu vào lên 1% mà sản lượng đầu ra tăng nhỏ hơn 1% thì người ta kết luận là hiệu suất quy mô giảm dần hay việc tăng quy mô đầu vào không đạt hiệu quả.
+ Nếu tăng các yếu tố đầu vào lên 1% mà sản lượng đầu ra tăng đúng bằng 1% thì người ta kết luận là hiệu suất quy mô không thay đổi hay hiệu suất không đổi theo quy mô.