1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương bài giảng tiền tệ ngân hàng

39 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương bài giảng tiền tệ ngân hàng
Tác giả ThS. Phạm Thị Minh Phương, CN. Nguyễn Thị Yến, CN. Trần Quốc Hoàn
Trường học Trường Đại Học Hùng Vương
Chuyên ngành Tiền tệ ngân hàng
Thể loại Giáo trình dành cho sinh viên đại học ngành tài chính ngân hàng - hệ chính quy
Năm xuất bản 2011
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 366,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: Đại cương về tiền tệ (2)
    • 1.1. Khái niệm và vai trò của tiền tệ (2)
      • 1.1.1. Khái niệm tiền tệ (2)
      • 1.1.2. Vai trò của tiền tệ (2)
    • 1.2. Các hình thái tồn tại của tiền tệ (2)
      • 1.2.1. Hóa tệ (2)
      • 1.2.2. Tín tệ (3)
      • 1.2.3. Bút tệ (3)
      • 1.2.4. Tiền điện tử (3)
    • 1.3. Chức năng của tiền tệ (3)
      • 1.3.1. Chức năng thước đo giá trị (3)
      • 1.3.2. Chức năng phương tiện trao đổi (4)
      • 1.3.3. Chức năng phương tiện thanh toán (4)
      • 1.3.4. Chức năng phương tiện tích lũy (4)
      • 1.3.5. Chức năng tiền tệ thế giới (4)
    • 1.4. Khối tiền tệ (4)
  • Chương 2: Thị trường tài chính (6)
    • 2.1. Khái niệm thị trường tài chính (6)
    • 2.2. Chức năng của thị trường tài chính (6)
      • 2.2.1. Dẫn vốn từ những nơi thừa vốn sang những nơi thiếu vốn (6)
      • 2.2.2. Hình thành giá của các tài sản tài chính (6)
      • 2.2.3. Tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính (6)
      • 2.2.4. Giảm thiểu chi phí tiết kiệm và chi phí thông tin (7)
      • 2.2.5. Ổn định và điều hòa lưu thông tiền tệ (7)
    • 2.3. Phân loại thị trường tài chính (7)
      • 2.3.1. Thị trường tiền tệ và thị trường vốn (7)
      • 2.3.2. Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần (7)
      • 2.3.3. Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp (8)
    • 2.4. Các công cụ của thị trường tài chính (8)
      • 2.4.1. Các công cụ của thị trường tiền tệ (8)
      • 2.4.2. Các công cụ trên thị trường vốn (8)
    • 2.5. Các chủ thể tham gia thị trường tài chính (9)
      • 2.5.1. Nhà phát hành (9)
      • 2.5.2. Nhà đầu tư (9)
      • 2.5.3. Nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ (9)
      • 2.5.4. Nhà quản lý (9)
  • Chương 3: Lãi suất trong nền kinh tế thị trường (11)
    • 3.1. Khái niệm lãi suất (11)
    • 3.2. Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế (11)
      • 3.2.1. Lãi suất với tăng trưởng kinh tế (11)
      • 3.2.2. Lãi suất với đầu tư (12)
      • 3.2.3. Lãi suất với tiết kiệm và đầu tư (12)
      • 3.2.4. Lãi suất với chỉ số giá tiêu dùng (12)
      • 3.2.5. Lãi suất với tỷ giá hối đoái (12)
      • 3.2.6. Lãi suất với quá trình phân bổ các nguồn lực (12)
      • 3.2.7. Lãi suất với hoạt động của ngân hàng thương mại (12)
    • 3.3. Phân loại lãi suất (12)
      • 3.3.1. Căn cứ vào tính chất của khoản vay, có các loại phổ biến sau (12)
      • 3.3.2. Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi thu được (13)
      • 3.3.3. Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất qui định (13)
      • 3.3.4. Căn cứ vào loại tiền cho vay (13)
      • 3.3.5. Căn cứ vào nguồn tín dụng trong nước hay quốc tế (13)
    • 3.4. Phương pháp đo lường lãi suất (13)
      • 3.4.1. Lãi suất đơn (13)
      • 3.4.2. Lãi suất kép (14)
      • 3.4.3. Lãi suất thực trả (14)
      • 3.4.4. Mức lợi tức trung bình (14)
      • 3.4.5. Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực (14)
    • 3.5. Lãi suất hoàn vốn (14)
      • 3.5.1. Lãi suất hoàn vốn của công cụ tài chính (14)
      • 3.5.2. Lãi suất hoàn vốn và tỷ lệ lợi tức (14)
    • 3.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất (15)
      • 3.6.1. Mô hình quỹ cho vay (15)
      • 3.6.2. Mô hình ưa thích tiền mặt (15)
    • 3.7. Cấu trúc lãi suất (16)
      • 3.7.1. Cấu trúc rủi ro của lãi suất (16)
      • 3.7.2. Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất (16)
  • Chương 4: Cung cầu tiền tệ (17)
    • 4.1. Cung tiền tệ (17)
      • 4.1.1. Những thành viên tham gia quá trình cung ứng tiền (17)
      • 4.1.2. Bảng cân đối tài sản của ngân hàng trung ương (17)
      • 4.1.3. Kiểm soát tiền cơ sở (18)
      • 4.1.4. Quá trình tạo tiền gửi – Mô hình đơn giản (18)
      • 4.1.5. Mô hình cung tiền (19)
    • 4.2. Cầu tiền tệ (20)
      • 4.2.1. Học thuyết lượng tiền (20)
      • 4.2.2. Học thuyết ưu tiên thanh khoản (20)
      • 4.2.3. Thuyết lượng tiền hiện đại của Friedman (20)
      • 4.2.4. Nhân tố ảnh hưởng tới tổng cầu tiền (20)
      • 4.2.5. Đường cầu tiền (20)
    • 4.3. Điểm cân bằng cung cầu tiền tệ (20)
  • Chương 5: Ngân hàng trung ương (22)
    • 5.1. Ngân hàng trung ương (22)
      • 5.1.1. Khái niệm (22)
      • 5.1.2. Quá trình ra đời ngân hàng trung ương (22)
      • 5.1.3. Mô hình ngân hàng trung ương (23)
      • 5.2.2. Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng (24)
      • 5.2.3. Ngân hàng trung ương là ngân hàng của Chính Phủ (24)
    • 5.3. Vai trò quản lý của ngân hàng trung ương (25)
      • 5.3.1. Xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia (25)
    • 5.32. Thanh tra, giám sát hoạt động hệ thống ngân hàng (25)
  • Chương 6: Lạm phát (26)
    • 6.1. Khái niệm lạm phát (26)
      • 6.1.1. Khái niệm lạm phát (26)
      • 6.1.2. Phương pháp đo lạm phát (26)
    • 6.2. Phân loại lạm phát (27)
      • 6.2.1. Căn cứ vào mức độ (27)
      • 6.2.2. Căn cứ vào tính chất (27)
      • 6.2.3. Căn cứ vào nguyên nhân (27)
      • 6.2.4. Căn cứ sự biến động (27)
    • 6.3. Nguyên nhân gây ra lạm phát (27)
      • 6.3.1. Lạm phát do cung tiền tăng (27)
      • 6.3.2. Lạm phát do cầu kéo (28)
      • 6.3.3. Lạm phát do chi phí đẩy (28)
      • 6.3.4. Lạm phát dự kiến (28)
      • 6.3.5. Lạm phát do các nguyên nhân khác (28)
    • 6.4. Tác động của lạm phát (28)
    • 6.5. Chính sách kiềm chế lạm phát (29)
  • Chương 7: sNgân hàng thương mại (30)
    • 7.1. Khái niệm, chức năng của Ngân hàng thương mại (30)
      • 7.1.1. Khái niệm của ngân hàng thương mại (30)
      • 7.1.2. Các chức năng của ngân hàng thương mại (31)
    • 7.2. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại (32)
      • 7.2.1. Nghiệp vụ tạo vốn - Nghiệp vụ Nợ (32)
      • 7.2.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn - nghiệp vụ Có (32)
      • 7.2.3. Nghiệp vụ trung gian - nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng (33)
    • 7.3. Nguyên lý cơ bản trong quản lý ngân hàng thương mại (33)
      • 7.3.1. Luôn có đủ tiền mặt để thanh toán cho những người gửi tiền khi có dòng tiền rút (33)
      • 7.3.2. Quản lý tài sản có (33)
      • 7.3.3. Quản lý tài sản nợ (33)
    • 7.4. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (33)
      • 7.4.1. Rủi ro đặc thù (33)
      • 7.4.2. Rủi ro thị trường (33)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (35)

Nội dung

- Kỹ năng: Trong quá trình học về thị trường tài chính sẽ giúp sinh viên có kỹ năngquan sát thực tế để vận dụng vào bài học, phân tích được tầm quan trọng của tiền tệ gắn với cuộcsống hằ

Trang 1

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 2

CHƯƠNG 1 Đại cương về tiền tệ

Số tiết: 02 (Lý thuyết: 02 tiết, Thảo luận: 0 tiết )

- Kỹ năng: Trong quá trình học về tiền tệ sẽ giúp sinh viên có kỹ năng quan sát thực tế

để vận dụng vào bài học, phân tích được tầm quan trọng của tiền tệ gắn với cuộc sống hằngngày Từ đó giúp sinh viên phát triển tư duy, chủ động hơn về việc tiếp thu kiến thức

- Thái độ: Để đạt được mục tiêu về kiến thức và kỹ năng thì sinh viên phải chuẩn bị bàitrước khi đến lớp, phải tìm hiểu những vấn đề thực tế liên quan đến tiền tệ bằng cách chuẩn bị kĩnhững câu hỏi của giáo viên cho về nhà

1.1 Khái niệm và vai trò của tiền tệ

1.1.1 Khái niệm tiền tệ

Hãy xem xét và tìm hiểu các khái niệm tiền tệ

- Mọi người đều biết tiền tệ là một thuật ngữ rất quen thuộc trong đời sống kinh tế xãhội, tuy nhiên, khó có thể tìm ra một khái niệm thống nhất về tiền tệ

- Theo Mác, tiền tệ là một thứ hàng hóa đặc biệt, được tách ra khỏi thế giới hàng hóa,dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các loại hàng hóa khác Nó trực tiếp thể hiện laođộng xã hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa

- Theo các nhà kinh tế hiện đại: Tiền được định nghĩa là bất cứ thứ gì được chấp nhậnchung trong việc thanh toán để nhận hàng hóa, dịch vụ hoặc trong việc trả nợ

1.1.2.Vai trò của tiền tệ

- Thứ nhất: tiền tệ là phương tiện không thể thiếu để mở rộng và phát triển nền kinh tếhàng hóa C.Mác đã chỉ ra rằng, người ta không thể tiến hành sản xuất hàng hóa nếu như không

có tiền và sự vận động của nó

- Thứ hai: tiền tệ là phương tiện để thực hiện và mở rộng các quan hệ quốc tế Trongđiều kiện của nền kinh tế hàng hóa phát triển chuyển sang nền kinh tế thị trường thì tiền tệ khôngnhững là phương tiện thực hiện các quan hệ kinh tế xã hội trong phạm vi quốc gia mà còn làphương tiện quan trọng để thực hiện và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế

- Thứ ba: tiền tệ là một công cụ để phục vụ cho mục đích của người sử dụng chúng

1.2 Các hình thái tồn tại của tiền tệ

1.2.1 Hóa tệ

-Hóa tệ là loại tiền tệ bằng hàng hóa Đấy chính là hình thái đầu tiên của tiền tệ và được

sử dụng trong một thời gian dài Trong các loại hàng hóa được dùng làm tiền tệ được chia làmhai loại: hàng hóa không phải kim loại (non metallic commodities) và hàng hóa kim loại(metallic commodities) Do vậy, hóa tệ cũng bao gồm hai loại: hóa tệ không kim loại và hóa tệkim loại

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 3

1.2.1.1.Hóa tệ không kim loại

- Tức là dùng hàng hóa không kim loại làm tiền tệ Đấy là hình thái cổ xưa nhất của tiền

tệ, rất thường dùng trong các xã hội cổ truyền

- Tùy theo từng quốc gia, từng địa phương, người ta dùng những loại hàng hóa khácnhau làm tiền tệ

1.2.1.2 Hóa tệ kim loại (Kim tệ)

- Tức là lấy kim loại làm tiền tệ Các kim loại được dùng làm tiền tệ gồm: đồng, kẽm,vàng, bạc…

- Các kim loại có nhiều ưu điểm hơn hẳn hàng hóa không kim loại khi được sử dụnglàm thành tiền tệ như: phẩm chất, trọng lượng có thể quy đổi chính xác hơn, dễ dàng hơn

1.2.2.Tín tệ

Là loại tiền mà bản thân nó không có giá trị, song nhờ sự tín nhiệm của mọi người mà

nó được lưu dùng Cũng chính vì ly do này mà nhiều lúc người ta gọi loại tiền tệ này là chỉ tệ

1.2.2.1.Tiền kim loại

- Tiền kim loại thuộc hình thái tín tệ khác với tiền kim loại thuộc hình thái hóa tệ

- Tiền kim loại đúc từ những kim loại: đồng, sắt, hợp kim; trên đó có ghi mệnh giá

1.2.2.2.Tiền giấy

- Tiền giấy có hai loại: tiền giấy khả hoán và tiền giấy bất khả hoán

- Tiền giấy khả hoán là tiền mà chủ thể phát hành chấp thuận cho phép chuyển đổi thànhmột lượng vàng hoặc lượng bạc nhất định Tiền giấy bất khả hoán là tiền mà các chủ thể pháthành không cho phép chuyển đổi thành vàng hoặc bạc

1.2.3 Bút tệ

Thực chất, bút tệ là tiền phi vật chất, nhưng nó cũng có những tính chất giống như tiềngiấy là được sử dụng trong thanh toán qua những công cụ thanh toán của ngân hàng như: séc,lệnh chuyển tiền…mà còn có những ưu điểm hơn hẳn tiền giấy, đó là: an toàn hơn, chuyển đổi ratiền giấy dễ dàng, thanh toán rất thuận tiện, kiểm nhận nhanh

1.3.Chức năng của tiền tệ

1.3.1 Chức năng thước đo giá trị

- Tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi tiền tệ đo lường và biểu hiện giá trịcủa các hàng hóa khác Chúng ta đo lường các giá trị của hàng hóa và dịch vụ bằng tiền giốngnhư chúng ta đo khối lượng bằng kilogram hoặc đo khoảng cách bằng kilomét

- Nếu nền kinh tế chỉ có ba mặt hàng, ví dụ: vải, gạo, muối thì chỉ có ba giá để có thểtrao đổi thứ này với thứ khác: giá của một mét vải tính bằng bao nhiêu kiliogram gạo, giá củamột mét vải tính bằng bao nhiêu kilogram muối và giá của một kilogram gạo tính bằng bao nhiêukilogram muối

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 4

1.3.2 Chức năng phương tiện trao đổi

- Tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện trao đổi khi tiền tệ môi giới cho quá trình traođổi hàng hóa

- Khi tiền tệ xuất hiện, hình thái trao đổi trực tiếp bằng hiện vật dần dần nhường chỗcho hình thái trao đổi gián tiếp thực hiện thông qua trung gian của tiền tệ

- Hình thái trao đổi này trở thành phương tiện và động lực thúc đẩy nền kinh tế tăngtrưởng nhanh chóng, buôn bán trở nên dễ dàng, sản xuất thuận lợi

1.3.3 Chức năng phương tiện thanh toán

- Quá trình lưu thông hàng hóa phát triển, ngoài quan hệ hàng hóa – tiền tệ, còn phátsinh những nhu cầu vay mượn, thuế khóa, nộp địa tô…bằng tiền Trong những trường hợp này,tiền tệ chấp nhận chức năng thanh toán

- Khi thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, tiền tệ không còn là môi giới của traođổi hàng hóa, mà là khâu bổ sung cho quá trình trao đổi, tức là tiền tệ vận động tách rời sự vậnđộng của hàng hóa

- Muốn được chấp nhận làm phương tiện thanh toán, tiền tệ phải có sức mua ổn định,tương đối bền vững theo thời gian, chính sức mua ổn định đã tạo cho người ta niềm tin và sự tínnhiệm tiền tệ

1.3.4 Chức năng phương tiện tích lũy

- Tiền tệ chấp hành chức năng phương tiện tích lũy khi tiền tệ tạm thời rút khỏi lưuthông, trở vào trạng thái tĩnh, chuẩn bị cho nhu cầu chi dùng trong tương lai

- Khi tiền tệ chưa xuất hiện, người ta thường thực hiện tích lũy dưới hình thái hiện vật,hình thái này không tiện lợi vì nó đòi hỏi phải có chỗ rộng rãi, phải tốn nhiều chi phí bảo quản,

dễ hư hỏng, khó lưu thông và ít sinh lời

1.3.5 Chức năng tiền tệ thế giới

- Tiền tệ thực hiện chức năng tiền tệ thế giới khi tiền tệ thực hiện bốn chức năng thước

đo giá trị, phương tiện trao đổi, phương tiện thanh toán, phương tiện tích lũy ở phạm vi ngoàiquốc gia

- Là đồng tiền của một nước thực hiện chức năng tiền tệ thế giới khi tiền của quốc gia

đó được nhiều nước trên thế giới tin dùng và sử dụng như chính đồng tiền của nước họ

1.4 Khối tiền tệ

Dấu hiệu cơ bản để một công cụ được gọi là tiền gồm có ba điểm:

- Thứ nhất có thể được dùng để trao đổi, thanh toán khi mua bán hàng hóa, sản phẩm,sức lao động, trí tuệ…

- Thứ hai có thể được dùng để mua bán hoặc chuyển nhượng

- Thứ ba có thể chuyển thành tiền mặt của chính phủ vào bất cứ lúc nào

Tuy nhiên, được phân biệt thành nhiều dạng khối tiền tệ:

- Tiền gửi tiết kiệm

- Tiền gửi định kỳ tại ngân hàng

Khối tiền tệ M3

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 5

- M2

- Các loại tiền gửi ở các định chế tài chính khác

Khối tiền tệ L

- M3

- Trái phiếu kho bạc ngắn hạn

- Trái phiếu tiết kiệm dài hạn của kho bạc

*) Câu hỏi ôn tập và thảo luận chương 1:

1 Trình bày lịch sử hình thành và khái niệm tiền tệ?

2 Các chức năng của tiền tệ? Cho ví dụ minh họa gắn với Việt Nam?

3 Trình bày các hình thái tiền tệ? Liên hệ với Việt Nam hiện nay?

4 Trình bày khái niệm và các loại bản vị tiền tệ?

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 6

CHƯƠNG 2 Thị trường tài chính

Số tiết: 02 (Lý thuyết: 02 tiết, Thảo luận: 0 tiết)

*) Mục tiêu :

- Kiến thức: Sau khi học xong sinh viên sẽ nắm bắt được những vấn đề:

+ Khái niệm về thị trường tài chính, chức năng của thị trường tài chính đối với nền kinh

tế Bên cạnh đó tìm hiểu cách phân loại thị trường tài chính để có cách tiếp cận phù hợp

+ Sau đó sinh viên sẽ được tiếp cận đến các công cụ của thị trường tài chính, và các chủthể tham gia thực hiện việc luân chuyển vốn trên thị trường tài chính như thể nào

- Kỹ năng: Trong quá trình học về thị trường tài chính sẽ giúp sinh viên có kỹ năngquan sát thực tế để vận dụng vào bài học, phân tích được tầm quan trọng của tiền tệ gắn với cuộcsống hằng ngày, gắn với nền kinh tế của Việt Nam như thế nào Từ đó giúp sinh viên phát triển

tư duy, chủ động hơn về việc tiếp thu kiến thức

- Thái độ: Để đạt được mục tiêu về kiến thức và kỹ năng thì sinh viên phải chuẩn bị bàitrước khi đến lớp, phải tìm hiểu những vấn đề thực tế liên quan đến tiền tệ bằng cách chuẩn bị kĩnhững câu hỏi của giáo viên cho về nhà Khi đến lớp sẽ sôi nổi học tập và tiếp thu kiến thứcđược nhanh nhất, thích thú với giờ học hơn

2.1 Khái niệm thị trường tài chính

- Thị trường tài chính là nơi diễn ra sự luân chuyển vốn từ những người có vốn nhàn rỗitới những người thiếu vốn

- Thị trường tài chính cũng có thể hiểu là nơi mua bán, trao đổi các công cụ tài chính

- Hoạt động trên thị trường tài chính có những hiệu ứng trực tiếp tới sự giàu có của các cánhân, tới hành vi của các doanh nghiệp và người tiêu dùng, và tới động thái chung của toàn bộnền kinh tế

2.2 Chức năng của thị trường tài chính

2.2.1 Dẫn vốn từ những nơi thừa vốn sang những nơi thiếu vốn

- Đây là chức năng kinh tế chủ yếu của thị trường tài chính Thông qua hoạt động của cácchủ thể trên thị trường, các nguồn tài chính được luân chuyển để cung và cầu về vốn gặp nhau

- Ở kênh tài chính gián tiếp, các chủ thể thừa vốn không trực tiếp cung ứng vốn cho

người thiếu vốn mà gián tiếp thông qua các trung gian tài chính như các ngân hàng, các tổ chức

nhận tiền gửi tiết kiệm và cho vay, các công ty bảo hiểm hay các tổ chức tài chính tín dụng khác

- Ở kênh tài chính trực tiếp, các chủ thể dư thừa vốn trực tiếp chuyển vốn cho các chủ thể

thiếu vốn (người tiêu dùng, người đầu tư) bằng cách mua các tài sản tài chính trực tiếp do các

chủ thể thiếu vốn phát hành thông qua các thị trường tài chính

2.2.2 Hình thành giá của các tài sản tài chính

Thông qua sự tác động qua lại giữa người mua và người bán, giá của các tài sản tài chính

được xác định, hay nói cách khác, lợi tức cần phải có trên một tài sản tài chính được xác định.

2.2.3 Tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính

- Thị trường tài chính tạo ra một cơ chế để các nhà đầu tư có thể bán tài sản tài chính củamình Chính nhờ vào đặc điểm này mà người ta nói rằng thị trường tài chính tạo ra tính thanhkhoản cho nền kinh tế

- Mặc dù tất cả các thị trường tài chính đều có tính thanh khoản, song mức độ thanhkhoản giữa các thị trường lại khác nhau

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 7

2.2.4 Giảm thiểu chi phí tiết kiệm và chi phí thông tin

- Để các giao dịch có thể diễn ra, những người mua và những người bán cần phải tìmđược nhau; muốn thế, họ cần phải tiêu tốn tiền và thời gian cho việc quảng cáo ý đồ của mình vàtìm kiếm đối tác

- Các chi phí thông tin gắn liền với việc nhận định các giá trị đầu tư của một công cụ tàichính, tức là khối lượng và tính chắc chắn của dòng tiền dự kiến thu được từ đầu tư Nhờ tính tậptrung, khối lượng giao dịch và giá trị giao dịch lớn, thông tin được cung cấp đầy đủ và nhanhchóng, thị trường tài chính cho phép giảm thiểu những chi phí này

2.2.5 Ổn định và điều hòa lưu thông tiền tệ

- Thông qua việc mua bán các trái phiếu, tín phiếu chính phủ của ngân hàng trung ươngtrên thị trường tài chính, chính phủ có thể tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và kiểmsoát lạm phát

- Ngân hàng trung ương cũng có thể mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối để điềuchỉnh lượng cung và cầu ngoại tệ nhằm giúp chính phủ ổn định tỷ giá hối đoái

2.3 Phân loại thị trường tài chính

2.3.1 Thị trường tiền tệ và thị trường vốn

2.3.1.1 Thị trường tiền tệ

Thị trường tiền tệ là thị trường mua bán, trao đổi các công cụ tài chính ngắn hạn (thường

có thời hạn dưới 1 năm)

Thị trường tiền tệ có một số đặc trưng cơ bản sau:

- Các công cụ của thị trường tiền tệ có thời gian đáo hạn trong vòng một năm nên có tínhthanh khoản cao, độ rủi ro thấp và hoạt động tương đối ổn định

- Hoạt động của thị trường tiền tệ diễn ra chủ yếu trên thị trường tín dụng do đó giá cả hìnhthành trên thị trường này được biểu hiện thông qua lãi suất tín dụng ngân hàng

- Thị trường nợ là thị trường mua bán các công cụ nợ: trái phiếu, các khoản cho vay

- Thị trường nợ có đặc trưng là các công cụ giao dịch đều có kỳ hạn nhất định, có thể làngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy theo cam kết nợ giữa chủ nợ và người mắc nợ

- Sự hoạt động trên thị trường nợ phụ thuộc rất lớn vào biến động của lãi suất ngân hàng

2.3.2.2 Thị trường vốn cổ phần

- Thị trường vốn cổ phần là thị trường mua bán các cổ phần của công ty cổ phần

- Người mua cổ phiếu chỉ có thể lấy lại tiền bằng cách bán lại cổ phiếu trên thị trườnghoặc khi công ty tuyên bố phá sản

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 8

2.3.3 Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

Căn cứ vào tính chất của việc phát hành các công cụ tài chính, thị trường tài chính đượcchia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

2.3.3.1 Thị trường sơ cấp

- Thị trường sơ cấp là thị trường trong đó các công cụ tài chính được phát hành lần đầu

và được bán cho người đầu tiên mua chúng

- Thị trường này ít quen thuộc với công chúng đầu tư vì việc bán chứng khoán tới nhữngngười mua đầu tiên được tiến hành theo những thỏa thuận riêng với sự trợ giúp chủ yếu của cácđịnh chế tài chính làm nhiệm vụ bảo lãnh phát hành

2.3.3.2 Thị trường thứ cấp

- Thị trường thứ cấp là thị trường giao dịch các công cụ tài chính sau khi chúng đã được pháthành trên thị trường sơ cấp Thị trường thứ cấp còn được gọi là thị trường cấp hai

- Thị trường thứ cấp hoạt động làm cho các công cụ tài chính có tính lỏng cao hơn và do

đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hành trên thị trường sơ cấp Vì vậy, có thể nói thị trườngthứ cấp là động lực thúc đẩy sự phát triển của thị trường sơ cấp

2.4 Các công cụ của thị trường tài chính

2.4.1 Các công cụ của thị trường tiền tệ

Các chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng

Là giấy chứng nhận về việc gửi tiền và là một công cụ vay nợ của ngân hàng đối vớingười gửi tiền Trên chứng chỉ quy định người sở hữu nó sẽ nhận được một khoản tiền lãi định

kỳ và nhận đủ số vốn khi đáo hạn

Chấp phiếu ngân hàng

Là giấy do một công ty phát hành, bảo đảm rằng một ngân hàng sẽ thanh toán vô điềukiện một khoản tiền nhất định vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người nắm giữgiấy này

2.4.2 Các công cụ trên thị trường vốn

Có nhiều loại trái phiếu khác nhau như trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ, trái phiếu

đô thị, trái phiếu có thể chuyển đổi

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 9

Các khoản tín dụng cầm cố

Là các khoản cho vay đối với các doanh nghiệp hoặc các hộ gia đình để mua nhà ở, đấtđai, bất động sản và dùng chính các tài sản này làm thế chấp cho khoản vốn vay

Các khoản tín dụng thương mại

Là các khoản cho vay trung, dài hạn của các ngân hàng thương mại hoặc các công ty tàichính cho người tiêu dùng hoặc các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn Các khoản tín dụng nàytrường không được giao dịch mua bán trên thị trường thứ cấp nên tính thanh khoản rất thấp

Chứng chỉ quỹ đầu tư

Là một loại chứng khoán do công ty quản lý quỹ đại diện cho một quỹ đầu tư chứngkhoán phát hành, xác nhận quyền hưởng lợi của người đầu tư đối với quỹ

2.5 Các chủ thể tham gia thị trường tài chính

2.5.1 Nhà phát hành

- Những nhà phát hành là những người cần vốn trên thị trường tài chính Các nhà pháthành thông qua phát hành chứng khoán, giấy tờ có giá để huy động vốn tài trợ cho các hoạt độngkinh doanh của mình

- Bên cạnh đó còn có Chính phủ là những chủ thể phát hành Chính phủ thực hiện việcphát hành trái phiếu nhằm huy động vốn trên thị trường bù đắp thâm hụt tạm thời hoặc bù đắpbội chi Hoặc trong khi nền kinh tế khó khăn Chính phủ dùng những công cụ đó để thực hiệnchính sách tiền tệ, đưa nền kinh tế về tình trạng tốt hơn

2.5.2 Nhà đầu tư

Những nhà đầu tư trên thị trường tài chính là những người dư thừa vốn Bằng cách đầu

tư vào hoặc mua chứng khoán, các nhà đầu tư đã nhường cho nhà phát hành quyền sử dụngkhoản vốn của mình theo những điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng phát hành chứng khoán

2.5.3 Nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ

- Đây là các công ty cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho các hoạt động mua bán chứngkhoán trên thị trường tài chính Trước tiên phải kể đến Sở giao dịch chứng khoán và các công tychứng khoán

- Các sở giao dịch thường tổ chức theo mô hình công ty Các sở cung cấp các dịch vụmua bán, thanh toán cho các nhà phát hành các nhà đầu tư

2.5.4 Nhà quản lý

Đây là các cơ quan nhà nước hoặc được nhà nước ủy thác để quản lý, giám sát hoạtđộng trên thị trường tài chính nhằm đảm bảo cho thị trường hoạt động được an toàn và phục vụcho các mục tiêu kinh tế - xã hội của nhà nước

* Mối quan hệ giữa các bộ phận của thị trường tài chính

- Mối quan hệ giữa thị trường tiền tệ và thị trường ngoại hối

Thị trường ngoại hối và thị trường tiền tệ có quan hệ khăng khít với nhau, không có thịtrường nào hoạt động một cách độc lập tuyệt đối mà chúng tác động qua lại và chi phối lẫn nhau

- Mối quan hệ giữa thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán

Mối quan hệ giữa thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán được thể hiện thông qua

sự tác động của lãi suất và tỷ giá hối đoái lên giá cả chứng khoán

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 10

*) Tài liệu học tập:

1 PGS.TS Nguyễn Văn Tiến (2010) - Chương 2, 3, Giáo trình Tiền tệ ngân hàng, Nxb

Thống kê, Hà Nội

*) Câu hỏi ôn tập và thảo luận chương 2:

1 Phân tích chức năng của thị trường tài chính Hãy liên hệ các chức năng đó trên thịtrường tài chính Việt Nam?

2 Theo anh chị cách thức phân loại thị trường tài chính nào phù hợp với thị trường tàichính Việt Nam? Tại sao?

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 11

CHƯƠNG 3 Lãi suất trong nền kinh tế thị trường

Số tiết: 06 (Lý thuyết: 04 tiết, Thảo luận: 02 tiết)

*) Mục tiêu :

- Kiến thức: Sau khi học xong người học sẽ được bổ sung kiến thức về:

+ Lãi suất: Trong tất cả các hoạt động kinh tế hàng ngày từ đầu tư cho đến tích lũy, lãisuất luôn luôn đóng một vai trò rất quan trọng: thế nào là lãi suất và tại sao lãi suất lại đóng vaitrò quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiện nay

+ Tiếp cận đến những cách thức phân loại lãi suất để hiểu rõ hơn về bản chất của lãisuất trong nền kinh tế thị trường

+ Sau đó người học sẽ được học cách tính các loại lãi suất, vì lãi suất là một công cụhữu ích thể hiện mức sinh lời trong nền kinh tế

- Kỹ năng: Trong quá trình học về lãi suất trong nền kinh tế thị trường sẽ giúp sinh viên

có kỹ năng quan sát thực tế để vận dụng vào bài học, phân tích được tầm quan trọng của lãi suấtgắn với cuộc sống hằng ngày, gắn với nền kinh tế của Việt Nam như thế nào Từ đó giúp sinhviên phát triển tư duy, chủ động hơn về việc tiếp thu kiến thức

- Thái độ: Để đạt được mục tiêu về kiến thức và kỹ năng thì sinh viên phải chuẩn bị bàitrước khi đến lớp, phải tìm hiểu những vấn đề thực tế liên quan đến tiền tệ bằng cách chuẩn bị kĩnhững câu hỏi của giáo viên cho về nhà Khi đến lớp sẽ sôi nổi học tập và tiếp thu kiến thứcđược nhanh nhất, thích thú với giờ học hơn

3.1 Khái niệm lãi suất

- Lãi suất là một trong những chỉ tiêu quan trọng, được cập nhật thường xuyên trên cácphương tiện thông tin đại chúng Mỗi một sự biến động, thay đổi nhỏ của lãi suất cũng ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động của cả nền kinh tế, do đó chúng ta cần phải tìm hiểu lãi suất là gì?

- Lãi suất là chi phí phải bỏ ra cho việc vay tiền, là giá cả của quyền được sử dụng tiền

tệ trong một khoảng thời gian nhất định, mà người sử dụng phải trả cho người sở hữu nó

- Mức lãi suất sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế và chế độ quản lý kinh tế hiệntại, phù hợp với quy luật vận động khách quan của tín dụng trong mối quan hệ với các quy luậtkinh tế trong nền kinh tế hàng hóa thì lúc đó lãi suất sẽ trở thành một chìa khóa thần kỳ để thúcđẩy kinh tế phát triển

Khái niệm: Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng một đơn vị vốn vay trong một đơn vịthời gian nhất định

3.2 Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế

Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế: ngân hàng trung ương thay mặt Chính phủ

để thực hiện chính sách tiền tệ, và để thực hiện tốt chức năng đó ngân hàng trung ương phải sửdụng các công cụ điều tiết mà một trong số đó là lãi suất

3.2.1 Lãi suất với tăng trưởng kinh tế

Trong điều kiện nền kinh tế vĩ mô, lãi suất là một công cụ của chính sách tiền tệ đượcngân hàng trung ương sử dụng nhằm đạt các mục tiêu trung gian về đầu tư, tiết kiệm, tiêu dùng,lạm phát, tỷ giá hối đoái…

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 12

3.2.2 Lãi suất với đầu tư

- Có nhiều yếu tố tác động đến đầu tư, song có ba yếu tố chính là: lãi suất thực tế, lạmphát dự tính và lợi nhuận dự tính

- Lãi suất thực là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vì lãi suấtchính là cơ hội của đầu tư

3.2.3 Lãi suất với tiết kiệm và đầu tư

- Trong khi lãi suất có mối quan hệ cùng chiều với tiết kiệm thì tiêu dùng và lãi suất lạivận động ngược chiều nhau

- Lãi suất được xem như là một chi phí cơ hội của tiêu dùng Vì khi dành tiền để chi tiêucho một món hàng đồng thời xuất hiện một chi phí cơ hội là lợi tức của món tiền đó nếu đượcgửi vào ngân hàng

3.2.4 Lãi suất với chỉ số giá tiêu dùng

- Lãi suất và CPI có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Lãi suất thường tăng trong các thời

kỳ lạm phát cao để lãi suất cho vay thực vẫn đảm bảo dương

- Khi nền kinh tế lạm phát cao, ngân hàng trung ương sẽ tăng lãi suất chiết khấu đối vớicác ngân hàng thương mại Khi lãi suất chiết khấu tăng, các ngân hàng thương mại sẽ giảmkhoản tiền vay chiết khấu ngân hàng trung ương, dẫn đến cung tiền giảm

3.2.5 Lãi suất với tỷ giá hối đoái

Với các nhân tố khác không đổi, nếu lãi suất nội tệ tăng nhanh hơn lãi suất ngoại tệ sẽlàm cho tỷ giá giảm, tức nội tệ lên giá và ngược lại

3.2.6 Lãi suất với quá trình phân bổ các nguồn lực

- Tất cả các nguồn lực trong xã hội không phải vô hạn mà chúng là khan hiếm và vấn đềđặt ra là các nguồn lực phải được phân bổ như thế nào cho hiệu quả

- Giá cả đóng vai trò rất quan trọng trong việc phân bổ các nguồn lực Lãi suất là mộtphạm trù giá cả Do đó, lãi suất có vai trò phân bổ các nguồn lực hiệu quả

3.2.7 Lãi suất với hoạt động của ngân hàng thương mại

- Để hoạt động hiệu quả ngân hàng thương mại cần đặt ra các mức lãi suất huy động vàlãi suất cho vay hợp lý

- Lãi suất huy động không được quá thấp vì sẽ không khuyến khích được nhân dân gửitiền vào

- Lãi suất cho vay phải bù đắp được các khoản chi phí hoạt động của ngân hàng và tạo

ra lợi nhuận cho ngân hàng

3.3 Phân loại lãi suất

3.3.1 Căn cứ vào tính chất của khoản vay, có các loại phổ biến sau:

- Lãi suất tiền gửi ngân hàng: là lãi suất ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vào ngânhàng Lãi suất tiền gửi ngân hàng có nhiều mức khác nhau

- Lãi suất tín dụng ngân hàng: Là lãi suất mà người đi vay phải trả cho các ngân hàng làngười cho vay

- Lãi suất chiết khấu: áp dụng khi ngân hàng cho khách hàng vay dưới hình thức chiếtkhấu các giấy tờ có giá

- Lãi suất tái chiết khấu: áp dụng khi ngân hàng trung ương cho các tổ chức tín dụngtrung gian vay dưới hình thức chiết khấu lại các giấy tờ có giá

- Lãi suất liên ngân hàng: là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho vay trên thịtrường liên ngân hàng

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 13

- Lãi suất cơ bản: là lãi suất được các ngân hàng sử dụng làm cơ sở để ấn định mức lãisuất kinh doanh của mình.

3.3.2 Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi thu được

- Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ hay là lãi suấtchưa trừ đi tỷ lệ lạm phát

- Lãi suất thực: là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm pháthay lãi suất đã trừ đi tỷ lệ lạm phát

- Lãi suất thực trả: lãi suất ghi trên hợp đồng thường là tỷ lệ %/năm, tuy nhiên việc trảlãi lại có thể diễn ra định kỳ theo tháng, quý… Do đó so với mức lãi suất ghi trên hợp đồng thìmức lãi suất thực trả sẽ cao

3.3.3 Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất quy định

- Lãi suất cố định: Là lãi suất quy định cố định trong thời gian vay Ưu điểm là số tiền lãi

cố định biết trước nhưng nếu lãi suất thị trường thay đổi thì là bất lợi

- Lãi suất thả nổi: Là lãi suất có thể lên xuống theo lãi suất thị trường trong thời hạn tíndụng Lãi suất thả nổi vừa chứa đựng rủi ro lẫn lợi nhuận

3.3.4 Căn cứ vào loại tiền cho vay

- Lãi suất nội tệ: là lãi suất đi vay và cho vay bằng nội tệ

- Lãi suất ngoại tệ: là lãi suất đi vay và cho vay bằng ngoại tệ

3.3.5 Căn cứ vào nguồn tín dụng trong nước hay quốc tế

- Lãi suất trong nước hay lãi suất địa phương: là lãi suất áp dụng cho các hợp đồng tíndụng trong một quốc gia

- Lãi suất quốc tế: là lãi suất áp dụng trong các hợp đồng quốc tế

- Lãi suất địa phương chịu ảnh hưởng của lãi suất quốc tế Nếu thị trường vốn địaphương đó mà tự do thì lãi suất địa phương sẽ lên xuống theo lãi suất quốc tế

3.4 Phương pháp đo lường lãi suất

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay có rất nhiều công cụ nợ của nhiều chủ thể kinh tế:trả lãi một lần, trả lãi định kỳ, trả lãi toàn phần hay từng phần Vì thế cần phải xây dựng mộtphép đo lãi suất chuẩn cho phép xác định chính xác giá cả của quyền sử dụng một đơn vị vốnvay hay mức sinh lời từ một đồng vốn đầu tư vào công cụ nợ

3.4.1 Lãi suất đơn

Lãi suất đơn là lãi suất của một hợp đồng tài chính mà việc thanh toán tiền gốc và tiềnlãi chỉ được tiến hành một lần tại thời điểm hợp đồng đến hạn, trong đó không có yếu tố lãi sinh

ra lãi

Công thức tính lãi đơn:

Pt = Po(1+i.t)

Trong đó:

Pt là giá trị nhận được sau khoảng thời gian t

Po là giá trị hiện tại của khoản tiền

i là lãi suất tính theo %/năm

t là khoảng thời gian tính theo đơn vị năm

Lãi suất đơn được sử dụng chủ yếu đối với các hợp đồng có thời hạn ngắn và chỉ có một

kỳ thanh toán lãi

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 14

Pt là giá trị nhận được sau khoảng thời gian t

Po là giá trị hiện tại của khoản tiền

i là lãi suất tính theo %/năm

n là số kỳ tính lãi trong năm

t là khoảng thời gian tính theo đơn vị năm

3.4.3 Lãi suất thực trả

- Thuật ngữ ‘mức lãi suất ghi trên hợp đồng’ là mức lãi suất nhìn thấy và đọc được ngaytrên hợp đồng, không cần tính toán Còn ‘mức lãi suất thực trả hay thực nhận’ là mức lãi suấtthực sự phát sinh trong một năm

- Lãi suất thực trả là mức lãi suất thực sự phát sinh trong một năm, nó phụ thuộc vàomức lãi suất danh nghĩa ghi trên hợp đồng và số kỳ tính lãi trong một năm

3.4.4 Mức lợi tức trung bình

Lãi suất kép là một trường hợp đặc biệt của lợi tức dự tính theo phương pháp trung bìnhnhân, trong đó lãi suất được quy định là như nhau cho tất cả các kỳ tính lãi

3.4.5 Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực

- Lãi suất danh nghĩa là tỷ lệ gia tăng của tiền sau một khoảng thời gian nhất định màchưa đề cập đến sức mua của tiền trong khoảng thời gian đó

- Lãi suất thực là tỷ lệ gia tăng của hiện vật sau một khoảng thời gian nhất định,

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát

3.5 Lãi suất hoàn vốn

3.5.1 Lãi suất hoàn vốn của công cụ tài chính

- Lãi suất hoàn vốn là tỉ lệ khấu trừ được sử dụng trong tính toán nguồn vốn để quy giátrị thuần của dòng tiền hiện tại của một dự án cụ thể về 0 Hiểu một cách chung nhất, tỉ lệ hoànvốn nội bộ càng cao thì khả năng thực thi dự án là càng cao Lãi suất hoàn vốn còn được sử dụng

để đo lường, sắp xếp các dự án có triển vọng theo thứ tự, từ đó khiến cho công ty có thể dễ dànghơn trong việc cân nhắc nên thực hiện dự án nào

- Lãi suất hoàn vốn cũng có thể được so sánh với tỉ suất hoàn vốn trên thị trường chứngkhoán Nếu một công ty không thấy dự án nào có tỉ suất hoàn vốn tốt hơn mức lợi nhuận có khảnăng tạo ra trên thị trường tài chính, công ty đó có thể đơn giản là đầu tư tiền của mình vào thịtrường này thay vì thực hiện dự án

- Lãi suất hoàn vốn là phép đo lãi suất hoàn hảo nhất, vì phép đo này giúp nhà đầu tưnhận định được chính xác hơn khả năng sinh lời của dự án

3.5.2 Lãi suất hoàn vốn và tỷ lệ lợi tức

- Lãi suất hoàn vốn chỉ phản ánh chính xác mức sinh lời từ việc đầu tư vào một công cụ

nợ nếu nhà đầu tư giữ công cụ đó cho đến khi nó đáo hạn

- Tỷ suất sinh lời được xác định là tỷ lệ phần trăm giữa tổng thu nhập mà người đầu tưnhận được từ một khoản đầu tư so với giá trị các khoản vốn đầu tư ban đầu

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 15

3.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất

3.6.1 Mô hình quỹ cho vay

3.6.1.1 Cấu trúc cung cầu quỹ cho vay

- Cấu quỹ cho vay là nhu cầu vay vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh hoặc để tiêu dùngcủa các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế: doanh nghiệp, cá nhân, chính phủ

- Cung quỹ cho vay là lượng tiền có sẵn để cho vay nhằm mục đích kiếm lời của cácchủ thể khác nhau trong nền kinh tế Cung quỹ cho vay bao gồm các bộ phận: tiền tiết kiệm của

cá nhân, của gia đình, các quỹ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp, thặng dư tạm thời củangân sách Nhà Nước, nguồn vốn của các chủ thể nước ngoài

- Điểm cân bằng cung cầu: đường cung và cầu vốn cắt nhau tại điểm cân bằng, hìnhthành nên mức lãi suất cân bằng trên thị trường Tại mức lãi suất cân bằng này thì lượng cung vàcầu vốn là bằng nhau

3.6.1.2 Các nhân tố làm dịch chuyển đường cung vốn

- Tài sản và thu nhập: trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế, thu nhập và tài sản của cácchủ thể kinh tế tăng làm tăng khả năng tiết kiệm làm cho nguồn cung dồi dào, làm dịch chuyểnđường cung sang phải, khiến cho lãi suất giảm và ngược lại

- Lợi tức dự tính: đối với công cụ nợ thì khi lãi suất thị trường dự tính giảm làm giảm lãisuất thị trường và ngược lại Đối với các tài sản khác lợi tức dự tính thay đổi cũng làm thay đổicung vốn

- Rủi ro: Nếu thị giá công cụ nợ bất ổn và rủi ro mất vốn cho vay cao, thì việc cho vaytrở nên kém hấp dẫn hơn so với nắm giữ các tài sản khác

- Tính lỏng: tính lỏng cao sẽ làm tăng nhu cầu vốn về công cụ đó, sẽ làm cho cung vốntăng khiến lãi suất thị trường giảm

3.6.1.3 Các nhân tố làm dịch chuyển đường cầu vốn

- Càng có nhiều cơ hội đầu tư sinh lợi mà một doanh nghiệp dự tính có thể làm thìdoanh nghiệp sẽ càng có nhiều ý định vay vốn và tăng số dư vay nợ nhằm tài trợ cho các cuộcđầu tư này Khi nền kinh tế đang phát triển nhanh có rất nhiều cơ hội đầu tư được trông đợi làsinh lợi, do đó lượng cầu tiền cho vay ở mỗi giá trị lãi suất tăng lên

- Như ta đã biết, chi phí thực của việc vay tiền được đo một cách chính xác hơn bằng lãisuất thực là lãi suất danh nghĩa trừ đi lạm phát dự tính Do đó một lãi suất cho trước, khi lạmphát dự tính tăng lên, chi phí thực hiện việc vay tiền giảm xuống nên cầu tiền vay tăng lên

- Khi lạm phát dự tính tăng lên thì lợi tức dự tính của những khoản tiền gửi giảm xuống.Những người cho vay lập tức chuyển vốn tiền tệ vào một thị trường khác như thị trường bất độngsản hay dự trữ hàng hóa, vàng bạc… Kết quả lượng cung tư bản cho vay giảm đối với bất kỳ lãisuất nào cho trước

- Ngân sách Nhà nước vừa là nguồn cung tiền gửi vừa là nguồn cầu tiền vay đối với ngânhàng Do đó, sự thay đổi giữa thu, chi ngân sách Nhà nước là một trong những nhân tố ảnhhưởng đến lãi suất

3.6.2 Mô hình ưa thích tiền mặt

Khuôn mẫu ưa thích tiền mặt cho thấy lãi suất cân bằng thay đổi khi đường cung, cầutiền dịch chuyển Vì vậy các nhân tố làm dịch chuyển đường cung cầu tiền cũng chính là cácnhân tố làm thay đổi lãi suất cân bằng

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 16

3.6.2.1 Các nhân tố làm dịch chuyển đường cầu tiền

- Thu nhập: thu nhập tăng làm tăng nhu cầu nắm giữ tiền để giao dịch và làm nơi cất trữgiá trị, do đó làm tăng cầu tiền, làm dịch chuyển đường cầu sang phải và ngược lại

- Mức giá cả: Khi mức giá cả tăng, làm cho tiền danh nghĩa giảm giá trị, tức khối lượnghàng hóa và dịch vụ mua được sẽ giảm

3.6.2.2 Các nhân tố làm dịch chuyển đường cung tiền

- Cung tiền hiện nay phần lớn chịu tác động bởi chính sách tiền tệ của ngân hàng trungương Do đó việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ sẽ làm thay đổi cung tiền

- Một chế độ tỷ giá hối đoái cố định đòi hỏi sự can thiệp của ngân hàng trung ương vàothị trường ngoại hối thông qua hoạt động mua bán ngoại tệ, sẽ ảnh hưởng đến tiền cơ sở do đóảnh hưởng đến cung tiền

3.7 Cấu trúc lãi suất

3.7.1 Cấu trúc rủi ro của lãi suất

3.7.1.1 Rủi ro vỡ nợ

- Rủi ro vỡ nợ của các công cụ nợ là khi người phát hành không còn khả năng hoặckhông có thiện chí trả gốc và lãi

- Đối với trái phiếu bộc lộ rủi ro phá sản, thì luôn có mức thưởng rủi ro là một số dương

so với trái phiếu chính phủ, và nếu rủi ro phá sản tăng, thì mức thưởng rủi ro cũng tăng

3.7.1.3 Hiệu ứng thuế thu nhập

Hầu hết các quốc gia đều miễn thuế thu nhập trái phiếu chính phủ, hoặc đánh thuế suấtthấp, trong khi đó trái phiếu công ty lại chịu thuế cao Đây là nguyên nhân làm cho lãi suất tráiphiếu công ty luôn cao hơn lãi suất chính phủ

3.7.2 Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

- Lý thuyết dự tính

- Lý thuyết phân đoạn thị trường

- Lý thuyết phần thưởng thanh khoản

*) Tài liệu học tập:

1 PGS.TS Nguyễn Văn Tiến (2010) - Chương 4, Giáo trình Tiền tệ ngân hàng, NxbThống kê, Hà Nội

*) Câu hỏi ôn tập và thảo luận chương 3:

1 Lãi suất là gì ? Trên thị trường Việt Nam thì lãi suất đã thể hiện được những vai trònào rõ nét ? Tại sao?

2 Phân tích những yếu tố tác động đến lãi suất? Liên hệ lãi suất Việt Nam trong thời gianqua

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 17

CHƯƠNG 4 Cung cầu tiền tệ

Số tiết: 05 (Lý thuyết: 03 tiết, Thảo luận: 02 tiết)

*) Mục tiêu :

- Kiến thức: Sau khi học xong chương này, người học sẽ trả lời được những vấn đề:+ Cung cầu tiền tệ trong nền kinh tế được xác định như nào? Ai là người kiểm soát vàtác động lên lượng cung cầu tiền tệ? Nhân tố nào làm thay đổi lượng cung cầu

+ Chủ thể quan trọng có thể điều tiết lượng cung cầu tiền này là chủ thể nào trong xãhội? Bên cạnh đó cung cấp cho người học các mô hình số nhân tiền, là cách thức chủ yếu tạothêm tiền cho xã hội trong nền kinh tế thị trường Cùng với đó là các mô hình lượng hóa sự biếnđộng của cầu tiền trong xã hội khi các yếu tố thay đổi

+ Từ sự nhận thức bản chất của cung cầu tiền, sẽ cho ta thấy được điểm lý tưởng củacung cầu tiền trong nền kinh tế

- Kỹ năng: Trong quá trình học về cung cầu tiền trong nền kinh tế thị trường sẽ giúpsinh viên tư duy liên hệ với thực tế trong nền kinh tế về khía cạnh quản lý vĩ mô, phân tích đượctầm quan trọng của công tác điều tiết lượng cung cầu tiền, và gắn với nền kinh tế của Việt Namnhư thế nào Từ đó giúp sinh viên phát triển tư duy, chủ động hơn về việc tiếp thu kiến thức

- Thái độ: Để đạt được mục tiêu về kiến thức và kỹ năng thì sinh viên phải chuẩn bị bàitrước khi đến lớp, phải tìm hiểu những vấn đề thực tế liên quan đến tiền tệ bằng cách chuẩn bị kĩnhững câu hỏi của giáo viên cho về nhà Khi đến lớp sẽ sôi nổi học tập và tiếp thu kiến thứcđược nhanh nhất, thích thú với giờ học hơn

s

4.1 Cung tiền tệ

4.1.1 Những thành viên tham gia quá trình cung ứng tiền

- Ngân hàng trung ương: là cơ quan chính phủ hay trực thuộc quốc hội, có chức năngquản lý hệ thống ngân hàng và chịu trách nhiệm điều hành chính sách tiền tệ

- Các tổ chức nhận tiền gửi: là trung gian tài chính nhận tiền gửi từ cá nhân, tổ chức vàcung cấp tín dụng

- Những người gửi tiền: gồm các cá nhân và các tổ chức có tiền gửi tại các ngân hàng

- Những người đi vay: gồm các cá nhân và các tổ chức vay tiền từ các ngân hàng, các tổchức phát hành trái phiếu cho các ngân hàng mua

4.1.2 Bảng cân đối tài sản của ngân hàng trung ương

4.1.2.1 Tài sản nợ

- Tiền mặt trong lưu thông: bao gồm toàn bộ lượng tiền mà ngân hàng trung ương pháthành nằm trong tay công chúng Tiền mặt do các ngân hàng nắm giữ cũng thuộc tiền cơ sởnhưng không thuộc tiền trong lưu thông

- Dự trữ: tất cả các ngân hàng đều có tài khoản mở tại ngân hàng trung ương, tại đó tiềngửi được duy trì Dự trữ bao gồm tiền gửi tại ngân hàng trung ương và tiền mặt tại quỹ

Trang 18

việc cung tiền cho nền kinh tế tăng.

- Ngoại tệ có ròng: khi ngân hàng trung ương mua ngoại tệ, thì một lượng nội tệ tươngứng được bơm vào lưu thông làm tiền cơ sở tăng

để thu nhập ở dạng tiền gửi hay tiền mặt

- Ngân hàng trung ương mua bán chứng khoán trên thị trường mở

- Tác động của nghiệp vụ thị trường mở lên tiền cơ cở là chắc chắn và rõ ràng hơn nhiều

so với tác động lên tiền dự trữ Do đó bằng nghiệp vụ này có thể kiểm soát tiền cơ sở hiệu quảhơn nhiều so với tiền dự trữ

4.1.3.2 Sự luân chuyển từ tiền gửi sang tiền mặt

- Nếu ngân hàng trung ương không tham gia thị trường mở thì sự dịch chuyển từ tiềngửi sang tiền mặt sẽ tác động đến dự trữ của ngân hàng

- Sự dịch chuyển này không làm thay đổi tiền cơ sở, đây là lý do nữa khiến ngân hàngtrung ương tập trung kiểm soát tiền cơ sở hơn là kiểm soát dự trữ

4.1.3.3 Tín dụng chiết khấu

Ngân hàng trung ương cho các tổ chức tín dụng vay chiết khấu Trong nghiệp vụ nàytiền cơ sở thay đổi tương thích với sự thay đổi tín dụng chiết khấu

4.1.3.4 Khả năng kiểm soát MB của ngân hàng trung ương

Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng lên tiền cơ sở và được kiểm soát hoàn toàn đó làviệc ngân hàng trung ương nắm giữ chứng khoán thông qua nghiệp vụ thị trường mở

4.1.4 Quá trình tạo tiền gửi – Mô hình đơn giản

4.1.4.1 Tạo tiền gửi từ một ngân hàng

Một ngân hàng không thể cấp một khoản tín dụng có giá trị lớn hơn giá trị dự trữ vượtmức sẵn có của mình

4.1.4.2 Tạo tiền gửi từ hệ thống ngân hàng

Đối với toàn hệ thống ngân hàng quá trình tạo tiền gửi chỉ dừng lại khi toàn bộ dự trữvượt mức của cả hệ thống được sử dụng hết

m = 1/r * R

Trong đó: m là số nhân tiền đơn

r: tỷ lệ dự trữ bắt buộcR: lượng tiền tăng thêm

4.1.4.3 Hạn chế của mô hình tạo tiền giản đơn

- Người đi vay lấy bằng tiền mặt: Nếu một phần tín dụng được rút ra bằng tiền mặt, thì

tiền gửi được tạo ra sẽ ít hơn so với tính toán sử dụng hệ số nhân tiền đơn

- Ngân hàng không cho vay hết dự trữ vượt mức: nếu ngân hàng quyết định giữ lại toàn

bộ hay một phần dự trữ vượt mức, thì tổng tiền gửi được tạo ra sẽ có lại so với tính toán

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 19

4.1.4.4 Mô hình cung tiền và hệ số nhân tiền

- Dự trữ của ngân hàng bằng dự trữ bắt buộc cộng với dự trữ vượt mức.

- Trong trạng thái cân bằng thì mong muốn nắm giữ tiền mặt và dự trữ vượt mức là tỷ lệthuận với nhau

4.1.4.5 Các nhân tố tác động đến cung tiền

- Thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc: với các nhân tố khác không đổi, tỷ lệ dự trữ bắt buộctăng làm cung tiền giảm

- Thay đổi tỷ lệ tiền mặt: tỷ lệ tiền mặt tăng làm tiền gửi thanh toán giảm, làm hạn chế

mở rộng liên kết và làm cung tiền giảm Lãi suất thị trường không tác động đến mức cung tiềnthông qua thông số tỷ lệ tiền mặt giữ lại

- Thay đổi tỷ lệ dự trữ vượt mức: tỷ lệ dự trữ vượt mức tăng làm tín dụng giảm, làm tiềngửi thanh toán giảm, dẫn đến giảm cung tiền Có hai nhân tố tác động làm thay đổi tỷ lệ dự trữvượt mức: lãi suất thị trường và dòng tiền gửi dự kiến rút ra

4.1.4.6 Đường cung tiền

- Cung tiền không phụ thuộc vào lãi suất thị trường, mà phụ thuộc duy nhất vào quanđiểm của ngân hàng trung ương

- Đường cung tiền là đường thẳng đứng trong mối quan hệ với lãi suất, tức không nhạycảm với lãi suất

4.1.5 Mô hình cung tiền

4.1.5.1 Mô hình cung tiền và hệ số nhân tiền

Cung tiền = Tiền mặt + Tiền gửi thanh toán

- Trong thực tế do tồn tại nhu cầu giữ tiền mặt của dân chúng và nhu cầu dự trữ vượtmức của các ngân hàng nên lượng tiền mới được tạo ra trong nền kinh tế sẽ nhỏ hơn nhiều so vớikết quả của mô hình số nhân tiền giản đơn

- Câu hỏi đặt ra: nếu dân chúng có nhu cầu nắm giữ tiền mặt là C, dự trữ bắt buộc là

RR, hệ thống ngân hàng duy trì dự trữ vượt mức là ER, thì với một lượng tiền cơ sở tăng là MBthì sẽ làm cung tiền M tăng lên thêm bao nhiêu, lúc đó tiền mặt C và tiền gửi thanh toán D thayđổi như thế nào? Và trả lời cho câu hỏi này chính là tính được hệ số nhân tiền

e: tỷ lệ dự trữ vượt mức so với tiền gửi thanh toán

4.1.5.2 Các nhân tố tác động đến cung tiền

- Với các nhân tố khác không đổi, tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng làm cung tiền giảm Tỷ lệ

dự trữ bắt buộc là một công cụ chính sách tiền tệ, nên không phụ thuộc vào nhân tố thị trường

mà chỉ phụ thuộc vào ý chí của ngân hàng trung ương

- Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt tăng làm tiền gửi thanh toán giảm dẫn đến cung tiền giảm Lãisuất thị trường không tác động đến mức cung tiền thông qua tỷ lệ giữ tiền mặt

- Tỷ lệ dự trữ vượt mức tăng làm cung tiền giảm

4.1.5.3 Đường cung tiền

- Các nhân tố tác động đến cung tiền thì thấy rằng cung tiền không chịu ảnh hưởng của

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Ngày đăng: 03/07/2023, 20:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trịnh Thị Hoa Mai (1999), Giáo trình tiền tệ - ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tiền tệ - ngân hàng
Tác giả: Trịnh Thị Hoa Mai
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
2. GS.TS.Dương Thị Bình Minh (2004), Lý thuyết tài chính – Tiền tệ, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính – Tiền tệ
Tác giả: GS.TS.Dương Thị Bình Minh
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2004
3. GS.TS.Dương Thị Bình Minh (2010), Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ, Nxb Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ
Tác giả: GS.TS.Dương Thị Bình Minh
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2010
4. TS. Tô Kim Ngọc (2008), Giáo trình lý thuyết tiền tệ ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tiền tệ ngân hàng
Tác giả: TS. Tô Kim Ngọc
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2008
5. PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2010), Giáo trình kinh tế tiền tệ - ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế tiền tệ - ngân hàng
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2010
6. PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2010), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2010
7. Học viện Ngân hàng (2005), Giáo trình Ngân hàng Trung ương, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng Trung ương
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2005

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm