1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao An Tuan 6.Doc

48 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài tập luyện tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 387 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 6 Ngày soạn Ngày 06 tháng 10 năm 2021 Ngày giảng Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021 Toán Tiết 26 LUYỆN TẬP I Yêu cầu cần đạt Có kĩ năng thực hiện được tính cộng, tính trừ các số tự nhiên và biết c[.]

Trang 1

TUẦN 6:

Ngày soạn: Ngày 06 tháng 10 năm 2021 Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021

Toán Tiết 26: LUYỆN TẬP

I Yêu cầu cần đạt

- Có kĩ năng thực hiện được tính cộng, tính trừ các số tự nhiên và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ các số tự nhiên So sánh được các số đo độ dài có nhiều chữ số

- Vận dụng vào tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ Trình bày được cách giải ,đưa ra được lời giải phù hợp cho bài toán

- HS chăm chỉ, tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ

- HS: VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gv lưu ý HS những lỗi thường gặp

phải khi thực hiện phép cộng, phép trừ

và giới thiệu vào tiết luyện tập

+Muốn kiểm tra một số tính cộng đã

đúng hay chưa chúng ta làm như thế

+ 6094

4637525408

+71783

6297524138

- 2 HS nhận xét ?

+ ta cần thử lại kết quả của phép tính

+ Ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng

- HS thực hiện theo Yêu cầucủa GV

- HS lắng nghe

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực

Trang 2

267 345 + 31 925

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp

- Yêu cầuHS đổi chéo vở kiểm tra

- Tiến hành tương tự bài 1

- Yêu cầuHS báo cáo kết quả trước lớp

- GV và HS nhận xét, chốt đáp án đúng

+ Muốn kiểm tra một phép tính trừ đã

đúng hay chưa chúng ta tiến hành thử

lại như thế nào?

- GV kết luận KT: HS thực hiện được

tính trừ các số tự nhiên và biết cách thử

lại tính trừ các số tự nhiên

Bài 3: Tìm x

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp đôi

làm bài Đại diện 2 nhóm làm bảng

- Muốn tìm số hạng chưa biết, số bị trừ

chưa biết ta làm như thế nào?

hiện tính và thử lại một phép tính, HS cảlớp làm bài vào vở

- HS báo cáo: VD35462

27519

+62981

Thử lại 62981

35462 -

2751969105

2074

+71179

Thử lại 71179

69105

2074

HS tiến hành đổi chéo, báo cáo KQkiểm tra chéo

- HS làm bài cá nhân Tự thử lại kết quảphép trừ 3 HS làm bảng phụ

- HS báo cáo: VD4025 312

3713

-thử lại 3713

312

+ 4025

+ Thử lại bằng cách lấy hiệu cộng với số trừ

- 1 HS đọc đề bài

- HS làm bài theo yêu cầu

- 2 HS báo cáoa) x + 262 = 4848

x = 4848 - 262

x = 4586b) x - 707 = 3535

x = 3535 + 707

x = 4242-Hs trả lời

Trang 3

- HS tính nhẩm hiệu của hai số

+ Vậy hiệu của hai số bằng bao nhiêu?

Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài

- Gv nêu câu hỏi:

+ Núi nào cao hơn? Dựa vào đâu mà

- Yêu cầubáo cáo miệng

- Chữa bài, yêu cầu

+ Nhận xét đúng - sai

- Giải thích cách làm?

- GV chốt KT: Củng cố cách so sánh

các số đo độ dài và cách thực hiện phép

tính với các số đo độ dài vào giải toán

+ Núi Phan- xi-phăng cao hơn So sánh

độ cao của 2 ngọn núi+ Thực hiện tính trừ

- HS thực hiện theo yêu cầu

- 2 HS trả lờiTổng của hai số là:

999999 + 100000= 1 099 999 Hiệu của hai số là:

999999 - 100000= 899 999

- 2 HS nêu

Trang 4

Vận dụng tốt vào các dạng bài vào thực

tế

IV Điều chỉnh bổ sung:

- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện

- Giáo dục HS đức tính trung thực, tình cảm yêu thương gia đình

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp

III Họat động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của họcsinh

- Gv Tại sao cậu bé ngồi khóc Cậu ân hận

về điều gì chăng Ở cậu có phẩm chất gì

đáng quý Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:

a Luyện đọc (10’)

- Gọi HS đọc bài và nêu cách chia đoạn

- GV chia bài thành 2 đoạn

- Gọi HS nối tiếp đọc theo đoạn

* Lần 1: GV theo dõi, kết hợp sửa lỗi phát

- 1, 2 HS trả lời

- Quan sát

+ Bức tranhvẽ 1 cậu bé đang khócbên gốc cây Trong đầu cậu đangnghĩ về trận đá bóng mà cậu đã thamgia

- 1 HS thực hiện+Đoạn 1: An- đrây- ca đến mang

Trang 5

âm, ngắt nghỉ hơi chưa đúng, giọng đọc

không phù hợp, tên riêng tiếng nước ngoài

* Lần 2: GV yêu cầu HS đọc kết hợp giải

nghĩa các từ mới trong đoạn GV giúp HS

hiểu nghĩa từ dằn vặt

- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ:

+ Em hiểu "khóc nấc lên" là khóc như thế

nào?(khóc to, khóc thành từng cơn)

+Chạy một mạch là chạy như thế nào?

(chạy thật nhanh, không nghỉ)

* Lần 3: Cho HS luyện đọc theo cặp

- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm bài: giọng trầm, buồn,

xúc động Lời ông: đọc với giọng mệt nhọc,

yếu ớt ý nghĩ của An-đrây-ca đọc với giọng

buồn, day dứt Lời mẹ – dịu dàng, an ủi

Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm:

hoảng hốt, khóc nấc, oà khóc, nức nở

b Tìm hiểu bài (10’)

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1:

+ Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy

tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào?

+ Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông,

thái độ của em thế nào?

+ An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua

thuốc cho ông?

- GV nhận xét, chốt ý đoạn 1: An đrây ca

mải chơi quên lời mẹ dặn.

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2:

+ Chuyện gì đã xảy ra khi An-đrây-ca mang

thuốc về nhà?

+ An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?

+ Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một

cậu bé như thế nào?

- GV nhận xét và chốt ý đoạn 2: Nỗi dằn vặt

trình tự các đoạn trong bài tập đọc

Từ khó đọc: An- đrây- ca ; hoảng hốt , nấc lên nức nở.

+ Lần 2: HS đọc, kết hợp giải nghĩa

từ: hoảng hốt, nức nở ,dằn vặt …

- HS luyện đọc theo cặp

- Thi đọc giữa các cặp đôi

- 1 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

- HS đọc thầm đoạn 1+ An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi, emsống cùng mẹ và ông Ông đang ốmrất nặng

+ An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay.+ An-đrây-ca được các bạn đangchơi đá bóng rủ nhập cuộc Mải chơinên quên lời mẹ dặn Mãi sau emmới nhớ ra, chạy đến cửa hàng muathuốc mang về

- HS đọc thầm+ An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹđang khóc nấc lên Ông đã qua đời.+ Cậu òa lên khóc cho rằng đó là lỗicủa mình

+ An-đrây-ca rất yêu thương ông,không tha thứ cho mình vì mải chơibóng, mang thuốc về nhà muộn / An-đrây-ca rất có ý thức trách nhiệm,trung thực, nghiêm khắc với lỗi lầmcủa bản thân

Trang 6

của An đrây ca

+ Nội dung chính của bài?

ND: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện

trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm

với người thân, lòng trung thực và sự

nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

- GV ghi nội dung lên bảng

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn văn 2:

- GV treo bảng phụ có đoạn văn đọc diễn

cảm

+ Để đọc hay đọan này cần chú ý gì?

- Cho HS luyện đọc phân vai

- Tổ chức cho HS thi đọc

- GV nhận xét, đánh giá

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3’)

- Đặt lại tên cho truyện theo ý nghĩa của nó?

+ Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện

của An-đrây-ca?

+ Nói lời an ủi của em với An-đrây-ca?

- GV nhận xét chung giờ học, dặn HS về học

bài, chuẩn bị bài sau

+ Nêu theo ý hiểu

- 2 HS đọc bài

- Theo dõi

+ Lời mẹ với giọng thông cảm, an ủi.Nhấn giọng 1 số từ: hoảng hốt, khócnấc, qua đời, an ủi, không có lỗi

+ Chú bé trung thực; Chú bé giàutình cảm; Tự trách mình

+ Nghiêm khắc với lỗi lầm của bảnthân Yêu thương và có trách nhiệmnhững người thân yêu của mình

- 3 HS nêu+ Bạn đừng ân hận nữa Ông bạnchắc rất hiểu tấm lòng của bạn …

- Theo dõi

IV Điều chỉnh bổ sung:

Luyện từ và câu

Tiết 11: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

I Yêu cầu cân đạt

- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng (Nội dung ghi nhớ)

Trang 7

- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa kháiquát của chúng (BT1, mục III) ; nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vậndụng quy tắc đó vào thực tế (BT2)

- Giáo dục HS tinh thần yêu nước và lòng tự hào về truyền thống đánh giặc của dântộc

II Đồ dùng dạy học

- GV: Phiếu học tập Máy tính, máy chiếu, BGĐT

- HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động mở đầu (5 phút)

- Tổ chức trò chơi: Xì điện

- Yêu cầu HS tìm danh từ chỉ vật, chỉ

người

+ Cách chơi: Giáo viên chỉ vào một em

thuộc một trong 2 đội, em đó phải đọc 1

danh từ Nếu kết quả đúng thì em đó có

quyền “xì điện” một bạn thuộc đội đối

phương Cứ như vậy, giáo viên cùng 2

thư ký ghi kết quả của mỗi đội Hết thời

gian chơi đội nào có nhiều bạn đọc đúng

từ thì sẽ là đội chiến thắng

Lưu ý: Khi được quyền trả lời mà lúng

túng không đọc được từ thì mất quyền trả

lời và “xì điện”, giáo viên sẽ lại chỉ định

một bạn khác bắt đầu

- GV nhận xét, tổng kết trò chơi

+ Tại sao có danh từ viết hoa, có danh từ

lại không viết hoa?

- GVGT: Bài học hôm nay sẽ giúp các em

hiểu về danh từ chung và danh từ riêng

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

(15 phút)

Bài 1

- Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

+ Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài cá

nhân tìm từ

+ GV nhận xét và giới thiệu bằng bản đồ

tự nhiên Việt Nam, chỉ sông Cửu Long

và 1 số con sông khác, giới thiệu vua Lê

Lợi - người đã có công đánh đuổi giặc

Minh lập ra nhà Hậu Lê

- GV KL, chuyển ý: Vừa rồi các con đã

- Lớp chia thành 2 đội chơi

Trang 8

tìm được từ tương ứng với nghĩa đã cho.

Vậy nghĩa của các từ vừa tìm được khác

nhau như thế nào chúng ta cùng đến với

bài tập 2

Bài 2:

- Mời 2 HS đọc yêu cầu của bài tập

+ Cho HS thảo luận theo cặp đôi và trả

lời câu hỏi

+ Gọi đại diện HS trả lời, các HS khác

nhận xét, bổ sung

- GV chốt kiến thức: Những từ chỉ tên

chung của một loại sự vật như sông, vua

được gọi là danh từ chung Những tên

riêng của một sự vật nhất định như Cửu

Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng

- GV chuyển ý: Vừa rồi các con đã hiểu

nghĩa của một số từ khác nhau là như thế

nào, vậy cách viết các từ trên có gì khác

nhau cô trò mình cùng chuyển sang bài

tập 3

Bài 3:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu của bài

+ Cho HS thảo luận theo cặp đôi và trả

lời

+ Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận

+ Khi viết danh từ riêng cần lưu ý điều

gì?

GV Kết luận: Danh từ chung là tên của

một loại sự vật Danh từ riêng của một sự

vật Danh từ riêng luôn luôn được viết

hoa

- Mời 2- 3 HS đọc phần ghi nhớ trong

- 2 HS đọc yêu cầu của bài

- HS thảo luận cặp đôi

- Đại diện HS trả lời

+ sông: tên chung để chỉ những dòng

nước chảy tương đối lớn,trên đó thuyền

bè đi lại được …

+ Cửu Long: tên riêng của một dòng

sông có chi nhánh ở ĐBSCL

+ vua: tên chung chỉ người đứng đầu

nhà nước phong kiến

+ Lê Lợi: tên riêng của vị vua ở đầu

nhà Hậu Lê

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

+ HS thảo luận theo cặp

+ HS trình bày kết quả thảo luận

- Tên chung của một dòng nước chảytương đối lớn (sông) không viết hoa.Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể(Cửu Long) viết hoa

- Tương tự “vua” không viết hoa Lê

Lợi viết hoa

- Danh từ riêng luôn luôn được viếthoa

- 2- 3 HS đọc phần ghi nhớ

Trang 9

- Chuyển ý: Như vậy qua các bài tập của

phần nhận xét, các con nhận biết được

danh từ chung và danh tử riêng, nắm

được quy tắc viết hoa và hiểu nghĩa của

một số từ, vậy để giúp các con nắm chắc

hơn nữa, cô trò mình chuyển sang phần

luyện tập

3 Hoạt động luyện tập, thực hành (15

phút)

Bài 1: Tìm các danh từ chung và danh từ

riêng trong đoạn văn

- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS thảo luận nhóm 4

- Yêu cầu HS trình bày kết quả Các

+ Bài tập yêu cầu làm gì?

+ Mời 2HS lên bảng viết họ tên 3 bạn

nam,3 bạn nữ

+ Họ và tên các bạn trong lớp là danh từ

chung hay danh từ riêng ?

- GV kết luận: Tên người là danh từ riêng

nên phải viết hoa Viết hoa cả họ, tên, tên

đệm

4 Hoạt động vận dụng (5 phút)

- Yêu cầu HS viết họ tên của những người

trong gia đình em

- GV nhận xét, đánh giá Nhận xét tiết

học, dặn dò

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS thảo luận theo nhóm 4

- Các nhóm làm việc trên phiếu

- Đại diện HS trình bày kết quả

+ Danh từ chung: núi/dòng/sông/dãy/mặt/ sông/ ánh/ nắng/ đường/ dãy/ nhà/trái/phải/giữa/trước

+ Danh từ riêng: Chung/Lam/ThiênNhẫn/Trác/Đại Huệ/Bác Hồ

+ Vì từ “dãy” là từ chung chỉ nhữngnúi nối tiếp, liền nhau

+ Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của mộtdãy núi và được viết hoa

- 3 HS viết bảng, HS viết nháp

- HS lắng nghe

Trang 10

IV Điều chỉnh, bổ sung

-Ngày soạn: -Ngày 06 tháng 10 năm 2021 Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2021

Toán Tiết 27: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Biểu thức có chứa hai chữ

- Yêu cầu hs quan sát nội dung bài

toán

+ Muốn biết cả hai anh em câu được

bao nhiêu con cá ta làm như thế

+ nếu a = 7 thì 56 : a = 56 : 7 = 8 vậygiá trị của BT 56 : a là 8

- Hs quan sát và nêu lại bài toán

- Hs trả lời

Số cá c Số cáa anh

của em

Số cá củahai anhem3

40

……

201

Trang 11

+ Nếu anh câu được 3 con cá và em

câu được 2 con cá thì cả hai anh em

câu được bao nhiêu con cá?

- Làm tương tự với các trường hợp

còn lại

+ Nếu anh câu được a con cá và em

câu được b con cá thì cả hai anh em

câu được bao nhiêu con cá?

- Giới thiệu: a + b được gọi là biểu

+ Khi biết giá trị cụ thể của a và b;

muốn tính giá trị biểu thức a + b ta

+ Mỗi lần thay chữ bằng số ta được

một giá trị của biểu thức có chứa hai

chữ

3 Hoạt động luyện tập thực hành

( 17’)

Bài 1(42): Tính giá trị của c + d nếu:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Để tính được giá trị của các biểu

- Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35

- Nếu c =15cm và d = 45cm

Trang 12

+ Giải thích cách làm?

- Đổi chéo vở soát bài

Chốt: Củng cố cách tính giá trị của

biểu thức có chứa hai chữ

Bài 2 (42): Tính giá trị của biểu

thức: a - b nếu: (a,b) HSNK làm hết

bài

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Bài tập yêu cầu gì?

+ Để tính được giá trị của các biểu

biểu thức có chứa hai chữ

Bài 3 (42): Viết giá trị của biểu thức

vào ô trống:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS giải thích mẫu

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS giải thích mẫu

Trang 13

+ Giải thích cách làm?

+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức

a + b và giá trị của biểu thức b + a?

- Muốn tính giá trị của biểu thứ có

chứa hai chữ ta làm như thế nào?

- Lấy ví dụ về biểu thức có chứa hai

chữ?

- Tính giá trị biểu thức m – n khi m

= 3000 ; n = 1500

- Sau bài học yêu cầu hs hoàn thành

các bài tập, vận dụng kiến thức vào

Tập đọc

Tiết 12 CHỊ EM TÔI

I Yêu cầu cần đạt

- Đọc được bài với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa : Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục HS đức tính trung thực, quý trọng tình cảm, yêu thương gia đình

* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

Trang 14

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Hoạt động mở đầu (5’).

- Cho học sinh đọc một số câu ca dao:

- Anh em nào phải người xa

Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân

- Anh em như thể tay chân

Anh em hòa thuận song thân vui vầy.

- Anh em ăn ở thuận hòa

Chớ điều chếch lệch người ta chê cười

+ Những câu ca dao trên nói về mối quan hệ

gì?

+ Trong gia đình tình cảm, sự quan tâm anh,

chị, em dành cho nhau rất là quan trọng

? Em đã bao giờ nói dối anh, chị, em trong gia

đình chưa? Nói dối vì lý do gì?

GV: Đâu đó trong cuộc sống chúng ta vẫn bắt

gặp những người nói dối, vậy nói dối có phải

đức tính tốt hay không? và chúng ta có nên

nói dối không? Bài đọc ngày hôm nay sẽ trả

lời cho chúng ta câu hỏi này

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

(23p)

a Luyện đọc

- Gọi HS đọc bài và chia đoạn

- GV chia bài thành 3 đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc nối đoạn

* Lần 1: GV theo dõi, kết hợp sửa lỗi phát âm

sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp

* Lần 2: Yêu cầu HS đọc kết hợp giải nghĩa

các từ khó có trong đoạn

* Lần 3: Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm cả bài với giọng nhẹ nhàng,

hóm hỉnh Phù hợp với giọng đọc các nhân

vật

b Tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1:

+ Cô chị xin phép ba đi đâu?

+ Cô có đi học nhóm thật không? Em đoán

- 2HS đọc và trả lời câu hỏi

+ Quan hệ giữa anh, chị, em trong giađình

+ Hs nêu

- 1 HS thực hiện

- HS đánh dấu đoạn:

- Bài chia làm 3 đoạn:

+Đoạn 1: Dắt xe ra cửa tặc lưỡi cho qua.

+Đoạn 2:Cho đến một hôm nên người +Đoạn 3: Từ đó tỉnh ngộ.

- HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp luyện

đọc từ khó: tặc lưỡi, giận dữ, phỗng, thỉnh thoảng, ráng.

- HS đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ: tặc lưỡi, yên vị, giả bộ, im như phỗng, cuồng phong, ráng

+ Cô xin phép ba đi học nhóm

+ Cô không đi học nhóm mà đi chơi với

Trang 15

xem cô đi đâu?

+ Cô nói dối ba như vậy đã nhiều lần chưa?

+ Vì sao cô lại nói dối được nhiều lần như

vậy?

+ Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân

hận?

+ Nội dung chính của đoạn 1?

- GV nhận xét, chốt ý 1: Cô chị nói dối ba

nhiều lần

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ Cô em đã làm gì để cô chị thôi nói dối?

+ Thái độ của cha lúc đó thế nào?

+ Nội dung chính đoạn 2?

- GV nhận xét , chốt ý 2: Cô em giúp chị

tỉnh ngộ.

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3:

+ Vì sao cách làm của cô em giúp được cô chị

tỉnh ngộ?

- GV chốt lại: Vì em nói dối hệt như chị khiến

chị thấy thói xấu của mình Chị lo em sao

nhãng học hành,hiểu mình đã là gương xấu

cho em Ba biết chuyện, buồn rầu khuyên hai

chị em bảo ban nhau Vẻ buồn rầu của ba đã

tác động đến chị

+ Cô chị đã thay đổi như thế nào?

+ Nội dung chính đoạn 3?

- GV nhận xét , chốt ý 3: Cô em thông minh,

cô chị biết hối lỗi.

+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

Nội dung: Khuyên chúng ta không nói dối vì

đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn

trọng của mọi người đối với mình

bạn bè, đi xem phim…

+ Cô nói dối ba nhiều lần đến nỗi khôngbiết lần nói dối này là lần thứ bao nhiêu.+ Cô nói dối được nhiều lần như vậy vìbấy lâu nay ba vẫn tin cô

+ Vì cô thương ba, biết mình đã phụlòng tin của ba nhưng vẫn tặc lưỡi vì đãquen nói dối

- Cô chị thường xuyên nói dối ba

- 1 HS đọc bài

+ Cô nói dối ba đi tập văn nghệ rồi rủbạn vào rạp chiếu bóng, lướt qua trướcmặt chị, vờ làm như không thấy chị.Chị thấy em nói dối như vậy thì tứcgiận bỏ về Bị chị mắng, em thủngthẳng đáp là em đi tập văn nghệ khiếnchị càng tức Em giả bộ ngây thơ, hỏilại: “Chị nói đi học nhóm sao lại ở rạpchiếu bóng vì phải ở rạp chiếu bóng

mới biết em không đi tập văn nghệ”.

Chị sững sờ vì bị lộ

+Ông buồn rầu khuyên hai chi em cốgắng học cho giỏi

+ Cô em giúp chị nhận ra lỗi lầm

+ Cô không bao giờ nói dối ba đi chơinữa Cô cười mỗi khi nhớ lại cách emgái chọc tức mình

+ Chị nhận ra lỗi và sửa lỗi

+ HS phát biểu

+2-3 hs nêu: Khuyên ta không được nóidối

Trang 16

- Cho HS nêu lại nội dung

+ Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo đặc

điểm tính cách?

3.Hoạt động luyện tập, thực hành (10’)

-Gọi HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn, bài tìm

giọng đọc, thể hiện diễn cảm bài văn

- Hướng dẫn đọc đoạn 2

- Tổ chức cho HS đọc phân vai

- GV nhận xét, đánh giá

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(3’)

+ Em đã bao giờ nói dối chưa? Nếu nói dối

điều gì sẽ xảy ra?

+ Qua bài học hôm nay em rút ra cho mình bài

học gì?

* Trong quan hệ, giao tiếp với người thân,

mọi người xung quanh không được nói dối,

nói dối sẽ làm mất lòng tin của mọi người.

- GV nhận xét chung giờ học, chuẩn bị bài sau

- Nhắc lại+ Cô em thông minh ; Cô bé ngoan Côchị biết hối lỗi

- HS đọc và nêu cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc phân vai theo nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trướclớp

+ Nói dối sẽ mất lòng tin ở mọi người+ Không nói dối người khác Phải trungthực thật thà

- Lắng nghe

IV Điều chỉnh - bổ sung

-BUỔI CHIỀU Lịch sử Tiết 6: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

I Yêu cầu cần đạt

- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng Sử dụng lược đồ để kể lại nétchính về diễn biến cuộc khởi nghĩa

- HS biết quan sát lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa

- Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí; tìm hiểu lịch sử và địa lí; vận dụng kiến thức

đã học

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bài giảng điện tử

- HS: Các mẩu chuyện, bài thơ, bài hát về Hai Bà Trưng; các tư liệu về các tênđường, phố, đền thờ Hai Bà Trưng

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động mở đầu: (3 phút)

- Giáo viên cho học sinh nghe bài hát “ Hai Bà

Trưng”, sau đó đưa ra câu hỏi để HS phát hiện

ra nhân vật lịch sử rồi dẫn vào bài:

+ Bài hát có nhắc đến nhân vật lịch sử nào?

+ Em có hiểu biết gì về Hai Bà Trưng

- GV kết luận giới thiệu đôi nét về Hai Bà

- 2 nghe và trả lời

Trang 17

Trưng

1 Hoạt động hình thàn kiến thức mới (27

phút)

HĐ1: Nguyên nhân cuộc khởi nghĩa

- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Đầu thế kỉ thứ

+ Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận thời

nhà Hán đô hộ nước ta

- GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận: Khi tìm

nguyên nhân của cuộc KN Hai Bà Trưng, có 2

ý kiến:

+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặt

biệt là Thái Thú Tô Định

+ Do Thi Sách, chồng của Bà Trưng Trắc bị

Tô Định giết hại

Theo em ý kiến nào đúng? Tại sao?

- GV kết luận: sau khi các nhóm báo cáo kết

quả làm việc: việc Thi Sách bị giết hại chỉ là

cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra, nguyên nhân

sâu xa là do lòng yêu nước, căm thù giặc của

hai Bà

HĐ2: Diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà

Trưng

- GV treo lược đồ lên bảng và giải thích cho

HS cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra trên

phạm vi rất rộng nhưng trong lược đồ chỉ phản

ánh khu vực chính nổ ra cuộc khởi nghĩa

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu lại diễn biến

chính của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Yêu cầu HS trình bày trước lớp

- GV nhận xét, kết luận lại diễn biến khởi

nghĩa Hai Bà Trưng: Mùa xuân năm 40 tại

cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi

nghĩa, Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm

Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của

chính quyền đô hộ

- 1 HS đọc

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện

yêu cầu của GV

- Đại diện nhóm báo cáo, lớp nhậnxét, bổ sung

+ Theo em ý kiến thứ nhất là ý kiếnđúng vì sau khi bị nhà Hán đô hộnhân dân ta liên tục bị áp bức bóclột nặng nề,

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.Lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

Trang 18

HĐ3: Kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi

nghĩa:

- GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK, hỏi:

+ Khởi nghĩa hai Bà Trưng đã đạt kết quả như

thế nào?

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý

nghĩa gì?

+ Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng

nói lên điều gì về tinh thần yêu nước của nhân

dân ta?

- Gv nhận xét

- GV kết luận: Sau hơn 200 năm bị phong

kiến nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân

ta giành được độc lập Sự kiện đó chứng tỏ

nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được truy

ền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm

3.3 Hoạt động luyện tập, thực hành (5p)

- GV tổ chức trò chơi:‘‘Chuyền hoa’’

- Phổ biến trò chơi: Quản trò đặt bông hoa vào

tay bạn đầu tiên Sau đó bắt nhịp cho cả lớp

hát 1 bài hát ngắn Bài hát kết thúc ở bạn nào

thì bạn đó là người bốc thăm phiếu để trả lời

câu hỏi Nếu câu trả lời sai thì nhờ bạn khác

trợ giúp Mỗi câu trả lời đúng nhận được 1 sao

thi đua

- GV tổ chức trò chơi

- GV củng cố nội dung kiến thức toàn bài (gọi

HS đọc nội dung ghi nhớ)

3.4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5p)

- YCHS nêu 2 đến 3 câu suy nghĩ của mình về

Hai Bà Trưng

- GV nhận xét, tuyên dương

- kết luận: Hai Bà Trưng đã có công lao to lớn

đối với đất nước ta nên có rất nhiều bài thơ, ca

viết về Hai Bà Trưng Ngoài ra để tưởng nhớ

công ơn của Hai Bà Trưng nhiều nơi đã lấy tên

Hai Bà Trưng để đặt tên phố, tên đường, tên

địa danh, lập đền thờ

- GV tổng kết và GD lòng tự hào dân tộc, căm

thù giặc ngoại xâm

* Cá nhân- lớp

- HS đọc nội dung SGK và trả lời:

+ Trong vòng không đầy một tháng cuộc khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi…

+ Sau hơn 2 thế kỷ bị phong kiến nước ngoài đô hộ …đã giành được độc lập

+ Nhân dân ta rất yêu nước và truyền thống bất khuất chống ngoại xâm

Trang 19

Khoa học Tiết 11: Phòng một số bệnh do chế độ dinh dưỡng

và lây qua đường tiêu hóa

I Yêu cầu cần đạt

- Biết một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng gây nên và cách phòng tránh một sốbệnh do thiếu chất dinh dưỡng

- Cùng bố mẹ theo dõi và chăm sóc sức khoẻ bản thân mình bằng chế độ ăn uống hợp

lí, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng

- Có ý thức ăn uống đầy đủ các thức ăn để có đủ chất dinh dưỡng

* QTE: Mọi trẻ em sinh ra đều được chăm sóc và bảo vệ sức khỏe.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Hình SGK, Phiếu học tập

- HS: Tranh, ảnh về các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng

III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động mở đầu (5 p)

- Gv tổ chức trò chơi: Ghép những

phiếu cùng các hình (hoa quả, thức

ăn) phù hợp với cách bảo quản

- Gọi 6 HS chia thành 2 đội, mỗi đội

3 hs tham gia chơi

- Cách chơi: Trong thời gian 3 phút 2

đội sẽ ghép các hình thức ăn, hoa quả

ứng với cách bảo quản vào các nhóm

ghi trên phiếu

(1) Nhóm: Phơi khô

(2) Nhóm: Ướp muối

(3) Nhóm: Ướp lạnh

(4) Nhóm: Cô đặc với đường

- Đội nào ghép được nhiều hình và

mảnh ghép đúng sẽ là đội thắng cuộc

+ Theo em, tại sao những cách bảo

quan thức ăn (Ướp lạnh, muối,

nướng, phơi khô, …) lại giữ thức ăn

được lâu hơn?

+ Nếu chỉ ăn cơm với rau trong thời

gian dài em cảm thấy như thế nào?

* Giới thiệu bài: Hàng ngày nếu chỉ

ăn cơm với rau là ăn thiếu chất dinh

dưỡng Điều đó không chỉ gây cho

chúng ta cảm giác mệt mỏi mà còn là

nguyên nhân gây nên nhiều căn bệnh

khác Ccá em học bài hôm nay để biết

điều đó

- 6 HS tham gia chơi,

+ Vì những cách này làm ngưng lạihoạt động của các loại vi khuẩn

+ Em cảm thấy mệt mỏi, không muốnlàm bất cứ việc gì

Trang 20

- Cho hs thảo luận nhóm 4- làm phiếu

để trả lời câu hỏi:

Nhóm 4- Lớp

- HS quan sát Thảo luận theo nhóm2

+ Hình 1: Bị suy dinh dưỡng Cơ thể

em bé rất gầy, chân tay rất nhỏ

Hình 2: Bị bệnh bướu cổ, cổ bị lồi

to

- Làm việc nhóm 4 và đại diện các nhóm lên trình bày.

Nối các ô ở cột A với ô ở cột B cho phù hợp

Thiếu năng lượng và chất đạm Sẽ bị suy dinh dưỡng

gầy còm, ốm yếu

minh, dễ bị bướu cổ

Thiếu vi-ta-min A Sẽ bị nhiễm bệnh và mắt kém

* GVchỉ lại hình:

Hình 1:Cơ thể em bé rất gầy, chân

tay rất nhỏ Đó là dấu hiệu của bện

suy dinh dưỡng Do em thiếu chất bột

đường, hoặc do bị bệnh ỉa chảy,

thương hàn, kiết lị…làm thiếu năng

lượng cung cấp cho cơ thể.

Hình 2: Bị bệnh bướu cổ, cổ bị lồi

to.cô bị u tuyến giáp ở mặt trước cổ,

nên hình thành bướu cổ Nguyên

nhân là do thiếu I- ốt.

*GV: Trẻ em không được ăn đầy

đủ lượng và chất, đặt biệt thiếu chất

đạm sẽ bị suy dinh dưỡng Nếu thiếu

vi- ta- min D sẽ bị còi xương (H1).

Nếu thiếu i- ốt, cơ thể phát triển

chậm, kém thông minh, dễ bị bướu

- HS quan sát và lắng nghe

Trang 21

cổ (H2) * QTE: Mọi trẻ em sinh ra

đều được chăm sóc và bảo vệ sức

khỏe.

* Hoạt động 2:

Cách phòng bệnh do ăn thiếu chất

dinh dưỡng:

- *Kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi: GV yêu

cầu trao đổi nhóm 2 HS trả lời các

câu hỏi sau:

+ Ngoài các bệnh còi xương, suy

dinh dưỡng, bướu cổ em còn biết

những bệnh nào do thiếu dinh dưỡng

+ Nêu cách phát hiện và cách đề

phòng?

- GV nhận xét, kết luận Lưu ý với

các gia đình có em bé, HS cần cùng

bố mẹ theo dõi cân nặng, chiều cao

và khám dinh dưỡng định kì cho bé

3 Hoạt động luyện tập và thực

hành: (10’)

Trò chơi: Kết nối

Bước 1: Tổ chức:

- GV chia lớp làm 2 đội: Mỗi đội cử

ra một đội trưởng, rút thăm xem đội

nào được nói trước

Bước 2: GV nêu cách chơi và luật

chơi

VD: Đội 1 nói “thiếu chất đạm” Đội

2 phải trả lời nhanh” sẽ bị suy dinh

dưỡng” Tiếp theo, đội 2 lại nêu,

“thiếu i- ốt” Đến đội 1 phải nói được

tên bệnh “sẽ bị bướu cổ” Trường hợp

đội 1 nói sai đội 2 sẽ được ra câu đố

- Nhóm 2 thảo luận- Chia sẻ trước lớp

+ Các bệnh như: quáng gà, khô mắt, bệnh phù, chảy máu chân răng

+ Cách phát hiện: Mắt kém, chân tay phù, chân răng dễ bị chảy máu + Cách phòng: cần ăn đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng, đối với trẻ cần theo dõi cân nặng thường xuyên, …

- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV

- Ghi nhớ và vận dụng kiến thức vào thực tế

- Trình bày

Trang 22

Trao đổi với người thân để điều chỉnh

chế độ ăn uống trong gia đình, để

đảm bảo dinh dưỡng

* Nếu phát hiện trẻ bị các bệnh do

thiếu dinh dưỡng ta cần làm gì ?

- Sưu tầm tranh ảnh về bệnh do thiếu

dinh dưỡng

- Trao đổi với người thân

IV Điều chỉnh – bổ sung:

Ngày soạn: Ngày 06 tháng 10 năm 2021

Ngày giảng: Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2021

Toán Tiết 28: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động ( 5’)

Trò chơi : Truyền điện bắt đầu bằng

lời bài hát

*Chủ trò tổ chức cho Hs lớp tham gia

chơi trả lời câu hỏi sau:

1.Nêu một ví dụ biểu thức có chứa hai

chữ?

2.Cho biểu thức axb với a = 9; b = 6 thì

giá trị của biểu thức a xb là bao nhiêu?

chứa hai chữ, so sánh và rút ra được tính

chất giao hoán của phép cộng

* Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp

1 Giới thiệu tính chất giao hoán của

- Hs tham gia trò chơi

a + b; c - d;

- Là 54

- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số tatính được giá trị của biểu thức

Trang 23

+ Vậy giá trị biểu thức a + b luôn như thế

nào với giá trị của b + a?

- Ta có thể viết: a + b = b + a

+ Em có nhận xét gì về vị trí các số hạng

trong hai tổng: a + b và b + a?

+ Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b

thì giá trị của tổng này có thay đổi không?

- Chốt: Khi đổi chỗ các số hạng trong

một tổng thì tổng không thay đổi.

3 Hoạt động luyện tập ( 15’)

Bài 1: Nêu kết quả tính:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp nêu kết quả của các phép

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS làm theo yêu cầu

250

+ 350 = 600

2764 +

1208 =3972

- Giá trị 2 biểu thức đều bằng 50

- Giá trị 2 biểu thức đều bằng 600

- Giá trị 2 biểu thức đều bằng 3972

+ Giá trị của biểu thức a + b luôn bằng giá trịcủa biểu thức b + a

+ Các số hạng đổi chỗ cho nhau

+ Giá trị của tổng không thay đổi

- HS nghe,nhắc lại và ghi nhớ

2876 + 6509 = 9385 c) 4268 + 76 = 4344

76 + 4268 = 4344

- Vì 468 + 379 = 847, mà khi ta đổi chỗ các

số hạng trong 1 tổng thì tổng đó không thayđổi nên 468 + 379 = 379 + 468 = 847

Trang 24

+ Đổi chéo vở kiểm tra.

Chốt: Củng cố tính chất giao hoán của

phép cộng, tính chất 1 số cộng với 0 và

không cộng với 1 số

Bài 3: Điền dấu >, <, =, ?

- Gọi HS đọc đề bài

+ Bài yêu cầu gì?

+ Muốn điền được đúng dấu em phải làm

+ Vì sao không cần thực hiện phép tính

cộng có thể điền dấu = vào chỗ chấm khi

so sánh 2975 + 4017 với 4017 + 2975?

+ Vì sao không thực hiện phép tính có thể

điền dấu < vào chỗ chấm khi so sánh

- Nêu quy tắc và công thức của tính chất

giao hoán thể hiện phép cộng

- Lấy ví dụ?

- Gv chốt nội dung bài học, Hs ghi nhớ

tính chất giao hoán của phép cộng vận

dụng vào hoàn thành bài học và vận dụng

8264 + 927 > 900 + 8264

927 + 8264 = 8264 + 927+ Vì hai số hạng ở hai tổng bằng nhau, cùngbằng 2975 và 4017

+ Vì 2 tổng cùng có chung 1 số hạng là 4017,nhưng số hạng kia là 2975 < 3000 nên ta có:

2975 + 4017 < 4017 + 3000

- 2 HS nêu

5 + 6 = 6 + 5 = 11

IV.Điều chỉnh – bổ sung:

Ngày đăng: 30/06/2023, 12:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w