1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bg tien lam sang 1 2022 phan 2 8818

71 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiêm Truyền Tĩnh Mạch
Tác giả PGS. TS. Nguyễn Đức Hinh, PGS. TS. Lê Thu Hoà
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Kỹ năng y khoa
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sà

Trang 1

CHƯƠNG 6 TIÊM TRUYỀN TĨNH MẠCH 6.1 Thông tin chung

6.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về quy trình tiêm truyền tĩnh mạch

6.1.2 Mục tiêu học tập

1 Trình bày 6 mục đích của truyền dịch

2 Tiến hành được kỹ thuật tiêm truyền dung dịch một cách an toàn và hiệu quả

3 Kể các yếu tố quan trọng trong việc thực hiện kỹ thuật tiêm truyền an toàn

6.1.3 Chuẩn đầu ra

Áp dụng kiến thức cơ bản để thực hiện quy trình tiêm truyền tĩnh mạch

6.1.4 Tài liệu giảng dạy

6.1.4.1 Giáo trình

PGS TS Nguyễn Đức Hinh, PGS TS Lê Thu Hoà, 2021, Giáo trình kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

6.1.4.2 Tài liệu tham khảo

1 PGS TS Nguyễn Trung Kiên, TS Nguyễn Thị Diễm, 2019, Tiền lâm sàng 1,2, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Nhà xuất bản Y học

2 Đào Văn Long và Nguyễn Thị Đoàn Hương (2009) Kỹ năng y khoa cơ bản, Nhà xuất bản Y học TP Hồ Chí Minh

6.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

6.2 Nội dung chính

6.2.1 MỤC ĐÍCH

- Bồi hoàn nước và điện giải, hồi phục tạm thời khối lượng tuần hoàn trong cơ thể

- Thay thế tạm thời lượng máu mất

- Nuôi dưỡng cơ thể

- Đem thuốc vào cơ thể số lượng nhiều trực tiếp vào máu

- Duy trì nồng độ thuốc kéo dài nhiều giờ trong máu

- Mục đích giải độc, lợi tiểu, giữ vein

6.2.2 CHỈ ĐỊNH

Trang 2

- Người bệnh bị mất nước: tiêu chảy, phỏng

- Người bệnh bị mất máu cấp: tai nạn, xuất huyết tiêu hóa

- Người bệnh bị suy dinh dưỡng

- Người bệnh cần dùng số lượng thuốc lớn hoặc duy trì đều trong cơ thể

- Người bệnh bị ngộ độc

6.2.3 NHẬN ĐỊNH NGƯỜI BỆNH

- Tình trạng tri giác: lơ mơ, hôn mê, co giật, động kinh

- Dấu hiệu sinh tồn

- Tĩnh mạch: to mềm mại hay nhỏ, xo cứng

- Tình trạng bệnh lý đi kèm: đa chấn thương, rối loạn chức năng đông máu

6.2.4 CHUẨN BỊ NGƯỜI BỆNH:

- Đối chiếu người bệnh

- Giải thích cho người bệnh

- Tư thế người bệnh thích hợp

- Kiểm tra dấu sinh hiệu

- Kiểm tra người bệnh có tiền sử dị ứng hay không

- Cho bệnh nhân đi tiêu tiểu nếu được

6.2.5 DỌN DẸP DỤNG CỤ

- Xử lý dụng cụ theo đúng quy trình khử khuẩn – tiệt khuẩn

- Trả về chỗ cũ những dụng cụ khác: trụ treo, garrot, gối kê tay

6.2.6 GHI HỒ SƠ

- Ngày giờ truyền, ngày giờ kết thúc

- Loại dung dịch, số lượng, số giọt theo y lệnh trong 1 phút, thuốc pha nếu có

- Tình trạng huyết áp người bệnh trước, trong và sau khi truyền máu

- Phản ứng của người bệnh nếu có

- Tên bác sĩ cho y lệnh

- Tên điều dưỡng thục hiện

6.2.7 NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý PHẢI ÁP DỤNG ĐÚNG KỸ THUẬT VÔ KHUẨN

- Phải áp dụng đúng kỹ thuật vô khuẩn

- Phải đếm mạch, đo huyết áp trước khi truyền dịch

- Tránh để bọt khí vào tĩnh mạch người bệnh vì có thể gây thuyên tắc tĩnh mạch

- Quan sát người bệnh trong suốt thời gian truyền dịch để phát hiện các dấu hiệu bất thường: 30 -60 phút/lần tùy theo tình trạng

Trang 3

- Không nên cho dịch chảy quá nhanh vì có thể làm cho người bệnh bị phù phổi cấp(trừ trường hợp có chỉ định của bác sĩ)

- Nếu người bệnh phản ứng với dịch truyền như lạnh run, mạch nhanh, khó thở thì phải ngưng truyền ngay và báo cáo với bác sĩ

- Khi truyền dịch phải chứ ý cẩn thận tốc độ chảy của dịch và tình trạng người bệnh, đặc biệt là đối với các trường hợp sau:

+ Phù phổi cấp

+ Bệnh tim nặng

+ Tăng áp lục nội sọ

6.2.8 CÔNG THỨC TÍNH THỜI GIAN CHẢY CỦA DỊCH TRUYỀN

Thời gian chảy = (thể tích dịch truyền X số giọt/ml)/Số giọt theo y lệnh/phút

6.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học

6.3.1 Nội dung thảo luận

Trình bày quy trình tiêm truyền tĩnh mạch

Chỉ định tiêm truyền tĩnh mạch

6.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành

Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng

6.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu

Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng

Bảng 6.1 Bảng kiểm lượng giá thực hiện soạn dụng cụ truyền dịch

1 Kiểm tra phiếu truyền dịch, y lệnh và chai dịch

2 Mang khẩu trang, rửa tay

3 Trải khăn sạch

4

Soạn dụng cụ vô khuẩn trong khăn:

 Gạc che kim hoặc băng keo cá nhân

 Bơm tiêm, kim truyền

 Bông cồn

 Bộ dây truyền dịch

 Bình kềm sát trùng da

5 Gắn lồng treo vào chai dịch( nếu cầu)

6 Khui và sát trùng nắp chai dịch truyền

Trang 4

7 Gắn bộ dây truyền, khóa dây lại, quấn lại vào chai

 Hôp thuốc chống shock

Bảng 6.2 Bảng kiểm lượng giá thực hiện kỹ năng truyền dịch

ST

1 Đối chiếu đúng người bệnh, báo và giải thích

2 Kiểm tra mạch, huyết áp, nhiệt độ

3 Cho người bệnh đi tiêu tiểu nếu được

4 Chọn vị trí tiêm thích hợp (mạch to rõ, ít di động)

5 Cắm dây truyền dịch vào túi dịch

6 Treo túi dịch lên trụ, cho dịch vào 2/3 bầu đếm giọt

7 Đuổi khí vào bồn hạt đậu có chứa dung dịch khử khuẩn,

khóa lại, che đầu dây truyền an toàn

8 Bộc lộ vùng tiêm, lót giấy và đặt gối kê tay dưới vùng

tiêm( nếu cần)

9 Mang găng tay

10 Buộc garro trên nơi tiêm 10 – 15cm

11 Sát khuẩn vùng tiêm rộng ra ngoài 5cm

12 Sát khuẩn lại tay

13 Đưa kim truyền dịch vào tĩnh mạch

14 Lùi nòng, kiểm tra có máu, tháo garro

15 Tháo nòng, lắp dây truyền dịch vào kim an toàn

Trang 5

16 Mở khóa cho dịch chảy với tốc độ chậm

17 Cố định đốc kim

18 Che thân kim bằng gạc vô khuẩn

19 Cố định dây truyền an toàn

20 Tháo găng tay

21 Điều chỉnh giọt theo y lệnh

22 Dặn dò người bệnh những điều cần thiết nếu được

23 Giúp người bệnh tiện nghi, theo dõi người bệnh trong

suốt thời gian truyền dịch: đo huyết áp, đếm mạch

24 Ghi hồ sơ

Trang 6

CHƯƠNG 7

KỸ THUẬT TRUYỀN MÁU 7.1 Thông tin chung

7.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về quy trình truyền máu

7.1.2 Mục tiêu học tập

1 Kể được 2 mục đích của truyền máu

2 Tiến hành được kỹ thuật truyền máu một cách an toàn và hiệu quả

3 Kể được các yếu tố quan trọng trong việc tiến hàng kỹ thuật truyền máu

7.1.3 Chuẩn đầu ra

Áp dụng kiến thức cơ bản để thực hiện được kỹ thuật truyền máu

7.1.4 Tài liệu giảng dạy

7.1.4.1 Giáo trình

PGS TS Nguyễn Đức Hinh, PGS TS Lê Thu Hoà, 2021, Giáo trình kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

7.1.4.2 Tài liệu tham khảo

1 PGS TS Nguyễn Trung Kiên, TS Nguyễn Thị Diễm, 2019, Tiền lâm sàng 1,2, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Nhà xuất bản Y học

2 Đào Văn Long và Nguyễn Thị Đoàn Hương (2009) Kỹ năng y khoa cơ bản, Nhà xuất bản Y học TP Hồ Chí Minh

7.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

7.2 Nội dung chính

7.2.1 MỤC ĐÍCH

- Bồi hoàn số lượng máu đã mất cho cơ thể

- Bổ sung các yếu tố đông máu

7.2.2 CHỈ ĐỊNH

- Xuất huyết nặng: do tai nạn, phẫu thuật, bệnh lý

- Thiếu máu nặng: sốt rét, nhiễm ký sinh trùng

- Nhiễm khuẩn hoặc nhiễm độc nặng

- Các bệnh về máu: ung thư máu, thiếu G6PD

- Phỏng nặng

7.2.3 NHẬN ĐỊNH NGƯỜI BỆNH

Trang 7

- Tình trạng tri giác: lơ mơ, hôn mê, co giật, động kinh

- Dấu hiệu sinh tồn

- Xử lý dụng cụ theo đúng quy trình khử khuẩn – tiệt khuẩn

- Trả về chỗ cũ những dụng cụ khác: trụ treo, garrot, gối kê tay

7.2.6 GHI HỒ SƠ

- Ngày giờ truyền máu

- Số lượng, nhóm máu, Rh

- Tốc độ truyền máu

- Tình trạng huyết áp người bệnh trước, trong và sau khi truyền máu

- Phản ứng của người bệnh nếu có

- Giờ kết thúc

- Tên điều dưỡng thục hiện

7.2.7 NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý PHẢI ÁP DỤNG ĐÚNG KỸ THUẬT VÔ KHUẨN

- Chỉ truyền máu khi người bệnh đã được làm phản ứng chéo tại giường

- Cho người bệnh tiêu tiểu trước khi truyền máu nếu có thể được

- Làm phản ứng sinh vật Ochlecber: truyền 20ml máu với tốc đọ theo y lệnh, rồi cho chảy chậm 8 – 10 giọt/ phút Sau 5 phút nếu không có triệu chứng bất thường, cho chảy tiếp tục theo y lệnh như trên 20ml máu nữa, rồi lại cho chảy chậm trong 5 phút để theo dõi, nếu không co gì xảy ra thì ta tiếp tục truyền với tốc độ theo y lệnh

- Triệu chứng bất thường có thể là: sốt, lạnh run, vả mồ hôi, đau vùng thắt lưng, nhức đầu, nổi mề đây, đỏ mặt, mạch nhanh, khó thở

- Theo dõi trong khi truyền máu để phát hiện những tai biến có thể xảy ra

- Sốt do dụng cụ hoặc kỷ thuật không được vô khuẩn

- Phản ứng tan huyết do bất đồng nhóm máu

- Co giật do hạ calci máu

- Rung thất – ngưng tim do tăng Kali máu

Trang 8

- Bệnh tim : viêm cơ tim, bệnh van tim

- Xơ cứng động mạch não, huyết áp cao

- Tăng áp lực nội sọ

7.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học

7.3.1 Nội dung thảo luận

- Trình bày quy trình kỹ thuật truyền máu

- Chỉ định truyền máu

7.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành

Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng

7.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu

Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng

Trang 9

Bảng 7.1 Bảng kiểm kỹ thuật truyền máu

1 Chuẩn bị dụng cụ

2 Chuẩn bị, sắp xếp dụng cụ, cắt băng keo sẳn

3 Kiểm tra, đối chiếu

4

Giải thích bệnh nhân, cho bênh nhân tiểu tiện, chon tư thế

bệnh nhân nằm thoải mái

Mở bao đựng dây truyền, kiểm tra kỹ các nắp kim đậy,

khóa dây dịch truyền lại

9

Cắm kim thông khí vào chai nếu dây truyền không có sẳn

thông khí Cắm dây truyền dịch vào chai dịch đến ngập

kim, vị trí đầu kim thông khí phải cao hơn đầu kim dây

Bóp nhẹ bầu đếm giot và thả ra ngay cho dịch vào

khoảng nửa bầu

12

: (Mở nắp kim thông khí nếu là dây truyền có lienf kim

thông khí) Mở khóa cho dịch chảy vào dây đuổi hết

không khí ra, đảm bảo không còn bọt khí trong dây và

dịch chảy đến đầu kim tiêm

13 khóa dây truyền lại, đậy nắp kỹ, có thể treo dây lên giá

treo

Trang 10

14 định vị tĩnh mạch và nơi tiêm truyền

15 thắt dây ga rô cách chổ định vị tiêm 5 -7 cm

16 sát khuẩn nơi tiêm

17 tháo nắp kim tiêm, đâm kim vào lòng tĩnh mạch như kỹ

thuật tiêm tĩnh mạch

18

khi đã chắc chắn kim tiêm nằm trọn khoảng 1-2 cm trong

lòng tĩnh mạch, ta tháo bỏ ga rô mở khóa cho dịch chảy

thật chậm, tay vẫn giữ yên kim tiêm

19 dán băng keo cố định kim tiêm một cách chắc chắn

20 điều chỉnh tốc độ dịch chảy đúng chỉ định,

21 kiểm tra lại sinh hiệu

22 dọn dẹp, vệ sinh

Trang 11

CHƯƠNG 8

KỸ THUẬT ĐẶT SONDE DẠ DÀY

VÀ SÚC RỬA DẠ DÀY 8.1 Thông tin chung

8.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về quy trình kỹ thuật đặt sonde dạ dày

và súc rửa dạ dày

8.1.2 Mục tiêu học tập

1 Biết được các chỉ định và chống chỉ định của đặt sonde dạ dày

2 Biết được các trường hợp áp dụng rửa dạ dày

3 Thực hiện đúng kỹ thuật đặt sonde dạ dày qua đường mũi, rửa dạ dày

8.1.4.2 Tài liệu tham khảo

1 PGS TS Nguyễn Trung Kiên, TS Nguyễn Thị Diễm, 2019, Tiền lâm sàng 1,2, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Nhà xuất bản Y học

2 Đào Văn Long và Nguyễn Thị Đoàn Hương (2009) Kỹ năng y khoa cơ bản, Nhà xuất bản Y học TP Hồ Chí Minh

8.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

8.2 Nội dung chính

8.2.1 ĐẶT SONDE DẠ DÀY

Chỉ định

- Bệnh nhân hôn mê, co giật

- Trẻ sơ sinh non yếu, hở hàm ếch không bú được, bú bị sặc

- Chấn thương vùng hàm mặt, gãy xương hàm phải cố định

- Ung thư lưỡi, họng, thực quản

- Bệnh nhân uốn ván

Trang 12

- Bệnh nhân từ chối không chịu ăn hoặc ăn ít

- Hướng dẫn bệnh nhân những điều cần thiết

- Đặt người bệnh nằm tư thế thuận lợi (nằm kê cao đầu nghiêng một bên)

- 1 tấm nylon, 1 khăn bông

- Băng keo lụa

- Ðiều dưỡng rửa tay, đội mũ, đeo khẩu trang

- Ðưa dụng cụ đến bên giường bệnh nhân

- Kéo bình phong che để tránh ảnh hưởng đến bệnh nhân khác

- Cho bệnh nhân ngồi quay mặt về phía người làm thủ thuật hoặc nằm đầu cao Ðặt khay hạt đậu dưới cằm và má bệnh nhân

- Choàng tấm nylon trước ngực bệnh nhân và quanh cổ, phủ khăn bông ra ngoài

- Vệ sinh mũi bằng tăm bông

- Chuẩn bị sẵn băng keo

- Điều dưỡng sát khuẩn tay, mang găng sạch, đổ dầu nhờn ra miếng gạc

- Ðo ống thông (đo từ đỉnh mũi đến dái tai và từ dái tai đến mũi xương ức), đánh dấu mức đo và cuộn ống lại (tránh chạm ống thông vào người bệnh)

- Bôi dầu nhờn vào đầu ống thông

Trang 13

- Ðưa ống thông vào dạ dày qua đường mũi hoặc đường miệng bằng cách: Một tay cầm đầu ống thông (kiểu cầm bút), một tay cầm phần ống còn lại (đã cuộn) Nhẹ nhàng đưa ống vào một bên lỗ mũi bệnh nhân Khi ống tới ngã ba hầu họng (tương ứng vạch thứ nhất) yêu cầu bệnh nhân há miệng để xem ống có bị cuộn ở trong họng không, nếu không thì bảo bệnh nhân nuốt đồng thời nhẹ nhàng đẩy ống vào đến mức đánh dấu

- Trong khi đưa ống thông vào nếu bệnh nhân có phản ứng ho sặc sụa hoặc tím tái, khó chịu thì phải rút ống ra ngay

- Có 2 cách kiểm tra ống dẫn để chắc chắn ống vào tới dạ dày:

+ Lắp bơm tiêm vào đầu ống hút thử xem có dịch dạ dày không

+ Dùng bơm tiêm bơm hơi vào ống thông đồng thời dùng ống nghe để xem hơi có vào dạ dày không

- Cố định ống thông vào mũi và má bệnh nhân bằng băng dính

- Cho ăn: Lắp phễu hoặc bơm tiêm 50ml vào đầu ngoài của ống thông Đổ vào phễu một ít nước chín cho chảy qua ống thông Đổ thức ăn vào phễu, có thể điều chỉnh tốc độ bằng cách nâng cao hoặc hạ thấp ống đồng thời theo dõi bệnh nhân Sau khi cho ăn xong, đổ vào ống một ít nước chín để làm sạch lòng ống tránh thức ăn lên men, làm tắc ống

- Ðậy nút ống thông lại hoặc lấy gạc buộc đầu ngoài của ống, gập ống lại nhằm giữ ống kín để thức ăn không bị trào ra ngoài ống

- Cố định ống thông vào phía đầu giường bệnh nhân bằng kim băng Ðể lại đoạn ống để bệnh nhân xoay trở dễ dàng, không làm tuột ống ra ngoài

- Rút ống thông (nếu không cần để lưu đến bữa sau)

- Dặn người bệnh những điều cần thiết, giúp người bệnh tiện nghi

- Thu dọn dụng cụ, ghi hồ sơ

Những điều cần lưu ý

- Phải chắc chắn là ống thông đã vào đúng dạ dày thì mới bơm thức ăn

- Phải theo dõi cẩn thận lần ăn đầu tiên

- Những lần ăn sau cũng phải kiểm tra lại xem ống thông đó có còn ở trong dạ dày không

- Phải vệ sinh răng miệng, mũi thường xuyên trong suốt quá trình đặt ống thông cho ăn (nếu lưu ống)

- Mỗi lần thay ống thông cho ăn thì đổi bên lỗ mũi đặt ống

- Không đặt ống qua đường mũi nếu bệnh nhân bị viêm mũi, chảy máu cam, polyp ở mũi

Trang 14

- Ngộ độc acid hoặc base mạnh: trung hòa bằng sữa hoặc lòng trắng trứng

- Phồng động mạch chủ, tổn thương thực quản, bỏng, u, dò thực quản

- Bệnh nhân suy mòn nặng, kiệt sức, trụy tim mạch…

Chuẩn bị người bệnh

- Giải thích để bệnh nhân và người nhà biết công việc sắp làm Ðộng viên bệnh nhân an tâm và hợp tác

- Tháo răng giả (nếu có)

- Ðể bệnh nhân ở phòng kín đáo, tránh gió lùa

Chuẩn bị dụng cụ

- Ống Faucher (trẻ nhỏ dùng ống Levine)

- Ca múc nước, cốc đựng nước súc miệng

- 1 tấm nylon, 1 khăn bông

- Khay hạt đậu

- Thùng đựng nước rửa, thùng đựng nước thải từ dạ dày

- Dầu bôi trơn

- Ống nghiệm nếu cần xét nghiệm

- Que đè lưỡi (nếu cần)

- Ống nghe

- Áo choàng nylon, găng sạch

Tiến hành

- Ðiều dưỡng rửa tay, đội mũ, đeo khẩu trang

- Ðưa dụng cụ đến bên giường bệnh nhân

- Kéo bình phong che để tránh ảnh hưởng đến bệnh nhân khác

- Cho bệnh nhân nằm đầu cao, nghiêng người về phía người làm thủ thuật Ðặt khay hạt đậu dưới cằm và má bệnh nhân

- Choàng tấm nylon trước ngực bệnh nhân và quanh cổ, phủ khăn bông ra ngoài

Trang 15

- Ðặt thùng hứng nước bẩn

- Người điều dưỡng mặc áo choàng nylon, sát khuẩn tay, mang găng sạch

- Ðo ống thông, đánh dấu mức đo và cuộn ống lại (tránh chạm ống thông vào người bệnh) đo từ đỉnh mũi đến dái tai và từ dái tai đến mũi xương ức

- Bôi dầu nhờn vào đầu ống thông

- Ðưa ống thông vào dạ dày qua đường miệng bằng cách: Một tay cầm đầu ống thông (kiểu cầm bút), một tay cấm phần ống còn lại (đã cuộn) Nhẹ nhàng đưa ống vào miệng (sát má, tránh vòm họng và lưỡi gà) bệnh nhân Động viên bệnh nhân nuốt mặc dù rất khó chịu, trong khi đó người điều dưỡng từ từ đẩy ống và đến khi vạch đánh dấu chạm tới cung răng thì dừng lại

- Nếu bệnh nhân có sặc, ho dữ dội, tái mặt, tím môi thì rút ra và đưa lại Kiểm tra ống thông: Nhúng đầu ống vào chén nước xem có sủi bọt không (nếu có sủi bọt theo nhịp thở là đưa nhầm ống vào đường khí quản)

- Trước khi rửa nên hạ thấp đầu phễu dưới mức dạ dày để nước ứ đọng trong

dạ dày chảy ra

- Đổ nước từ từ vào phễu (tùy theo tuổi: người lớn ≤ 500ml, trẻ em ≤ 200 ml) đưa phễu cao hơn đầu bệnh nhân khoảng 15cm cho nước chảy vào dạ dày

- Khi mức nước trong phễu gần hết thì nhanh tay lật úp phễu xuống cho nước

từ trong dạ dày chảy ra (theo nguyên tắc bình thông nhau) hoặc có thể dùng máy hút để hút với áp lực 3 -5 atmospher

- Rửa cho tới khi nước trong dạ dày chảy ra sạch thì dừng Gập đầu ống lại và rút ra từ từ

- Cho bệnh nhân súc miệng, lau mặt, miệng cho bệnh nhân

- Thu dọn dụng cụ, ghi hồ sơ

Tai biến và cách đề phòng

- Viêm phổi do sặc dịch rửa: Khi rửa dạ dày cần để bệnh nhân đúng tư thế, rửa theo đúng quy trình kỹ thuật, nếu bệnh nhân hôn mê hay rối loại ý thức phải đặt nội khí quản bơm bóng chèn trước khi rửa

- Rối loạn nước điện giải: Do nồng độ dung dịch rửa pha không đúng lượng muối qui định, cần thực hiện đúng

- Nhịp chậm, ngất do kích thích dây phế vị: Chuẩn bị hộp đựng dụng cụ và thuốc chống sốc để cấp cứu kịp thời

- Hạ thân nhiệt: Khi trời lạnh nên pha nước ấm, sưởi ấm cho bệnh nhân

Trang 16

- Tổn thương thực quản dạ dày: Do kỹ thuật thô bạo, thông cứng, sắc cạnh, hoặc rửa trong những trường hợp uống acid, base

8.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học

8.3.1 Nội dung thảo luận

Trình bày quy trình kỹ thuật đặt sonde dạ dày và súc rửa dạ dày

Trình bày chỉ định, chống chỉ định kỹ thuật đặt sonde dạ dày và súc rửa dạ dày

8.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành

Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng

8.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu

Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu

thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng.Bảng 8.1 BẢNG KIỂM KỸ

THUẬT ĐẶT SONDE DẠ DÀY VÀ SÚC RỬA DẠ DÀY

Chuẩn bị

1 Giải thích cho bệnh nhân hiểu và hợp tác

2 Đánh giá tình trạng mũi, họng (hỏi bệnh nhân)

3 Tư thế bệnh nhân đúng

4 Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ (nói)

Thực hiện kỹ thuật

1 Mang găng và cầm ống sonde đúng

2 Đo ống thông đúng, tay giữ vạch thứ nhất

3 Bôi trơn đầu ống

4 Đặt ống thông theo nền mũi đến ngã ba hầu

họng (vạch 1)

5 Cho bệnh nhân nuốt và luồng ống thông theo

nhịp nuốt (sv nói - diễn tả)

6 Kiểm tra ống thông có bị cuộn trong họng

Trang 17

9 Cố định ống thông

10 Rút ống thông đúng kỹ thuật (kẹp hoặc bẻ gập

ống thông)

Bơm rửa dạ dày

11 Hạ thấp dần đầu ngoài ống thông bơm dạ dày

để dịch trong dạ dày chảy ra

12 Bơm đủ lượng dịch vào sonde, hạ thấp cho dịch

chảy ra đến khi dịch trong

13 Rút ống thông đúng kỹ thuật (kẹp hoặc bẻ gập

ống thông)

14 Dọn dẹp dụng cụ, ghi hồ sơ

Trang 18

CHƯƠNG 9 ĐẶT THÔNG TIỂU (THÔNG BÀNG QUANG NGÃ NIỆU ĐẠO) 9.1 Thông tin chung

9.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về quy trình kỹ thuật đặt thông tiểu

9.1.2 Mục tiêu học tập

1 Thực hiện được việc chuẩn bị bệnh nhân và dụng cụ để đặt sonde tiểu

2 Thực hiện được các bước đặt thông (sonde) tiểu ở nam

3 Thực hiện được các bước đặt thông (sonde) tiểu ở nữ

9.1.3 Chuẩn đầu ra

Áp dụng kiến thức cơ bản để thực hiện quy trình kỹ thuật đặt thông tiểu

9.1.4 Tài liệu giảng dạy

9.1.4.1 Giáo trình

PGS TS Nguyễn Đức Hinh, PGS TS Lê Thu Hoà, 2021, Giáo trình kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

9.1.4.2 Tài liệu tham khảo

1 PGS TS Nguyễn Trung Kiên, TS Nguyễn Thị Diễm, 2019, Tiền lâm sàng 1,2, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Nhà xuất bản Y học

2 Đào Văn Long và Nguyễn Thị Đoàn Hương (2009) Kỹ năng y khoa cơ bản, Nhà xuất bản Y học TP Hồ Chí Minh

9.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

Trang 19

Chống chỉ định thông tiểu

+ Nhiễm khuẩn niệu đạo, hẹp niệu đạo hoàn toàn

+ Giập rách đứt niệu đạo, chấn thương tuyến tiền liệt

Mục đích của bài học này là huấn luyện cho sinh viên đặt được thông tiểu ở

nam cũng như ở nữ trong tình huống bình thường về niệu đạo Thủ thuật sẽ được

tiến hành trên mô hình

9.2.2 KIẾN THỨC CƠ BẢN

- Về mặt giải phẫu học: Niệu đạo ở nam dài và không thẳng, có hình chữ Z nên thủ thuật đặt thông tiểu ở nam thường gặp khó khăn Niệu đạo ở nữ ngắn và thẳng nhưng lổ niệu đạo nữ hơi khó tìm, một khi đã xác định được lổ niệu đạo nữ thì việc đặt thông tiểu sẽ dễ dàng Do đó, thủ thuật đặt thông tiểu ở nam thường được đề cập và phải được huấn luyện kỹ

- Dụng cụ và thủ thuật phải đảm bảo vô trùng tuyệt đối – đây là điều bắt buộc

- Niêm mạc niệu đạo rất mềm mại và nhạy cảm nên lòng niệu đạo cần phải làm trơn và niêm mạc được gây tê (có thể không cần thiết gây tê), thao tác đặt thông phải đúng kỹ thuật để không gây tổn thương niêm mạc niệu đạo

- Tùy mục đích mà chọn loại ống thông cũng như cỡ của ống thông

Cỡ của ống thông được ghi theo số Fr (French) 1 Fr = 0,33mm

- Thông tiểu thường dùng ống thông Foley hoặc Nelaton Thông Foley rất tiện lợi nhờ có ballon ở đầu thông để cố định thông, khi rút thông phải xả xẹp ballon

- Việc lấy nước tiểu cũng như lưu giữ thông tiểu ở bàng quang tùy thuộc vào chỉ định và mục đích điều trị

- Thủ thuật phải tiến hành nơi kín đáo, đủ ánh sáng, bệnh nhân được giải thích thật an tâm và hợp tác tốt

9.2.3 CHUẨN BỊ

9.2.3.1 Thầy thuốc

Đội nón, mang khẩu trang, rửa sạch tay, (mang găng tay khi sát khuẩn, thay

bỏ gant, mang đôi gant vô khuẩn khác để đặt sonde tiểu.)

Trang 20

- Gants tay vô khuẩn

- Khay lớn, bồn hạt đậu

- Nước muối sinh lý

- Dầu bôi trơn đã hấp tiệt khuẩn, băng keo

- Thuốc sát khuẩn Betadine 10%

- Túi chứa nước tiểu đã khử khuẩn

- Vải nylon để lót dưới mông cho bệnh nhân

- Bơm tiêm 5ml hoặc 10ml

- Mô hình đặt thông tiểu nam và nữ

9.2.3.3 Chuẩn bị bệnh nhân

- Rửa bộ phận sinh dục ngoài bằng nước xà phòng từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài (nếu bệnh khỏe có thể tự làm vệ sinh lấy)

- Bệnh nhân nằm ngữa, bộc lộ bộ phận sinh dục, đùi co và hơi dạng

- Giải thích cho bệnh nhân yên tâm, hướng dẫn cách thở vào dài và rặn nhẹ để giãn cơ thắt bàng quang

9.2.4 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

9.2.4.1 Thông tiểu ở nam: Sau khi đã chuẩn bị bệnh nhân

Bước 1: Đặt gói thông tiểu lên khay lớn, mở gói vô khuẩn, sau đó cho vào:

+ Bông, gạc, ống thông tiểu, túi chứa nước tiểu, 2 cặp găng vô khuẩn, ông tiêm vô khuẩn

+ Nước muối sinh lý và Betadine 10% vào 2 bốc

Bước 2: Mang đôi găng thứ nhất sát khuẩn bộ phận sinh dục bằng Betadine

10% từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài đủ rộng (cách gốc dương vật 10 cm) Tháo bỏ găng

Bước 3: Mang găng vô khuẩn, trải khăn vô khuẩn chỉ để hở lổ thông tiểu Bước 4: Lắp ống thông tiểu vào túi chứa nước tiểu Cuộn ống thông trong

tay thuận, bôi trơn đầu ống thông bằng chất nhờn vô khuẩn

Bước 5: Tay nghịch cầm nhẹ nhàng dương vật ở tư thế bình thường giữa

ngón 1 và 4 ngón kia, tay còn lại luồn ống thông vào niệu đạo dương vật Khi ống thông vào khoảng 4cm ta có cảm giác ống thông hơi vướng lại, tiếp tục luồng nhẹ nhàng khoảng 2-3cm (sonde đến gốc trước dương vật)

Bước 6: Nâng dương vật thẳng lên với góc nghiêng so với mặt giường

khoảng 70-900 luồn nhẹ nhàng thêm khoảng 2-3cm (sonde đến gốc sau dương vật)

Bước 7: Hạ dương vật về tư thế bình thường và hơi kéo nhẹ về hướng chân

Trang 21

Bước 8: Bảo bệnh nhân hít vào dài và hơi rặn nhẹ, tiếp tục luồn ống thông

vào bàng quang Khi vừa vào bàng quang, ta có cảm giác nhẹ hẩng tay luồn và nước tiểu chảy ra ở đầu ngoài ống thông vào túi chứa nước tiểu

Bước 9: Cố định ống thông (nếu có) Nếu là thông Foley ta bơm 5, 10 ml

nước sạch hoặc không khí vào quả bóng ở đầu thông Nếu là thông Nelaton ta cố định bằng băng keo hay chỉ cột

Bước 10: Dọn dẹp, ghi lại kết quả

9.2.4.2 Thông tiểu ở nữ

Sau khi đã chuẩn bị bệnh nhân và chuẩn bị dụng cụ và bước 1 như ở sonde tiểu nam

Bước 2: Mang đôi gants thứ nhất, sát khuẩn bộ phận sinh dục bằng Betadine

10% từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài, đủ rộng Tháo bỏ gants

Bước 3: Mang gants vô khuẩn, trải khăn lổ vô khuẩn chỉ chừa âm hộ

Bước 4: Bôi trơn đầu ống thông

Bước 5: Tay thuận cầm ống thông, tay kia vạch 2 môi bé bên dưới âm vật để

nhìn thấy lổ niệu đạo

Bước 6: Luồn nhẹ nhàng và từ từ ống thông vào lổ niệu đạo khoảng 5-6 cm

sẽ thấy nước tiểu chảy ra

Bước 7: Tùy chỉ định mà hứng lấy nước tiểu hoặc lắp vào bọc nước tiểu Bước 8: Cố định ống thông nếu cần (tương tự như ở thông tiểu nam)

Bước 9: Dọn dẹp, ghi lại kết quả

9.2.5 RÚT SONDE TIỂU

- Khi có chỉ định

- Tháo phương tiện cố định (băng keo, ballon của sonde tiểu)

- Kẹp đầu ngoài sonde

- Rút sonde nhẹ nhàng

9.2.6 NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

- Động tác thô bạo hoặc ống thông không phù hợp sẽ gây sang chấn niệu đạo, chảy máu

- Thủ thuật không vô khuẩn sẽ gây nhiễm trùng

- Không đặt sonde tiểu nhiều lần gần nhau hoặc lưu ống thông quá lâu

- Khi sonde tiểu đã vào bàng quang không nên đưa vào quá sâu (chỉ cần vào bang quang 2-3cm là đủ)

- Các đơn vị đo chiều dài (cm) ở thông tiểu nam chỉ là tương đối sẽ thay đổi tùy theo mỗi người

Trang 22

9.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học

9.3.1 Nội dung thảo luận

- Trình bày chỉ định, chống chỉ định đặt thông tiểu

- Trình bày quy trình kỹ thuật đặt thông tiểu nam, nữ

9.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành

Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng

9.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu

Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu

thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng

Bảng 9.1.Bảng kiểm

KỸ THUẬT ĐẶT SONDE TIỂU

1 Chuẩn bị dụng cụ, bệnh nhân, thầy thuốc

Đặt sonde tiểu nữ, đặt sonde tiểu nam:

2 Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ và vô trùng

3 Mang gants vô khuẩn (+/- nối ống sonde tiểu

vào túi chứa)

4 Sát trùng bộ phận sinh dục ngoài đúng cách

5 Thay gants, trải khăn vô khuẩn

6 Cầm ống sonde đúng – bôi trơn đầu ống VK

11 Thái độ thầy thuốc trong suốt quá trình thực

hiện: Thao tác nhẹ nhàng, tôn trọng mô hình

Trang 23

CHƯƠNG 10 PHƯƠNG PHÁP CẤP CỨU NGỪNG TUẦN HOÀN NGỪNG HÔ HẤP 10.1 Thông tin chung

10.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về cấp cứu ngừng tuần hoàn - hô hấp

10.1.2 Mục tiêu học tập

1 Chuẩn bị được dụng cụ hồi sức tim phổi

2 Thực hiện được cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp căn bản

3 Đánh giá bệnh nhân trước, trong và sau khi hồi sức tim phổi

10.1.3 Chuẩn đầu ra

Áp dụng kiến thức cơ bản để tiến hành cấp cứu ngừng tuần hoàn – hô hấp

10.1.4 Tài liệu giảng dạy

10.1.4.1 Giáo trình

PGS TS Nguyễn Đức Hinh, PGS TS Lê Thu Hoà, 2021, Giáo trình kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

10.1.4.2 Tài liệu tham khảo

1 PGS TS Nguyễn Trung Kiên, TS Nguyễn Thị Diễm, 2019, Tiền lâm sàng 1,2, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Nhà xuất bản Y học

2 Đào Văn Long và Nguyễn Thị Đoàn Hương (2009) Kỹ năng y khoa cơ bản, Nhà xuất bản Y học TP Hồ Chí Minh

10.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

10.2 Nội dung chính

10.2.1 Chẩn đoán ngừng hô hấp tuần hoàn

* Dựa vào 3 dấu hiệu

- Mất ý thức đột ngột,

- Ngừng thở,

- Mất mạch cảnh

Những nguyên nhân ngừng tuần hoàn thường gặp

- Thiếu thể tích tuần hoàn (Hypovolemia)

- Thiếu oxy (hypoxia)

- Toan hóa máu (Acidosis)

Trang 24

- Tăng/ tụt kali máu (hyper/hypo-kalemia)

- Tụt đường huyết (hypoglysemia)

- Thân nhiệt thấp (hypo-thermia)

- Bóng ambu người lớn và trẻ em

- Các dụng cụ bảo vệ đường thở: Canuyn, mask thanh quản, nội khí quản

10.2.3 Kỹ thuật cấp cứu ngừng hô hấp tuần hoàn cơ bản

- Cần có 1 người chỉ huy để tổ chức công tác cấp cứu đúng trình tự và đồng bộ

- Ghi chép các thông tin cần thiết và tiến trình cấp cứu

- Thiết lập không gian cấp cứu đủ rộng và hạn chế những người không tham gia làm cản trở công tác cấp cứu

10.2.3.1 Kỹ thuật hồi sinh tim phổi cơ bản (CPR)

Các nguyên tắc cần tuân thủ

+ Kỹ thuật ép tim: Sâu, nhanh, thả hết

+ Không ngừng ép tim lâu (>10s) để thổi ngạt

+ Không ngừng ép tim để chuẩn bị Shock điện

+ Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng còn tuần hoàn thì vừa thổi ngạt, vừa chuyển vào bệnh viện

+ Khi có ngừng tuần hoàn thì phải cấp cứu tại chỗ cho đến khi có tuần hoàn mới chuyển đến bệnh viện

+ Coi trọng ép tim, nếu chưa có mạch trung tâm thì không mất thời gian cho các việc làm khác: đặt NKQ, đo HA, nghe tim

+ Mỗi 2 phút đánh giá lại 1 lần, nếu vẫn ngừng tuần hoàn hô hấp thì phải tiếp tục cấp cứu tại chỗ cho đến khi có nhân viên y tế hỗ trợ

Trang 25

+ Ép tim đúng có thể không cần thổi ngạt

Kỹ thuật kiểm soát và hỗ trợ tuần hoàn

Trường hợp còn mạch trung tâm:

+ Bắt đầu làm hô hấp nhân tạo: Thổi ngạt hoặc bóp bóng qua mặt nạ 3-5 cái, bắt mạch lớn, tiếp tục thổi hoặc bóp bóng 10 - 12 lần/phút

+ Thổi ngạt hiệu quả khi lồng ngực nạn nhân nâng lên và hạ xuống theo nhịp thổi

Trường hợp không có mạch trung tâm:

+ Cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp tại chỗ đến khi có mạch

- Người thực hiện ngang BN

- Kỹ thuật xoa bóp tim tùy theo lứa tuổi

* Đối với trẻ em < 1 tuổi:

- Ấn bằng 2 ngón cái đặt lên 1/3 dưới xương ức,

- Ấn sâu 2-3 cm

* Đối với trẻ 1-8 tuổi:

- Ấn bằng 1 bàn tay đặt lên 1/3 dưới xương ức,

- Ấn sâu 2-3 cm

* Đối với người lớn và trẻ em > 8 tuổi:

- Hai bàn tay chồng lên nhau,

- Lòng bàn tay đặt lên 1/3 dưới xương ức,

- Dùng sức mạnh của 2 cánh tay nhấn xương ức xuống

- Ấn sâu khoảng 4-5 cm

Phối hợp ép tim, thổi ngạt

+ Tỷ lệ ép tim/ thổi ngạt: 30 lần ép tim/02 lần thổi ngạt

Trang 26

- Tần số: f = 8 - 10 ck/ph

Kỹ thuật hồi sinh tim phổi cơ bản tại khoa cấp cứu

+ Ép tim ngoài lồng ngực

+ Phối hợp ép tim với bóp bóng giúp thở

+ Ghi điện tim và theo dõi trên máy

+ Phân loại 3 loại điện tim:

- Rung thất/nhịp nhanh thất,

- Vô tâm thu,

- Phân ly điện cơ + Tiến hành sốc điện ngay nếu là rung thất

- Máy sốc điện 1 pha: số 360 J;

- Máy sốc điện 2 pha: 120-200 J,

- Sốc điện không đồng bộ + Tỉ lệ ép tim - bóp bóng giúp thở/ sốc điện: 5 chu kỳ ép tim - bóp bóng giúp thở/ một lần sốc điện

10.2.4 Các kỹ thuật kiểm soát đường thở

10.2.4.1 Tư thế bệnh nhân

- Trường hợp BN SHH, phù não, TBMMN  Tư thế: fowler

- Trường hợp BN phù phổi cấp  Tư thế: ngồi thõng chân

- Trường hợp BN không đáp ứng, Nếu BN đang nằm nghiêng hoặc sấp thì dùng kỹ thuật “lật khúc gỗ” để đưa BN về tư thế nằm ngửa

- Ngửa đầu - nhấc cằm, ấn giữ hàm

- Tư thế nằm nghiêng/nửa nằm nghiêng

10.2.4.2 Kỹ thuật ép bụng (Nghiệm pháp Heimlich)

+ Nguyên lý: Ép vào vùng thượng vị nhanh làm đẩy cơ hoành lên trên gây tăng áp

lực lồng ngực và tạo một luồng khí mạnh tống dị vật ra khỏi đường thở

+ Các tình huống lâm sàng có thể gặp:

i/ Tình huống BN đang ngồi hoặc đứng: Đứng sau bệnh nhân và dùng cánh tay

ôm eo bệnh nhân, một bàn tay nắm lại, ngón cái ở trên đường giữa, đặt lên bụng hơi trên rốn, dưới mũi ức Bàn tay kia ôm lên bàn tay đã nắm và dùng động tác giật (để ép) lên trên và ra sau một cách thật nhanh và dứt khoát lặp lại động tác tới khi giải phóng được tắc nghẽn hoặc tri giác bệnh nhân xấu đi

ii/ Tình huống BN hôn mê: đặt bệnh nhân nằm ngửa, mặt ngửa lên trên, nếu nôn

để đầu bệnh nhân nghiêng một bên và lau miệng Người cấp cứu quỳ gối ở hai bên

Trang 27

hông bệnh nhân, đặt một cùi bàn tay lên bụng ở giữa rốn và mũi ức, bàn tay kia úp lên trên, đưa người ra phía trước ép nhanh lên phía trên, làm lại nếu cần

iii/ Tình huống chỉ có một người: vừa ép tim, vừa hô hấp nhân tạo, vừa làm

nghiệm pháp thì quỳ gối ở một bên cạnh hông bệnh nhân để dễ di chuyển và dùng tay ép như trên

iv/ Tình huống có 2 người: một người hô hấp nhân tạo và ép tim, một người làm

nghiệm pháp

v/ Tình huống nếu chỉ có một mình nạn nhân: BN tự ép bụng bằng cách ấn nắm

tay lên bụng hoặc ép bụng vào các bề mặt chắc như bồn rửa, lưng ghế, mặt bàn, v.v

+ Sau mỗi đợt ép bụng: Dùng 2 đến 3 ngón tay để móc khoang miệng lấy được dị vật Nhắc lại tới khi giải phóng được đường thở và hô hấp nhân tạo được

10.2.4.3 Kỹ thuật vổ lưng – ép ngực

- Cách làm:

+ Tư thế nằm sắp: Đặt trẻ nhỏ nằm trên tay tư thế sấp dọc theo trục của tay và đầu trẻ ở thấp Dùng phần phẳng của bàn tay vỗ nhẹ và nhanh 5 cái lên vùng giữa hai xương bả vai

+ Tư thế nằm sắp: lật trẻ nằm ngửa và ép ngực 5 cái Vị trí và cách ép như với ép tim nhưng với nhịp độ chậm hơn

10.2.4.4 Kỹ thuật đặt canuyn miệng hầu

- Chọn cỡ thích hợp bằng cách đặt đầu ngoài của canuyn ở ngang góc miệng bệnh nhân, nếu đầu trong canuyn tới góc hàm là phù hợp

- Có 2 kỹ thuật đặt:

+ Nhấc hàm để làm tách lưỡi ra khỏi thành sau họng, xoay canuyn 180 độ trước khi đặt, khi đầu canuyn chạm hàm ếch cứng thì xoay trở lại 180 độ làm cho bề cong của canun xếp theo khoang miệng

+ Dùng đè lưỡi để ấn lưỡi, canuyn được trượt trên lưỡi theo độ cong của vòm miệng

10.2.4.5 Kỹ thuật đặt canuyn mũi hầu

- Có nhiều cỡ khác nhau nhưng quan trọng là chiều dài của canuyn Chiều dài thích hợp tương xứng với khoảng cách từ dái tai tới chân cánh mũi

- Cách đặt: Ngửa nhẹ đầu về phía sau, bôi trơn canuyn, đưa canuyn thẳng góc với bình diện của mặt bệnh nhân, từ từ tiến canuyn qua cửa mũi, đảm bảo mặt vát của canuyn hướng về phía vách mũi, nếu thấy đưa vào khó có thể xoay nhẹ, nếu vẫn khó rất có thể do vẹo vách mũi thì đặt lỗ mũi bên kia hoặc dùng canun cỡ nhỏ hơn

Trang 28

Đặt xong có thể kiểm tra vị trí bằng cách dùng đè lưỡi để nhìn không cần cố định canuyn thêm

10.2.4.6 Kỹ thuật chọc kim qua màng nhẩn giáp

- Đặt người bệnh nằm ngửa trên giường, đầu ngửa tối đa

- Kê vai cao, cổ ưỡn 30° so vói mặt giường để bộc lộ vùng cổ

- Xác định vùng khe giữa sụn nhẫn, sụn giáp

- Sát khuẩn tại chỗ bằng Betadin và sau đó bằng cồn 70°

- Gây tê vùng chọc

- Chọc kim dẫn ống thông qua màng nhẫn giáp sâu khoảng 1,5 - 2cm Đầu kim chếch xuống phía hõm ức, đốc kim làm một góc 30° so với khí quản Luồn ống

thông từ từ vào khí quản

10.2.4.7 Kỹ thuật đặt mask thanh quản

+ Các loại mask thanh quản

- Số 1 cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ < 6,5 kg

- Số 2 cho trẻ từ 6,5-20 kg

- Số 3 cho trẻ > 30 kg

- Số 4 thường dùng với người lớn + Cách thực hiện: tư thế đầu ngửa Cho bệnh nhân há miệng và đầu của cuff ép sát vào vòm họng Đẩy mặt nạ vào sâu cho đến khi thấy cảm giác vướng Mặt nạ được đặt đúng khi sau khi bơm cuff thấy luồng hơi thở của bệnh nhân phụt lên

10.2.4.8 Kỹ thuật đặt nội khí quản

Kỹ thuật đặt nội khí quản đường miệng

- Bệnh nằm ngửa đầu ngang với thân, không kê gối

- Cho Người bệnh thở oxy hoặc bóp bóng qua mặt nạ

- Dùng an thần, tiền mê và hoặc dãn cơ: Midazolam hoặc Fentanyl hoặc Ketamine hoặc Thiopental hoặc Propofol 1-2 mg/kg Thuốc dãn cơ: Succinylcholine hoặc Rocuronium

- Bộc lộ thanh môn: tay trái cầm đèn soi thanh quản, luồn lưỡi đèn vào miệng gạt

từ (P) qua (T), nâng đèn bộc lộ thanh môn và nắp thanh môn

- Luồn ống NKQ: Tay trái giữ đèn ở tư thế bộc lộ thanh môn, tay phải cầm ống NKQ, luồn ống vào, đầu trong của ống NKQ qua thanh môn 3 - 5 cm

- Kiểm tra NKQ: Nghe phổi, nghe vùng thượng vị, xem hơi thở phụt ra đầu ống NKQ, đo ET CO2 khí thở ra, Xquang ngực

- Cố định ống: Bơm bóng (cuff) khoảng 20 mmHg Cố định băng dính hoặc bằng dây

Trang 29

Kỹ thuật đặt NKQ đường mũi

- Cho Người bệnh thở oxi hoặc bóp bóng qua mặt nạ

- Dùng an thần, tiền mê Không dùng thuốc dãn cơ

- Đưa đầu ống vào lỗ mũi trước, mặt vát quay về phía cuốn mũi

- Đẩy ống vuông góc với mặt người bệnh, vừa đẩy vừa xoay nhẹ Khi đầu ống NKQ đi qua lỗ mũi sau có cảm giác nhẹ hẫng tay

- Đặt NKQ dùng đèn: Tay trái đặt đèn vào miệng người bệnh và bộc lộ thanh môn Tay phải luồn ống qua thanh môn vào khí quản tương tự như khi đặt đường miệng

- Cố định canuyn

Kỹ thuật mở màng nhẫn giáp có rạch da với bộ dụng cụ MELKER

- Xác định vị trí màng nhẫn giáp, gây tê da và gây tê khí quản qua màng nhẫn giáp

- Rạch da thành một đường thẳng theo đường giữa dải 1-1.5 cm

- Chọc kim có lắp bơm tiêm qua màng nhẫn giáp qua vết rạch da theo một góc 45

độ so với thân người (hường kim về phía chân người bệnh) tại đường giữa, vừa chọc vừa hút đến khi ra khí

- Tháo bơm tiêm, để lại kim, luồn dây dẫn qua catheter vào đường thở

- Rút kim, để lại dây dẫn

- Luồn canuyn

- Rút que nong và dây dẫn

Trang 30

- Cố định

10.2.4.10 Kỹ thuật lấy dị vật bằng kẹp Margill

Đánh giá bệnh nhân sau hồi sức tim phổi

- Nếu hồi sức tim phổi tốt sẽ thấy có mạch trung tâm, da niêm hồng trở lại

- Sau khi hồi sức tim phổi tốt trong 30 phút mà không có kết quả thì ngừng hồi sức

10.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học

10.3.1 Nội dung thảo luận

- Trình bày dấu hiệu ngừng tuần hoàn - hô hấp

- Trình bày quy trình cấp cứu ngừng tuần hoàn - hô hấp

10.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành

Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng

10.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu

Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng

Bảng 10.1 BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ CẤP CỨU

NGỪNG TUẦN HOÀN HÔ HẤP

KẾT QUẢ

Tốt 3/3

Đạt 2/3

Không đạt 0/3 hoặc1/3

1 Dấu hiệu ngừng tuần hoàn

2 Kể các nguyên ngừng tuần hoàn thường

Trang 31

5 Thể hiện khả năng soạn dụng cụ trong

cấp cứu ngừng hô hấp tuần hoàn

6 Thể hiện kỹ năng xoa bóp tim ngoài lồng

ngực trên mô hình

7 Thể hiện kỹ năng bóp bóng qua mask

giúp thở trên mô hình

Trang 32

CHƯƠNG 11

KỸ THUẬT BĂNG BÓ 11.1 Thông tin chung

11.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về kỹ thuật băng bó

11.1.2 Mục tiêu học tập

1 Thực hiện được 6 cách băng cơ bản với băng cuộn

2 Thực hiện được băng cơ bản bằng khăn tam giác

3 Thực hiện được các kiểu băng vào các vị trí tổn thương khác nhau trên cơ thể theo đúng quy trình kỹ thuật

11.1.3 Chuẩn đầu ra

Áp dụng kiến thức cơ bản để thực hiện kỹ thuật băng bó

11.1.4 Tài liệu giảng dạy

11.1.4.1 Giáo trình

PGS TS Nguyễn Đức Hinh, PGS TS Lê Thu Hoà, 2021, Giáo trình kỹ năng y khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

11.1.4.2 Tài liệu tham khảo

1 PGS TS Nguyễn Trung Kiên, TS Nguyễn Thị Diễm, 2019, Tiền lâm sàng 1,2, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Nhà xuất bản Y học

2 Đào Văn Long và Nguyễn Thị Đoàn Hương (2009) Kỹ năng y khoa cơ bản, Nhà xuất bản Y học TP Hồ Chí Minh

11.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

11.2 Nội dung chính

11.2.1 MỤC ĐÍCH

- Cầm máu: băng ép trong vết thương phần mềm có chảy máu

- Bảo vệ, che chở vết thương

- Chống nhiễm khuẩn thứ phát, thấm hút dịch, máu mủ

- Phối hợp với nẹp để cố định xương gãy tạm thời

- Nâng đỡ các phần bị thương hoặc các bộ phận bị sa

11.2.1 KIẾN THỨC CƠ BẢN

11.2.1.1 Băng cuộn

- Băng cuộn là loại băng thường dùng để:

Trang 33

- Băng ép tại chỗ vết thương, ngăn chặn sự chảy máu

- Hạn chế cử động để cố định xương trong trường hợp gãy xương

- Băng cuộn thường làm bằng vải, len hay thun hoặc bằng gạc…, một cuộn băng gồm có 3 phần:

- Đầu băng là phần đã cuộn chặt ở bên trong

- Thân băng là phần lõi

- Đuôi băng là phần chưa cuộn lại

Hình 11.1 Băng cuộn

11.2.1.2 Băng tam giác

Loại băng này dùng đơn giản và nhanh chóng hơn băng cuộn, rất phù hợp trong các trường hợp cấp cứu Thường dùng để nâng đỡ che chở chi trên hay giữ vật liệu băng bó ở đầu và ở chân

Hình 11.2 Băng tam giác

11.2.1.3 Băng dải

Băng dải gồm có băng chữ T hoặc băng nhiều dải Là những băng chuyên dụng, ngày nay ít sử dụng

Trang 34

Hình 11.3 Băng dải

11.2.1.4 Băng dính

Dùng thuận tiện nhưng không có tác dụng băng ép chặt

11.2 VẬT DỤNG CẦN THIẾT

- Băng cuộn bằng thun: lớn, nhỏ

- Khăn tam giác: lớn, nhỏ

- Bông gòn vô khuẩn, gạc vô khuẩn

- Băng keo, kim băng, kéo cắt

- Mô hình: cánh tay, chân, thân, đầu, mỏm cụt

11.2.3 THỰC HÀNH BĂNG VỚI BĂNG CUỘN

Trang 35

Băng chếch lên trên và xuống dưới, vòng sau không đè lên vòng trước, giữa

2 vòng có khoảng trống Cách này thường dùng để đở băng, gạc, nẹp và băng khi bắt đầu

11.2.3.3 Băng xoáy ốc

- Lăn tròn cuộn băng trên bộ phận cần băng từ trái sang phải

- Đường sau chếch lên trên và song song với những đường băng trước

- Đường sau chồng lên đường trước 1/2 hoặc 2/3 bề rộng cuộn băng

- Loại băng này dùng để băng những chỗ đều nhau và dài trên cơ thể như: cánh tay, ngón tay, nửa người trên

Hình 11.5 Băng xoáy ốc

11.2.3.4 Băng chữ nhân

- Bắt đầu băng hai vòng để làm vòng khóa, sau đó băng chếch lên trên

- Ngón cái tay trái đè lên chỗ chếch định gấp, giữ chặt vòng băng, nới dài cuộn băng, tay phải lật cuộn băng kéo xuống và gấp lại Sau đó cứ băng như vậy đến khi che kín hết vết thương

- Kết thúc với hai vòng để làm vòng khóa cố định

Hình 11.6 Băng chữ nhân

Chú ý: các phần lật đều nhau và khoảng cách đều nhau, không để các phần

gấp lại đè trên vết thương (hoặc trên chỗ xương lồi) Thường áp dụng băng những

vị trí không đều nhau như cẳng tay, cẳng chân

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6.1. Bảng kiểm lượng giá thực hiện soạn dụng cụ truyền dịch - Bg tien lam sang 1 2022 phan 2 8818
Bảng 6.1. Bảng kiểm lượng giá thực hiện soạn dụng cụ truyền dịch (Trang 3)
Bảng 6.2. Bảng kiểm lượng giá thực hiện kỹ năng truyền dịch - Bg tien lam sang 1 2022 phan 2 8818
Bảng 6.2. Bảng kiểm lượng giá thực hiện kỹ năng truyền dịch (Trang 4)
Bảng 7.1. Bảng kiểm kỹ thuật truyền máu. - Bg tien lam sang 1 2022 phan 2 8818
Bảng 7.1. Bảng kiểm kỹ thuật truyền máu (Trang 9)
Bảng 9.1.Bảng kiểm - Bg tien lam sang 1 2022 phan 2 8818
Bảng 9.1. Bảng kiểm (Trang 22)
Bảng 10.1. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ CẤP CỨU - Bg tien lam sang 1 2022 phan 2 8818
Bảng 10.1. BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ CẤP CỨU (Trang 30)
Hình 11.3. Băng dải. - Bg tien lam sang 1 2022 phan 2 8818
Hình 11.3. Băng dải (Trang 34)
Hình 11.12. Băng đầu. - Bg tien lam sang 1 2022 phan 2 8818
Hình 11.12. Băng đầu (Trang 39)
Hình 11.13. Băng một mắt. - Bg tien lam sang 1 2022 phan 2 8818
Hình 11.13. Băng một mắt (Trang 40)
Bảng 11.1. Bảng kiểm kỹ thuật băng bó. - Bg tien lam sang 1 2022 phan 2 8818
Bảng 11.1. Bảng kiểm kỹ thuật băng bó (Trang 41)
Hình 13.10. Băng một mắt (Cách 1) - Bg tien lam sang 1 2022 phan 2 8818
Hình 13.10. Băng một mắt (Cách 1) (Trang 58)
Hình 13.19. Băng khớp háng - Bg tien lam sang 1 2022 phan 2 8818
Hình 13.19. Băng khớp háng (Trang 63)
Hình 13. 18. Băng khuỷu tay  13.2.5.10. Băng khớp háng - Bg tien lam sang 1 2022 phan 2 8818
Hình 13. 18. Băng khuỷu tay 13.2.5.10. Băng khớp háng (Trang 63)
Bảng 13.2. BẢNG KIỂM LƯỢNG GIÁ THỰC HIỆN KỸ NĂNG - Bg tien lam sang 1 2022 phan 2 8818
Bảng 13.2. BẢNG KIỂM LƯỢNG GIÁ THỰC HIỆN KỸ NĂNG (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w