1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Dược lâm sàng 1 nghiên cứu bệnh chứng đặc điểm của nghiên cứu bệnh chứng

21 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm của Nghiên cứu Bệnh chứng
Tác giả Nhóm 6
Người hướng dẫn Cao Kim Xoa
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược
Thể loại Nghiên cứu bệnh chứng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 22,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU BỆNH CHỨNG• Tên gọi khác: nghiên cứu hồi cứu • Là 1 loại nghiên cứu trong đó o Nhà nghiên cứu chủ động chọn 2 nhóm đối tượng : nhóm có bệnh nhóm chủ cứu và nhóm không có bệnh

Trang 1

NGHIÊN CỨU BỆNH

CHỨNG Giảng viên: Cao Kim Xoa

DƯỢC LÂM SÀNG 1

SÁNG THỨ 6

Trang 2

NHÓM 6

Trang 3

NGHIÊN CỨU BỆNH CHỨNG

• Tên gọi khác: nghiên cứu hồi cứu

• Là 1 loại nghiên cứu trong đó

o Nhà nghiên cứu chủ động chọn 2 nhóm đối tượng :

nhóm có bệnh (nhóm chủ cứu) và nhóm không có bệnh (nhóm đối chứng)

o Sau đó, điều tra từng cá thể ngược dòng thời gian xem tình trạng phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ như thế

nào.

Trang 4

luôn luôn là nghiên cứu hồi cứu và ưu thế trong nghiên cứu các bệnh hiếm

gặp

xuất phát điểm của vấn

đề nghiên cứu

là bệnh

Trang 5

● Phải xem xét thận trọng để chọn được 2 nhóm bệnh và

o Thu thập thông tin về tiếp xúc/ bệnh tật

Vấn đề cơ bản trong thiết kế nghiên cứu bệnh chứng:

Trang 6

Vai trò nghiên cứu bệnh

chứng

Trong dược dịch tễ, nghiên cứu này thường được sử dụng để

đánh giá phản ứng bất lợi của một thuốc nghi ngờ,người ta lựa

chọn.

mối tương quan của thuốc với dấu hiệu phản ứng bất lợi của thuốc

Trang 7

NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ

Để xác định mối tương quan giữa

yếu tố B và A, người ta lựa chọn

nhóm cá thể liên quan đến hậu

quả/kết quả B (gọi là nhóm "bệnh")

và nhóm cá thể không liên quan đến hậu quả/kết quả B (gọi là nhóm

chứng) Sau đó, người ta so sánh quá trình tiếp xúc với yếu tố tác nhân A trước đó của cả 2 nhóm này:

sơ đồ thiết kế nghiên cứu bệnh chứng

Trang 9

Các bước trong thiết kế nghiên cứu bệnh

tố tiếp xúc

Phân tích dữ liệu / lý giải kết quả

Trang 10

CHỌN NHÓM NGHIÊN CỨU

Chọn nhóm chứng (nhóm đối chứng)

Trang 11

o Các trường hợp nhập, xuất viện

o Các ca bệnh được báo cáo hay chẩn đoán thông qua điều tra/chương trình giám sát trong một giai đoạn xác định.

o Những trường hợp mới mắc bệnh/mới chẩn đoán.

o Khi nhóm bệnh quá lớn: dùng một mẫu xác suất, đại diện cho các ca bệnh đang được xem xét.

Trang 12

o Tại bệnh viện: nhóm chứng phải có

đặc điểm giống nhóm bệnh về nhiều mặt,khác là không có bệnh.

o Nhóm chứng từ cộng đồng (cùng với

nhóm bệnh).

o Nhóm chứng lấy từ người thân.

Trang 13

Thông tin về tiếp xúc:

• Thu thập trên chính đối tượng nghiên cứu

• Phỏng vấn

• Đặc biệt ghi nhận trong hồ sơ tiếp xúc

trước khi bệnh xảy ra

THU THẬP THÔNG TIN VỀ BỆNH VÀ TIẾP XÚC

Lưu ý:

 Quan sát phải khách quan, kết quả từ các phương pháp điều tra phải thiết kế

thật chuẩn xác.

 Người điều tra hay phỏng vấn sẽ không biết đâu là đối tượng thuộc nhóm bệnh

và đâu là thuộc nhóm đối chứng.

 Nên dùng các quy trình giống nhau cho cả 2 nhóm bệnh và nhóm đối chứng, ví

dụ sự sắp đặt và bố trí cho tất cả các nhóm là như nhau.

Thông tin về bệnh:

khai tử, y bạ, bệnh

án, hồ sơ lưu tại cơ

sở y tế

Trang 14

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ- TỶ SUẤT CHÊNH OR

Tỷ suất chênh OR (Odds Ratio) để đánh giá về mối liên quan giữa yếu tố tác

nhân/nguyên nhân và kết quả/hậu quả Quá trình tính toán OR như sau:

CTX: có tiếp xúc với yếu tố tác/nguyên nhân

KTX: không tiếp xúc yếu tố tác/nguyên nhân

BTĐ: bị tác động bởi yếu tốc tác/nguyên nhân hoặc

bị mắc bệnh

KBTĐ: không bị tác động bởi yếu tố tác nhân hay

không bị bệnh

Trang 15

Ví dụ

Trang 16

●Có sự liện quan thật giữa tiếp xúc và bệnh tật không?

1.Cơ hội?

2.Sai lệch hệ thống?

3.Nhiễu?

LÝ GIẢI KẾT QUẢ

Trang 17

Sai lệch chọn lựa:

nhưng không tham gia, hoặc không được chọn bởi người nghiên cứu

Trang 18

Sai lêch đo lường:

Xảy ra khi thu thập thông tin/ ( đo các biến số)

Tiếp xúc được đo khi bệnh đã xãy ra nên những kiến thức về

bệnh của đối tượng có thễ dẫn đến sai lệch đo lường

Sai lệch nhớ lại ( recall bias):

Sai lệch do xếp loại sai :

• Ngẫu nhiên

• Không ngẫu nhiên

Sai lệch hệ thống trong nghiên cứu bệnh-chứng

Trang 19

ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA NGHIÊN CỨU BỆNH

CHỨNG

Thực hiện tương đối nhanh, ít tốn kém

hơn với các nghiên cứu phân tích khác

Không có hiệu quả khi nghiên cứu các phơi nhiễm hiếm trừ nghiên cứu lớn hay phơi nhiễm phổ bến ở người mắc bệnh

Đặc biệt thích hợp với những bệnh có

thời kỳ ủ bệnh kéo dài

Không thể tính toán trực tiếp tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm và nhóm không phơi nhiễm trừ khi nghiên cứu dựa trên quần thể

Tối ưu khi nghiên cứu các bệnh hiếm các

đối tượng nghiên cứu được lựa chọn trên

cơ sở tình trạng bệnh

Nhiều trường hợp mối quan hệ về mặt thời gian giữa phơi nhiễm và bệnh khó có thể xác định được

Có khả năng điều tra ảnh hưởng của

nhiều yếu tố căn nguyên và là bước khởi

đầu cho việc xác định các yếu tố phòng

bệnh hay nguyên nhân của một bệnh ít

biết

Nhạy cảm với các sai lệch đặc biệt là sai lệch nhớ lại

Trang 20

DỊCH BÁO KHOA HỌC

Đánh giá nhiễm nấm máu trong dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân ung thư tại một trung tâm ung thư của Trung Quốc: một nghiên cứu bệnh chứng kéo dài 8

Trang 21

Abstract Tóm tắt

 Background: Candidemia is the worldwide life-threaten disease, especially in cancer

patients This study was aimed to identify and evaluate the risk factors of candidemia in

cancer patients, which will prompt the improvement on current therapeutic strategies and

prognosis

 Methods: A retrospective, case-control study was conducted from inpatients of Tianjin

Medical University Cancer Institute and Hospital, during 2006 to 2013 Analyses were

performed between cancer patients with candidemia as study case, and patients with

bacterial bloodstream infections as control Each case was matched up with two controls,

for gender and inpatient duration Candida species, clinical characteristics, risk factors

and outcomes were reviewed in details

 Results: Total number of 80 cases and 160 controls were enrolled and analyzed in this

study Candida albicans was identified as the most prevalent species and account for

55.0% candidemia, followed by Candida parapsilosis complex (21.3%), Candida

tropicalis (8.8%), Candida glabrata complex (7.5%), Candida lusitaniae (3.8%), and

Candida famata (3.8%) The crude mortality at 30-days of candidemia was up to 30.0%,

which is significantly higher than bacterial bloodstream infections (p = 0.006) Logistical

analysis demonstrated that total parenteral nutrition >5 days (p = 0.036), urinary catheter

>2 days (p = 0.001), distant organ metastasis of cancer (p = 0.002) and gastrointestinal

cancer (p = 0.042) were the independent risk factors for candidemia

 Conclusions: Candidemia showed significant higher mortality than bacterial

bloodstream infections, C albicans was cited as the primary pathogen Total parenteral

nutrition, urinary catheter, distant organ metastasis of cancer and gastrointestinal cancer

are independent predictors for candidemia, this findings provides potential therapeutic

targets for improving the outcome

bệnh nhân ung thư Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định và đánh giá các yếu tố nguy cơ gây nhiễm nấm máu ở bệnh nhân ung thư, điều này sẽ thúc đẩy cải thiện các chiến lược điều trị và tiên lượng hiện tại

nhân nội trú của Bệnh viện và Viện Ung thư Đại học Y Thiên Tân, trong thời gian từ

2006 đến 2013 Các phân tích được thực hiện giữa bệnh nhân ung thư bị nhiễm nấm máu làm trường hợp nghiên cứu và bệnh nhân bị nhiễm trùng máu do vi khuẩn làm đối chứng Mỗi trường hợp được đối sánh với hai điều khiển, về giới tính và thời gian điều

trị nội trú Các loài Candida , đặc điểm lâm sàng, yếu tố rủi ro và kết quả đã được xem

xét chi tiết

trong nghiên cứu này Candida albicans được xác định là loài phổ biến nhất và chiếm 55,0% nhiễm nấm máu, tiếp theo là phức hợp Candida parapsilosis (21,3%), Candida

nhiệt đới (8,8%), phức hợp Candida glabrata (7,5%), Candida lusitaniae (3,8%)

và Candida famata (3,8%) Tỷ lệ tử vong thô sau 30 ngày do nhiễm nấm máu lên tới 30,0%, cao hơn đáng kể so với nhiễm trùng máu do vi khuẩn ( p = 0,006) Phân tích hậu cần chứng minh rằng tổng lượng dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch >5 ngày ( p = 0,036), ống thông tiểu > 2 ngày ( p = 0,001), ung thư di căn cơ quan xa ( p = 0,002) và ung thư đường tiêu hóa ( p = 0,042) là những yếu tố nguy cơ độc lập của nhiễm nấm

máu

máu do vi khuẩn, C albicans được coi là mầm bệnh chính Toàn bộ dinh dưỡng qua

đường tĩnh mạch, ống thông tiểu, ung thư di căn cơ quan xa và ung thư đường tiêu hóa

là những yếu tố dự đoán độc lập đối với bệnh nhiễm nấm máu, phát hiện này cung cấp các mục tiêu điều trị tiềm năng để cải thiện kết quả

Ngày đăng: 15/02/2023, 06:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w