TƯƠNG TÁC THUỐC Bệnh nhân suy giáp có kèm bệnh khác cần điều trị cùng sẽ có thể xảy ra tương tác “Th.-Th”.. Phẫu thuật cắt bỏ bán phần tuyến giáp sau khi đã dùng thuốc chữa ổn định chức
Trang 1Chương 23 RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP
Theo Hoàng Kim Huyền và J.R.B.J Brouwers
Mục tiêu học tập:
Sau học chương 23 học viên trình bày được:
1 Triệu chứng, chỉ số xét nghiệm hormon trong chẩn đoán bệnh giáp
2 Sử dụng thuốc trong điều trị suy giáp và cường giáp
3 Theo dõi điều trị và tư vấn cho bệnh nhân sử dụng thuốc trong điều trị
I HOẠT ĐỘNG SINH HỌC CỦA TUYẾN GIÁP
Vai trò sinh học của tuyến giáp:
Tuyến giáp tiết thyroxin, theo máu tới cơ quan đích phát huy tác dụng
- Kích thích sinh trưởng cơ thể trong tuổi đang lớn
- Tăng trưởng não từ khi còn bào thai tới năm đầu sau sinh
- Tăng chuyển hóa, trao đổi vật chất ở các mô
- Tăng tiêu thụ glucose, phân giải glycogen gan, tăng tiết insulin
- Tham gia sinh tổng hợp ATP cấp năng lượng cho hoạt động sinh học
- Kích thích hoạt động tim làm tăng lưu lượng máu tới mô, tăng HA
- Tăng dẫn truyền thần kinh thông qua hoạt hóa các synap
- Thúc đẩy hoạt động chức năng sinh dục
Cơ chế hoạt động tuyến giáp:
- Não điều hành tuyến giáp tạo và tiết thyroxin:
Vùng dưới đồi tiết TRF (Thyrotropin Releasing Factor) kích thích tuyến yên tiết TSH (Thyroid Stimulating Hormon); TSH kích thích tuyến giáp hấp thụ iod, iodo hóa tyrosin, chuyển thành thyroxin (T4)
- Tự điều hòa (Hiệu ứng Wolff-Chaikoff):
Tuyến giáp cũng tự điều tiết hấp thụ iod Khi nồng độ iod vượt ngưỡng tiếp nhận, tuyến giáp sẽ ngưng tạm thời hấp thụ iod trong tình trạng TSH vẫn lấn át Tình trạng này kéo dài sẽ có nguy cơ suy giáp/bướu giáp
- Khi thiếu iod, nồng độ iod trong máu luôn thấp, tuyến giáp tăng hoạt động
thu gom iod;TSH liên tục kích thích thúc đẩy giáp sản xuất đủ hormon Tình trạng kéo dài gây nở to tuyến cho hình thái bướu cổ đơn thuần Bệnh xảy ra ở vùng địa lý nghèo kiệt iod, gọi là “Bướu cổ địa phương”
II CÁC BỆNH LIÊN QUAN NHƯỢC NĂNG GIÁP
1 ĐỊNH NGHĨA:
Trang 2Nhược năng tuyến giáp (suy giáp) là tình trạng tuyến giáp giảm tiết hormon, nồng
độ thyroxin/máu giảm dưới mức cần thiết dẫn tới những tổn thương ở mô và rối loạn chuyển hóa
Dich tễ học: Tỷ lệ suy giáp ở phụ nữ cao hơn nam giới
Suy giáp xảy ra ở mọi độ tuổi, phổ biến từ tuổi > 30
Suy giáp ở phạm vi địa lý ngày càng mở rộng: Miền núi đồng bằng
Phạm vi vùng miền sử dụng muối trộn NaI cần được mở rộng
2 BỆNH SINH VÀ NGUYÊN NHÂN SUY GIÁP
a Suy giáp nguyên phát (nguyên nhân tại tuyến): Có các dạng:
1) Bệnh myxedema (Phù niêm):
Chiếm > 90% suy giáp người lớn; thường gặp ở phụ nữ tuổi > 45
Nguyên nhân: Cho rằng cơ thể có kháng thể tự miễn phá hủy giáp
2) Viêm tuyến giáp tự miễn Hashimoto:
Giai đoạn đầu gây cường năng giáp; sau tới giai đoạn suy, teo tuyến
Nguyên nhân: Do rối loạn miễn dịch tại tuyến giáp
3) Hậu quả điều trị sau nhiễm độc giáp (Thyrotoxicosis):
Do cắt bỏ, xạ trị giáp, dùng thuốc kháng giáp
Bảng 23.1 Phân loại các dạng suy giáp và nguyên nhân
Dạng suy giáp Nguyên nhân
* Suy giáp nguyên phát
Bẩm sinh Thiếu enzym sinh TH thyroxin; không rõ ng nhân
Rối loạn miễn dịch - Viêm giáp Hashimoto
- Suy giáp sau điều trị basedow; sau sinh
Suy giáp do thuốc - Sau phẫu thuật, xạ trị bằng iod phóng xạ
- Dùng thuốc kháng giáp, amiodaron,…
Bướu cổ đơn thuần - Thức ăn, nước uống nghèo iod; kém hấp thu I
* Suy giáp thứ phát:
- Suy tuyến yên do các nguyên nhân
- Rối loạn chức năng vùng dưới đồi
4) Suy giáp do dùng thuốc:
+ Sau dùng thuốc điều trị cường giáp (basedow)
+ Sau dùng thuốc chứa iod như amiodaron, phong bế Wolff-Chaikoff
+ Dùng thuốc chứa lithi (do lithi tương tự iod)
Suy giáp có bướu thường xuất hiện sau 5 tháng-2 năm điều trị;
phục hồi sau ngừng thuốc kịp thời hoặc bổ sung thyroxin hợp lý
Các nguyên nhân khác:
+ Thiếu enzym sinh TH hormon giáp; thức ăn có chứa yếu tố kháng giáp
+ Thức ăn, nước uống thiếu iod gây bướu cổ địa phương;
gọi là "bướu cổ đơn thuần" vì tuyến giáp vẫn khỏe, nhưng do nguồn cấp iod nghèo nàn dẫn tới thiếu thyroxin Tuyến yên liên tục tiết TSH thúc tuyến giáp tăng cường hoạt động, tình trạng kéo dài làm nở to giáp
Trang 3Xét nghiệm: Mức T4/máu bình thường/thấp; mức TSH/máu bình thường/cao
Bướu giáp này lành tính, không có biểu hiện tổn thương giáp
Cùng bản chất thiếu thyroxin, thuốc điều trị giống các dạng suy giáp khác
b Suy giáp thứ phát:
Nguyên nhân:
- Suy tuyến yên: U, phẫu thuật, tự teo tuyến yên tự miễn
- Rối loạn chức năng vùng dưới đồi, thiếu TRF tuyến yên hoạt động kém
Suy giáp không bướu:
- Đần độn do nhược năng giáp bẩm sinh
- Teo tuyến tự phát hoặc ở giai đoạn cuối viêm giáp Hashimoto
3 TRIỆU CHỨNG
a Lâm sàng:
Suy giáp biểu hiện trên nhiều cơ quan nên thường không đặc hiệu
- Suy giáp bẩm sinh điều trị bằng hormon giáp (thay thế)
- Trẻ sau sinh vài tháng phát hiện chứng đần độn
- Suy giáp tiên phát phù niêm (myxedema) xuất hiện triệu chứng từ từ,
dễ nhầm với Parkinson hay Alzheimer: Thờ ơ, vô cảm,…
Bảng 23.2 Triệu chứng thường gặp ở BN suy giáp
Cơ quan ảnh hưởng Triệu chứng
Tim - mạch Giảm lưu lượng tim, nhịp chậm, HA thấp, to tim
Cơ vận động Đau cơ
TK-Tâm thần Vô cảm, thờ ơ, giảm trí tuệ; mệt mỏi, ngủ li bì
Khí sắc Mặt ít biểu lộ tình cảm, trông già trước tuổi
Môi dày tím tái, phù mí mắt
Chuyển hóa Tăng cân, tăng cholesterol/máu; chuột rút, táo bón
Nội tiết Rối loạn kinh, giảm ham muốn tình dục
Giọng nói Giọng nói khàn do dày thanh đới
Thính giác Ù tai do niêm mạc vòi Eustache bị xâm nhiễm
b Cận lâm sàng:
Định lượng TSH và T4/máu là các xét nghiệm xác định bệnh tin cậy
Thông số người Việt nam:
TSH:
- Máu cuống rốn trẻ sơ sinh: 6,24 2,69 mUI/lít
- Người trưởng thành (16-60 tuổi): 2,12 0,91 mUI/lít
Nồng độ T4/máu tăng-giảm tỷ lệ nghịch với nồng độ TSH theo cơ chế điều hòa ngược
Bảng 23.3 Nồng độ TSH, T4 và T3 trong máu (người Việt nam)
Tuổi TSH (mUI/lít) T4 (nmol/lít) T3 (nmol/lít)
Trang 4Bảng 23.4 Chẩn đoán suy giáp dựa vào dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng
TSH T4 tự do T3 tự do Biểu hiện LS Chẩn đoán
B thường B thường B thường Không điển hình CN giáp B thường
B thường B thường Không điển hình Suy giáp không biểu
hiện lâm sàng
B thường B thường B thường Điển hình Suy giáp TW (*)
(test TRF)
Ghi chú: CN = chức năng (*) : do tổn thương dưới đồi hoặc tuyến yên
4 BIẾN CHỨNG SUY GIÁP
- Suy giáp kéo theo giảm sút trí tuệ, rối loạn chuyển hóa
- Hôn mê do bệnh phù niêm (Myxedema) là biến chứng nặng của suy giáp, tình trạng nguy hiểm
Triệu chứng: Phù ấn không lõm, hạ thân nhiệt, mất trí giác,…
- Phụ nữ mang thai suy giáp có thể gặp biến chứng: Tiền sản giật, xảy thai, rối loạn phát triển thai, chậm sinh trưởng trẻ sau sinh
5 ĐIỀU TRỊ SUY GIÁP
a Mục tiêu điều trị:
- Suy giáp do dùng thuốc kháng giáp có thể hồi phục sau ngừng thuốc
- Đa số trường hợp suy giáp đều phải cấp hormon giáp từ ngoài (thay thế)
Uống / tiêm T4/T3 liều sinh lý, đưa sức khỏe BN về bình thường
(Xét nghiệm TSH về trị số gần qui chiếu)
b Thuốc dùng trong điều trị suy giáp:
- Bột tuyến giáp, lấy từ tuyến giáp động vật: lợn, cừu,…
- Dịch chiết giáp lợn (thyroglobulin) chứa T4 > T3
- Levothyroxin (T4): Là thuốc chính, tác dụng kéo dài
- Liothyronin (T3): Hormon giáp hoạt tính, tác dụng nhanh, ngắn hạn
* Levothyroxin natri (T4):
Hormon giáp thiên nhiên, điều chế bằng tổng hợp hóa học
Dược ĐH: SKD uống 80%; t1/2 3-10 ngày (tác dụng kéo dài)
Chỉ định:
- Suy giáp ở mọi lứa tuổi, mang thai
- Phối hợp khi điều trị cường giáp (phòng quá liều)
Trang 5Cách dùng và liều dùng:
Thường dùng uống, có thể tiêm khi cần
Mức liều 100-200 g/ngày đủ tuyến giáp hoạt động bình thường
Liều dùng còn phụ thuộc vào độ bệnh, cân nặng, bệnh đi kèm,…
cần điều chỉnh liều dùng phù hợp từng BN
Cách dùng hợp lý: Bắt đầu bằng liều thấp, tăng dần tới liều đáp ứng bệnh
Theo dõi bằng định lượng mức TSH và T4/máu
Liều dùng đúng khi mức TSH về bình thường, mức T4 hơi cao
Liều dùng trong một số tình huống bệnh:
(1) Suy giáp người lớn: Liều khởi đầu 50 g/lần/ngày; tăng 25-50 g mỗi
ngày cho tới khi đáp ứng như sinh lý (trong 2-4 tuần)
(2) Suy giáp trẻ em (đần độn): Liều dùng theo tuổi
Xét nghiệm TSH và T4/máu ở liều duy trì phải cao 1,5 lần mức sinh lý
(3) Hôn mê phù niêm (Myxedema coma): Là trường hợp cấp cứu
Thường tiêm IV dung dịch nồng độ 100 g/ml
Liều khởi đầu, người lớn 400 g: Đáp ứng sau 6 h; trong 24 h sau tiêm có thể chưa đạt đỉnh điều trị
Ngày thứ 2, nếu chưa đạt hiệu lực, tăng thêm 100-300 g
Liều duy trì 50-200 g/ngày tới khi bệnh ổn định hoặc dùng uống được
Chống CĐ: Nhiễm độc do tuyến giáp chưa được điều trị
Nhồi máu cơ tim; suy thượng thận
* Liothyronin natri (T3):
Dạng hoạt tính của thyroxin ở ngoại vi Hiệu lực 4 lần > thyroxin
DĐH: Phát huy tác dụng nhanh t1/2 HT 1-2 ngày
Chỉ định, cách dùng và liều dùng: Dùng đường uống hoặc tiêm IV
- Sau phẫu thuật giáp (ngắn ngày, không dùng duy trì)
Người lớn: Uống ban đầu 10-20 g//ngày; chia 2 lần (nặng 70 kg);
tăng 80-100 g/24 h, tới khi đạt hiệu quả mong muốn
- Hôn mê phù niêm (myxedema): Người lớn, tiêm IV chậm, liều đầu 5-20 g;
lặp lại nếu cần sau 12 h
Chuyển sang uống khi bệnh đã ổn định, bắt đầu bằng liều thấp
- Bướu giáp đơn thuần: Người lớn, liều ban đầu 5 g/ngày
Cách 1-2 tuần tăng thêm 5-10 g/ngày cho tới khi đạt 25 g/ngày
Tiếp theo, cách 1-2 tuần tăng thêm 12,5-25 g/ngày, tới đạt hiệu quả
Chống chỉ định: Suy thượng thận, suy tuyến yên chưa điều trị
c Theo dõi bệnh nhân:
Theo dõi BN bao gồm :
- Lâm sàng đánh giá mức cải thiện triệu chứng
- Định lượng T4, T3 và TSH để điều chỉnh liều dùng phù hợp
Triệu chứng có thể cải thiện sau 2-3 tuần điều trị, nhưng nên kéo dài hợn
Người già nên dùng T4 liều thấp ( 100 g/24 h) do chuyển hóa T4 chậm
Dùng T3 (hiệu lực cao) cho người già nguy cơ gây bệnh tim cao hơn
Từ khởi đầu liều duy trì đánh giá chức năng giáp 6 tháng 1 lần bằng cách:
- Nếu điều trị bằng T4: Đánh giá mức TSH cơ bản và T4 tự do
Trang 6- Nếu điều trị bằng T3: Đánh giá mức TSH cơ bản và T3 tự do
6 TƯƠNG TÁC THUỐC
Bệnh nhân suy giáp có kèm bệnh khác cần điều trị cùng sẽ có thể xảy ra tương tác
“Th.-Th” (Xem bảng 23.5)
Bảng 23.5 Một số tương tác có ý nghĩa lâm sàng
Thuốc (A) Thuốc tương tác (B) Cơ chế tương tác, hậu quả
l-Thyroxin
Antacid (B) cản trở hấp thu (A)
Th ức chế bơm proton pH dạ dày làm hấp thu (A) Chất cảm ứng enzym
l-Thyroxin
Liothyronin
Estrogen liên kết albumin-(A) làm
T4 và T3 tự do Chất kháng vitamin K nguy cơ xuất huyết
III CƯỜNG GIÁP (Hyperthyroidism)
1 ĐỊNH NGHĨA:
Cường giáp là tình trạng hoạt động quá mức của tuyến giáp, tăng nồng độ thyroxin/máu, gây ra những tổn hại mô và chuyển hóa
Còn gọi là nhiễm độc giáp
2 BỆNH SINH VÀ NGUYÊN NHÂN CƯỜNG GIÁP
a Basedow (bệnh Graves): Chiếm khoảng 90% các dạng cường giáp
- Biểu hiện lâm sàng: Dư T4 và T3 làm thay đổi chức năng nhiều cơ quan, rõ
nét nhất là hệ thần kinh, tim mạch, cơ, các chuyển hóa khác
Thường tự phát Bệnh có tính di truyền và hay gặp ở nữ giới
- Nguyên nhân: Là bệnh tự miễn do có các “tự kháng thể” kháng TSH và yếu tố kích thích tuyến yên (Thyroid Stimulating Immunoglobulin) liên tục
b Bướu giáp độc đơn hoặc đa nhân: (Toxic solitary or multinodula goiter)
- Nguyên nhân: Xuất hiện 1 vài nhân ở 1 thùy giáp, ức chế các mô lành xung quanh và
ức chế tuyến yên làm giảm tiết TSH Nhân này tăng sinh hormon giáp
- Biểu hiện lâm sàng: Bướu giáp nhân và triệu chứng cường giáp
Có thể phát hiện bướu giáp độc trước khi có triệu chứng cường giáp
Chụp xạ hình I 131 tuyến giáp thấy iod chỉ tập trung ở nhân giáp
Có thể điều trị khỏi bằng cắt bỏ nhân giáp hoặc tia xạ I 131
c Viêm tuyến giáp tự miễn Hashimoto:
Tuyến giáp viêm mạn tính có thâm nhiễm tế bào lympho
Hormon giáp tăng cao và triệu chứng cường giáp, nhất là ở giai đoạn đầu
Triệu chứng cường giáp thường tự hết
d Cường giáp do Iod (bệnh iod-basedow):
Nồng độ iod cao gây cường giáp ở BN có bệnh lý tuyến giáp trước đó
Trang 7Iod thúc đẩy xuất hiện triệu chứng cường giáp với tuyến giáp không chịu ảnh hưởng hiệu ứng Wolff-Chaikoff
Quá tải iod có thể do dùng thuốc chứa iod điều trị, thuốc cản quang iod
e Các nguyên nhân gây cường giáp khác:
- U tuyến giáp, u tuyến yên tăng tiết TSH
- Ung thư tế bào nuôi (chửa trứng)
- Quá liều T4 và T3 khi điều trị suy giáp
3 TRIỆU CHỨNG
Các dấu hiệu tổn thương mô và chuyển hóa do hormon giáp
a Biểu hiện lâm sàng:
Basedow là dạng cường giáp chiếm tỷ lệ cao nhất, vì vậy trong phần này chủ yếu
đề cập dạng cường giáp này
Triệu chứng basedow: Bướu cổ (u bướu nhỏ, lớn), mắt lồi và nhịp tim nhanh
- Rối loạn tim-mạch: Mạch nhanh thường xuyên, khó thở, run tay
- Khó tính, ra mồ hôi, khát nước, sợ nóng; gầy; rối loạn tiêu hóa
- Mắt lồi do cơ mi trên co, mí dưới phù có thể liệt mắt
- Da xạm màu, đặc biệt vùng quanh mi mắt; da nóng; bàn tay ẩm ướt
Bảng 23.6 Ảnh hưởng cường giáp lên các cơ quan
Cơ quan Biểu hiện tổn thương
Tim-mạch Loạn nhịp tim thường xuyên; HATTh tăng
Có thể suy tim sung huyết
Hệ cơ-xương Yếu cơ, xốp xương, đau khớp
Hệ thần kinh Bồn chồn dễ cáu gắt; mắt đỏ bừng từng lúc;
Rối loạn vận mạch; vã mồ hôi
Hệ tiêu hóa Gầy nhiều mặc dù ăn nhiều; ít thèm ăn
Hormon và
chuyển hóa T4 và T3 tự do/máu Chuyển hóa cơ bản > 20%;
Thân nhiệt cao, da nóng; sợ nóng
b Cận lâm sàng:
- Chuyển hóa cơ bản tăng (> 20%); tăng nhiều-ít đánh giá mức độ bệnh
- Đa hồng cầu giả, hồng cầu nhỏ Giảm mức cholesterol/máu
Định lượng hormon:
- Nồng độ T4, T3/máu tăng; hoạt độ TSH giảm
- Cường giáp tự miễn có thể thấy có kháng thể kháng TSH
Thử nghiệm I 131 : Iod tăng nhanh, đạt độ tập trung cao (ngay trong giờ đầu)
c Tiến triển và biến chứng:
- Cơn cường giáp cấp:
BN mệt mỏi vật vã, gầy nhanh; sốt vã mồ hôi Teo cơ nhanh, giả liệt cơ
- Biến chứng tim: Nhịp tim nhanh, có nguy cơ suy tim tiến triển nhanh,
trụy tim-mạch Có thể suy tim toàn bộ
4 ĐIỀU TRỊ:
a Mục tiêu: Đưa mức hormon giáp về mức sinh lý, giảm triệu chứng
Điều trị triệu chứng, đặc biệt tim mạch, để giảm nguy cơ tai biến xấu
Trang 8Lựa chọn phương pháp điều trị:
Điều trị cường giáp có 3 phương án:
(1) Uống thuốc kháng giáp
(2) Dùng iod phóng xạ (Radioactive iodine = RAI)
(3) Phẫu thuật cắt bỏ bán phần tuyến giáp
(sau khi đã dùng thuốc chữa ổn định chức năng giáp)
Chọn phương pháp điều trị dựa vào nguyên nhân, tuổi, tiền sử bệnh Dùng thuốc kháng giáp được ưu tiên; liều dùng tùy vào BN
b Điều trị triệu chứng:
+ Giảm các triệu chứng liên quan cường giao cảm:
Tăng nhịp tim rất cao là điển hình của cường giao cảm
Tăng chuyển hóa làm tăng tiêu thụ oxy, làm tim phải tăng công suất
Dùng thuốc kháng adrenergic để giải quyết triệu chứng trong khi chờ hiệu quả của các thuốc kháng giáp Propranolol là thuốc thường dùng
Tác dụng propranolol:
- Ức chế TK giao cảm làm giảm nhịp tim
- Ức chế chuyển T4 T3 ở ngoại vi
(Atenolol không có tác dụng ức chế chuyển T4 T3 ở ngoại vi)
Nhược điểm propranolol: Co phế quản, t1/2 ngắn
+ Lồi mắt:
Lồi mắt thường kèm theo nóng rát, chảy nước mắt; nặng có thể mù
Nội dùng trị gồm:
- Mang kính sẫm màu
- Nhỏ nước mắt nhân tạo để tránh khô giác mạc
- Nhỏ dung dịch guanethidin 5% (ức chế giao cảm) sáng và tối
Thuốc hỗ trợ khác:
- Kháng sinh chống bội nhiễm mắt
- Uống prednisolon 100 mg/24 h; trong 5-7 ngày
Phẫu thuật mắt sửa lồi: BN nhẹ khả năng hồi phục cao hơn
c Điều trị cường giáp bằng thuốc:
Thuốc dùng trong điều trị cường giáp:
Dung dịch Lugol (5% iod + 10% KI):
Tác dụng: Ức chế gắn iod vào tuyến giáp
Thường dùng 10-14 ngày trước phẫu thuật tuyến giáp
Iod phóng xạ (I 131 ): Gọi là phẫu thuật không dao
Tác dụng: I 131 tác dụng hủy mô giáp kéo dài tác dụng 6-8 tuần sau liều uống
Chỉ định: Bệnh nhân ở mọi lứa tuổi
- Chưa qua điều trị
- Tái phát cường giáp sau điều trị nội khoa hay phẫu thuật
- Biến chứng do thuốc điều trị nôi khoa: Dị ứng, hại gan,…
Cách dùng: Uống 1 liều I 131 (dung dịch, viên); trở về sinh hoạt ở gia đình
Liều dùng: Phù hợp với từng bệnh nhân
Hiệu quả: Khoảng 85% BN hết triệu chứng cường giáp sau 3-5 tháng xạ trị
Cải thiện run tay, rối loạn tiêu hóa ở hầu hết bệnh nhân uống I 131
Trang 9Biến chứng: Viêm giáp do phóng xạ; cường giáp tiền suy giáp
Thuốc kháng giáp:
Sự tạo thành thyroxin trong tuyến giáp:
n I + 2 Tyrosin 2 Iodotyrosin l-Thyroxin
Sinh tổng hợp thyroxin nhờ xúc tác enzym sinh học
Cơ chế tác dụng thuốc kháng giáp:
Ức chế enzym iodo hóa tyrosin, đồng nghĩa làm giảm thyroxin giáp Cản trở chuyển hóa T4 T3 ở ngoại vi
Thuốc kháng giáp hiện dùng:
Thiamazol (methimazol), carbimazol (tiền thuốc của thiamazol)
Propylthiouracil
Cách dùng và liều dùng:
Ví dụ: Điều trị cường giáp bằng propylthiouracil:
Người lớn: Uống
Liều đầu: 300-400 mg/24 h; chia 3 lần Khi có đáp ứng tiếp tục
liều này trong 2 tháng Liều duy trì 50-200 mg/24 h, tới khỏi
Trẻ em: Uống
Liều đầu: 5-7 mg/kg/24 h; chia 3 lần
hay trẻ 6-10 tuổi: 50-150 mg/24 h; trẻ 10 tuổi: 150-300 mg/24 h Liều duy trì: Uống 1/3-2/3 liều ban đầu
Trẻ sơ sinh cường giáp: Liều khuyên dùng: 5-10 mg/kg/24 h
Bảng 23.7 Liều dùng (NL), cách dùng thuốc kháng giáp
Tên thuốc Liều dùng ban đầu Liều duy trì
Thiamazol Uống 15-60 mg/24 h; chia 2-3 lần
trong 2-3 tháng
Uống 5-15 mg/24 h; chia 2-3 lần khỏi
Propylthiouracil Uống 300-400 mg/24 h; chia 3 lần;
trong 2 tháng
Uống 50-200 mg/24 h; chia 2 lần khỏi
Tác dụng KMM: Cần quan tâm vì điều trị cường giáp 12 tháng
- Sốt, mệt mỏi, đau họng, viêm lợi (nướu): Thường đến sớm
- Giảm bạch cầu hạt: Khó phát hiện nhưng nguy hiểm
Hướng dẫn BN khi thấy có các triệu chứng có hại trên báo ngay cho BS
* Một số lưu ý khi dùng thuốc kháng giáp cho các đối tượng
(1) Phụ nữ mang thai:
Thuốc qua nhau thai vào bào thai gây suy giáp cho trẻ sau sinh
Cần điều chỉnh liều dùng phù hợp
(2) Bà mẹ trong kỳ cho con bú:
Thận trọng khi dùng thiamazol cho bà mẹ trong kỳ cho con bú
Chống chỉ định propylthiouracil
d Phẫu thuật:
(1) Các trường hợp cường giáp chỉ định phẫu thuật:
- Người chống chỉ định với xạ trị I 131 và thuốc kháng giáp
- Nghi có thể là bướu ác tính
Trang 10- Chọn lọc trường hợp phụ nữ mang thai và trẻ em
Thường chỉ cắt bỏ một phần tuyến, nhưng có thể tái phát ở phần còn lại
Trước phẫu cần làm giảm hoạt động tuyến; thường nhỏ dung dịch Lugol
Uống propranolol phòng và chống cường giao cảm
(Lugol và propranolol dùng trước phẫu 10-14 ngày)
Biến cố có thể gặp: Nhược năng giáp, suy cận giáp
(2) Không nên phẫu thuật:
- Người có thể lực quá yếu
- Người bệnh hô hấp nặng; bệnh tim-mạch nặng
- Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối (dễ bị đẻ non)
e Điều trị cường giáp cho phụ nữ mang thai:
Điều cần quan tâm là thuốc ảnh hưởng tới thai nhi
Tuyến giáp thai nhi hoạt động vào tuần 12-14 thai kỳ (3 tháng giữa kỳ)
Hạn chế dùng thuốc từ thời gian thai kỳ này Nên dùng thuốc liều thấp
Ông Ch cũng đang uống carbamazin và sắt (II) sulfat
Câu hỏi: Trình bày những tư vấn dùng thuốc cho ông Ch ?
Trả lời:
1 Về khả năng tương tác thuốc:
Carbamazin cảm ứng enzym, làm giảm nồng độ T4/máu, giảm hiệu quả
FeSO4 tạo phức với T4 làm giảm hấp thu hormon
Uống FeSO4 sau thyroxin 2 h
2 Về liều dùng:
Ông Ch đang uống thyroxin dò liều dùng, chưa tới liều duy trì ổn định
Tăng liều không sớm hơn 4 tuần mỗi bậc tăng do t1/2 thyroxin dài, cần vài tháng mới đạt mức liều duy trì
3 Về tuân thủ điều trị:
Giải thích cho ông Ch sẽ phải dùng thuốc lâu dài
Không ngừng thuốc khi thấy triệu chứng suy giáp cải thiện hay đã hết
Ca lâm sàng 2:
Cô S 25 tuổi, bị basedow; uống thuốc kháng giáp bị dị ứng
Triệu chứng độc giáp xuất hiện Mức T4 tăng, TSH dưới mức phát hiện
Bác sỹ chỉ định phẫu thuật giáp
Câu hỏi: Tại sao BS chỉ định phẫu thuật cho cô S ?
Trả lời: Do cô S không dùng được thuốc kháng giáp, nhưng bệnh đã nặng
Chương 24 BỆNH ĐỘNG KINH
Theo Trần văn Tuấn, A.J.M Loonen, F.M van Hasselt
Trang 11Mục tiêu học tập:
Học xong chương 24 học viên trì bày được:
1 Đặc điểm lâm sàng của các loại cơn động kinh
2 Nguyên tắc điều trị, sử dụng thuốc điều trị các dạng động kinh cụ thể
3 Phân tích được các tình huống lâm sàng và đưa ra hướng xử lý
A ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH ĐỘNG KINH
Động kinh là một dạng rối loạn của hê thần kinh TW dẫn tới những biểu hiện bất thường của người bệnh như:
- Cơn co giật, lăn đùng chân tay duỗi thẳng, xùi bọt mép
- Đột ngột mất ý thức trong một vài phút
- Dị cảm: Nóng ran nửa người, ngửi thấy mùi gì khó chịu, bồn chồn,…
1 Đặc điểm lâm sàng:
Dựa vào triệu chứng lâm sàng và điện não đồ chia động kinh ra 2 loại:
- Cơn động kinh toàn thể (Generalized convulsion)
- Cơn động kinh cục bộ (Partial convulsion)
a Cơn động kinh toàn thể: Có các dạng cơn:
* Cơn co giật (grand mal):
Đa số cơn động kinh xuất hiện đột ngột với các biểu hiện:
- Mất ý thức chớp nhoáng, ngã vật xuống đất ngay dưới chân
Toàn thân duỗi cứng, bàn tay nắm chắt
Cơ hô hấp co cứng làm BN ngừng thở ngắn; cơ thanh quản khép lại
Da, niêm mạc tím ngắt (thiếu oxy) Kéo dài khoảng 30 giây
- Tiếp theo co giật toàn thân, giật chân tay:
Lúc đầu nhịp nhàng > nhanh dần > thưa dần > ngừng hẳn
Co giật cơ mặt, mắt trợn ngược, nghiến chặt 2 hàm răng; sùi bọt mép
Giai đoạn co cứng kéo dài khoảng 1 phút
- Sau ngừng co giật các cơ duỗi mềm, vẫn mất ý thức, thở sâu, giãn nhẹ
đồng tử; kéo dài khoảng 1 phút, rồi ý thức trở lại, BN tỉnh dần
Đáp ứng gọi hỏi nhưng có thể lú lẫn vài phút; mệt mỏi
Khám thấy phản xạ gân-xương tứ chi tăng; có người ngủ sâu
Tổng thời gian từ bắt đầu cơn tới khi tỉnh lại khoảng 5 phút
Nếu các cơn cứ lặp lại liên tục sẽ gọi là "tình trạng động kinh"
* Cơn vắng ý thức (petit mal):
Biểu hiện bằng gián đoạn ý thức và hành động trong khoảng 5 giây, ví dụ:
Đang ăn ngừng nhai, rơi đũa; đang viết thì ngừng lại không viết được,…
Vẻ mặt ngơ ngác vài giây rồi ý thức trở lại và tiếp tục làm việc
(người bên cạnh không nhận ra, tưởng là bạn lơ đãng hay ngủ gật)
Không co giật Có trường hợp BN nhận ra tình trạng sắp xẩy ra
* Cơn giật cơ:
Biểu hiện động tác giât cơ ngắn, đột ngột, thường đối xứng hai bên
Vị trí có thể toàn thân hay khu trú ở tay hoặc đầu, cường độ khác nhau;
BN bị ngã nhưng lại hồi phục nhanh chóng
Không kèm theo rối loạn tri giác Thường xảy ra buổi sáng
Trang 12* Cơn mất trương lực cơ:
Đột ngột cơ mất trương lưc, ngã rồi hồi phục đứng dậy ngay
Gặp ở BN động kinh nặng, bắt đầu bị bệnh từ khi còn là trẻ sơ sinh
* Hội chứng West:
Là dạng động kinh thứ phát, không dặc hiệu; chủ yếu ở trẻ < 1 tuổi
Biểu hiện: Xảy ra trong vài giây
Co thắt gập người cả 2 bên, đối xứng
Trẻ nằm đầu nhấc lên khỏi giường, đầu và mình gấp đôi lại
2 tay bắt chéo trước ngực; 2 chân tư thế gập
b Cơn động kinh cục bộ: Do rối loạn vùng nhỏ TKTW; có các dạng cơn:
* Cơn cục bộ đơn giản (Jacksonian epilepsy):
BN tỉnh táo, ít khi chuyển thành các cơn cục bộ dạng khác
Co giật xảy ra một bên, một phần cơ thể hay trên mặt; ít lan tỏa
Có thể có dị cảm: Ngứa ran cục bộ, chớp sáng, tiếng nhạc khó chịu,…
Rối loạn ngôn ngữ, nhận thức sai thời gian, mộng mị, nhìn méo hình,…
* Cơn cục bộ phức tạp (psychomotor epilepsy):
Khởi phát là cơn đơn giản, sau đó xuất hiện rối loạn ý thức
Thường xuất phát từ thùy trán hay thùy thái dương não, lan tỏa
Biểu hiện:
- Cảm giác nóng phải cởi bỏ áo, nói lảm nhảm lẫn lộn
- Vận động dị thường: Nhai tóp tép, mặt nhăn nhó, hành động vô thức
- Hoang tưởng nhẹ, phản xạ phỏng vấn chậm chạp hoặc không đáp ứng
* Cơn toàn thể hóa thứ phát:
Xuất phát là cơn cục bộ đơn giản hay phức tạp, tiến triển thành cơn toàn thể thứ phát khi sự kích thích lan tỏa ra các vùng khác của não
Hoạt động của não hình thành cơn co giật như dạng toàn thể
Cơ chế bệnh sinh chủ yếu là do sự ức chế GABA gây lên cơn động kinh
(GABA = Acid gama-aminobutyric, chất ức chế dẫn truyền thần kinh)
Các thụ thể GABA điều hòa ion Cl- ra vào tế bào Khi kích thích thụ thể
GABA mở lối cho Cl- vào nhiều làm giảm hưng phấn tế bào
Các yếu tố kích thích sản xuất GABA bị ức chế làm giảm ức chế TK,
dẫn tới xuất hiện cơn động kinh
Các chất kích hoạt GABA sẽ có tác dụng chống động kinh
3 Nguyên nhân động kinh:
Trang 13Động kinh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi: Trẻ sơ sinh người già
Nguyên nhân động kinh thường giống nhau, nhưng cũng có thể khác biệt giữa các đối tượng, ví dụ:
- Trẻ sơ sinh: Ngạt khi sinh, chấn thương sản khoa, chảy máu não thất,…
- Trẻ em: Do viêm não, liệt não, khuyết tật não bẩm sinh, di truyền,…
- Người già: Do rối loạn tuần hoàn não, teo não, u não,…
* Một số nguyên nhân hay gặp:
(1) Do chấn thương sọ não:
Trước khi chấn thương sọ não BN không có động kinh; sau chấn thương bệnh nhân
bị mất ý thức, có triệu chứng tổn thương thần kinh khu trú
- Chấn thương kín: Động kinh có thể xuất hiện sau 1-5 năm
- Chấn thương hở: Chiếm khoảng 30-40%
Cơn động kinh xuất hiện sau chấn thương sọ não > 1 năm gọi là "Động kinh muộn sau chấn thương sọ não"
- U mạch, thông tĩnh mạch não, chảy máu não: Khoảng 15%
- Huyết khối não: Khoảng 8%
(4) Do di chứng viêm não và màng não:
Đa số xảy ra với trẻ em, đối tượng hay bị viêm não và màng não
Ngoài động kinh còn có thể có di chứng khác: Thiểu năng tâm thần, hội chứng ngoại tháp,…
(5) Do não có nang sán lợn:
BN đau đầu, có lúc biểu hiện co giất động kinh
4 Chẩn đoán:
Chủ yếu dựa vào chứng kiến cơn động kinh (lâm sàng)
Điện não đồ giúp chẩn đoán xác định
Các phương pháp cận lâm sàng khác giúp xác định nguyên nhân
a Lâm sàng: Dựa vào đặc điểm của các loại cơn động kinh:
- Cơn xuất hiện đột ngột, lặp đi lặp lại, ít nhất có 2 cơn
- Có biểu hiện phù hợp với một loại cơn đã miêu tả ở trên
b Điện não đồ (EEG):
(1) EEG trong cơn toàn thể: Quan sát thấy có các biểu hiện ở các giai đoạn:
- GĐ co cứng: Xuất hiện các loạt kịch phát gai nhọn sóng biên độ lớn
- GĐ co giật: Xuất hiện các gai nhọn sóng chậm hoặc sóng chậm biên độ lớn
(250-500 V) hoặc đa gai nhọn-sóng chậm
Loạt kịch phát kéo dài 20-30 giây
- EEG giữa các cơn: Có thể không thấy biểu hiện bệnh lý (20%);
Còn lại thường thấy loạn nhịp điện não xen kẽ sóng chậm biên độ lớn
hoặc xen kẽ gai nhọn, có thể thấy loạt kịch phát như trong cơn
Trang 14(2) EEG trong cơn ĐK vắng ý thức (petit mal):
Ngoài các đặc điểm chung của EEG cơn toàn thể nói trên, điển hình là:
- Các loạt kịch phát xuất hiện đột ngột trong 8-10 giây (ngắn)
- Các loạt gai nhọn-sóng chậm tần số 3 chu kỳ/giây
(3) Trong cơn ĐK toàn thể thứ phát:
Điện não đồ có thể biểu hiện biến đổi ở một vùng nào đó (ổ tổn thương);
những biến đổi điện não rõ hơn, nhất là ghi vào giữa các cơn
(4) EEG trong cơn ĐK cục bộ:
Biến đổi điện não khu trú, do các nơron quanh ổ tổn thương phát điện
c Chụp cộng hưởng từ (MRI):
Phương pháp có giá trị xác định nguyên nhân: Đột quị, u não,…Nên thực hiện cho các cơn ĐK cục bộ và tổn thương não có động kinh (sán não,…)
d Chẩn đoán phân biệt:
Chẩn đoán cần phân biệt ĐK với một số trường hợp không động kinh:
(1) Ngất (Syncopa): Ngất mất ý thức, có căn nguyên tim mạch:
- Do nhịp tim quá chậm (< 15 nhịp/ph), hoặc
ngừng tim 1-2 phút, hoặc phân ly nhĩ-thất hoàn toàn
- Do kích thích xoang động mạch chủ hoặc dây phế vị
- Do giảm HA thế đứng
(2) Cơn co giật phân ly (Hysteria):
Co giật dãy đạp / cố uốn cong người, vẫn có ý thức; EEG bình thường
Cơn kéo dài; có yếu tố sang chấn tâm lý
(3) Co giật hạ calci/máu (Tetanie): Hay gặp ở trẻ em
Mức calci/máu giảm gây co giật kéo dài; tiêm IV CaCl2 khắc phục
(4) Trẻ em co giật sốt cao: Co giật chỉ liên quan tới sốt cao (> 41o C);
Không có tổn thương não (do nhiễm khuẩn não, nguyên nhân khác)
Thường xảy ra với trẻ từ sơ sinh-5 tuổi; co giật kéo dài nguy cơ tử vong
B ĐIỀU TRỊ ĐỘNG KINH
BN đông kinh cần được đưa tới cac trung tâm điều trị chuyên khoa
1 Điều trị trong cơn co giật:
a Xử lý ban đầu: Không cần cấp cứu vì hết cơn ngắn BN lại trở lại bình thường
- Trong cơn: Để BN nằm kê gối đầu, thoáng mát, nới lỏng y phục
- Di chuyển nếu BN bị ở nơi nguy hiểm: Gần lửa, trên đường, mép nước
- Khi hết cơn chuyển BN đi điều trị
+ Việc có thể làm: Nếu cơn co giật dài > 10 phút, hoặc cơn xảy ra liên tiếp:
Tiêm IV hoặc bơm trực tràng 10-20 mg diazepam với người lớn; trẻ em liều thấp
hơn
+ Điều tránh làm:
- Cố mở miệng BN hoặc kê vật cứng giữa 2 hàm răng
- Trong cơn không cho BN uống bất kỳ thứ gì, kể cả thuốc chống ĐK
b Quản lý trạng thái ĐK:
- Hỗ trợ hô hấp: Thở oxy, thở máy,…
- Duy trì HA bình thường (nếu BN có tăng HA);
hoặc kiểm soát đường huyết (nếu BN bị đái tháo đường)
Trang 15Thuốc điều trị:
- Tiêm IV lorazepam hoặc diazepam
- Nếu kém đáp ứng thì thay bằng midazolam
- Trường hợp nặng: Phenytoin, clonazepam, phenobarbital, paradehyd có
thể sử dụng
Khởi đầu điều trị cần xem xét kỹ (EEG) và lựa chọn thuốc phù hợp
Những trường hợp không cần điều trị:
- Mới có 1 cơn dạng động kinh
- Khoảng cách giữa 2 cơn ĐK là 1-2 năm
- Có 2 cơn liên tiếp, nhưng có liên quan tai nạn, sốt cao, dùng rượu
Ghi chú: Co giật sốt cao trẻ em không do ĐK cũng phải xử lý nhanh
- Hạ nhiệt: Uống paracetamol + chườm trán khăn ướt
- Phòng, chống co giật: Tiêm IV hoặc bơm trực tràng diazepam
2 Điều trị duy trì:
Sau dùng thuốc cắt cơn việc theo dõi, điều trị duy trì là cần thiết
Điều trị duy trì nhằm mục đích dự phòng cơn tái phát
Thời hạn điều trị: Kéo dài it nhất 3 năm
Cần tư vấn cho BN tầm quan trọng của điều trị duy trì
3 Nguyên tắc chung điều trị động kinh:
Thuốc điều trị ĐK ngày càng phong phú (thuốc truyền thống + thuốc mới)
Lựa chọn thuốc trong điều trị cần tuân theo các nguyên tắc sau:
(1) Chọn thuốc phù hợp, hiệu quả cho từng dạng ĐK
(2)(*) Khởi đầu bằng liều thấp, tăng dần liều trong quá trình điều trị
Ghi chú: (*) : Khi nào thay đổi liều dùng ?
Thuốc có t1/2 dài phải chờ khoảng thời gian bằng 5 t1/2 trước khi thay đổi liều (thay đổi mức thuốc ổn định trong huyết tương)
Vì vậy thường thay đổi liều sau ít nhất 2 tuần
Tính khoảng thời gian thay đổi liều cần tham khảo trị số t1/2 của thuốc
(3) Thay loại thuốc khác khi thuốc đang dùng kém hiệu quả
Tôn trọng đơn trị liệu Hạn chế dùng đồng thời 2-3 thuốc
(4) Dùng thuốc đều đặn hàng ngày; không tự ý giảm liều hay ngừng thuốc
(5) Thời gian điều trị duy trì tùy thuộc căn nguyên và mức đáp ứng thuốc:
- Trẻ em: Kéo dài 6-18 tháng
- Người lớn kéo dài 2-3 năm
(6) Theo dõi và làm hạn chế tác dụng bất lợi của thuốc trong suốt quá trình
* Liệu pháp điều trị cho bệnh nhân mới:
- Xác định chính xác dạng động kinh
- Chọn thuốc phù hợp hiệu quả (theo kinh nghiệm + tư vấn)
- Dùng thuốc tuân thủ nguyên tắc (2) (bắt đầu bằng liều thấp,…)
* Liều duy trì: Không có loại thuốc và liều dùng chung cho mọi BN
Xác định liều dùng phù hợp cho mỗi trường hợp BN
* Thay đổi nhóm thuốc:
Lý do thay thuốc:
- Thuốc đang dùng kém hiệu quả
Trang 16- Thuốc đang dùng có tác dụng bất lợi cao
Khi thay thuốc cần tuân thủ nguyên tắc (2) với thuốc dùng thay
* Vấn đề dừng thuốc điều trị:
Không dừng đột ngột thuốc chống động kinh để tránh cơn tái phát
Thuốc nguy cơ tái phát khi dừng đột ngột:
- Barbiturat: Phenobarbital, primidon ( barbiturat)
- D/c benzodiazepin: Clonazepam, clobazam
Nếu do tác dụng bất lợi phải dừng một thuốc nào đó, trong thời gian dừng
có thể dùng diazepam thay tạm thời
Bảng 24.1 Chỉ dẫn một số thuốc dùng điều trị các loại cơn ĐK
Loại động kinh Thuốc ưu tiên Thuốc có thể thay thế
Gabapentin, topiramat, zonisamid
* Cơn động kinh toàn thể
Co cứng co giật Valproat Vigabatrin
Cơn co cứng Carbamazepin Clobazam
Cơn giật rung Phenytoin
Lamotrigin
Phenobarbital Cơn vắng ý thức Ethoxusimid
Valproat
Clonazepam, lamotrigin, acetazolamid
Cơn vắng không điển
Clonazepam
Phenobarbital, topiramat, acetazolamid
Một số ví dụ phác đồ phối hợp khi dừng thuốc:
- Carbamazepin:
100-200 mg trong 2 tuần (bằng một phần của thuốc cần thay)
100-200 mg trong 4 tuần (bằng tổng liều dừng thuốc)
- Phenobarbital:
15-30 mg trong 3 tuần (bằng một phần của thuốc cần thay)
15-30 mg trong 4 tuần (bằng tổng liều dừng thuốc)
- Phenytoin:
50 mg trong 2 tuần (bằng một phần của thuốc cần thay)
50 mg trong 4 tuần (bằng tổng liều dừng thuốc)
- Valproat natri:
200-400 mg trong 2 tuần (bằng một phần của thuốc cần thay)
200-400 mg trong 4 tuần (bằng tổng liều dừng thuốc)
Trang 17- Ethoxusimid:
125-200 mg trong 2 tuần (bằng một phần của thuốc cần thay)
125-200 mg trong 4 tuần (bằng tổng liều dừng thuốc)
Điều chỉnh tốc độ dừng thuốc:
- Tốc độ chậm lại nếu BN đang dùng liều cao nhất trong phác đồ điều trị
- Tốc độ nhanh hơn nếu BN đang điều trị nội trú
* Về các thuốc chống động kinh mới:
Những thuốc mới đưa vào điều trị động kinh, nguyên tắc chung là thay thế các thuốc ra đời trước có hiệu quả thấp và tác dụng bất lợi cao
Bảng 24.2 Chỉ dẫn sử dung một số thuốc chống ĐK mới
Tên thuốc Loại ĐK chỉ định Dạng bào chế Tác dụng KMM
Vigabatrin ĐK cục bộ, toàn thể
thứ phát,
ĐK hội chứng West
Viên 500 mg Gói bột 500 mg Rối loạn hành vi, Kích động, lú lẫn
Gabapentin ĐK cục bộ, toàn thể
thứ phát
Nhộng 100; 300
và 400 mg Nén 600;800 mg
Buồn ngủ, song thị, mất điều hòa,
Viên 25; 50; 100
Và 200 mg
Chóng mặt, căng thẳng, mất tập trung Sỏi thận, suy nhược
Zonisamid ĐK cục bộ, có/không
có cơn toàn thể thứ phát
Viên 25; 50 và
100 mg
Chóng mặt, buồn ngủ giảm cân, khó chịu, giảm tập trung
Chưa có đánh giá đầy đủ về tính vượt trội của các thuốc mới
Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng các thuốc mới, tới khi có kinh nghiệm
Hướng dẫn của NICE sử dụng một số thuốc chống động kinh mới:
Người lớn:
- Có thể thay cho thuốc loại cũ: Lamotrigin, oxacarbazepzin, topiramat
- Gabapentin, levetiracetam, tiagabin và vigabatrin được sử dụng phối hợp
với một loại thuốc khác
Trẻ em:
- Lamotrigin, oxacarbazepin, topiramat dùng được đơn trị cho trẻ em
- Gabapentin, tiagabin và vigabatrin dùng phối hợp với thuốc khác
- Vigabatrin phù hợp điều trị trẻ em thể co gập người (hội chứng west)
Chú ý: Khuyến khích chỉ dùng 1 loại thuốc trong điều trị (đơn trị)
* Giám sát điều trị động kinh:
Trang 18Theo dõi và giám sát chặt chẽ suốt quá trình nhằm mục đích:
- Nhận định về hiệu quả của thuốc đang dùng điều trị
- Tác dụng bất lợi xảy ra ở mức độ nào ?
Đặc biệt cần thiết trong giai đoạn đầu, khi chưa xác định được liều duy trì
Thời điểm thực hiện giám sát điều trị:
- Bắt đầu điều trị
- Không chắc chắn trong kiểm soát cơn: Kém hiệu quả, thay đổi đột ngột
- Nghi ngờ có độc tính đáng kể
- Tuân thủ điều trị của BN: Kém hoặc không tuân thủ
- Tương tác thuốc: Nếu dùng phối hợp 2 thuốc; thuốc trị bệnh đi kèm
- Thay đổi liệu pháp hoặc phác đồ điều trị
Bảng 24.3 Liều dùng người lớn của một số thuốc chống động kinh
Tên thuốc Liều dùng Chia lần/24 h
- BN đã kiểm soát cơn 2 năm là khoảng 40%
- BN đã kiểm soát cơn > 2 năm nguy cơ tái phát thấp hơn
- BN khiếm khuyết tâm thần, ĐK cục bộ, tổn thương não tỷ lệ cao hơn Những đối tượng BN này nên uống thuốc suốt đời
Việc dừng thuốc nên tiến hành giảm liều từ từ
Cần giải thích cho BN hiểu được nguy cơ tái phát sau dừng thuốc
4 Điều trị ĐK bằng phẫu thuật:
Áp dụng:
- BN đã điều trị 2 loại thuốc nhưng kiểm soát cơn ĐK không hiệu quả
- Thường chỉ áp dụng với BN cơn cục bộ, tổn thương thùy thái dương Phẫu thuật cắt bỏ phần thùy tổn thương cho kết quả khả quan
Trang 19Nên tiến hành sớm với những BN có thể can thiệp phẫu thuật
5 Giáo dục sức khỏe:
Với người bệnh:
- Không để sống nơi gần nước vì dễ bị đuối nước vô thức
- Tránh xa các yếu tố đe dọa như bếp lửa, hóa chất độc hại
- Không tham gia những công việc dễ gây tai nạn lao động:
Lái xe, công nhân xây dựng, thủy thủ,…
- Đào tạo và xắp xếp người bệnh ĐK đã ổn định vào những công việc phù
hợp để tạo điều kiện cải thiện đời sống, hòa nhập cộng đồng
Với người chăm sóc người bệnh:
Phải hiểu biết rõ đặc điểm của bệnh ĐK để có biện pháp chăm sóc, phân
công lao động phù hợp với từng cá thể BN
Với cộng đồng:
- Giáo dục về bệnh ĐK phải được tiến hành cả với gia định BN
- Các bác sỹ chuyên khoa thực hành điều trị cần liên hệ chặt chẽ với các dược sỹ lâm sàng, các tổ chức xã hội, cơ sở đào tạo,…trong giáo dục cộng đồng về bệnh động kinh
Kết hợp kỹ năng điều trị với giáo dục cộng đồng sẽ nâng cao khả năng kiểm soát bệnh động kinh
C THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH
- Barbiturat: Phenobarbital, mephobarbital
- Dẫn xuất barbiturat: Primidone
- Dẫn chất hydantoin: Phenytoin, mephenytoin
- Dẫn chất succinimid: Ethosuximide, mesuximide, phensuximide
- Dị vòng: Carbamazepin, oxacarbazepzin, lamotrigin
- Dẫn chất benzodiazepin: Clonazepam, clobazam
- Acid chống ĐK: Valproat natri, gabapentin, pregabalin vigabatrin
- Thuốc lợi tiểu ức chế CA: Acetazolamid, zonisamid
- Cấu trúc khác: Levetiracetam, tiagabin, topiramate
Tham khảo:
(1) Bài giảng Hóa dược, chương 4- Thuốc chống động kinh
(2) Dược lâm sàng – Dự án NPT-VNM-240 tập II- Trường ĐH dược Hà nội
Mục 3 Thuốc kháng động kinh, trang 329
D NGHIÊN CỨU CA LÂM SÀNG
1 Trường hợp 2 BN Tô văn V 40 tuổi:
Chẩn đoán: Cơn ĐK cục bộ
Cơn động kinh phức tạp toàn thể hóa xuất hiện vào ban đêm
Chụp MRI: Hình ảnh u nang màng mạch thùy thái dương phải, xơ cứng rải rác
hai bên vùng đồi thị, teo não
Phác đồ điều trị: 6 tháng trước BN được uống mỗi ngày:
225 mg topiramat (hết dung nạp), 400 mg phenytoin và 10 mg clobazam;
bổ sung levetiracetam 2000 mg/ngày
Kết quả: Kiểm soát được cơn và hết cơn hoàn toàn
BN phàn nàn: Thấy cảm giác mơ màng và không ổn định
Trang 20Câu hỏi: Chỉ định đúng cho BN Tô văn V là gì ?
2 Trường hợp 3
BN Dương thị Th 30 tuổi có tiền sử cơn giật cơ sáng sớm từ khi 15 tuổi; đến 17 tuổi xuất hiện cơn co cứng-co giật toàn thân
Chẩn đoán: ĐK thể giật cơ
Phác đồ điều trị: Bắt đầu uống valproat natri 1200 mg/ngày
Kết quả: Sau vài tuần uống thuốc kiểm soát hoàn toàn được cơn co giật
Hiện tại vẫn duy trì phác đồ; không có cơn ĐK xuất hiện
Bây giờ cô Th đã lập gia đình, muốn biết ảnh hưởng của valproat lên bào thai lúc mang thai
Câu hỏi: Đưa ra lời khuyên thế nào với BN Dương thị Th ?
3 Trường hợp 7
BN Nguyễn thị P 70 tuổi, đến phòng khám trong tình trạng bất tỉnh
Con gái bà kể: Bà P bị đột ngột co cứng toàn thân, ngã lăn ra, co giật toàn thân 1-2 phút Sau cơn co giật BN trong trạng thái mất tỉnh táo khoảng 30 phút
Mỗi tuần bà P có 1-2 cơn như vậy
Khám thấy:
- Ngoài cơn co giật TK bà P bình thường
- HA 100/190 Suy gan
Chẩn đoán: Bà P bị cơn động kinh toàn thể co giật; suy gan, tăng HA
Điều trị: Uống oxacarbamazepin 1200 mg/ngày không kiểm soát được cơn
Câu hỏi:
1 Tại sao bà P, không đáp ứng điều trị bằng oxacarbamazepin ?
2 Tư vấn cho bà P các bước điều trị tiếp theo thế nào ?
ĐÁP ÁN:
1 Trường hợp 2 BN Tô văn V 40 tuổi:
Câu hỏi: Chỉ định đúng cho BN Tô văn V là gì ?
Trả lời: Ông V cần phác đồ điều trị tối ưu
- Cần giảm liều topiramat và phenytoin, trước hết giảm liều phenytoin
- Trường hợp này đơn trị bằng topiramat là tốt nhất
(Kiểm soát được cơn và tránh tác dụng phụ của phenytoin)
2 Trường hợp 3
Câu hỏi: Đưa ra lời khuyên thế nào với BN Dương thị Th ?
Trả lời:
1 Cô Th không có cơn ĐK > 5 năm; có nên điều trị tiếp không ?
(Yếu tố nguy cơ tái phát ở cô Th thấp vì đã ổn định 5 năm)
2 Cô Th không nên lái xe vì nguy cơ ĐK có thể vẫn còn
3 Nếu muốn mang thai đẻ con thì ngừng dùng valproat natri
(valproat natri có cảnh báo gây quái thai)
4 Khi mang thai thuốc có thể dùng là lamotrigin, topiramid
Trang 213 Trường hợp 7
Câu hỏi:
1 Tại sao bà P không đáp ứng điều trị bằng oxacarbamazepin ?
2 Tư vấn cho bà P các bước tiếp theo trong điều trị là thế nào ?
Trả lời:
1 Oxacarbamazepin là tiền thuốc, cần chuyển hóa ở gan thành chất hoạt tính chống cơn động kinh toàn thể co giật
Do bà P suy gan nên thuốc không tác dụng, cơn không được kiểm soát
2 Trường hợp này nên dùng carbamazepin thay thế oxacarbamazepin
3 Cần điều trị tăng HA cho bà P
Chương 25 BỆNH PARKINSON
Theo Trần văn Tuấn và A.J.M Loonen và F.M van Hasselt
Mục tiêu học tập:
Học xong chương 25 học viên trì bày được về Parkinson:
1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các tiêu chuẩn chẩn đoán
2 Hướng dẫn điều trị parkinson với thuốc chủ vận dopamin
3 Tương tác thuốc trong điều trị parkinson
I ĐẠI CƯƠNG VỀ PARKINSON
Được James Parkinson mô tả năm 1817 với các triệu chứng điển hình:
- Run đầu chi, môi, lưỡi ( 8 lần/phút) trong trạng thái nghỉ
- Mặt thờ ơ lãnh đạm (giống mặt nạ); tăng tiết (cường cholin)
- Tư thế cứng đơ do tăng trương lực cơ; phối hợp động tác khó khăn
1.1 Dịch tễ học
- Xảy ra phổ biến ở độ tuổi > 65; tỷ lệ mắc: Đàn ông > phụ nữ
- Tiến triển bệnh: Không triệu chứng tàn phế có thể trong 10-20 năm;
- Giai đoạn nặng: Khó vận động, mất khả năng tự lập
1.2 Sinh lý bệnh
Mất các tế bào thần kinh trong cấu trúc não; thoái hóa nhiều hệ thống
Não người bình thường:
- Thân tế bào ở liềm đen gửi các đuôi sợi trục thể vân (đường đen-vân),
tại đây tiết ra dopamin, vai trò ức chế chức năng thể vân
Trong thể vân các nơron tác dụng kiểu dopamin
- Từ nơi liên nơron tác dụng kiểu choline, nối tiếp với các nơron ly tâm
của thể vân là những nơron tác dụng kiểu GABA (ức chế cầu nhạt)
Như vậy dopamin ức chế thể vân, thể vân ức chế cầu nhạt; dopamin tạo ra
thuận lợi hoạt động
Trong bệnh Parkinson sự thoái hóa đường liền đen-thể vân là nguồn gốc giảm
tiết dopamin, mất ức chế trên nơron tác dụng kiểu cholin gây cường cholin;
Hậu quả: Sự ức chế ngày càng mạnh trên cầu nhạt dẫn tới sự mất động, là biểu
hiện điển hình của thiếu hụt dopamin
II CHẨN ĐOÁN
Trang 22- Thời gian đầu chỉ run một bên tay; sau thời gian run cả 2 tay
Tần suất run 4-8 chu kỳ/giây, biên độ hẹp; biến đổi dưới tác động nhiều yếu tố: Xúc cảm, làm tính nhẩm,…run tăng lên
- Diễn biến tiếp theo run cả môi, lưỡi, cằm
* Cứng đờ:
- Các cơ bắp bị căng cứng nên khó khăn trong cử động, dù người bệnh cố thư giãn cơ tối đa
- Bác sỹ tìm cách gập duỗi tay bệnh nhân vẫn thấy rõ có sức cản
(dấu hiệu bánh xe răng), dễ thấy khi gập duỗi khớp khuỷu tay, cổ tay
- Cứng đờ tăng lên khi làm các động tác hữu ý
* Giảm vận động:
- Làm việc chậm, khi đi 2 tay khép vào thân (không vung vẩy)
- Mặt đờ đẫn, ít biểu lộ nét mặt khi nói chuyện, ít chớp mắt
- Đi đứng lưng còng, bước ngắn, dáng đi chúi phía trước
- Khi đứng rất khó giữ vững tư thế, dễ bị ngã
* Các rối loạn khác:
- Nói khó, đang nói chậm đột ngột nói nhanh
- Viết chữ không đều, nét chữ nhỏ run
- Tăng tiết ngoại tiết: Nước bọt, mồ hôi,… (cường cholin)
- Trầm cảm; hạ HA thế đứng
- Loạn cảm giác: Kiến bò, tê bì, chuột rút
2.2 Cận lâm sàng:
1) Chụp PET (Positron emission tomography = chụp cắt lớp đồng vị phóng xạ )
và SPECT (Single-photon emission computed tomography
= chụp cắt lớp photon đơn dòng) Chẩn đoán hình ảnh có độ nhạy và độ đặc hiệu cao phân biệt bệnh
parkinson với hội chứng parkinson thứ phát
2) Chụp MRI (Magnetic Resonance Imaging) não bộ:
Có thể phát hiện những tổn thương khi quan sát giải phẫu não
3) Điện cơ: Xác định những trường hợp run kín đáo không rõ trên lâm sàng 4) Điện não đồ: Quan sát các bất thường không đặc hiệu, chủ yếu các nhịp sóng
cơ bản chậm
2.3 Chẩn đoán phân biệt
Cần phân biệt:
- Bệnh Parkinson là hình thái phổ biến hội chứng parkinson
- Có nhiều tổn thương não cũng gây hội chứng parkinson
- Một số thuốc có tác dụng phụ ngoại tháp gây co cơ kiểu parkinson, thường sau ngừng thuốc ít tuần- tháng sẽ hết triệu chứng
Ví dụ: Thuốc điều trị rối loạn tâm thần
Trang 232.4 Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán bệnh Parkinson nên dựa vào các triệu chứng lâm sàng có giá trị xác định Với người trẻ triệu chứng lâm sàng thường không điển hình
Bảng 25.1 Chẩn đoán phân biệt với hội chứng parkinson
Nguyên nhân thoái hóa Nguyên nhân gây triệu chứng
Thoái hóa đa hệ thống Não úng thủy
Bệnh Azheimer Ngộ độc kim loại, carbondisulfit
2.4.1 Chẩn đoán ở giai đoạn sớm:
Triệu chứng giúp chẩn đoán chính xác nhất là:
- Run giật không đối xứng (chỉ xuất hiện ở một bên cơ thể)
- Đáp ứng tốt với levodopa
Tuy nhiên cũng có trường hợp triệu chứng tương tự, không parkinson
2.4.2 Chẩn đoán ở giai đoạn muộn:
Chẩn đoán được xác định qua bệnh sử đơn giản và khám lâm sàng đầy đủ
- Triệu chứng parkinson điển hình, khó nhầm lẫn
- Cận lâm sàng (Chụp PET, SPECT, MRI, CT Scan) cần làm ngay,
giúp loại trừ nguyên nhân khác
* Tiêu chuẩn lâm sàng để chẩn đoán bệnh Parkinson:
Bước 1 Chẩn đoán hội chứng Parkinson
Bệnh nhân hạn chế vận động kèm các dấu hiệu sau:
- Run khi nghỉ; cứng cơ
- Tư thế bất thường không do loạn thị hay tiền đình
Bước 2 Các tiêu chuẩn loại trừ bệnh Parkinson
- Tiền sử đột quị
- Tiền sử chấn thương sọ não tái phát nhiều lần
- Tiền sử viêm não
- Suy giảm miễn dịch
- Nhiều hơn một yếu tố ảnh hưởng tương đối
- Các đặc điểm đơn thuần kéo dài sau 3 năm
- Tổn thương trên nhân
- Các dấu hiệu tổn thương tiểu não
- Liên quan tới các dấu hiệu tự động sớm và nặng nề
- Suy giảm trí tuệ nhanh và nặng
- Duỗi cứng chi
- U não hoặc não úng thủy trên hình ảnh CT Scanner
- Đáp ứng âm tính với levodopa liều cao
- Có phơi nhiễm với chất MPTP
(MPTP = 1-Methyl-4-phenyl-1,2,3,6-tetrahydropyridin)
Bước 3 Tiêu chuẩn hỗ trợ cho chẩn đoán bệnh Parkinson
Trang 24(Cần có > 3 tiêu chuẩn)
- Bắt đầu xuất hiện ở một bên
- Hiện tại run khi nghỉ ngơi
- Rối loạn tiến triển tăng dần
- Duy trì các biểu hiện không đối xứng
- Đáp ứng với levodopa > 70%
- Đáp ứng duy trì > 5 năm với levodopa
- Giảm rối loạn vận động nhanh khi dùng levodopa
- Diễn biến lâm sàng kéo dài > 10 năm
III TIẾN TRIỂN
3.1 Bảng phân loại Hoeln và Yahr
Cho biết các giai đoạn tiến triển và hướng tới điều trị phù hợp
- Giai đoạn I: Bị một bên (tập luyện không dùng thuốc)
- Giai đoạn II: Bị 2 bên, không có bất thường tư thế
(luyện tập, chưa dùng thuốc)
- Giai đoạn III: Bị 2 bên, có bất thường tư thế, sống tự lập được
- Giai đoạn IV: Bị 2 bên, tư thế mất ổn định, cần người giúp đỡ
- Giai đoạn V: Diễn biến nặng, bệnh toàn phát; người bệnh chỉ nằm tại giường
hoặc tại ghế; phải có người giúp đỡ
3.2 Các yếu tố tiên lượng tốt
Tình hình điều trị parkinson hiện tại:
- Chưa có thuốc điều trị nguyên nhân; chỉ có thuốc điều trị triệu chứng
- Không khái quát được nên sử dụng loại thuốc nào trong điều trị
- Chưa có phác đồ điều trị chuẩn nào được thừa nhận
Quản lý điều trị hiện tại có hướng:
- Sử dụng levodopa ở giai đoạn cuối để kiểm soát triệu chứng
- Liệu pháp kết hợp để kéo dài thời kỳ sử dụng levodopa
(Bằng chứng về kéo dài hiệu quả điều trị > 5 năm ngày càng nhiều)
- Sau đó khoảng 10% /năm xảy ra hiện tượng "thăng-giáng"
(Có tác giả gọi là hiện tượng "ON-OFF"), không phải do thuốc
(Sau điều chỉnh liều dùng thuốc vẫn có hiệu quả)
Sau quá trình điều trị các nhà nghiên cứu đã đưa ra các phương án xử lý sau:
4.1.1 Phương án hiện tại:
Mục đích: Tăng tối đa hiệu quả và tính an toàn của thuốc sẵn có
* THUỐC ĐIỀU TRỊ PARKINSON
1 Dopamin: Không dùng điều trị parkinson do khó thâm nhập vào não
Trang 25Tồn tại trong huyết tương gây tác dụng bất lợi
2 Levodopa: Tên khác: L-dopa
Tác dụng: Bù dopamin thiếu hụt ở não, khắc phục run cơ do parkinson
Có 2 luồng ý kiến trái ngược:
- Độc tính có thể thúc đẩy quá trình chết các tế bào hoạt động dopamin
- Levodopa có tác dụng bảo vệ thần kinh
Đã thống nhất:
- Hiện tượng "ON-OFF" xảy ra sau 2-5 năm dùng levodopa chiếm 50%
- Khuyên nên sử dụng thuốc đồng vận dopamin tới khi kém hiệu quả mới dùng levodopa (đồng vận dopamin = thuốc tác dụng kiểu dopamin)
Dược động học:
- Qua được hàng rào máu não, loại CO2 tạo dopamin
- Bị enzym dopa decarboxydase loại CO2 ở huyết tương, mất hoạt tính
- Uống cùng chất ức chế enzym dopa decarboxydase vào não đạt 80% Các chất ức chế enzym dopa decarboxydase thường dùng kèm levodopa:
Carbidopa, benserazide
Ví dụ viên: Levodopa 100 mg + carbidopa 25 mg
Chỉ định: Parkinson giai đoạn muộn; bệnh nhân cao tuổi
Liều dùng:
Liều tối ưu levodopa trị parkinson với từng người bệnh phải được thăm dò cẩn thận; bắt đầu bằng liều thấp, tăng dần tới liều duy trì
Ví dụ: Liều ban đầu 50 mg/24 h; tăng dần tới 50 mg/lần; 3-4 lần/24 h
Nếu không đáp ứng thuốc cần xem xét lại việc chẩn đoán parkinson
Tác dụng phụ: Hạ HA khi đứng lên, rối loạn vận động, nôn; hoang tưởng
Tương tác thuốc:
- Uống levodopa cùng thuốc IMAO có thể gây tăng HA
- Vitamin B6 (pyridoxal) làm giảm hiệu quả levodopa nếu không uống
levodopa có chất bảo vệ (pyridoxal là Co-enzym dopa decarboxydase)
- Thuốc anticholinergic hiệp đồng tác dụng, có thể uống cùng levodopa (tuy nhiên có thể trầm trọng thêm các cử động bất thường ngoài ý)
- Thận trọng khi dùng thuốc hạ HA methyldopa cùng levodopa do hiệp đồng hạ HA; tuy nhiên methyldopa cũng bảo vệ levodopa ở huyết tương
- Uống levodopa cùng thuốc mê hydrocarbon halogen bị tăng nhịp tim
3 Thuốc chủ vận dopamin (Thuốc tác dụng kiểu dopamin):
Tác dụng:
Trực tiếp kích thích thụ thể dopaminic, bỏ qua các tế bào não thoái hóa
Bảng 25.2 Thuốc chủ vận dopamin chống parkinson
Tên thuốc Nguồn gốc Liều dùng (NL)
Bromocriptin D/c ergot Uống liều đầu 1,25 mg
Cabergoline D/c ergot Uống 0,1-0,2 g/24 h
Lisuride maleate D/c ergot Uống buổi tối 200 g
Metergoline D/c ergot
Trang 26Pergolide mesilate D/c ergot Uống liều đầu 50 g
Buồn nôn và tâm thần nhẹ xảy ra thường xuyên hơn
Khuyên nên uống domperidon (chống nôn) 1 viên 10 mg/lần; ít nhất trong 2 tuần đầu điều trị
Bromocriptin
Tác dụng:
- Chủ vận dopamin vùng dưới đồi-tuyến yên giảm tiết prolactin, giảm tiết sữa tái khởi đông kỳ kinh nguyệt
Dùng điều hòa rối loạn sinh sản có liên quan mức prolactin/máu cao
- Giảm nồng độ hormon tăng trưởng, chống hội chứng to đầu chi
- Kích thích tăng tiết dopamin nội sinh tiền synap và vân đen; kích thích chọn lọc các thụ thể dopamin hậu synap
Chống parkinson hiệu quả
Chỉ định:
- Đơn độc: Giai đoạn đầu parkinson ở người < 60 tuổi
- Phối hợp sau thời gian dài trị liệu bằng levodopa
Liều dùng: Dùng liều nhỏ, phù hợp từng người bệnh, tùy theo đáp ứng
Tăng liều từ từ để tránh tác dụng phụ
Ví dụ: Trong tuần đầu: Liều đầu uống 1,25 mg vào buổi tối;
tăng mỗi tuần 1,25 mg Liều hàng ngày được chia ra nhiều lần
Đáp ứng điều trị đạt được sau 6-8 tuần
Liều thông thường đơn độc hoặc phối hợp: 10-40 mg/24 h
Giảm liều nếu xuất hiện tác dụng phụ, duy trì liều tối thiểu trong 1 tuần Khi hết tác dụng phụ có thể tăng liều trở lại
Vì lý do an toàn không dùng quá 100 mg/24 h
Tác dụng phụ: Buồn nôn, lú lẫn; hạ huyết áp
4 Apomorphin
Dùng cho bệnh nhân parkinson trị bằng uống không hiệu quả
Tiêm dưới da/ truyền liên tục 18-24 h, bơm tiêm sẵn thuốc; tự tiêm Liều ban đầu gợi ý: 20 mg/lần; 3 lần/24 h
Tác dụng phụ: Buồn nôn, buồn ngủ
5 Amantadin
Thuốc chống cúm, liều cao tác dụng chống rối loạn vận động
Chỉ định: Bệnh nhân parkinson trẻ, trì hoãn việc dùng levodopa
Khuyến cáo dùng liều duy nhất buổi sáng để tránh ảo giác khi ngủ đêm
Trang 27Liều dùng hàng ngày: 100-300 mg
Tác dụng phụ:
- Gây hình ảnh ảo giác, rối loạn và kích động
- Có thể gây các mảng màu tím xanh ở chân
Bảng 25.3 Hướng dẫn điều trị parkinson bằng thuốc chủ vận dopamin
Thuốc Liều đầu
(mg)
tăng liều /tuần (mg)
Duy trì (mg)
Phạm vi liều (mg)
Tối đa (mg)
0,5-1,5 1,5-5,0 5-16
Pramipexol 0,088 2 tuần đầu:
0,18
T 3: 0,35 tiếp: 0,18
0,35-0,7 1,05-2,1 3,5-5,0
6 Thuốc anticholinergic
Danh mục: Trihexyphenidyl, procyclidin, benztropin, orphenadrin
Chỉ định: Phối hợp với levodopa kiểm soát run nghỉ ngơi và tư thế bất thường
Ít khi dùng đơn độc trị parkinson; thường dùng liều thấp
Có thể dùng thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng, ví dụ amitriptylin với liều 10-25 mg, uống buổi tối
Tác dụng phụ:
- Người cao tuổi phát triển nhầm lẫn, mất trí nhớ
- Khô miệng, bí đái, mờ mắt do tăng nhãn áp góc hẹp
7 Thuốc IMAO typ B
Danh mục: Selegilin, rasagilin
Tác dụng: Làm chậm quá trình phân hủy dopamin, bảo vệ tế bào não
Chống chết não theo chương trình
Chỉ đinh: Giai đoạn đầu parkinson ở bệnh nhân trẻ
Liều đơn trị liệu: Selegilin: Uống 5-10 mg/24 h; Rasagilin: 1-2 mg/24 h
Tác dụng phụ: Mất ngủ, ảo giác, buồn nôn
8 Thuốc ức chế COMT (Catechol-O-methyl transferase)
Danh mục: Tolcapon, entacapon
Tác dụng: Kéo dài tác dụng levodopa
Một số nước ít dùng tolcapon cho rằng thuốc gây độc gan nặng
Chỉ định: Phối hợp entacapon với levodopa ở giai đoạn đầu parkinson
Có thể dùng tới 10 liều/4 h
Trang 28Tolcapon được dùng thay khi bệnh nhân không đáp ứng entacapon
Liều dùng: Entacapon: Uống 200 mg cùng lúc uống levodopa
Tolcapon: Uống tới 100 mg/lần; 3 lần/24 h
Bảng 25.4 Tương tác thuốc-thuốc của thuốc trị parkinson
Thuốc (A) Thuốc (B) Cơ chế / Hậu quả
Levodopa Antichlinergic
Phenytoin Spiramycin Sắt (II) sulfat Clonidin Thuốc chống ĐK Bacclofen
C(A)/HT, nhận thức TK
C(A)/HT
C(A)/HT
SKD thuốc (A) Hủy tác dụng thuốc (A)
hiệu lực thuôc (A)
hiệu lực thuôc (A)
Amantadin Hydroclorithiazid
Triamteren
hiệu lực và độc tính thuốc (A)
kháng acetylcholin (t/d phụ)
4.1.2 Phương án trung gian
Sử dụng chất đối kháng thụ thể adenosin A2A có thể là một loại thuốc mới
chữa Parkinson nếu được chứng minh tính hiệu quả và an toàn
Giải thích:
- Một số thuốc ức chế tái hấp thu dopamin và đối vận adenosin có nhiều
tác dụng khả quan trên động vật
- Các thụ thể Adenosin A2A có mặt nồng độ cao trong thể vân (nơi phóng
chiếu đến của các tế bào hoạt động với dopamin của thể đen)
- Các thụ thể Adenosin A2A có trong các nơron chứa acid aminobutyric và
enkephalin, các tế bào này cũng có thụ thể dopamin
- Kích thích Adenosin A2A tác dụng âm tính trên chức năng vận động;
trong khi đó các chất đối vận Adenosin A2A có thể gây tăng vận động,
đặc biệt khi thụ thể giảm hoặc bị nghẽn
Người nghiện café ít bị parkinson hơn người không uống café, liên quan
tác dụng kháng adenosin của cafein
4.1.3 Phương án tương lai:
1) Khác với hoại tử, thoái hóa não theo chương trình có sự tham gia của 2 gen ngược nhau:
bel 2 tác dụng bảo vệ tế bào
bax thúc đẩy chết nơron theo chương trình
Phương án: Dùng chất tác dụng chọn lọc tăng hiệu lực bel 2 hướng tế bào
liềm đen có thể cứu được tế bào thoát chết và hồi phục
2) Độc tố glutamat thúc đẩy chết tế bào trong bệnh Huntington và bệnh nơron
vận động, có một số bằng chứng chết tế bào kiểu parkinson
Phương án: Dùng chất đối kháng và giảm tiết glutamat chữa được parkinson
3) Một số nghiên cứu tại Pháp: Ghép vào não phôi bào (tế bào gốc) thể đen
cải thiện đáng kể triệu chứng bệnh parkinson
4.2 Điều trị phẫu thuật parkinson
Trang 29- Điều trị nội khoa parkinson vẫn là tốt nhất hiện nay
- Phẫu thuật tác động các cấu trúc sâu trong não (cầu nhạt, đồi thị) cũng
làm giảm triệu chứng ở một số bệnh nhân parkinson
- Test levodopa là cốt lõi đối với quyết định cấy ghép trong sọ
Nếu không hoặc kém đáp ứng levodopa sẽ thất bại trong:
+ Cải thiện sau ghép tế bào dopamin
+ Kỹ thuật mở cầu nhạt, kích thích nhân dưới đồi
(Mở cầu nhạt hay kích thích nhân dưới đồi hai bên duy trì đáp ứng mạnh
với levodopa)
V CHĂM SÓC BỆNH NHÂN PARKINSON
Áp dụng ngay từ lúc bệnh khởi phát, mức độ theo tình trạng bệnh
1 Tập vận động: Giúp bệnh nhân hoạt động bền hơn
2 Tạo điều kiện cho bệnh nhân tự sinh hoạt trong mọi giai đoạn bệnh
3 Trang bị đồ dùng sinh hoạt phù hợp tình trạng người bệnh:
Quần áo, dụng cụ thường dùng, ăn uống, vệ sinh cá nhân,…
4 Chế độ ăn: Đủ chất; ít đạm trong ngày, nhiều đạm ban đêm
5 Cần sự giúp đỡ bệnh nhân của người thân và nhóm trị liệu
VI VAI TRÒ CỦA DƯỢC SỸ LÂM SÀNG
- Giới thiệu cho người nhà BN tới các nhóm tư vấn điều trị parkinson
- Thúc đẩy BN tuân thủ phác đồ điều trị
- Tham gia theo dõi và điều chỉnh thuốc hoặc phác đồ điều trị
VII MỘT SỐ LƯU Ý KHI KÊ ĐƠN
1 Kê đơn bắt đầu với liều thấp, tăng dần liều tới duy trì hiệu quả
2 Những ngày đầu nên cho uống thuốc chống nôn, ví dụ domperidol
10 mg/lần; 3 lần/24 h (Bệnh nhân bị nôn khi uống thuốc trị parkinson)
3 Biết tác dụng phụ của thuốc và tìm giải pháp né tránh hoặc khắc phục
1 Lựa chọn điều trị ban đầu cho ông P nên cân nhắc thế nào ?
2 Các loại thuôc nào nên lựa chọn dùng điều trị ban đầu cho ông P ?
Trả lời:
1 Trầm cảm thể kín đáo nên được xem xét giữa suy giảm nhận thức và mức độ
khuyết tật trong trường hợp này là không phù hợp
Không có bằng chứng gợi ý cho thấy ông P bị trầm cảm
Lựa chọn các thuốc điều trị parkinson dòng đầu tiên cần phải cân nhắc
2 Thuốc lựa chọn đầu tiên là Levodopa, vì:
- Là thuốc mạnh nhất điều trị parkinson
- Phù hợp trong điều kiện BN mắc nhiều bệnh đồng thời
Sử dụng levodopa khởi đầu có thể trì hoãn rối loạn vận động được vài năm