Bài giảng Quản trị marketing - ĐH Tài chính Marketing
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1
TỔNG QUAN
QUẢN TRỊ MARKETING
Trang 21.1 Nền kinh tế mới
Sự gia tăng đáng kể của sức mua
Sự đa dạng của hàng hoá và dịch vụ
Lượng thông tin phong phú hơn
Sự thuận lợi hơn trong tiếp xúc, gửi và
nhận đơn đặt hàng
Khả năng so sánh giá cả hàng hoá và dịch vụ
Trang 3Nền kinh tế mới
Các Websites cung cấp cho các công ty
những thông tin và kênh bán hàng mới
đầy tiềm năng.
Các công ty có thể thu thập thông tin đầy
đủ và phong phú hơn về thị trường, khách hàng, khách hàng tiềm năng và đối thủ
cạnh tranh.
Các công ty có thể đơn giản hoá và đẩy
nhanh truyền thông trong nhân viên.
Trang 4Nền kinh tế mới
Các công ty có thể gửi quảng cáo, phiếu
thưởng, hàng mẫu, thông tin tới các khách
hàng mục tiêu.
Các công ty cung cấp dịch vụ và hàng hoá theo theo yêu cầu tới các khách hàng cá nhân
Internet được sử dụng là kênh thông tin trong
bán hàng, đào tạo và tuyển dụng.
Các công ty có thể cải thiện việc cung ứng
nguyên liệu, dịch vụ và hoạt động để tiết kiệm
Trang 7Quan điểm của PETER DRUCKER về
Marketing
MARKETING là chức năng căn bản nên
không thể xem xét một cách tách rời
Toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
được đánh giá dựa trên kết quả cuối
cùng, có nghĩa là đánh giá từ góc độ
khách hàng Thành công của doanh
nghiệp không phải do doanh nghiệp mà
Trang 8Quan điểm của RAY COREY về
Marketing
MARKETING bao gồm tất cả các hoạt
động theo đó công ty điều chỉnh cho phù
hợp với môi trường một cách có sáng tạo
và có sinh lời.
Trang 9có (nhu cầu) và muốn
có (mong muốn) thông
qua việc sáng tạo, cung
cấp và trao đổi các sản
phẩm có giá trị với
Quan điểm của Kotler về
Marketing
Trang 10Khái niệm cốt lõi
• Nhu cầu, mong muốn, yêu cầu
• Sản phẩm
• Giá trị, chi phí và sự hài lòng
• Trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ
• Thị trường
• Marketing và người làm marketing
Trang 111.3 Định nghĩa Quản trị
Marketing
Là quá trình lập kế hoạch và thực hiện
kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và
phân phối hàng hóa-dịch vụ và ý tưởng
để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục
tiêu, thỏa mãn những mục tiêu khách
hàng và tổ chức.
Trang 12Quan điểm của J.Mc.Carthy về
QT Marketing
Hoạch định chiến lược tiếp thị: dựa trên cơ sở
chiến lược chung của toàn công ty, vạch ra đường
lối mục tiêu, kế hoạch chiến lược tiếp thị cụ thể.
Thực hiện chiến lược tiếp thị: đưa kế hoạch
chiến lược tiếp thị vào thực tiễn.
Kiểm tra tiếp thị: xác định những sai lệch, tìm ra
nguyên nhân giữa kế hoạch với thực tiễn, giúp cho việc điều chỉnh kế hoạch và thực hiện chiến lược
Trang 13Quan điểm của Philip Kotler về
QT Marketing
Phân tích các cơ hội thị trường
Nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục
tiêu
Hoạch định chiến lược tiếp thị
Hoạch định các chương trình Marketing
(Marketing Mix)
Thực hiện các chương trình tiếp thị
Trang 143 giai đoạn quan trọng
Hoạch định: hoạch định chiến lược cấp công ty,
cấp đơn vị doanh nghiệp (chi nhánh), cấp đơn vị
kinh doanh, cấp sản phẩm.
Thực hiện: tổ chức bộ máy tiếp thị hiệu quả, thực
hiện chiến lược marketing.
Kiểm tra: đo lường các kết quả thực hiện, dự
đoán các kết quả sẽ đạt được và thực hiện các biện
pháp điều chỉnh cần thiết để đạt được các mục tiêu
Trang 15Hoạch định tiếp thị
Khái niệm hoạch định: phân tích quá khứ để
xác định trong hiện tại những điều cần phải làm
trong tương lai (Môi trường thay đổi thì hoạch
định cũng thay đổi theo)
Trang 161.3.1 Mười nguyên tắc cơ bản
của Quản trị marketing
T ổng g iám đốc (CEO) phải nắm vững chức năng
Sử dụng nghiên cứu thị trường thận trọng.
Chỉ tuyển dụng các nhân viên say mê công việc.
Trang 17Mười nguyên tắc cơ bản của Quản
Marketing đối ngoại: khách hàng.
Marketing quan hệ: Nhiệm vụ tạo sự trung thành của khách hàng.
Marketing đối nội: tuyển dụng, huấn luyện và động
viên có kết quả những nhân viên có năng lực, muốn
phục vụ khách hàng chu đáo.
Trang 181.3.2 Nhiệm vụ & Mục tiêu
Marketing
Nhiệm vụ Marketing: thường
được xem là có nhiệm vụ sản xuất,
xúc tiến và phân phối hàng hoá và
dịch vụ đến người tiêu dùng và
doanh nghiệp.
Trang 19Nhiệm vụ & Mục tiêu Marketing
Mục tiêu Marketing:
Tối đa hóa sự tiêu thụ: mua nhiều
Tối đa hóa sự thỏa mãn của khách hàng:
thỏa mãn cao nhất sở thích của khách hàng
Tối đa hóa sự chọn lựa: làm sản phẩm
được đa dạng
Tối đa hóa chất lượng cuộc sống: nâng
Trang 20Tổ chức
Trang 211.3.4 Thị trường Marketing
Thị trường tiêu dùng
Thị trường doanh nghiệp
Thị trường toàn cầu
Thị trường của chính phủ
và thị trường phi lợi nhuận
Trang 22Biểu đồ 1-1: Một hệ thống Marketing đơn giản
Doanh nghiệp
(Người bán)
Truyền thông T
r u y ề n
t
Hàng hoá/Dịch vụ
Tiền
Thị trường (Người mua)
Trang 23Sản phẩm (Product)
Sự đa dạng sản phẩm Chất lượng Mẫu mã Đặc điểm Tên Đóng gói Kích cỡ Dịch vụ Bảo hành Hoàn trả
Giá (Price)
Giá niêm yết Chiết khấu Giảm giá Thời hạn thanh toán
Thị trường mục tiêu
Xúc tiến (Promotion ) Xúc tiến bán hàng Quảng cáo Lực lượng bán hàng
Phân phối (Place )
Kênh Phạm vi Phân loại Định vị Phát minh Vận chuyển
Trang 241.3.5 Định hướng của công
ty đối với thị trường
Quan niệm sản xuất
Quan niệm sản phẩm
Quan niệm bán hàng (doanh số)
Quan niệm Marketing
Quan niệm Marketing xã hội
Trang 25ĐỊNH HƯỚNG SẢN XUẤT &
Cầu > Cung rất nhiều.
Chi phí sản xuất quá cao, cần tăng khối lượng sản xuất để giảm
Trang 26ĐỊNH HƯỚNG DOANH SỐ, ĐỊNH HƯỚNG MARKETING & ĐỊNH HƯỚNG
MARKETING XÃ HỘI
ĐỊNH HƯỚNG DOANH SỐ (BÁN HÀNG)
Người tiêu dùng không mua sản phẩm nếu không nỗ lực tiến hành bán hàng
Phải xúc tiến kỹ năng bán sản phẩm thật hăng hái!
ĐỊNH HƯỚNG MARKETING: Dựa trên bốn trụ cột: Thị trường mục tiêu,
marketing phối hợp, khả năng sinh lời và Nhu cầu khách hàng:
Nhu cầu được nói ra
Nhu cầu thực tế
Nhu cầu không nói ra
Nhu cầu được thích thú
Nhu cầu tiềm ẩn (thầm kín)
Xác định và đáp ứng nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu
Trang 271.3.6 Hướng dẫn chung cho
Trang 28Câu hỏi
Anh/chị hãy cho một (1) định nghĩa về
Marketing và Quản trị Marketing theo
cách hiểu của anh/chị
Trang 29Kết thúc
Trang 30Chuyên đề 2
PHÂN TÍCH CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG
Trang 312.1 Khái niệm
Nền kinh tế thị trường luôn
xuất hiện những cơ hội kinh
doanh mới Do đó, doanh
nghiệp cần tìm những cơ hội
phù hợp mục tiêu, nguồn lực
Trang 323 câu hỏi giúp công ty lựa
chọn những cơ hội phù hợp
Chúng ta có thể làm gì? Với những cơ hội
của thị trường mà ta phát hiện được
Trang 332.2 Xác định cơ hội thị trường
Doanh nghiệp có thể tìm kiếm cơ hội chỉ đơn
giản bằng đôi mắt mở rộng và đôi tai thính
trước những thay đổi của thị trường.
Phương pháp cơ bản: đọc báo, xem các chương
trình thương mại, khảo sát sản phẩm của đối thủ,
thu thập tin tức thị trường ở những ngành kinh
doanh khác…
Phương pháp khoa học: “Mạng lưới phát triển
Trang 34Mạng lưới phát triển sản phẩm
trên thị trường
Thâm nhập thị trường
Phát triển sản phẩm
Phát triển Đa dạng hóa
Sản phẩm
Hiện tại
Mới Thị
trường
Trang 352.2.1 Thâm nhập thị trường
Tăng số lượng thương mại – dịch vụ các sản phẩm
hiện tại của doanh nghiệp trên thị trường hiện tại.
Doanh nghiệp cần:
Tăng cường và nâng cao hiệu quả quảng cáo.
Cải tiến cách phân phối.
Kiếm được vị trí thuận lợi trên kệ bày hàng của nhà bán lẻ.
Chiến lược giảm giá hợp lý.
Thu hút khách hàng của các nhãn hiệu khác đến với
Trang 362.2.2 Phát triển thị trường
Tăng số lượng thương mại – dịch vụ các
sản phẩm hiện có của doanh nghiệp trên
thị trường mới.
VD: DN Kim Đan xuất khẩu nệm sang
Đức.
Do đó, các nhà tiếp thị phải tìm kiếm,
phát hiện ra các phân khúc thị trường
Trang 372.2.3 Phát triển sản phẩm
Nghiên cứu, đưa ra các sản phẩm hoàn
thiện hơn hay các sản phẩm mới trên thị
trường hiện tại.
VD: Toyota đưa ra kiểu xe hơi hạng sang
Lexus
Trang 382.2.4 Đa dạng hóa
DN đưa ra các sản phẩm mới trên thị
trường hoàn toàn mới.
Do đó, DN cố gắng phát hiện ra những
ngành kinh doanh mới đầy hấp dẫn, nếu
đầu tư vào sẻ đạt hiệu quả cao thay vì cố
gắng đạt kết quả trong một ngành kinh
doanh thiếu sức hút hay đang đi xuống.
Trang 392.3 Đánh giá cơ hội thị trường
đối với doanh nghiệp
Cơ hội phải mang đến cho công ty:
Lợi thế cạnh tranh nhất định
Phù hợp với mục tiêu và nguồn lực của
công ty (khả năng tài chính, nhân sự,
công nghệ sản xuất,…)
Trang 40Mỗi công ty đều theo đuổi một
Trang 41Mỗi ngành kinh doanh đều có
những điều kiện thiết yếu để
thành công
DN phải thấy được mặt mạnh, mặt yếu
của mình trong ngành kinh doanh.
Những công ty thành công là những công
ty có lợi thế cạnh tranh hơn hẳn đối thủ.
Tuy nhiên, không phải công ty nào cũng
có thể tìm ra được cơ hội có sẵn trong thị
trường mới phù hợp với mục tiêu và
Trang 42Đánh giá cơ hội thị trường (tt)
Việc phát triển sản phẩm và đa dạng hóa
thường có tính chất mạo hiểm và mất
nhiều thời gian để tạo dựng lợi thế cạnh
tranh.
Do đó, khi đánh giá cơ hội thị trường,
công ty phải xác định hiệu quả thu được
có đủ bù đắp sự mạo hiểm của mình
Trang 432.4 PHÂN TÍCH SWOT
Trang 44PHÂN TÍCH SWOT (tt)
Là một kỹ thuật phân tích trong việc xác
định Điểm mạnh và Điểm yếu, Cơ hội và
Nguy cơ để từ đó tìm ra được hướng đi
cho công ty
Có thể giúp xem xét tất cả các cơ hội mà
ta có thể tận dụng được Và bằng cách
hiểu được điểm yếu của công ty, ta sẽ có
thể quản lý và xóa bỏ các rủi ro mà công
Trang 45Tiến hành phân tích SWOT
Điểm mạnh:
Công ty có lợi thế gì?
Có thể làm gì tốt hơn những người khác?
Có gì đặc biệt nhất hoặc nguồn lực rẻ nhất?
Người ta thấy công ty có điểm mạnh gì trên thị
trường?
Xem xét vấn đề này phải xem xét trên khía cạnh từ bên trong, và từ quan điểm của khách hàng và mọi người trên thị trường Khi nhìn vào Điểm mạnh thì hãy liên tưởng đến đối thủ của công ty.
VD: nếu tất cả đối thủ đều cung cấp sản phẩm có
chất lượng cao, thì quá trình sản xuất chất lượng cao
Trang 46Tiến hành phân tích SWOT (tt)
Trang 47Tiến hành phân tích SWOT (tt)
Cơ hội:
Đâu là những cơ hội tốt nhất có thể mang lại?
Đâu là xu thế tốt mà công ty đang mong đợi?
Những cơ hội được xem là có hiệu quả thường là:
* Có sự thay đổi về công nghệ và thị trường ở cả quy
* Những sự kiện tại địa phương
* Một cách tiếp cận hiệu quả là nhìn vào điểm mạnh và
tự đánh giá liệu có mở ra cơ hội nào không
Trang 48Tiến hành phân tích SWOT (tt)
Nguy cơ:
Trở ngại của công ty là gì?
Đối thủ của công ty đang làm gì?
Có phải đang có những thay đổi đối với nghề nghiệp,
hay sản phẩm dịch vụ của công ty?
Thay đổi công nghệ có ảnh hưởng đến vị trí của công ty hay không?
Công ty đang có nợ xấu hay có vấn đề đối với vốn lưu
đông hay không?
Liệu có điểm yếu nào của công ty đe dọa nghiêm trọng đến công việc của công ty không?
Trang 49Tiến hành phân tích SWOT (tt)
Điểm mạnh và Điểm Yếu thường là xuất phát
từ nội tại trong tổ chức của công ty Cơ hội và
Nguy cơ thường liên quan tới những nhân tố
từ bên ngoài Vì thế có thể coi SWOT chính là một công cụ quan trọng, do có tầm bao quát lớn đối với một tổ chức.
Ta có thể áp dụng SWOT cho chính đối thủ
cạnh tranh để từ đó tìm ra phương thức hiệu quả trong cạnh tranh.
Trang 50Tiến hành phân tích SWOT (tt)
VD: Một công ty tư vấn mới thành lập có thể phân tích
theo ma trận SWOT như sau:
Điểm mạnh:
Công ty có thể phản ứng lại rất nhanh mà không
cần phải đào tạo cao hơn
Công ty có thể chăm sóc rất chu đáo đối với khách
hàng
Những nhà tư vấn của công ty có uy tín rất lớn
trên thương trường
Công ty có thể thay đổi nhanh chóng và linh hoạt
nếu thấy các chương trình marketting của công ty
là không hiệu quả
Trang 51Tiến hành phân tích SWOT (tt)
Điểm yếu:
Công ty chưa có thị trường và danh tiếng lâu
dài
Công ty có ít đội ngũ nhân viên với giới hạn
kiến thức hạn hẹp trong nhiều lĩnh vực
Công ty không thể tránh khỏi việc những người chủ chốt gặp các điều phiền toái như ốm đau,
bệnh tật hoặc thậm chí bỏ việc…
Trang 52Tiến hành phân tích SWOT (tt)
Cơ hội:
Ngành kinh doanh của công ty đang mở
rộng với nhiều khả năng dẫn tới thành
công
Những nhà lãnh đạo trao quyền rộng hơn cho nhà quản lý
Trang 53Tiến hành phân tích SWOT (tt)
Nguy cơ:
Liệu sự thay đổi trong công nghệ có vượt quá sự
thích nghi của công ty?
Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của một đối thủ lớn có thể khiến công ty phải rút lui khỏi thị trường
Tư vấn hỗ trợ được quy định thuộc về nhóm có
phản ứng nhanh nhậy, dịch vụ tốt đối với nền kinh doanh tại địa phương Ngành tư vấn đòi hỏi phải
liên tục cập nhật với những thay đổi trong công
Trang 54Bảng mô tả
Trang 55Bảng mô tả
Trang 56VD
Trang 57VD
Trang 58Kết thúc
Trang 59Chuyên đề 3
NGHIÊN CỨU VÀ LỰA CHỌN
THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
Trang 603.1 Đo lường và dự báo nhu
cầu thị trường
DN phải ước lượng quy mô hiện
tại và tiềm năng tương lai của thị trường cẩn thận.
DN có thể mất nhiều lợi nhuận vì đánh giá thị trường quá cao hoặc
Trang 6190 kiểu đo lường thị trường
Nhu cầu có thể đo lường theo 3 cấp độ thời gian khác nhau: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Nhu cầu có thể đo lường theo 5 cấp độ không
gian khác nhau: Thế giới, Quốc gia, Miền, Khu
Trang 623.1.1 Khái niệm thị trường
Theo quan điểm kinh tế: Thị trường
gồm tất cả các người mua và người
bán trao đổi nhau các hàng hóa hay
Trang 63Những điều công ty cần biết về
thị trường khi tiếp thị
Qui mô thị trường
Trang 64Qui mô thị trường
Số lượng người mua có thể có đối với một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhất định.
Các loại thị trường:
Thị trường tiềm năng
Thị trường có thể có
Thị trường có thể có và đủ điều kiện
Thị trường phục vụ hay thị trường
Trang 65Thị trường tiềm năng
Trang 66Thị trường có thể có (Available Market)
Tập hợp các khách hàng có nhu cầu, có
thu nhập và có thể tiếp cận được với một
sản phẩm nào đó.
Câu hỏi: “Bạn có đủ khả năng…”.(Giá
càng cao, số lượng người trả lời được câu
hỏi càng ít.)
Những rào cản tiếp cận.
Trang 67Thị trường có thể có và đủ
điều kiện (Qualified Available Market)
Tập hợp tất cả những khách hàng có nhu cầu, thu nhập, có khả năng tiếp
cận và đủ điều kiện để mua một sản
phẩm nào đó.
Chỉ giới hạn bán cho một số nhóm
người: cấm trẻ em dưới 18 tuổi,…
Trang 68Thị trường phục vụ hay Thị
trường mục tiêu (Served Market or Target Market)
Đây là một phần của thị trường có
thể có và đủ điều kiện mà công ty
nhắm đến.
Công ty tập trung vào một phân
khúc thị trường nào đó.(hoặc toàn
bộ thị trường nếu công ty có đủ khả
Trang 69Thị trường thâm nhập
(Penetrate Market)
Tập hợp những khách hàng đã
mua sản phẩm đó rồi.
Trang 703.1.2 Đo lường nhu cầu thị
trường hiện tại
Vấn đề chính cần thực hiện là ước tính Tổng nhu cầu thị trường
Đ/n Tổng nhu cầu thị trường: Tổng khối
lượng sản phẩm được mua bởi một loại
khách hàng nhất định, tại một khu vực địa
lý nhất định, trong một thời kỳ xác định, ở
một điều kiện tiếp thị nhất định với sự phối hợp các hoạt động tiếp thị của ngành kinh
Trang 71Phương pháp ước lượng tổng
nhu cầu thị trường
Q = N x q x P
Q: Tổng cầu thị trường
N: Số lượng người mua bình quân
q: Số lượng sản phẩm mua bình quân của một khách hàng
P: Giá bán trung bình của một sản phẩm
Trang 723.1.3 Dự đoán nhu cầu tương lai
Đầu tiên, dự báo cho cả nền kinh tế: đòi hỏi phải
phân tích lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, sự chi tiêu
và mức tiết kiệm của dân, chi tiêu của chính quyền, khối lượng xuất nhập khẩu,…Kết quả là có các dự
báo về GDP, GNP.
Tiếp theo, dự báo cho cả ngành: từ dự báo nền
kinh tế, kết hợp với các chỉ số của ngành kinh doanh.
Cuối cùng, dự báo thương mại-dịch vụ của công ty: ước tính công ty chiếm lĩnh được bao nhiêu %
Trang 73Các kỹ thuật dự báo
Điều tra về các ý định của người mua
Tổng hợp ý kiến của lực lượng bán hàng
Ý kiến của các chuyên gia
Phương pháp trắc nghiệm thị trường
Phân tích chuỗi thời gian