Phòng ngừa vị thế mua và vị thế bán giao sau là trường hợp bạn dự định mua một tài sản trong tương lai và muốn cố định giá mua giao sau là trường hợp bạn dự định bán một tài sản trong tư
Trang 1Các chiến lược phòng ngừa
sử dụng hợp đồng giao sau
Chương 3
Trang 2Phòng ngừa vị thế mua và vị thế
bán
giao sau là trường hợp bạn dự định mua một tài sản trong tương lai và muốn cố
định giá mua
giao sau là trường hợp bạn dự định bán một tài sản trong tương lai và muốn cố
định giá bán
Trang 3Lập luận ủng hộ nghiệp vụ phòng
ngừa
Các công ty cần tập trung vào các hoạt động chính của họ đồng thời cần tối
thiểu hoá những rủi ro có thể tăng lên
do lãi suất, tỷ giá, và những nhân tố
khác
Trang 4Những lập luận chống lại nghiệp
vụ phòng ngừa
cũng như quyết định phòng ngừa cho
chính mình
phòng ngừa trong khi những đối thủ cạnh tranh không gặp phải
dụng phái sinh để phòng ngừa và lời trên sản phẩm cơ sở trở nên khó khăn
Trang 5Sự hội tụ của giao sau và giao
ngay
(Phòng ngừa bắt đầu vào thời điểm t1 và kết thúc vào
thời điểm t2 )
Thời gian
Giá giao ngay Giá giao sau
Trang 6Rủi ro cơ sở (basis)
lệch giữa giá giao sau và giá giao ngay
không chắc chắn về mức cơ
sở khi nghiệp vụ phòng ngừa kết thúc
Trang 7Phòng ngừa vị thế mua
F2 : Giá giao sau khi kết thúc
S 2 : Giá cuối cùng của tài sản
tài sản trong tương lai bằng cách mua
hợp đồng giao sau
mức cơ sở
Trang 8Phòng ngừa vị thế bán
F2 : Giá giao sau khi kết thúc
S 2 : Giá cuối cùng của tài sản
sản trong tương lai bằng cách mua hợp
đồng giao sau
Trang 9Lựa chọn hợp đồng
kết thúc nghiệp vụ phòng ngừa càng tốt
nhưng thời điểm đáo hạn phải sau ngày kết thúc phòng ngừa
sản cần phòng ngừa hãy chọn nào hợp
đồng mà giá tương lai có hệ số tương
quan cao nhất với giá tài sản Điều này
còn gọi là phòng ngừa chéo
Trang 10Hệ số phòng ngừa tối ưu
hệ số phòng ngừa tối ưu :
trong đó,
sS là độ lệch chuẩn của DS, DS là mức thay đổi giá
giao ngay trong thời kỳ phòng ngừa ,
sF là độ lệch chuẩn của DF, DF là mức thay đổi giá
giao sau trong thời kỳ phòng ngừa
r là hệ số tương quan giữa DS và DF.
F
S
s s r
Trang 11Phòng ngừa bằng cách sử dụng
hợp đồng giao sau về chỉ số
(trang 63)
Để phòng ngừa rủi ro của một danh mục, số hợp đồng cần bán sẽ là
trong đó P là giá trị của danh mục, b là beta,
và A là giá trị tài sản cơ sở trong một hợp
đồng giao sau
b P A
Trang 12Lý do phải phòng ngừa rủi ro cho
một danh mục cổ phiếu
một khoảng thời gian ngắn (Phòng ngừa
có thể rẻ hơn là bán một danh mục rồi sau
đó lại mua chúng)
(thích hợp khi bạn nghĩ rằng bạn đã chọn những cổ phiếu sẽ có mức sinh lợi tốt hơn mức của thị trường)
Trang 13Ví dụ
Giá trị của chỉ số S&P 500 là 1,000
Giá trị của danh mục là 5 triệu USD
Beta của danh mục là 1.5
Cần phải có vị thế nào tại thị trường giao sau về chỉ số S&P 500 (cần phải bán bao nhiêu hợp đồng giao sau về chỉ số S&P
500 mới đủ) để phòng ngừa cho danh
mục ?
Trang 14Thay đổi beta
beta của danh mục xuống 0.75?
beta của danh mục lên 2.0?
Trang 15Giá phòng ngừa rũi ro cho một cổ
phiếu cá biệt
mục
ngừa danh mục) do chỗ chỉ phòng ngừa được rủi ro hệ thống
cổ phiếu nên không thể phòng ngừa
Trang 16Tại sao phải phòng ngừa rủi ro
suất sinh lợi cổ phiếu
ngắn rồi lại quay trở lại Phòng ngừa tránh được chi phí phát sinh do bán một rồi lại mua lại một danh mục
số beta trung bình là 1.0, nhưng bạn nghĩ rằng chúng
đã được lựa chọn một cách đúng đắn và sẽ có mức sinh lợi cao hơn thị trường cả trong thời điểm khó
khăn cũng như thuận lợi Phòng ngừa sẽ đảm bảo với bạn rằng suất sinh lợi mà bạn đạt được sẽ bằng suất sinh lợi phi rủi ro cộng với mức chênh lệch về suất
sinh lợi giữa danh mục của bạn và thị trường
Trang 17Tiến thêm một bước về phòng
ngừa rủi ro (trang 67-68)
đồng giao sau để tăng thêm thời gian cho
nghiệp vụ phòng ngừa
sang một hợp đồng khác, chúng ta phải chịu một loại rủi ro cơ sở mới