Đo lường lãi suất Tần suất gộp lãi vào vốn được sử dụng cho mỗi lãi suất được tính là một đơn vị đo lường Sự khác biệt giữa kỳ nhập lãi hàng quý hay hàng năm cũng giống như sự khác bi
Trang 1Lãi suất
Chương 4
Trang 2Các loại lãi suất
Lại suất kho bạc
Lãi suất Repo
Trang 3Đo lường lãi suất
Tần suất gộp (lãi vào vốn) được sử dụng cho mỗi lãi suất được tính là một đơn vị đo lường
Sự khác biệt giữa kỳ nhập lãi hàng quý hay hàng năm cũng giống như
sự khác biệt giữa đơn vị dặm và cây số
Trang 4Nhập lãi liên tục
(Trang 79)
Trong trường hợp chúng ta tăng dần tần suất
nhập lãi vào vốn thì kết quả của việc tăng ấy sẽ
là một lãi suất có sự nhập lãi vào vốn liên tục
100 USD sẽ tăng 100eRT USD khi đầu tư với một
lãi suất R có sự nhập lãi vào vốn liên tục trong khoảng thời gian T
100 USD nhận vào thời gian T chiết khấu thành
100e-RT USD vào thời điểm 0 khi sử dụng tỷ suất
chiết khấu liên tục R
Trang 5Công thức chuyển đổi
(Trang 79)
Định nghĩa
R c : Lãi suất gộp liên tục
R m : Cùng một lãi suất nhưng gộp m lần trong
/
1
1
Trang 6Lãi suất zero
Lãi suất zero thời điểm đáo hạn T là lãi
suất phát sinh từ một khoản đầu tư mà kết
quả đầu tư chỉ có ở thời điểm T
Trang 8Định giá trái phiếu
Để tính giá bằng tiền của một trái phiếu ta chiết khấu các khoản lãi định kỳ của trái phiếu với lãi suất zero tương ứng
Trong ví dụ của chúng ta, giá lý thuyết của trái phiếu thời hạn 2 năm với lãi suất danh nghĩa 6% trả lãi 2 lần/năm là
Trang 9Tỷ suất lợi nhuận của trái phiếu
Tỷ suất lợi nhuận trái phiếu là lãi suất chiết khấu sao cho giá trị hiện tại các khoản lãi kỳ hạn thu được từ trái phiếu bằng với giá thị trường của trái phiếu
Giả định rằng giá thị trường của trái phiếu trong ví dụ của chúng ta bằng giá trị lý thuyết của nó là 98.39
Tỷ suất lợi nhuận của trái phiếu (gộp lãi liên tục) được tính bằng cách giải phương trình sau
Trang 10Tỷ suất lợi nhuận danh nghĩa
Tỷ suất lợi nhuận danh nghĩa cho một kỳ
đáo hạn nhất định là lãi suất danh nghĩa sao cho giá trái phiếu bằng với giá trị danh
nghĩa của trái phiếu.
Trong ví dụ của chúng ta, kết quả như sau:
100 2
100
2 2
2
0 2 068 0
5 1 064 0 0
1 058 0 5
0 05 0
e
c e
c e
c
Trang 11Tỷ suất lợi nhuận danh nghĩa tiếp
theo
Nói chung, nếu m là số kỳ trả lãi trong 1
năm, P là hiện giá của 1 USD nhận được khi đáo hạn và A là hiện giá 1 USD tại mỗi
thời điểm trả lãi
A
( 100 100 )
Trang 12B ảng dữ liệu (Bảng 4.3, trang 82)
Vốn gốc trái phiếu (USD)
Thời gia đáo hạn (năm)
Lãi danh nghĩa hàng năm (USD)
Giá trái phiếu bằng tiền (USD)
Trang 13Phương pháp Bootstrap
Một giá trị 2.5 nhận được từ một khoản đầu tư 97.5 sau 3 tháng.
Lãi suất kỳ hạn 3 tháng là 4 lần tỷ lệ 2.5/97.5
hay 10.256% gộp lãi định kỳ hàng quý
Ở đây lãi suất gộp lãi liên tục là 10.127%
Tương tự với kỳ hạn 6 tháng và 1 năm lãi suất gộp lãi liên tục sẽ lần lượt là 10.469% và
10.536%
Trang 14Phương pháp Bootstrap tiếp theo
Tính lãi suất 1.5 năm sử dụng công thức
tính ra R = 0.10681 hay 10.681%
96104
4
4e 0.104690.5 e 0.105361.0 e R1.5
Trang 15Đường lãi suất zero tính từ cơ sở
dữ liệu (Hình 4.1, trang 84)
Lãi suất zero (%)
10.127
10.469 10.53
6
10.68 1
10.808
10
11
12
Trang 16Lãi suất kỳ hạn
Lãi suất kỳ hạn là lãi suất zero tương
lai bằng cách áp dụng cấu trúc lãi suất
với kỳ hạn ngày hôm nay
Trang 17Tính toán lãi suất kỳ hạn
Trang 18Công thức tính lãi suất kỳ hạn
Giả định rằng lãi suất zero các kỳ T 1 và T 2
lần lượt là R 1 và R 2 trong đó cả hai lãi suất đều được nhập lãi liên tục
Lãi suất kỳ hạn cho thời kỳ giữa T 1 và T 2 là
Trang 19Lãi suất kỳ hạn ngay hiện tại
Lãi suất kỳ hạn ngay hiện tại tính theo kỳ
đáo hạn T là lãi suất kỳ hạn áp dụng cho
một kỳ hạn rất ngắn bắt đầu từ thời điểm
Trang 20Đường lãi suất dốc lên và dốc xuống
Đường lãi suất dốc lên :
Lãi suất kỳ hạn > Lãi suất Zero > Lãi suất danh nghĩa
Đường lãi suất dốc xuống :
Lãi suất danh nghĩa > Lãi suất Zero > Lãi suất
kỳ hạn
Trang 21Thỏa thuận lãi suất kỳ hạn
Thỏa thuận lãi suất kỳ hạn (FRA) là một thỏa thuận theo đó một lãi suất ấn định
được áp dụng cho một khoản vốn vay
nhất định và cho một khoảng thời gian
nhất định trong tương lai
Trang 22Thỏa thuận lãi suất kỳ hạn tiếp
theo
lãi suất áp dụng cho thời kỳ trước khi ấn
định, R K được trao đổi với lãi suất thị
trường
FRA có thể được định giá với giả định
rằng lãi suất kỳ hạn chắc chắn sẽ được
thực hiện
Trang 23Công thức định giá
(công thức 4.9 và 4.10 trang 88)
Định giá FRA trong đó lãi suất cố định R K sẽ
được nhận tính trên vốn gốc là L trong khoảng thời gian T1 và T2 là
Giá trị của FRA trong đó lãi suất cố định được
) )(
) )(
(R F R K T2 T1 e R T
Trang 24 Thời hạn hoàn trả trung bình của một trái phiếu cho dòng
tiền c i tại thời điểm t i là
trong đó B là giá trái phiếu và y là suất sinh lợi của trái phiếu
(nhập lãi liên tục)
Điều này dẫn tới
Thời hạn hoàn trả trung bình (trang 89)
n i
i
1
y
D B
Trang 25Thời hạn hoàn trả trung bình
Khi lãi suất y được nhập lãi m lần trong 1
y
BD B
Trang 26(2
1
1
y C
y
D B
B
B
e t c y
B B
C
n i
yt i
Trang 27Lý thuyết về cơ cấu kỳ hạn
Trang 93
Lý thuyết kỳ vọng : lãi suất kỳ hạn bằng
với lãi suất zero giao sau kỳ vọng
Phân khúc thị trường : lãi suất dài, trung
và ngắn hạn được hình thành độc lập với nhau
Lý thuyết lựa chọn thanh khoản : lãi suất
kỳ hạn cao hơn lãi suất giao sau zero