1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

sline bài giảng quản trị rủi ro tài chính chương 6

25 966 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 149,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ số chuyển đổi Hệ số chuyển đổi của một trái phiếu tính gần bằng giá trị của trái phiếu với giả định rằng đường tỷ suất sinh lợi nằm ngang ở mức 6% và nhập lãi mỗi 6 tháng...  Đô la

Trang 1

Hợp đồng giao sau về lãi

suất

Chương 6

Trang 2

Quy ước tính ngày tại Hoa Kỳ

(Trang 129)

Trái phiếu Kho Bạc : theo thực tế /theo thực

tế (theo kỳ) Trái phiếu công ty: 30/360

Công cụ thị trường tiền tệ : theo thực tế/360

Trang 3

Niêm yết giá trái phiếu kho bạc tại

Hoa Kỳ

Giá bằng tiền = Giá niêm yết +

Lãi tích luỹ

Trang 4

Hợp đồng giao sau về trái phiếu

Trang 5

Ví dụ

 Giá thanh toán giao trái phiếu = 90.00

 Hệ số chuyển đổi = 1.3800

 Lãi tích luỹ của trái phiếu = 3.00

 Giá bằng tiền sẽ nhận của trái phiếu sẽ là 1.3800×9.00)+3.00 = 127.20 USD

cho 100 USD mệnh giá

Trang 6

Hệ số chuyển đổi

Hệ số chuyển đổi của một trái phiếu tính gần bằng giá trị của trái phiếu với giả định rằng đường tỷ suất sinh lợi nằm ngang ở mức 6% và nhập lãi mỗi 6 tháng

Trang 7

lúc nào trong tháng giao hàng

thể được giao

Trang 8

 Đô la châu Âu là đồng đola ký gửi tại một ngân hàng ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ

 Hợp đồng giao sau về đô la châu Âu là hợp đồng giao sau lãi suất ký gửi đô la châu Âu kỳ hạn 3 tháng

(tương tự như lãi suất LIBOR kỳ hạn 3 tháng)

 Với một hợp đồng lãi phát sinh từ khoản vốn là 1 triệu USD

 Khi thay đổi 1 điểm cơ sở hay 0.01 trong hợp đồng

giao sau về đô la châu  u tương ứng với mức thay đổi giá hợp đồng là 25 USD

Hợp đồng giao sau về dollar Châu

Âu (Trang 137-142)

Trang 9

Eurodollar Futures continued

 Hợp đồng giao sau đô la châu Âu được

thanh toán bằng tiền mặt

 Khi đáo hạn(ngày thứ tư thứ 3 trong tháng đáo hạn) giá thanh toán cuối cùng là 100 trừ đi lãi suất ký gửi 3 tháng hiện hành

Trang 10

Ví dụ

 Giả định rằng bạn mua (tham gia vị thế

mua) một hợp đồng vào ngày 1/11

 Hợp đồng đáo hạn vào ngày 21/12

 Giá như đã chỉ ra trong bảng sau

 Bạn sẽ lời hay lỗ a) vào ngày đầu tiên, b) vào ngày thứ 2, c) cho tới tận thời điểm

đáo hạn ?

Trang 12

Ví dụ (tiếp theo)

 Nếu vào ngày 01/11, bạn biết rằng bạn sẽ

có 1 triệu USD để đầu tư hợp đồng 3

tháng đáo hạn 21/12 Ngày tham gia hợp đồng giá ấn định là 100 - 97.12 = 2.88%

 Trong ví dụ này bạn sẽ nhận được 100 – 97.42 = 2.58% của 1 triệu USD trong vòng

3 tháng (tức =$6,450) và thu về từ hợp

đồng giao sau theo ngày là 30×$25 =$750

Trang 13

Công thức tính giá trị hợp đồng

(trang 138)

Nếu Q là giá niêm yết của hợp đồng giao

sau về Eurodollar, giá trị của một hợp

đồng là 10,000[100-0.25(100-Q)]

Trang 14

Lãi suất kỳ hạn và hợp đồng giao

sau về đô la Châu Âu (Trang 139-142)

 Hợp đồng giao sau về đô la Châu Âu tồn tại đến 10 năm

 Đối với những hợp đồng giao sau về đô la Châu Âu có thời gian tồn tại trên 2 năm

chúng ta không thể cho rằng lãi suất kỳ hạn bằng lãi suất giao sau

Trang 15

Có hai lý do

 Hợp đồng giao sau được thanh toán hàng ngày trong khi hợp đồng kỳ hạn chỉ thanh toán 1 lần

 Hợp đồng giao sau được thanh toán ngay khi bắt đầu thời kỳ 3 tháng thỏa thuận;

hợp đồng kỳ hạn được thanh toán vào

cuối kỳ 3 tháng thỏa thuận

Trang 16

L ãi suất kỳ hạn và hợp đồng giao

sau đô la Châu Âu tiếp theo

"Điều chỉnh độ lồi" thường được sử dụng như sau :

Lãi suất kỳ hạn = lãi suất giao sau - 1/2( 2 t1t2)

trong đó : t1 là khoảng thời gian cho đến khi đáo hạn của hợp đồng giao sau ; t2 là thời gian đáo hạn của lãi suất cơ

độ lệch chuẩn biến động lãi suất ngắn hạn trong 1 năm ( vào khoảng 0,012)

Trang 17

Điều chỉnh độ lồi khi =0.012 (Bảng

Trang 18

Mở rộng đường LIBOR lãi suất

zero

 Lãi suất tiền gửi LIBOR đến 1 năm được định nghĩa là đường LIBOR lãi suất 0

 Hợp đồng giao sau đô la Châu Âu có thể

sử dụng để xác định lãi suất kỳ hạn và lãi suất giao sau và do vậy có thể dùng để

"bootstrap" đường LIBOR lãi suất 0

Trang 19

Ví dụ

do vậy

Nếu lãi suất LIBOR 400 ngày tính ra là 4,80% và lãi suất kỳ hạn cho thời kỳ từ ngày thứ 400 đến ngày thứ 491 là 5,30% thì lãi suất 491 ngày sẽ

i i

i i i

i i

T T

T R T

R F

1 1

1

1 1

) (

i i i

T

T R T

T F R

Trang 20

Đạt đến thời hạn hoàn trả trung

bình (duration)

 Đây là kỹ thuật phòng ngừa rủi ro lãi suất

bằng cách cố gắng đạt tới thời hạn hoàn trả trung bình của tài sản và của khoản nợ

 Nó đem lại một đảm bảo trước biến động

song hành nhỏ trên đường lãi suất 0

Trang 21

Sử dụng hợp đồng giao sau đô la

Trang 22

Hệ số phòng ngừa dựa trên thời

hạn hoàn trả trung bình

trong hợp đồng giao sau tính đến khi đáo hạn

F C

P

D F PD

Trang 23

Ví dụ

trái phiếu chính phủ với thời hạn hoàn trả trung bình là

6,80 năm và muốn phòng ngừa biến động rủi ro lãi suất trong vòng từ tháng 8 đến tháng 12.

hạn tháng 12 về trái phiếu chính phủ Giá của hợp đồng này là 93-02 hay 93.0625 và thời hạn hoàn trả trung bình của trái phiếu cùng loại rẻ nhất là 9.2 năm

Trang 24

Hạn chế của phòng ngừa dựa trên

thời hạn hoàn trả trung bình

 Giả định rằng chỉ có một sự dịch chuyển

song song của đường lãi suất

 Giả định rằng thay đổi trên đường lãi suất là rất nhỏ

Trang 25

Quản trị GAP(Business Snapshot 6.3)

Đây là phương pháp tiếp cận phức tạp

hơn của các ngân hàng nhằm phòng ngừa rủi ro lãi suất Đó là

 Bucketing đường lãi suất 0

 Phòng ngừa rủi ro tình huống mà lãi suất liên quan thay đổi nhiều trong khi tất cả

các lãi suất khác vẫn giữ nguyên

Ngày đăng: 31/03/2015, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm