Địa điểm cơ sở: Khu liên hợp Công nghiệp – Dịch vụ Đô thị Bình Dương, phường a Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi ờng, phê duyệt dự án: + Giấy phép xây dựng số: 40GPXD ngày 20042009 được Ban Quản lý các Khu g nghiệp Bình Dương cấp phép. + Giấy phép xây dựng số: 35GPXD ngày 20042022 được Ban Quản lý các Khu g nghiệp Bình Dương cấp phép Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các y phép môi trường thành phần: + Quyết định số 3925QĐUBND ngày 31 tháng 08 năm 2006 của UBND tỉnh Bình ơng về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Xây dựng và kinh nh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Phú Gia. + Văn bản số 761STNMTCCBVMT ngày 18 tháng 03 năm 2016 của Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Dương về việc sử dụng lại báo cáo đánh giá tác động môi trường. + Văn bản số 858STNMTCCBVMT ngày 04 tháng 03 năm 2020 của Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh nội dung báo cáo ĐTM dự án Xây dựng kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Phú Tâ
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1
1 Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công nghiệp Nam Kim 1
2 Tên cơ sở: 1
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: 2
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở: 7
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (nếu có): 11
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 23
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có): 23
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có): 23
CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 40
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có): 40
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 76
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 76
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 77
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 79
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: 79
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có): không có 83
8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có): 83
9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học: 108
CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 109
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 109
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (nếu có): 110
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có): 110
Trang 24 Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có): 111
5 Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài là nguyên liệu sản xuất (nếu có): 111
CHƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 112 CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 113
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải: 113
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 115
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 116
CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 117 CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 118
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ĐTM : Báo cáo đánh giá tác động môi trường
KCN : Khu công nghiệp
KK : Không khí
NĐ : Nghị định
NT : Nước thải
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QCXDVN : Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
QĐ : Quyết định
QH : Quốc hội
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TT : Thông tư
UBND : Ủy ban nhân dân
XLCTCN : Xử lý chất thải công nghiệp
HTXLNT : Hệ thống Xử lý nước thải
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Danh mục nghành nghề được phép thu hút đầu tư theo văn bản số
858/STNMT-CCBVMT ngày 04/03/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường 2
Bảng 1.2 Danh mục các cơ sở đang hoạt động và dự kiến thu hút đầu tư vào KCN Phú Tân trong Giai đoạn 1 6
Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng điện của dự án 7
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nước cấp của dự án 9
Bảng 1 5 Nhu cầu sử dụng nước theo thực tế của dự án 10
Bảng 1.6 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và lưu lượng xả thải của các doanh nghiệp đầu tư vào KCN Phú Tân 10
Bảng 1.7 Nhu cầu sử dụng hóa chất tại KCN 11
Bảng 1.8 Cơ cấu sử dụng đất của KCN Phú Tân theo QĐ phê duyệt quy hoạch số 2933/QĐ-UBND ngày 22/6/2006 của UBND tỉnh Bình Dương 11
Bảng 1.9 Cơ cấu sử dụng đất của KCN Phú Tân theo QĐ phê duyệt quy hoạch số 20/QĐ-UBND ngày 04/01/2019 của 20/QĐ-UBND tỉnh Bình Dương 12
Bảng 1.10 Tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng KCN Phú Tân 15
Bảng 1.11 Bảng so sánh sự điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất của Quyết định số 20/QĐ-UBND và Quyết định số 2933/QĐ-20/QĐ-UBND ngày 22/6/2006 của 20/QĐ-UBND tỉnh Bình Dương 17
Bảng 1.12 Tình hình thu hút đầu tư vào KCN Phú Tân hiện nay như sau: 18
Bảng 1.13 Bảng các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của cơ sở 19
Bảng 2.1 Diện tích lưu vực các nhánh suối thuộc lưu vực suối Cái 25
Bảng 2.2 Lưu lượng dòng chảy trung bình từng tháng của suối Cái 26
Bảng 2.3 Lưu lượng dòng chảy theo mùa sông Đồng Nai khu vực Tân Uyên 27
Bảng 2.4 Mực nước trung bình trạm Tân Uyên (2011-2012) 28
Bảng 2.5 Vị tí lấy mẫu khu vực tiếp nhận nước thải 29
Bảng 2.6 Kết quả phân tích chất lượng nguồn tiếp nhận 29
Bảng 2.7 Kết quả tính toán tải lượng tối đa của các chất ô nhiễm mà suối Cái có thể tiếp nhận 34
Bảng 2.8 Nồng độ của chất ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước suối Cái 35
Bảng 2.9 Kết quả tính toán tải lượng các chất ô nhiễm sẵn có trong nguồn tiếp nhận 36
Bảng 2.10 Kết quả tính toán tải lượng của các chất ô nhiễm có trong nước thải của KCN Phú Tân 38
Bảng 2.11 Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của suối Cái 38
Bảng 3.1 Bảng thống kê hệ thống thoát nước mưa 40
Bảng 3.2 Bảng thống kê khối lượng hệ thống thu gom nước thải 41
Bảng 3.3 Tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải đầu vào của HTXLNT tập trung KCN Phú Tân 42
Bảng 3.4 Thông số kỹ thuật cơ bản của công trình 48
Bảng 3.5 Thành phần – nồng độ nước thải đầu vào và sau xử lý 50
Bảng 3.6 Chỉ tiêu kiểm soát chiến lược vận hành tại bể điều hòa 53
Bảng 3.7 Các chỉ tiêu kiểm soát chiến lược vận hành tại Bể trung gian 58
Bảng 3.8 Hệ số sinh bùn của các loại hóa chất 61
Bảng 3.9 Bảng hiệu suất xử lý nước nước thải, công suất 1.000 m3/ngày.đêm 63
Trang 5Bảng 3.10 Danh mục hóa chất xử lý nước thải thực tế sử dụng cho HTXLNT công suất 1.000m3/ngày.đêm 64 Bảng 3.11 Danh mục thiết bị sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải công suất
1.000m3/ngày.đêm 65 Bảng 3.12 Danh mục thiết bị của hệ thống quan trắc nước thải tự động 74 Bảng 3.13 Danh sách chất thải ngụy hại phát sinh và khối lượng phát sinh (dự kiến) 78 Bảng 3.14 Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với nước thải tại trạm XLNT TT KCN Phú Tân 80 Bảng 3.15 Danh mục các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường điều chỉnh thuộc phạm vi báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường 84 Bảng 3.16 Bảng so sánh sự điều chỉnh của công nghệ xử lý nước thải xin điều chỉnh tại
Cơ sở so với Văn bản số 858/STNMT-CCBVMT ngày 04/03/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh nội dung báo cáo ĐTM 86 Bảng 3.17 Danh mục ngành nghề đã được duyệt và ngành nghề xin bổ sung vào Khu công nghiệp Phú Tân trong phạm vi báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường 92 Bảng 3.18 Nhu cầu xả nước thải của KCN Phú Tân 96 Bảng 3.19 Đặc trưng các loại nước thải từ các ngành nghề bổ sung vào KCN 97 Bảng 3.20 Dự báo tải lượng một số chất ô nhiễm chính trong nước thải sản xuất của KCN 99 Bảng 3.21 Đặc trưng các loại khí thải từ các ngành sản xuất bổ sung vào KCN Phú Tân 99 Bảng 3.22 Hệ số phát thải bụi, khí thải công nghiệp 101 Bảng 3.23 Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí trung bình trong KCN 102 Bảng 3.24 Các loại chất thải rắn đặc trưng của các ngành nghề bổ sung vào KCN Phú Tân 102 Bảng 3.25 Khối lượng và thành phần CTR từ các ngành sản xuất bổ sung vào KCN Phú Tân 104 Bảng 3.26 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh ước tính tại KCN 107 Bảng 3.27 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ước tính tại KCN Phú Tân 107 Bảng 3.28 Khối lượng chất thải rắn thông thường (sinh hoạt, công nghiệp) phát sinh ước tính tại KCN Phú Tân 107 Bảng 3.29 Khối lượng CTNH phát sinh ước tính từ các nhà máy xí nghiệp của KCN Phú Tân 108 Bảng 3.30 Tổng lượng CTNH phát sinh ước tính tại KCN Phú Tân 108 Bảng 6.1 Danh mục chi tiết kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải
đã hoàn thành của Dự án 113 Bảng 6.2 Chương trình giám sát định kỳ KCN Phú Tân 115
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ phân khu sản xuất 5
Hình 2.1 Đường quá trình mực nước, lưu lượng Bến Xoài – suối Cái – Trạm Cầu Tổng Bảng, xã Thanh Phước, thị xã Tân Uyên (thời gian đo từ 7 giờ, ngày 20/03/2013) 26
Hình 2 2 Mực nước đo đạc tại trạm Tân Uyên 28
Hình 2.3 Hình minh họa vị trí xả thải của KCN Phú Tân 32
Hình 2.4 Quy trình đánh giá sơ bộ nguồn tiếp nhận nước thải 32
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa 40
Hình 3.2 Sơ đồ thoát nước thải sau xử lý KCN Phú Tân 43
Hình 3 3 Vị trí hố ga đấu nối nước thải sau xử lý vào hệ thống thoát nước mưa D600 trên đường số 8 của khu liên hợp 43
Hình 3.4 Vị trí thoát nước thải của cơ sở ra kênh Hòa Lợi 44
Hình 3.5 Hình ảnh vị trí xả thải của Cơ sở tại Suối Cái 44
Hình 3.6 Sơ đồ thu gom và thoát nước thải của Cơ sở 45
Hình 3.7 Sơ đồ mô tả hệ thống thoát nước sau xử lý của Cơ sở 46
Hình 3 8 Sơ đồ dẫn nước từ suối Cái ra sông Đồng Nai 46
Hình 3.9 Một số hình ảnh thực tế công trình xử lý nước thải tập trung (công suất 1.000m3/ngày) 49
Hình 3.10 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải (công suất thiết kế 1.000 m3/ngày) 51
Hình 3.11 Hố thu gom 52
Hình 3.12 Thiết bị lược rác tinh 53
Hình 3.13 Bể điều hòa 53
Hình 3.14 Mối liên hệ giữa NH3 và NH4+ 54
Hình 3.15 Bể Anoxic và cơ chế (Nutri-Systems International, Inc, 2004) 54
Hình 3.16 Bể Aerotank và cơ chế nitrat hóa (Nutri-Systems International, Inc, 2004) 57
Hình 3.17 Bể lắng và cơ chế (Anshika Saxena, 2018) 57
Hình 3.18 Cụm hóa lý và cơ chế (Terhi Suopajärv, 2015) 58
Hình 3.19 Bể tạo bông và cơ chế (Courtney Mclaren, 2018) 59
Hình 3.20 Bể lắng hóa lý 59
Hình 3.21 Bể khử trùng và cơ chế khử trùng (Haccpper Advantec Corp, 2020) 60
Hình 3.22 Bể nén bùn và cơ chế (Institute for Urban Water Management) 61
Hình 3.23 Máy ép bùn băng tải 61
Hình 3.24: Hồ sự cố của KCN Phú Tân 83
Trang 7CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1 Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công nghiệp Nam Kim
- Địa chỉ văn phòng: Lô TT, Dịch vụ hành chính, khu công nghiệp Phú Tân, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Bà Nguyễn Thị Nhung – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc
- Điện thoại: ………; Fax:………; E-mail: ………
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số: 3702194577 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 25 tháng 06 năm 2013, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 10 tháng 05 năm 2019
- Giấy chứng nhận đầu tư số 5083621840 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp lần đầu ngày 08 tháng 12 năm 2006, chứng nhận thay đổi lần thứ 5 ngày 31 tháng 12 năm 2021 (được cấp đổi từ giấy chứng nhận đầu tư số 46221000039)
- Quyết định số 1965/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Phú Tân
2 Tên cơ sở:
“Xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Phú Tân”
- Địa điểm cơ sở: Khu liên hợp Công nghiệp – Dịch vụ - Đô thị Bình Dương, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án:
+ Giấy phép xây dựng số: 40/GPXD ngày 20/04/2009 được Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp phép
+ Giấy phép xây dựng số: 35/GPXD ngày 20/04/2022 được Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp phép
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần:
+ Quyết định số 3925/QĐ-UBND ngày 31 tháng 08 năm 2006 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Phú Gia
+ Văn bản số 761/STNMT-CCBVMT ngày 18 tháng 03 năm 2016 của Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bình Dương về việc sử dụng lại báo cáo đánh giá tác động môi trường + Văn bản số 858/STNMT-CCBVMT ngày 04 tháng 03 năm 2020 của Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh nội dung báo cáo ĐTM dự án Xây dựng
và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Phú Tân
- Quy mô của cơ sở:
Trang 8+ Dự án thuộc nhóm A theo tiêu chí phân loại dự án đầu tư tại Luật đầu tư công số
39/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc Hội đối với dự án hạ tầng Khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao
+ Dự án thuộc nhóm I theo tiêu chí phân loại dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều
28 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 của Quốc Hội và số thứ tự
số 1 Phụ lục III Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính Phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường
Dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình
Dương căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 39 và điểm c, khoản 3, Điều 41 số
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 của Quốc Hội
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:
- Theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt tại Quyết định số 3925/QĐ-UBND ngày 31
tháng 08 năm 2006 của UBND tỉnh Bình Dương: diện tích dự án là 133,291 ha
- Theo Văn bản số 858/STNMT-CCBVMT ngày 04 tháng 03 năm 2020 của Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương: diện tích dự án là 106,53896 ha (giảm 26,6968
ha so với Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường)
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:
- Với đặc thù là dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp
Vì vậy công nghệ sản xuất của dự án liên quan đến quá trình quản lý, vận hành cơ sở hạ
tầng KCN
- Các ngành nghề được phép thu hút đầu tư vào KCN Phú Tân bao gồm:
Bảng 1.1 Danh mục nghành nghề được phép thu hút đầu tư theo văn bản số
858/STNMT-CCBVMT ngày 04/03/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường
STT
NGHÀNH NGHỀ ĐƯỢC PHÉP THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO KCN
PHÚ TÂN THEO VĂN BẢN SỐ 858/STNMT-CCBVMT NGÀY
04/03/2020 CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
MÃ NGÀNH
PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1
Nghành chế tạo cơ khí CN (không xi mạ), thiết bị phụ tùng lắp ráp
cho máy móc công nghiệp; sản xuất các mặt hàng cơ khí như: mô
tơ, lắp ráp xe, chế tạo cơ khí nông nghiệp, sản xuất vật liệu xây
dựng, đồ chơi.
1.2 Rèn, dập ép và cán kim loại; luyện bột kim loại 25910
1.3 Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe
1.5 Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền động 28140
1.6 Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp 28160
1.7 Sản xuất dụng cụ cầm tay, chạy bằng mô tơ hoặc khí nén 28180
Trang 91.8 Sản xuất máy thông dụng khác 28190
1.10 Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại 28220
2.5 Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột (không chế biến tinh bột
2.8 Sản xuất mì ống, mì sợi và sản phẩm tương tự 10740
2.12 Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân loại vào đâu 10790
3 Sản xuất sản phẩm từ cao su, từ plastic
5 CN hàng dệt may, dệt chỉ (không nhuộm), may mặc
5.3 Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác 13910
6 Sản xuất đồ gỗ xuất khẩu, trang trí nội thất
Trang 106.2 Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ
KHU E
7 Công nghiệp điện tử, thiết bị điện, kim khí điện máy
7.1 Lắp ráp máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính 26200 KHU D
8 Công nghiệp dược phẩm, mỹ phẩm, in ấn
Trang 11Hình 1.1 Bản đồ phân khu sản xuất
Trang 12Bảng 1.2 Danh mục các cơ sở đang hoạt động và dự kiến thu hút đầu tư vào KCN Phú Tân trong Giai đoạn 1
dụng (m 2 ) Lĩnh vực hoạt động Số lượng công nhân Tiến độ đầu tư
I Các doanh nghiệp đã đầu tư và hoạt động
II Các doanh nghiệp dự kiến đầu tư
- Đa ngành nghề, trong đó có 1 số ngành nghề của khách hàng tiềm năng cần
bổ sung vào KCN để đảm bảo đúng quy định để thu hút đầu tư
- Hiện tại đã có 1 doanh nghiệp đang chuẩn bị đầu tư vào KCN Phú Tân và
dự kiến đầu tư với tổng diện tích khoảng 100.000m2, trong đó 40.000m2 đi vào hoạt động trong Quý 2/2023 và 60.000m2 đi vào hoạt động Quý 1/2024
Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công Nghiệp Nam Kim,2022
- Kế hoạch dự kiến lấp đầy KCN Phú Tân:
+ Giai đoạn 1: Dự kiến cuối Quý 1/2024 tỷ lệ lắp đầy đất công nghiệp đạt 30% (theo giấy Chứng nhận đầu tư)
Kế hoạch dự kiến số lượng khách hàng tiếp cận KCN: 10 doanh nghiệp, số lượng khách hàng tiềm năng đầu tư vào KCN Phú Tân:
6 doanh nghiệp (với 5 doanh nghiệp nước ngoài và 1 doanh nghiệp đầu tư của Việt Nam)
+ Giai đoạn 2: Dự kiến cuối Quý 1/2026 tỷ lệ lắp đầy đất công nghiệp đạt 60%
+ Giai đoạn 3: Dự kiến cuối Quý 1/2028 tỷ lệ lắp đầy đất công nghiệp đạt 100%
- Cơ sở tính tỷ lệ lắp đầy dựa trên:
+ Uy tín, thương hiệu của Công ty;
+ Chính sách cho thuê đất của Công ty;
+ Nguồn khách hàng sẵn có của Công ty;
Trang 133.3 Sản phẩm của cơ sở:
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ thương mại phục vụ các nhà đầu tư thứ cấp trong Khu công nghiệp
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu
dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở:
Dự án thuộc loại hình đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp nên nguyên liệu, nhiên liệu chủ yếu là điện, nước, hóa chất xử lý nước thải, xăng đầu chạy máy phát điện dự phòng và phục vụ hoạt động vận chuyển nội bộ trong Nhà máy
xử lý nước thải
4.1 Nguồn cung cấp điện:
- Nguồn cấp: Khu vực Dự án được cấp điện từ tuyến điện trung thế 22kV hiện hữu trên đường Nguyễn Văn Linh và đường số 8, đường Lê Lai
- Phần đường dây trung thế: Các tuyến trung thế sử dụng dây nhôm, lõi thép đi trên trụ bê tông cốt thép cao 12m-14m, khoảng cách xa nhất giữa 2 trụ 60m
- Phần đường dây hạ thế: Mạng lưới hạ thế chủ yếu trong nội bộ từng nhà máy xí nghiệp tùy theo thiết kế dây chuyền công nghệ của nhà máy, tuân thủ theo quy định ngành điện lực
- Phần hệ thống chiếu sáng: Hệ thống chiếu sáng trong khu vực Dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ và hoàn chỉnh dọc các trục giao thông trong khu công nghiệp, đảm bảo nhu cầu và các chỉ tiêu chiếu sáng đường phố
- Nguồn điện cho chiếu sáng hiện đang được cấp từ trạm biến áp lắp đặt riêng cho hệ thống chiếu sáng trong khu công nghiệp được treo trên trụ điện trung áp
- Hệ thống chiếu sáng sử dụng trụ sắt tráng kẽm, cáp chiếu sáng đi ngầm
Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng điện của dự án
STT Thời gian sử dụng điện Đơn vị tính Lưu lượng sử dụng
Trang 144.2 Nguồn cung cấp nước:
- Nguồn nước cấp cho khu vực được cấp từ nhà máy cấp nước Khu liên hợp công nghiệp dịch vụ đô thị Bình Dương
- Mạng lưới cấp nước: Khu vực quy hoạch hiện đã có các tuyến cấp nước đi dọc theo các tuyến đường Số 8, Lê Lai, D3, D4, D5 và đường Nguyễn Văn Linh Ông cấp nước của khu công nghiệp sử dụng ống HDPE và uPVC, có đường kính D150mm - D200mm + Các trụ cứu hỏa D100 được lắp đặt với khoảng cách bán kính giữa các trụ từ 120-150m Trụ cứu hỏa được bố trí tại các ngã ba, ngã tư đường
- Các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống đường ống cấp nước:
+ Tại các điểm cao nhất trên tuyến ống phải bố trí van xả khí và điểm thấp nhất phải đặt các van xả cặn
+ Ống phải đặt với độ sâu chôn ống tối thiểu theo quy định để có thể hạn chế chấn động từ trên mặt đất truyền xuống Khoảng cách ống đến chân các công trình ngầm (đường điện, cống thoát nước) phải đảm bảo khoảng cách an toàn cho phép
Trang 15Nhu cầu sử dụng nước theo lý thuyết
Nhu cầu cấp nước trong ngày đêm cho khu công nghiệp Phú Tân (Giai đoạn 1) là: 1.935,86 m 3 /ngày đêm
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nước cấp của dự án
Theo báo cáo điều chỉnh
Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công Nghiệp Nam Kim,2022
- Theo kế hoạch dự kiến đầu tư trong giai đoạn 1 của KCN Phú Tân lượng nước thải phát sinh khoảng 822,97 m3/ngày đêm
Trang 16Nhu cầu sử dụng nước theo thực tế
Bảng 1 5 Nhu cầu sử dụng nước theo thực tế của dự án
STT Thời gian sử dụng nước Đơn vị tính Lưu lượng sử dụng
Nguồn: Hóa đơn giá trị gia tăng tiền nước, 2022
Như vậy, nhu cầu sử dụng nước theo thực tế của cơ sở trung bình khoảng 95m3/ngày
Bảng 1.6 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và lưu lượng xả thải của các doanh nghiệp
đầu tư vào KCN Phú Tân
STT Doanh nghiệp Tình trạng hoạt
động
Nhu cầu sử dụng nước (m 3 /ngày)
Lưu lượng nước
Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công Nghiệp Nam Kim,2022
Nhu cầu xả thải của cơ sở: Hiện tại, KCN Phú Tân có 3 cơ sở đang hoạt động
trong KCN, trong đó có 3 doanh nghiệp đang hoạt động đấu nối nước thải vào hệ thống xử
lý nước thải tập trung của KCN Theo thống kê hồ sơ môi trường của các doanh nghiệp đầu tư thứ cấp, tổng lượng nước thải khoảng 80m3/ngày.đêm Tuy nhiên, lưu lượng xả nước thải của các doanh nghiệp thứ cấp sản xuất phụ thuộc vào từng đơn hàng sản xuất
Vì thế, theo nhật ký vận hành hệ thống xử lý nước thải, hiện tại lưu lượng nước thải đầu vào của hệ thốn trung bình khoảng 40m3/ngày.đêm (nhật ký vận hành đính kèm phần phụ
lục báo cáo)
Trang 174.3 Nhu cầu hóa chất sử dụng cho xử lý nước thải:
Nguyên nhiên liệu sử dụng cho cơ sở chủ yếu là hóa chất phục vụ cho nhà mày xử lý nước thải:
Bảng 1.7 Nhu cầu sử dụng hóa chất tại KCN
STT Loại hóa chất Mục đích sử
dụng
Khối lượng (kg/ngày)
Khối lượng (kg/tháng)
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở:
5.1 Các hồ sơ thủ tục pháp lý của khu công nghiệp Phú Tân
Khu công nghiệp Phú Tân (tên cũ: Khu công nghiệp Phú Gia) là một trong 06 khu công nghiệp thuộc đề án tổng thể đầu tư và phát triển Khu Liên hợp Công nghiệp – Dịch
vụ – Đô thị Bình Dương được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 912/QĐ-TTg ngày 01 tháng 09 năm 2005 Khu Công nghiệp Phú Gia thuộc Khu Liên hợp Công nghiệp – Dịch vụ – Đô thị Bình Dương được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 2933/QĐ-UBND ngày 22 tháng 06 năm 2006; phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định 3925/QĐ-UBND ngày 31 tháng 08 năm 2006 và cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 5083621840 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp lần đầu ngày 08 tháng 12 năm 2006, chứng nhận thay đổi lần thứ 5 ngày 31 tháng 12 năm 2021 (được cấp đổi từ giấy chứng nhận đầu tư số 46221000039)
- Thủ tục về quy hoạch khu công nghiệp:
+ Dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp quyết định số UBND ngày 22/06/2006 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Phú Gia thuộc Khu liên hợp Công nghiệp – Dịch vụ - Đô thi Bình Dương với cơ cấu sử dụng đất như sau:
Trang 182933/QĐ-Bảng 1.8 Cơ cấu sử dụng đất của KCN Phú Tân theo QĐ phê duyệt quy hoạch số
2933/QĐ-UBND ngày 22/6/2006 của UBND tỉnh Bình Dương
PHƯƠNG ÁN ĐƯỢC DUYỆT
(theo Quyết định phê duyệt số UBND ngày 22/6/2006 của UBND tỉnh
2933/QĐ-Bình Dương) DIỆN TÍCH (m²) TỶ LỆ (%)
4 Đất các khu kỹ thuật
+ Dự án KCN Phú Tân được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 04/01/2019 về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (Quy hoạch phân khu) Khu công nghiệp Phú Tân, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu một với các điều chỉnh như sau:
Bảng 1.9 Cơ cấu sử dụng đất của KCN Phú Tân theo QĐ phê duyệt quy hoạch
số 20/QĐ-UBND ngày 04/01/2019 của UBND tỉnh Bình Dương
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH
(theo Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày
04/01/2019 của UBND tỉnh Bình Dương)
Diện tích (m²) Tỷ lệ (%) Chênh lệch
Trang 19STT LOẠI ĐẤT
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH
(theo Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày
04/01/2019 của UBND tỉnh Bình Dương)
Diện tích (m²) Tỷ lệ (%) Chênh lệch
4 Đất các khu kỹ thuật
- Thủ tục về đất đai:
+ Đất thực hiện dự án khu công nghiệp Phú Tân (trước đây là khu công nghiệp Phú Gia) là đất công nghiệp thuộc dự án Khu liên hợp Công nghiệp Dịch vụ Đô thị Bình Dương theo hợp đồng đền bù mặt bằng đất đai và đầu tư công trình tạo lực tại Khu Liên hợp Công nghiệp Dịch vụ Đô thị Bình Dương số 04/HĐ ngày 05 tháng 08 năm 2004 giữa Công ty TNHH Phú Gia và Ban Quản lý Khu liên hợp Công nghiệp Dịch vụ Đô thị Bình Dương + Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Công nghiệp Nam Kim đã hoàn thành các thủ tục đất đai và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT08188 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày 18 tháng 08 năm 2014 (với diện tích 1.332.779,9 m2)
- Thủ tục về đầu tư
+ Khu công nghiệp Phú Tân (trước đây là Khu công nghiệp Phú Gia) thuộc Khu liên hợp công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nam Bình Dương được Thủ tướng chính phủ phê duyệt chấp thuận chủ trương phát triển đề án Khu Liên hợp công nghiệp – dịch vụ - đô thị Bình Dương tại Công văn số 295/CP-CN ngày 19/03/2003
Trang 20+ Tờ trình số 13/TTr-BQL ngày 13/07/2020 của Ban Quản lý các KCN Bình Dương gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc giải trình, bổ sung hồ sơ điều chỉnh dự án
đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Phú Tân (các nội dung điều chỉnh cụ thể
như sau: (1) Thay đổi loại hình doanh nghiệp và người đại diện pháp luật (2) Điều chỉnh mục tiêu và quy mô của dự án; (3) Cập nhật địa giới hành chính; (4) Giảm diện tích thực hiện và điều chỉnh tên địa giới hành chính địa điểm dự án (từ 133,291 ha còn 106,539 ha giảm 26,752 ha); (5) Tăng vốn đầu tư dự án ( từ 530,59 tỷ đồng lên 653,198 tỷ đồng, tăng 122,6 tỷ đồng, bàng 23,1 % tổng vồn đầu tư (6) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư (tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng (2007 -2025))
+ Báo cáo số 188/BC-UBND ngày 24/07/2020 của Ủy Ban nhân dân tỉnh Bình Dương Báo cáo Thủ tướng chính phủ, Bộ kế hoạch và Đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư kinh
doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Phú Tân(các nội dung điều chỉnh cụ thể như sau (1)
Điều chỉnh mục tiêu và quy mô của dự án; (2) Cập nhật địa giới hành chính; (3) Giảm diện tích thực hiện và điều chỉnh tên địa giới hành chính địa điểm dự án (từ 133,291 ha còn 106,539 ha giảm 26,752 ha); (4) Tăng vốn đầu tư dự án ( từ 530,59 tỷ đồng lên 653,198 tỷ đồng, tăng 122,6 tỷ đồng, bàng 23,1 % tổng vồn đầu tư (5) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư (tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng (2007 -2025))
+ Văn bản số 1965/QĐ-TTg ngày 02/12/2020 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Phú Tân
(với các nội dung sau đây: (1) Quy mô sử dụng đất của dự án: 106,539 ha; (2) Tổng vốn đầu tư của dự án: 653,198 tỷ đổng (trong đó vốn góm của nhà đầu tư là 338 tỷ đồng)
+ Giấy chứng nhận đầu tư số 5083621840 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp lần đầu ngày 08 tháng 12 năm 2006, chứng nhận thay đổi lần thứ 5 ngày 31 tháng 12 năm 2021 (được cấp đổi từ giấy chứng nhận đầu tư số 46221000039 với các đăng
ký điểu chỉnh:(1) Thay đổi loại hình doanh nghiệp và người đại diện pháp luật của nhà
đầu tư; (2) Cập nhật địa giới hành chính địa điểm thực hiện dự án; (3) Tiến độ thực hiện
dự án đầu tư (tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng (2007 -2025); (4) Giảm quy mô sử dụng đấy của dự án (từ 133,291 ha còn 106,539 ha giảm 26,752 ha); (5) Tăng vốn đầu tư dự án (từ 530,59 tỷ đồng lên 653,198 tỷ đồng, tăng 122,6 tỷ đồng, bàng 23,1 % tổng vồn đầu tư)
- Thủ tục về môi trường:
+ Quyết định số 3925/QĐ-UBND ngày 31 tháng 08 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Phú Gia thuộc Khu liên hợp Công nghiệp – Dịch vụ
- Đô thị Bình Dương
+ Văn bản số 761/STNMT-CCBVMT ngày 18 tháng 03 năm 2016 của Sở Tài nguyên
và Môi trường về việc sử dụng lại Báo cáo đánh giá tác động môi trường
+ Văn bản số 858/STNMT-CCBVMT ngày 04 tháng 03 năm 2020 của Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh nội dung báo cáo ĐTM dự án xây dựng
Trang 21và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Phú Tân (với các nội dung thay đổi (1) Giảm
quy mô diện tích Khu công nghiệp từ 133,291ha thành 106,53896 ha (giảm 26,6968ha)
đồng thời thay đổi cơ cấu sử dụng đất của KCN để thống nhất theo Quyết định số UBND ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) KCN
20/QĐ-Phú Tân; (2) Điều chỉnh ngành nghề thu hút đầu tư vào KCN 20/QĐ-Phú Tân) Với những thay
đổi trên dự án không thuộc đối tượng lập lại, điều chỉnh báo cáo ĐTM theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 15 và điểm a, khoản 4, Điều 16 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 05 năm 2019 của Chính phủ; khoản 6, Điều 4 Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 05 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
5.2 Tình hình hoạt động của khu công nghiệp Phú Tân (tính đến thời điểm đề nghị cấp giấy phép môi trường)
- Tình hình giải phóng mặt bằng và tái định cư: Được thực hiện theo Hợp đồng đền
bù mặt bằng đất đai và đầu tư công trình tạo lực tại Khu liên hợp Công nghiệp Dịch vụ Đô thị Bình Dương số 04/HĐ ngày 05 tháng 08 năm 2004 giữa Công ty TNHH Phú Gia và Ban Quản lý Khu liên hợp Công nghiệp Dịch vụ Đô thị Bình Dương là lô đất đã đền bù và bàn giao mặt bằng để sử dụng vào mục đích phát triển khu công nghiệp Vì vậy, dự án khu công nghiệp Phú Tân không bố trí tái định cư (việc giải phóng mặt bằng và tái định cư được bố trí 5 khu tái định cư diện tích 1.744,79 ha trên tổng diện tích 4.196,8 ha thực hiện
dự án Khu liên hợp Công nghiệp Dịch vụ Đô thị Bình Dương theo Quyết định số UBND ngày 26 tháng 04 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
1066/QĐ Tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp:
Bảng 1.10 Tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng KCN Phú Tân
Stt Hạng mục
Thực tế hiện trạng đến thời điểm xin điều chỉnh chủ trương đầu tư
Thực tế tại thời điểm xin GPMT
Trang 22Stt Hạng mục
Thực tế hiện trạng đến thời điểm xin điều chỉnh chủ trương đầu tư
Thực tế tại thời điểm xin GPMT
sử dụng tháng 4/2023
- Cơ cấu sử dụng đất hiện nay: theo Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2019
Trang 23Bảng 1.11 Bảng so sánh sự điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất của Quyết định số
20/QĐ-UBND và Quyết định số 2933/QĐ-20/QĐ-UBND ngày 22/6/2006 của 20/QĐ-UBND tỉnh Bình Dương
PHƯƠNG ÁN ĐƯỢC
DUYỆT
(theo Quyết định: số 2933/QĐ-UBND ngày 22/6/2006 của UBND tỉnh
Từ năm 2006 đến nay, khu công nghiệp Phú Tân đã cho thuê đất sản xuất công nghiệp
với tỷ lệ lắp đầy khoảng 12,75% (tương đương 17 ha) Gồm 03 cơ sở thứ cấp đang hoạt
động sản xuất kinh doanh, trong đó có 02 cơ sở đầu tư nước ngoài và 01 cơ sở đầu tư trong
nước
Khu công nghiệp Phú Tân đến nay đã cơ bản hoàn thiện toàn bộ các công trình hạ
tầng kỹ thuật theo quy hoạch được duyệt gồm: Hệ thống đường giao thông; Hệ thống cấp
Trang 24điện, cấp nước; Hệ thống phòng cháy chữa cháy; Hệ thống điện chiếu sáng; Hệ thống thu gom và xử lý nước thải; Hệ thống thông tin liên lạc và một số công trình khác
Vì nhiều lý do khách quan như: Năng lực tiếp thị, quản lý của các Chủ đầu tư trước đây không tốt dẫn đến không thể đầu tư xây dựng hoàn chỉnh khu công nghiệp, không đủ khả năng phát triển dự án như hoạch định dẫn đến phải chuyển nhượng dự án, các nhà đầu
tư trước đây cũng chưa đủ kinh nghiệp trong thu hút các nhà đầu tư thứ cấp… dẫn đến việc
dự án đã kéo dài rất nhiều năm
Sau khi nhà đầu tư chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công nghiệp Nam Kim, các cổ đông mới của Công ty chính thức tiếp nhận và tiếp tục triển khai dự án năm 2017 Các cổ đông mới là những các nhân có nhiều kinh nghiệm về quản lý, điều hành cũng như năng lực tài chính để thực hiện dự án khu công nghiệp Phú Tân Đến nay, dự án cơ bản hoàn thiện giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng và đang tiến hành điều chỉnh thủ tục đầu tư hoàn thành cơ sở pháp lý để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh thu hút các nhà đầu tư dự án thứ cấp
Ngoài ra, dự án khu công nghiệp Phú Tân được thiết kế với nhiều loại hình, quy mô khác nhau đáp ứng đa dạng nhu cầu từ nhiều các nhà đầu tư trong nhiều lĩnh vực sản xuất Theo văn bản giải trình, hiện nay Công ty đã có rất nhiều nhà đầu tư thứ cấp liên hệ để tìm hiểu đầu tư như: Công ty TNHH Phú Long Tân, hoạt động trong lĩnh vực đồ gỗ, trang trí nội thất; Công ty TNHH MTV TM DC Thịnh Qua sản xuất thiết bị công nghiệp; Công ty
Cổ phần Phát triển Công Nghiệp BW, trong lĩnh vực phát triển bất động sản công nghiệp; Công ty TNHH TTStone Việt Nam, sản xuất đá Grannite,…
Bảng 1.12 Tình hình thu hút đầu tư vào KCN Phú Tân hiện nay như sau:
TT Tên nhà đầu tư Lô đất Ngành nghề
kinh doanh
Tình trạng cơ sở của nhà đầu tư
Đi vào hoạt động
Đang xây dựng
Trang 255.4 Tổng hợp các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của Cơ sở
Bảng 1.13 Bảng các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của cơ sở
Theo Văn bản điều chỉnh ĐTM số 858/STNMT-
04/03/2020 của Sở TN&MT tỉnh Bình Dương
Thiết kế các hố thu dạng hàm ếch tại vị trí sát mép lề đường, dẫn nước bằng các cống vào hố thu trên hệ thống cống chính, khoảng cách giữa các hố thu trung bình 30cm-50cm
Toàn bộ nước mưa được thu gom bằng hệ thống cả 2 bên đường và vận chuyển bởi hệ thống cống tròn dọc đường (BTCT kích thước từ D600 - D1800 kết hợp cống hộp H2000 đoạn cống ngang qua đường Nguyễn Văn Linh) và
hệ thống hố ga (439 cái) đổ
ra 2 kênh thoát nước Hòa Lợi đi song song với đường Nguyễn Văn Linh (Tạo Lực 2) và kênh thoát nước phía
Tây dự án
Toàn bộ nước mưa được thu gom bằng hệ thống cả 2 bên đường và vận chuyển bởi hệ thống cống tròn dọc đường (BTCT kích thước từ D600 - D1800 kết hợp cống hộp H2000 đoạn cống ngang qua đường Nguyễn Văn Linh) và hệ thống
hố ga (439 cái) đổ ra 2 kênh thoát nước Hòa Lợi đi song song với đường Nguyễn Văn Linh (Tạo Lực 2) và kênh thoát
nước phía Tây dự án
khi xả ra môi trường
- Nước thải sinh hoạt từ khu công trình dịch vụ của KCN
và doanh nghiệp chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt:
được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại trước khi thải vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN;
- Nước thải sản xuất từ các nhà máy thành viên, cùng nước thải sinh hoạt từ các nhà máy này sau khi qua bể
tự hoại sẽ được thu gom xử
lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Phú Tân và đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN bằng hệ thống cống BTCT D400, D500, D600 dẫn về HTXLNT tập trung của
- Nước thải sinh hoạt từ khu công trình dịch vụ của KCN và doanh nghiệp chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt: được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại trước khi thải vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN;
- Nước thải từ các nhà máy thành viên sẽ được thu gom xử
lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Phú Tân và đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN bằng hệ thống cống BTCT D400, D500, D600 dẫn
về HTXLNT tập trung của KCN để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A,
Kq=0,9; Kf=1 trước khi xả ra
môi trường
Trang 26Theo Văn bản điều chỉnh ĐTM số 858/STNMT-
04/03/2020 của Sở TN&MT tỉnh Bình Dương
Phạm vi xin cấp Giấy phép
môi trường
KCN để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A,
Kq=0,9; Kf=1 trước khi xả ra môi trường
bể lắng cặn, tách dầu => bể sinh học (công nghệ Multech)=> bể lắng sinh học => bể khử trùng =>
kênh Hòa Lợi => Suối Cái
=> sông Đồng Nai
Nước thải => tách rác thô =>
hầm bơm + tách rác tinh =>
bể điều hòa =>cụm xử lý hóa
lý (trung hòa + keo tụ + tạo bông) => bể lắng 1 (hóa lý)
=> bể sinh học hiếu khí =>
bể lắng 2 (sinh học) => bể chứa trung gian => bể lọc áp lực => bể khử trùng => kênh Hòa Lợi => Suối Cái =>
sông Đồng Nai
Nước thải => Thiết bị lược rác thô => mương dẫn => Hố thu gom => thiết bị lược rác tinh =>
Bể điều hòa => Bể trung hòa =>
Bể keo tụ => Bể tạo bông => Bể
lắng hóa lý => Cụm bể sinh
học (gồm: Bể đệm => Bể sinh học thiếu khí Anoxic => Bể sinh học hiếu khí Aerotank)
=> Bể lắng sinh học => Bể trung gian => Bể khử trùng => kênh Hòa Lợi => Suối Cái => sông Đồng Nai
+ Giai đoạn 1 công suất 1.500 m3/ngày.đêm
+ Giai đoạn 2: công suất 1.500 m3/ngày.đêm khi tỷ
lệ lấp đầy lên
Xây dựng HTXLNT tập trung công suất 3.000m3/ngày.đêm
+ Công suất giai đoạn 1 là 1.000m3/ngày.đêm
+ Xây dựng các module tiếp theo công suất 1.000
m3/ngày.đêm khi hệ thống
xử lý hiện hữu đạt 2/3 công suất xử lý và lượng nước thải phát sinh tăng thêm
+ Giai đoạn 1: Đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải
(module 1) công suất 1.000
m 3 /ngày.đêm
+ Giai đoạn 2: Xây dựng HTXL
NT (Module 2): công suất
2.000 m3/ngày.đêm (khi công
suất trạm XLNT tập trung hiện hữu đạt 2/3 công suất xử
lý và khi lượng nước thải phát sinh thêm)
- Công ty đã hoàn thành lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục với các chỉ tiêu: COD, TSS, pH, amoni, Nhiệt độ, Lưu lượng nước thải đầu vào và lưu lượng nước thải
đầu ra Công ty đã được Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh
Trang 27Theo Văn bản điều chỉnh ĐTM số 858/STNMT-
04/03/2020 của Sở TN&MT tỉnh Bình Dương
- Chỉ tiêu độ màu sẽ được lắp đặt bổ sung vào Quý IV/2022
cố HTXLNT tập trung
-
+ Đã xây dựng hồ sự cố nước thải với dung tích thiết kế 2.000
m3 (theo hồ sơ hoàn công) có chức năng phòng ngừa ứng phó
sự cố cho HTXLNT tập trung giai đoạn 1 có công suất 1.000
m3/ngày.đêm + Hồ sự cố được chống thấm bằng HDPE (đáy
và thành hồ được phủ HDPE để chống thấm), có khả năng lưu chứa nước thải đáp ứng theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường + Giai đoạn 2: Công ty sẽ có biện pháp phòng ngừa ứng phó
sự cố môi trường phù hợp theo quy định của pháp luật
lý theo quy định
- Chất thải nguy hại được thu gom, lưu chứa và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lý theo quy định
- Chất thải rắn thông thường được thu gom, lưu chứa và
ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lý theo quy định
- Chất thải nguy hại được thu gom, lưu chứa và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lý theo quy định
(Ghi chú: Các nhà máy
thành viên sẽ tự chịu trách nhiệm phân loại, lưu trữ và
- Đã bố trí các thùng nhựa có nắp đậy tại Trạm xử lý nước thải tập trung để lưu giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt trước khi chuyển giao cho đợn
Trang 28Theo Văn bản điều chỉnh ĐTM số 858/STNMT-
04/03/2020 của Sở TN&MT tỉnh Bình Dương
Phạm vi xin cấp Giấy phép
môi trường
hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, xử lý các loại chất thải theo đúng quy định)
mái bê tông đảm bảo che kín nắng mưa, lắp đặt biển cảnh báo
- Đã bố trí 01 khu vực lưu giữ bùn thải (CTNH) phát sinh từ Trạm xử lý nước thải tập trung tại nhà ép bùn diện tích 16,5m2 Khu vực lưu giữ có kết cấu nền
bê tông có lát gạch men, vách
và mái bê tông đảm bảo che kín nắng mưa, lắp đặt biển cảnh báo, có gờ chống tràn và rãnh thu nước thải phát sinh từ bùn thải về Trạm xử lý nước thải tập trung
- Các loại Chất thải rắn và Chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh được hợp đồng với đợn vị có chức năng xử lý
- KCN đã được Công an tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy số 63/TD-PCCC ngày 09/03/2009
Trang 292 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có):
2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải
2.1.1 Đặc điểm địa lý, địa hình, khí tượng thủy văn
a Các yếu tố địa lý
KCN Phú Tân được tọa lạc trong tổng thể KCN – Dịch vụ - Đô thị Bình Dương trên địa bàn xã Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một Nước thải sau xử lý tại Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Phú Tân đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, Kq=0,9, Kf=1,0 được xả
ra kênh Hòa Lợi, sau đó theo kênh Hòa Lợi đổ ra suối Cái thuộc địa phận thành phố Thủ
Dầu Một, tỉnh Bình Dương và đổ ra sông Đồng Nai
Như vậy, nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý của hệ thống xử lý nước thải KCN Phú Tân là suối Cái thuộc địa phận phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Vì vậy báo cáo sẽ đánh giá khả năng tiếp nhận của suối Cái
b Các yếu tố địa hình khu vực tiếp nhận nước thải
Địa hình khu vực tiếp nhận nước thải sau xử lý của KCN Phú Tân mang nét đặc trưng của địa hình thành phố Thủ Dầu Một: địa hình trung du cao dần về hướng Bắc, có các dải đồi cao và điểm cao độc lập Phía Bắc có cao trình 40,50m, thích hợp cho trồng rừng và cây công nghiệp lâu năm như cao su Về phía Nam cao trình thấp trung bình 20,30 m, đất đai bằng phẳng ít bị chia cắt tạo thành vùng rộng lớn, thuận lợi cho cây trồng và xây dựng Đoạn suối Cái tiếp nhận nước thải sau xử lý của hệ thống XLNT KCN Phú Tân có hướng chảy chính Tây Bắc – Đông Nam Chiều rộng lòng suối tại khu vực này là 15m
c Các yếu tố khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải
Khu vực tiếp nhận nước thải thuộc địa phận phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương nên mang những nét đặc trung của khí hậu Bình Dương Theo niêm
Trang 30giám thống kê Bình Dương năm 2016, khí hậu Bình Dương có đặc điểm như sau:
2.1.2 Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải
Suối Cái làm nhiệm vụ là nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý của nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Phú Tân Khu vực tiếp nhận nguồn nước thải còn có sông Đồng Nai chảy qua Do đó, lượng nước thải theo suối Cái tiếp tục đổ ra sông Đồng Nai Ngoài
ra, còn có nhiều suối nhỏ như suối Bưng Cù, Hồ Đá, Bà Tô, suối Con, suối Chợ, Ông Đông, Vĩnh Lai,
Mạng lưới sông, suối khu vực tiếp nhận nước thải được thể hiện trong sơ đồ sau:
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí khu vực xả thải
Điểm xả KCN Phú Tân
Nhà máy xử lý nước thải VSIP II
Kênh Hòa Lợi
Trang 312.1.3 Chế độ thủy văn nguồn nước
a Kênh Hòa Lợi
Kênh Hòa Lợi là kênh tự tạo của khu liên hợp Bình Dương xây dựng, Kênh có chiều dài khoảng 5km bắt nguồn từ xã Vĩnh Tân chạy dọc bên đường Nguyễn Văn Linh sau đó chảy vào suối Cái thuộc địa phận phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một Mục địch sử dụng của kênh Hòa Lợi nhằm tiêu thoát cho toàn khu Liên Hợp và khu tái định cư Phú Chánh Bình Dương Đây là kênh thoát nước nhân tạo, chỉ đóng vai trò là kênh dẫn nước thải sau xử lý của Nhà mát XLNT TT KCN Phú Tân ra suối Cái
Trước khi tiếp nhận dòng chảy thải ra từ KCN Phú Tân, kênh này có dòng chảy không đáng kể, chỉ khi tiếp nhận nước thải của KCN thì mới có dòng chảy
b Suối Cái
Suối Cái bắt nguồn từ khu vực xã Tân Bình, chảy theo hướng Tây Bắc -Đông Nam,
đổ vào Sông Đồng Nai, với chiều dài suối chính khoảng gần 30km
Suối Cái phần thượng nguồn còn có tên gọi khác là suối Trê, dài khoảng 8,8km và có đoạn còn có tên gọi khác là suối Bến Xoài, dài khoảng 3km; hạ nguồn còn có tên là rạch Thạnh Phước Suối Cái có diện tích lưu vực khoảng 207,7km2; gần như nằm trọng trong địa giới hành chính của thành phố Thủ Dầu Một và thị xã Tân Uyên Chiều rộng suối thau đổi từ 5m đến dưới 25m
Khu thượng nguồn bắt đầu từ xã Tân Bình huyện Bắc Tân Uyrn, chảy qua địa phận
TP Thủ Dầu Một, và chảy lại phía thị xã Tân Uyên qua cầu Ông Thụt đoạng DDT đến cầu Bến Sắn thuộc thị xã Tân Uyên đoạn đường ĐT742 Hạ nguồn từ cầu Bến Sắn đến cầu Bà Kiên và cầu Tổng Bảng sau đó chảy ra sông Đồng Nai thuộc phường Thạnh Phước, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Ngoài dòng chính, suối cái còn có các dòng phụ đổ vào Diện tích lưu vực của các nhánh suối thực lưu vực suối Cái như sau:
Bảng 2.1 Diện tích lưu vực các nhánh suối thuộc lưu vực suối Cái
STT Nhánh suối thuộc lưu vực suối Cái Diện tích lưu vực (ha)
Trang 32Nguồn: Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh Bình Dương
Chế độ dòng chảy
Hiện tại, trên suối Cái không có trạm quan trắc thủy văn, Trong khu vực công trình
và lân cận có một số trạm quan trắc thủy văn như: Biên Hòa, Sở Sao, Thủ Dầu Một Đây đều là các trạm thủy văn thuộc mạng lưới quan trắc thủy văn Quốc Gia nhưng chỉ do mực nước
Do đó, số liệu về chế độ dòng chảy của suối Cái được thu thập, tổng hợp theo kết quả khảo sát của đề án Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng nguồn nước mặt, đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên nước mặt trên địa bàn, tỉnh Bình Dương và số liệu tổng hợp của
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thông Bình Dương
Theo đề án Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng nguồn nước mặt, đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong 5 ngày tháng 3 năm 2013 tại cầu Tổng Bảng, phường Thạnh Phước, thị xã Tân Uyên (cách điểm tiếp nhận nước thải của KCN khoảng 15 km) thấy rằng dòng chảy trong suối Cái chịu ảnh hưởng của thủy triều Lưu lượng dòng chảy biến thiên trong khoảng từ 0,0m3/s đến 12,90m3/s, vận tốc dòng chảy biến thiên trong khoảng từ 0,0m/s đến 1,14 m/s Với đặc điểm độ dốc lớn theo các sườn đồi nên vùng chịu ảnh hưởng triều là khu vực cửa ra của suối Cái Trên thượng nguồn suối Cái dòng chảy nhỏ, không chịu ảnh hưởng triều, dòng chảy chủ yếu là nước thải ở các KCN, CCN và dân cư
Hình 2.2 Đường quá trình mực nước, lưu lượng Bến Xoài – suối Cái – Trạm Cầu Tổng Bảng, xã Thanh Phước, thị xã Tân Uyên (thời gian đo từ 7 giờ, ngày 20/03/2013)
Theo số liệu thu thập từ Sở Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Bình Dương, trong giai đoạn 2010-2016, lưu lượng dòng chảy trung bình của Suối Cái mua khô kiệt khoảng 4,62m3/s; lưu lượng dòng chảy trung bình tháng 1 giá trị nhỏ nhất 3,88m3/s; lưu lượng dòng chảy trung bình từng tháng được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.2 Lưu lượng dòng chảy trung bình từng tháng của suối Cái
Trang 33Suối Cái được xem là nguồn tiếp nhận nước thải của KCN Phú Tân Lưu lượng trên được quan trắc tại trạm cầu Tổng Bảng, xã Thạnh Phước, thị xã Tân Uyrn, cách điểm tiếp nhận nước thải KCN khoảng 15km Lưu lượng trên suối Cái ít biện động trên đoạn từ điểm
xả đến sông Đồng Nai, do sau điểm xả về phía hạ nguồn, đoạn suối Cái tiếp nhận lưu lượng
từ các nguồn khác không đáng kể
c Sông Đồng Nai
- Khu vực từ đập Trị An chảy đến cầu Đồng Nai qua đoạn ngã ba nơi tiếp nhận nước
từ suối Cái đổ ra đều sử dụng mục đích cho cấp sinh hoạt
- Dưới hạ nguồn cách ngã ba nơi tiếp nhận xả thải 10km khu vực gần cầu Đồng Nai
có nhà máy nước Hòa An Biên Hòa
- Trên thượng nguồn cách ngã ba nơi tiếp nhận xả thải 20km có nhà máy nước Thiện Tân
Về dòng chảy: Sông Đồng Nai, sau thủy điện Trị An, hợp lưu với sông Bé chảy qua địa phận tỉnh Bình Dương với chiều dài 46,95km Với sự phân chia làm hai mùa rõ rệt, mua lũ từ tháng 6 đến tháng 11, mùa kiệt từ tháng 12 đến hết tháng 5 năm sau Trong đó, tháng 9 là tháng lũ lớn nhất, tháng 4 là tháng kiệt nhất Mực nước thấp nhất hay chân triều nhở nhất xuất hiện tập trung vào 2 tháng 4 và 5, một số ít năm xuát hiện vào tháng 3, tháng
4 Mực nước cao nhất hay đỉnh triều lớn nhất xuất hiện tập trung vào tháng 3 tháng là 8,9,10
Tại vị trí trạm thủy văn Tân Uyên trong mua kiệt thể hiện rõ sự chi phối của chế độ triều biển Đông Tại khu vực ngã ba Hiếu Liêm biên độ triều là 0,9m đến 1,2m
Theo số liệu thu thập từ Viện quy hoạch thủy lợi miền Nam, giai đoạn 2010-2016, lưu lượng dòng chảy trung bình sông Đồng nai khu vực Tân Uyên (khu vực chảy qua Tân ba) vào mùa khô kiệt khoảng 146m3/s; lưu lượng dòng chảy trung bình từng tháng được trình bày trong bảng sau
Bảng 2.3 Lưu lượng dòng chảy theo mùa sông Đồng Nai khu vực Tân Uyên
Nguồn: Viện quy hoạch và thủy lợi Miền Nam
Chế độ dòng chảy trên sông Đồng Nai sau thủy điện Trị An được điều tiết bởi công trình thủy điện Trị An
Theo kết qủa mực nước thu thập tại trạm Biên Hòa và trạm Tân Uyên trên sông Đồng Nai năm 2011-2012 cho thấy sông Đồng Nai ảnh hưởng rõ rệt của thủy triều biển đông Tuy nhiên trong những tháng mùa lũ (tháng 6-9) sông ít chịu ảnh hưởng của thủy triều hơn trong những tháng mùa kiệt, đặc biệt là tháng 9 lượng nước từ thượng nguồn về lớn nên hầu như không bị ảnh hưởng của thủy triều
Mực nước thu thập được tại trạm Tân Uyên được thể hiện trong bảng 2.3 và hình 2.2 dưới đây:
Trang 34Bảng 2.4 Mực nước trung bình trạm Tân Uyên (2011-2012)
Nguồn: Đề án Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng nguồn nước mặt, đề xuất giải pháp quản lý
tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hình 2 3 Mực nước đo đạc tại trạm Tân Uyên
Từ kết quả bảng 2.4 và hình 2.2, ta thấy tại trạm Tân Uyên mực nước trung bình năm đặt 78,6cm, lớn nhất là 308,4cm, nhỏ nhất là 4,6cm Mực nước lớn thường tập trung vào những tháng mùa lũ (tháng 8-9) do lượng xả từ các hồ xuống lớn
Nhận xét:
- Mối liên quan về chế độ thủy văn giữa kênh Hòa Lợi, suối Cái và sông Đồng Nai:
Theo số liệu thu thập thống kê cho thấy: chế độ thủy văn giữa kênh Hòa Lợi, suối Cái
có mối liên hệ mật thiết Vào mùa khô, khi lưu lượng dòng chảy, mực nước tại kênh Hòa Lợi thấp thì lưu lượng dòng chảy, mực nước tại suối Cái và sông Đồng Nai đều thấp Vào mua mưa, với việc tiếp nhận một lượng lớn nước mưa, nước thải sau xử lý của các khu dân
cư, khu công nghiệp, lưu lượng dòng chảy, mực nước tại kênh Hòa Lợi, suối Cái và Sông Đồng Nai đều rất cao
- Thuận lợi: Vị trí KCN Phú Tân nằm trong Khu liên hợp Công nghiệp – Dịch vụ -
Đô thị Bình Dương, việc đánh giá tiêu thoát cho Khu liên hợp đã được thực hiện chi tiết trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của Khu liên hợp Vì vậy, vấn đề tiêu thoát nước của KCN Phú Tân được đảm bảo
- Khó khăn: Trong trường hợp suối Cái không được nạo vét khi Khu liên hợp đi vào
hoạt động hoàn chỉnh thì khả năng thoát nước của KCN Phú Tân nói riêng và của Khu liên hợp nói chung có thể bị ảnh hưởng
Trang 352.1.3 Chất lượng nguồn nước tiếp nhận
Mô tả hiện trạng nuồn nước khu vực tiếp nhận nước thải:
Toàn bộ nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của KCN sẽ được thu gom thoát vào hệ thống thoát nước thải của KCN dẫn về nhà máy XLNTTT của KCN Phú Tân Nước thải sau xử lý xả ra hệ thống thoát nước sau xử lý qua cửa xả chảy ra kênh Hòa Lợi, theo suối Cái đổ vào sông Đồng Nai
Công ty đã tiến hành khảo sát hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải sau
xử lý bao gồm: Nước mặt suối Cái tại điểm giao giữa suối Cái – kênh Hòa Lợi; Khu vực cách điểm giao suối Cái – kênh Hòa Lợi 200m về phía thượng nguồn, Khu vực cách điểm giao suối Cái – kênh Hòa Lợi 200m về phía hạ nguồn Qua khảo sát cho thấy, nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải sau xử lý từ KCN Phú Tân có đặc điểm sau:
Nước mặt suối cái và sông Đồng Nai chưa thất có hiện tượng bất thường nào, nước
có màu xanh trong, không có mùi, thủy sinh vật phát triển bình thường,
Đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải
Để đánh giá chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải sau xử lý của KCN Phú tân đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Xử lý chất thải công nghiệp và tư vấn môi trường Văn Lang đã phối hợp với Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động (COSHET) tiến hành lấy mẫu nước mặt khu vực tiếp nhận ngày 25/07/2022 Vị trí
lấy mẫu kèm tọa độ được thống kế trong bảng sau:
Bảng 2.5 Vị tí lấy mẫu khu vực tiếp nhận nước thải
NM1
Nước mặt suối Cái (tại vị trí cách điểm giao với kênh Hòa Lợi khoảng 200m về phía thượng nguồn)
X=1226809; Y=0603604
NM2
Nước mặt suối Cái, tại vị trí giao giữa kênh Hòa Lợi và suối Cái
X=1226633; Y=0603681
NM3
Nước mặt suối Cái (tại vị trí cách điểm giao với kênh Hòa Lợi khoảng 200m về phía hạ nguồn)
X=1226462; Y=0603773 Kết quả phân tích chất lượng nước nguồn tiếp nhận do Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động (COSHET) thực hiện được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.6 Kết quả phân tích chất lượng nguồn tiếp nhận
QCVN08-MT:2015/BTNMT Cột A2 NM1 NM2 NM3
Trang 363 COD mg/L 9 11 12 15
6 Amoni (NH4+ tính theo N) mg/L 0,23 0,25 0,24 0,3
7 Nitrat (NO3- tính theo N) mg/L 1,12 0,52 0,39 5
8 Phosphat (PO43- tính theo
Nguồn: Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động (COSHET)
Nhận xét: Theo kết quả phân tích chất lượng nước mặt nguồn tiếp nhận tại các vị trí
trên cho thấy: đa số các chỉ tiêu phân tích đều đạt quy chuẩn lỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN08-MT:2015/BTNMT, cột A2 (nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp), ngoại trừ một số chỉ tiêu như: BOD5 mẫu nước mặt kênh Hòa Lợi (tại vị trí giao suối Cái – sông Đồng Nai); TSS mẫu nước mặt suối Cái tại vị trí cách điểm giao với kênh Hòa Lợi 200m về phía thượng nguồn Tuy nhiên, mức độ vượt quy chuẩn của các chỉ tiêu này không đáng kể
2.2 Đánh giá tác động của việc cả nước thải đến chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận
Lưu lượng xả thải trung bình của hệ thống xử lý nước thải KCN Phú Tân hiện nay khoảng 40m3/ngày.đêm Khi tất cả các doanh nghiệp đã thuê đất trong KCN Phú Tân trong giai đoạn này đều đi vào hoạt động, lưu lượng xả lớn nhất trong Giai đoạn 1 là 1.000m3/ngày.đêm (tương đương khoảng 0,012m3/s) Lưu lượng này nhỏ so với lưu lượng dòng chảy trung bình tháng nhỏ nhất của suối Cái 3,88m3/s (Nguồn số liệu: Số liệu quan
trắc lưu lượng suối Cái giai đoạn 2010-2016 của Sở Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Bình Dương), vì vậy không gây tác động đáng kể đến chế độ thủy văn dòng chảy của suối
Cái
2.3 Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
Nguồn tiếp nhận nước thải của nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Phú Tân là suối Cái (TP Thủ Dầu Một) Vì vậy, báo cáo sẽ đánh giá khả năng tiếp nhận của suối Cái Việc đánh giá khả năng tiếp nhận của nguồn nước được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 29 tháng 12
Trang 37năm 2017 quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ và Điều 82 của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Đoạn suối Cái đánh giá được xác định từ 2km cách điểm xả về phía thượng nguồn (trước khu tiếp nhận dòng thải từ KCN Đồng An II) và 10km về phí hạ nguồn trước khi hợp lưu với suối Cái có chiều dài 12km
Cơ sở của phương pháp bảo toàn khối lượng các chất ô nhiễm
Phương pháp này được xây dựng theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT khi giả thiết rằng các chất ô nhiễm khi đi vào nguồn nước tiếp nhận sẽ không tham gia vào các quá trình biến đổi chất trong nguồn nước như:
- Lắng đọng, tích lũy giải phóng các chất ô nhiễm;
- Tích đọng các chất ô nhiễm trong thực vật, động vật thủy sinh;
- Tương tác vật lý, hóa học và sinh học của các chất ô nhiễm trong nguồn nước;
- Sự bay hơi các chất ô nhiễm ra khỏi nguồn nước
Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước đối với chất ô nhiễm đang đánh giá được tính theo phương trình dưới đây
- Ltt: tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải, đơn vị tính là kg/ngày;
- FS: hệ số an toàn, được xem xét, lựa chọn trong khoảng từ 0,7 đến 0,9 Nhằm đảm bảo khả năng tiếp nhận nước thải của nhá suối Cái và dành khả năng tiếp nhận nước thải của các nguồn thải khác ở hạ lưu nên trong báo cáo lựa chọn hệ số an toàn Fs = 0,7
- NPtđ: tải lượng cực đại của thông số ô nhiễm mất đi do các quá trình biến đổi xảy
ra trong đoạn sông, đơn vị tính là kg/ngày Giá trị NPtđ phụ thuộc vào từng chất ô nhiễm
và có thể chọn giá trị bằng 0 đối với chất ô nhiễm có phản ứng làm giảm chất ô nhiễm này nên trong báo cáo lựa chọn NPtđ = 0 kg/ngày
Trang 38Các giả thiết để áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng các chất ô nhiễm
Khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm trên đoạn suối Cái với giả thiết là không có sự thay đổi về tốc độ dòng chảy lẫn chất lượng nguồn nước tiếp nhận về thượng nguồn trong khoảng thời gian tính toán;
Khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm là đồng đều trên toàn khu vực sông;
Quá trình hòa tan, xáo trộn chất ô nhiễm trong nguồn nước tiếp nhận là hoàn toàn
và xảy ra ngay sau khi xả thải;
Minh họa vị trí xả thải của KCN Phú Tân để đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước tại điểm xả thải như sau:
Hình 2.4 Hình minh họa vị trí xả thải của KCN Phú Tân
Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của suối Cái
- Đánh giá sơ bộ
Quy trình đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn tiếp nhận thực hiện bằng cách xem xét thực tế vị trí xả thải, các hiện tượng bất thường của nguồn tiếp nhận Các yếu tố xem xét thể hiện trong sơ đồ sau:
Hình 2.5 Quy trình đánh giá sơ bộ nguồn tiếp nhận nước thải
Vị trí xả thải đề
xuất không nằm
trên hoặc ngay gần
thượng lưu khu vực
bảo hộ vệ sinh
Vị trí xả thải không nằm trong khu vực
bảo tồn
Vị trí tiếp nhận không xảy ra hiện tượng nước đen và bốc
mùi
Nguồn tiếp nhận không
có hiện tượng các sinh vật thủy sinh bị đe dọa
sự sống hoặc xảy ra hiện tượng cá chết hàng loạt
Nguồn tiếp nhận chưa từng xảy ra hiện tượng tảo
nở hoa
Trong khu vực tiếp nhận nước thải cũng chưa từng có báo cáo,
số liệu liên quan đến các vấn đề bệnh tật cộng đồng
Nguồn tiếp nhận có thể còn khả năng tiếp nhận nước thải
Đánh giá chi tiết
Các nguồn xả thải (Qtt, Ctt)
Qs, Cnn
Tải lượng hiện có thông số nước mặt (L nn )
Tải lượng thông số có trong nguồn
Trang 39Qua quan sát thực tế nước mặt trên suối Cái tại đoạn lấy mẫu cho thấy nước mặt có màu xanh trong, không mùi
Nước Suối Cái không có các hiện tượng tảo nở hoa và cá chết hàng loạt cũng như không nằm trong khu vực bảo tồn Nhìn chung, nước trên suối Cái còn khả năng tiếp nhận nước thải của KCN Phú Tân nhưng phải được kiểm soát chặt chẽ
- Đánh giá chi tiết
Theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của mỗi đoạn sông, hồ, kênh, rạch phải được đánh giá với từng thông số sau: TSS, BOD5, COD, Amoni, Fe, Pb, Cu, Az, Cd
Nguồn nước tiếp nhận đưa vào đánh giá là suối Cái, các giá trị thông số dùng để đánh giá khả năng tiếp nhận của suối Cái được lấy ở 3 vị trí (tại điểm thượng nguồn đoạn cách
vị trí xả thải 200m; tại vị trí xả thải của cơ sở; tại điểm thượng nguồn đoạn cách vị trí xả thải 2000m)
Kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm trong nước mặt suối Cái thể hiện một số thông số đặc trưng vì các lý do sau:
+ Sự tương thích giữa QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 08-MT:2015/BTNMT, do trong QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 08-MT:2015/BTNMT không giống nhau đối với tất cả các chỉ tiêu phân tích nên khi tính toán chỉ xác định được những chỉ tiêu chung đồng thời xuất hiện ở cả 2 quy chuẩn
+ Các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng của nguồn nước thải của cơ sở
+ Các chỉ tiêu như pH, Coliform không tính tải lượng cho nguồn tiếp nhận
Căn cứ các phân tích nêu trên, các thông số ô nhiễm được lựa chọn đánh giá bao gồm: BOD5; COD; TSS; NH4+ (tính theo N), Fe, Pb, Cu, Az, Cd Đây là các thông số có trong thành phần nước thải của dự án đồng thời cũng xuất hiện trong kết quả phân tích chất lượng nước mặt suối Cái
Các yếu tố phục vụ công tác đánh giá khả năng tiếp nhận xác định cụ thể như sau:
- Giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm (Ctc): Do nguồn nước suối Cái chỉ dùng cho mục đích tiêu thoát nước tự nhiên, nuôi trồng thủy sản và giao thông thủy với yêu cầu chất lượng thấp, không dùng cho mục đích sinh hoạt, tưới tiêu và bảo vệ thủy sinh; về phía hạ lưu suối Cái nước được sử dụng cho mục đích tưới cho nông nghiệp Tuy nhiên, căn cứ theo Quyết định 3616/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016-2025, tầm nhìn đến năm 2035 thì mục tiêu chất lượng nước cần bảo vệ tại suối Cái để phục bị mục đích cấp nước sinh hoạt Chính vì vậy nước mặt áp dụng một số thông số đặc thù của KCN Phú Tân so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột A2
- Lưu lượng nguồn tiếp nhận (Qs): lưu lượng dòng chảu của đoạn suối Cái cần đánh giá (chọn giá trị 3,88m3/s lưu lượng tháng trung bình nhỏ nhất)
- Chất lượng nước nguồn tiếp nhận (Cnn): được lấy theo kết quả phân tích chất lượng nước mặt do Trung tâm tư vấn Môi trường và Vệ sinh an toàn lao động (Coshet) thực hiện
vào tháng 7/2022 trên suối Cái (lấy giá trị trung bình) (Theo Khoản 2 điều 11 thông tư
Trang 4076/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 thì kết quả phân tích thông số chất lượng nước mặt được xác định tại các mặt cắt của đoạn sông đánh giá và trên cơ sở giá trị trung bình của kết quả phân tích ít nhất 10 mẫu nước sông với tần suất lấy mẫu ba (03) tháng có dòng chảy nhỏ nhất; tuy nhiên, theo Khoản 6 Điều 16 thông tư này thì trường hợp đối với sông,
hồ chưa được phê duyệt khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải thì cơ quan nhà nước
có thẩm quyền có thể căn cứ vào kết quả tự đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải đối với nguồn nước tiếp nhận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu xả thải vào nguồn nước trên cơ sở quy định của pháp luật, số lượng mỗi loại mẫu nước sông, hồ tại khu vực tiếp nhận và nước thải (nếu có) từ 1 đến 3 mẫu và được xác định trên cơ sở đặc điểm nguồn nước tiếp nhận, tính chất và quy mô của nguồn nước thải)
- Tính tải lượng chất ô nhiễm nguồn nước có thể tiếp nhận tối đa
Tải lượng các chất ô nhiễm tối đa nguồn nước tiếp nhận (suối Cái) có thể tiếp nhận đối với các chất ô nhiễm được tính toán theo công thức sau:
L td = Q s × C qc × 86,4
Trong đó:
+ Ltd: Tải lượng ô nhiễm tối đa của nguồn nước đối với chất ô nhiễm (kg/ngày); + Qs: Lưu lượng dòng chảy suối Cái cần đánh giá (chọn giá trị Qs = 3,88m3/s; lưu lượng tháng trung bình nhỏ nhất);
+ Cqc: Giá trị giới hạn của các thông số ô nhiễm theo cột A2 (mg/l);
QCVN08-MT:2015/BTNMT-+ 86,4 là hệ số chuyển đổi đơn vị thứ nguyên từ (m3/s) × (mg/l) sang (kg/ngày) Kết quả tính toán tải lượng tối đa của các chất ô nhiễm mà nguồn nước suối Cái có thể tiếp nhận được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.7 Kết quả tính toán tải lượng tối đa của các chất ô nhiễm mà suối Cái có thể tiếp