1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng xây dựng mới bệnh viện Lao và bệnh viện phổi Trung ương Phúc Yên nay là Bệnh viện 74 Trung ương

54 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng xây dựng mới bệnh viện Lao và bệnh viện phổi Trung ương Phúc Yên nay là Bệnh viện 74 Trung ương
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Môi trường và Quản lý dự án
Thể loại Báo cáo dự án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I (8)
    • 1. Tên chủ cơ sở (8)
    • 2. Tên cơ sở (8)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (9)
      • 3.1. Công suất hoạt động của cơ sơ (9)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (9)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tƣ (11)
      • 4.1. Nguyên, nhiên liệu và hóa chất phục vụ sản xuất của cơ sở (11)
      • 4.2. Nhu cầu sử dụng điện, nước của cơ sở (12)
    • 5. Các thông tin khác liên quan tới cơ sở (13)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (17)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (0)
  • Chương III (17)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (19)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (0)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (0)
      • 1.3. Xử lý nước thải (23)
    • 2. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý bụi và khí thải (26)
      • 2.1. Nguồn phát sinh bụi và khí thải (0)
      • 2.2. Các công trình biện pháp giảm thiểu tác động của bụi và khí thải (0)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (31)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (33)
    • 5. Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (39)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (39)
      • 6.1. Sự cố hệ thống xử lý nước thải (0)
      • 6.2. Đối với sự cố cháy nổ (0)
      • 6.3. Phòng chống sự cố trong quá trình phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý chất thải y tế (0)
      • 6.4. Biện pháp an toàn lao động (0)
      • 6.5. Phòng ngừa, ứng phó sự cố lây lan dịch bệnh (0)
      • 6.6. Biện pháp phòng chống sự cố sấm sét (0)
      • 6.7. Biện pháp giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái (0)
      • 6.8. Giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội (0)
      • 6.9. Đối với sự cố rò rỉ tia phóng xạ (0)
    • 7. Các nội dung thay đổi của cơ sở so với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (44)
  • Chương IV (19)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (45)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (46)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với chất thải nguy hại (46)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với chất thải y tế thông thường (48)
  • Chương V (50)
  • CHƯƠNG VI (52)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (52)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (52)
      • 2.1. Quan trắc nước thải (52)
      • 2.2. Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp (52)
  • Chương VII (53)
  • Chương VIII (54)

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................4 DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ ..................................................................5 Chƣơng I..........................................................................................................................7 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .................................................................................7 1. Tên chủ cơ sở...............................................................................................................7 2. Tên cơ sở .....................................................................................................................7 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:..................................................8 3.1. Công suất hoạt động của cơ sơ.................................................................................8 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ..................................................................................8 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nƣớc của dự án đầu tƣ.............................................................................................................10 4.1. Nguyên, nhiên liệu và hóa chất phục vụ sản xuất của cơ sở ..................................10

Trang 2

1

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ 5

Chương I 7

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 7

1 Tên chủ cơ sở 7

2 Tên cơ sở 7

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: 8

3.1 Công suất hoạt động của cơ sơ 8

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 8

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 10

4.1 Nguyên, nhiên liệu và hóa chất phục vụ sản xuất của cơ sở 10

4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước của cơ sở 11

5 Các thông tin khác liên quan tới cơ sở 12

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 16

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 16

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 16

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 16

Chương III 18

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, 18

BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 18

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 18

1.1 Thu gom, thoát nước mưa 18

1.2 Thu gom, thoát nước thải 19

1.3 Xử lý nước thải 22

2 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý bụi và khí thải 25

Trang 3

2

2.1 Nguồn phát sinh bụi và khí thải 25

2.2 Các công trình biện pháp giảm thiểu tác động của bụi và khí thải 26

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 30

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 32

5 Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 38

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 38

6.1 Sự cố hệ thống xử lý nước thải 38

6.2 Đối với sự cố cháy nổ 39

6.3 Phòng chống sự cố trong quá trình phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý chất thải y tế 41

6.4 Biện pháp an toàn lao động 41

6.5 Phòng ngừa, ứng phó sự cố lây lan dịch bệnh 42

6.6 Biện pháp phòng chống sự cố sấm sét 42

6.7 Biện pháp giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái 42

6.8 Giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội 43

6.9 Đối với sự cố rò rỉ tia phóng xạ 43

7 Các nội dung thay đổi của cơ sở so với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường 43

Chương IV 44

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 44

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 44

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 45

3 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với chất thải nguy hại 45

4 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với chất thải y tế thông thường 47

Chương V 49

KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 49

CHƯƠNG VI 51

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 51

Trang 4

3

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 51

2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 51

2.1 Quan trắc nước thải 51

2.2 Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp 51

Chương VII 52

KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA 52

VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 52

Chương VIII 53

CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 53

Trang 5

4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

Trang 6

5

DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ Bảng 1 1 Khối lượng nguyên, nhiên liệu và hóa chất sử dụng 10

Bảng 1 2 Danh mục máy móc thiết bị của Bệnh viện 12

Bảng 3 1 Tổng hợp khối lượng mạng lưới đường ống thoát nước mưa 19

Bảng 3 2 Các thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống xử lý nước thải sản xuất 24

Bảng 3 3 Danh mục các thiết bị của hệ thống xử lý nước thải 25

Bảng 3 4 Khối lượng hóa chất sử dụng 25

Bảng 3 5 Các hợp chất gây mùi chứa lưu huỳnh tạo ra từ quá trình phân hủy kỵ khí từ khu xử lý nước thải 28

Bảng 3 6 Thông số kỹ thuật các công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 36

Bảng 4 1 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất trong dòng nước thải của Dự án 44

Bảng 5 1 Kết quả quan trắc mẫu nước thải sau xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung của bệnh viện năm 2022 49

Bảng 5 2 Kết quả quan trắc mẫu nước thải sau xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung của bệnh viện năm 2023 49

Trang 7

6

DANH MỤC HÌNH Hình 1 1 Quy trình khám chữa bệnh tại Bệnh viện 8

Hình 1 2 Sơ đồ tổ chức và hoạt động khám chữa bệnh tại Bệnh viện 16

Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của Bệnh viện 18

Hình 3 2 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải sinh hoạt 20

Hình 3 3 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải y tế 21

Hình 3 4 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải của Công ty 22

Hình 3 5 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện 23

Hình 3 6 Quy trình công nghệ xử lý khí thải từ hệ thống xử lý khí thải 29

Trang 8

7

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1 Tên chủ cơ sở

- Tên chủ cơ sở: Bệnh viện 74 Trung Ương

- Địa chỉ văn phòng: Phường Hùng Vương, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Người đại diện theo pháp luật: TTƯT TS BS Vũ Quang Diễn

- Tên cơ sở: Bệnh viện 74 Trung Ương

- Địa điểm cơ sở: Phường Hùng Vương, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số STNMT ngày 20/5/2019 của Sở Tài nguyên và môi trường cấp cho Dự án đầu tư cải tạp nâng cấp, mở rộng xây dựng mới bệnh viện Lao và Bệnh viện phổi Trung ương Phúc Yên nay là bệnh viện 74 Trung ương

1200/GXN Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (gia hạn lần thứ nhất) số 2094/GP1200/GXN UBND ngày 17/8/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp cho Bệnh viện 74 Trung ương

2094/GP Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 17/4/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt điều chỉnh nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung Dự án đầu tư cải tạp nâng cấp, mở rộng xây dựng mới bệnh viện Lao và Bệnh viện phổi Trung ương Phúc Yên (nay là bệnh viện 74 Trung ương)

- Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH: 26.000060.Tx (cấp lần thứ 05) do Sở Tài nguyên và môi trường Vĩnh Phúc cấp ngày 09/10/2019 cấp cho Bệnh viện 74 Trung ương

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2094/GP-UBND do UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 17/8/2020

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Tổng vốn đầu tư của thực hiện dự án là 119.852.056.871 (Một trăm mới chín tỷ tám trăm năm mươi hai triệu không trăm năm mươi sáu nghìn tám trăm bảy

Trang 9

8

mươi mốt đồng) thuộc Dự án nhóm B (Quy định tại Khoản 4 Điều 9 Luật Đầu tư công)

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:

3.1 Công suất hoạt động của cơ sơ

Công suất khám chữa bệnh của cơ sở là: 495 giường bệnh nội trú (theo Quyết định số 2244/QĐ-BYT ngày 04/4/2018 của Bộ Y tế)

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

* Quy trình sản phẩm má phanh

Hình 1 1 Quy trình khám chữa bệnh tại Bệnh viện

* Thuyết minh quy trình thăm khám chữa bệnh:

Bước 1 Người bệnh lấy số đăng ký khám tại quầy rút số thứ tự, xếp hàng chờ

và nghe loa gọi theo số đến cửa tiếp đón

Trang 10

9

Tại cửa tiếp đón, người bệnh khai báo các thủ tục hành chính, trình thẻ BHYT, các giấy tờ có liên quan, lấy phiếu số thứ tự khám bệnh, khám sàn lọc các loại bệnh để phân về các chuyên khoa khám

Nhân viên tiếp đón quản lý thẻ BHYT của người bệnh (nếu có) Không cần đóng trước phí khám bệnh

Bước 2

Người bệnh ngồi chờ tới lượt trước cửa phòng khám, số thứ tự của phiếu khám

sẽ được hiện trên bảng điện tử và chuông gọi khi đến lượt

Bước 3

Vào phòng khám và được bác sĩ khám bệnh, chỉ định cận lâm sàng làm các xét nghiệm tùy theo tình trạng bệnh, siêu âm, chẩn đoán hình ảnh, nội soi…

Đối tượng viện phí: Nộp tiền cận lâm sàng và phí khám tại quầy thu ngân mang hóa đơn và phiếu chỉ định đến khu cận lâm sàng

Đối tượng bảo hiểm: Mang phiếu chỉ định đến khu cận lâm sàng Làm xét nghiệm máu, nước tiểu… tại buồng lấy bệnh phẩm xét nghiệm

Làm siêu âm, X quang… tại khoa chẩn đoán hình ảnh

Làm nội soi tại khoa nội soi Khoa cận lâm sàng chuyển kết quả cận lâm sàng về các phòng khám ban đầu

Sau khi làm xong cận lâm sàng người bệnh trở về phòng khám ban đầu chờ kết quả chẩn đoán xác định của bác sĩ điều trị

Trang 11

+ Tuyên truyền giáo dục sức khỏe cho cộng đồng

+ Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng để thực hiện thường xuyên công tác phòng bệnh

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

4.1 Nguyên, nhiên liệu và hóa chất phục vụ sản xuất của cơ sở

a Nguyên liệu sản xuất của cơ sở

Khối lượng nguyên, nhiên liệu và hóa chất sử dụng của cơ sở như sau:

Bảng 1 1 Khối lượng nguyên, nhiên liệu và hóa chất sử dụng

8 Dung dịch khử khuẩn dụng cụ mức độ cao (có thành phần

20

Trang 12

11

9 Dung dịch khử khuẩn dụng cụ mức độ cao (có thành phần

95

10 Dung dịch rửa tay sát khuẩn (có thành phần Chlorhexidine

22,5

11 Dung dịch rửa tay sát khuẩn (có thành phần Chlorhexidine

19 Chế phẩm làm sạch vải dạng lỏng (Highine-Plus) Lit/năm 400.0

20 Chế phẩm làm mềm vải dạng lỏng (Highine-soft) Lit/năm 240.0

21 Chế phẩm làm sạch vải có chất kiềm hóa hỗ trợ chất

giặt(Highine-Liqine)

Lit/năm

300.0

24 Hoa chất khử trùng TCCA, dạng viên nén 200g (hàm lượng

4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước của cơ sở

a Nhu cầu sử dụng nước

Theo báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2022 của Bệnh viện, tổng lượng nước cấp cho hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viện là 43.543m3/năm tương đương 165m3/ngày đêm Trong đó:

- Nước cấp cho sinh hoạt: Là lượng nước cấp cho hoạt động sinh hoạt cho cán

bộ y bác sĩ, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân với khối lượng khoảng 112m3/ngày đêm

- Nước cấp cho hoạt động khám chữa bệnh (dòng thải từ nước sàn, lavabo của các khu xét nghiệm, phòng phẫu thuật, khu vực giặt là) với khối lượng phát sinh khoảng 50m3/ngày đêm

Trang 13

12

Ngoài ra, Bệnh viện còn sử dụng nước cho hoạt động tưới cây, tưới sân đường nội bộ với khối lượng là 3m3/ngày đêm

- Nguồn cung cấp nước cho nhà máy: Công ty Cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc

b Nhu cầu sử dụng điện

Theo hóa đơn điện sử dụng của nhà máy, lượng điện tiêu thụ của bệnh viện sử dụng trung bình khoảng 127.664kWh/tháng

Nguồn điện cung cấp: Lấy từ đường điện của Công ty Điện lực Vĩnh Phúc – Chi nhánh điện thành phố Phúc Yên

5 Các thông tin khác liên quan tới cơ sở

a Danh mục máy móc thiết bị của Bệnh viện

Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ khám chữa bệnh của Bệnh viện được trình bày tại bảng sau:

Bảng 1 2 Danh mục máy móc thiết bị của Bệnh viện

Số lượng (cái)

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Năm sử dụng

1 Hệ thống Real-Time PCR hoàn toàn tự động

2 Máy thở cho bệnh nhân (xâm lấn, chăm sóc

5 Máy đo chức năng hô hấp ( có chức năng đo

16 Máy x - quang cao tần 630 mA, kỹ thuật số DR 2 tấm cảm biến ( loại treo trần ) 1 Nhật Bản 2019 2019

17 Máy nuôi cấy và làm kháng sinh đồ vi khuẩn

Trang 14

13

21 Máy xét nghiệm sinh hóa kèm khối điện giải

23 Hệ thống nội soi TMH

26

Hệ thống máy tính theo dõi Monitor trung tâm

(gồm 16 máy Monitor theo dõi bệnh nhân 5

thông số)

27 Hệ thống theo dõi trung tâm cho 16 giường 1 Nhật Bản 2020 2020

33 Máy x - quang di động kỹ thuật số DR 160mA 1 Nhật Bản 2018 2018

34 Hệ thống nội soi dạ dày, đại tràng có Video 1 Nhật Bản 2020 2020

35 Hệ thống phẫu thuật nội soi lồng ngực ống

40 Dao mổ điện cao tần (kèm theo hệ thốngđốt

Trung

46 Máy định danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ 1 Mỹ 2021 2021

Trang 16

15

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC CĐT-ĐT- NCKH

CÁC KHOA LÂM SÀNG

CÁC PHÒNG TỔ CHỨC HỖ TRỢ

KHOA GIẢI PHẪU BỆNH

KHOA VI SINH

KHOA DƯỢC

KHOA DINH DƯỠNG KHOA KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN

KHOA KHÁM BỆNH ĐA KHOA

KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU KHOA ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC

KHOA NỘI TỔNG HỢP

KHOA LAO PHỔI

KHOA LAO NGOÀI PHỔI

KHOA BỆNH PHỔI KHÔNG LAO

KHOA LAO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG KHOA NHI

KHOA GÂY MÊ HỒI SỨC

KHOA NGOẠI

KHOA UNG BƯỚU

KHOA LAO KHÁNG THUỐC

KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN - PHCN

Trang 17

- Phù hợp Nghị định thành lập bệnh viện 316-YT/NĐ ngày 16/4/1958 của Bộ trưởng bộ Y tế

- Phù hợp với Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

- Phù hợp với Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (tại Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050)

- Phù hợp với Quyết định 54/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành quy định phân vùng môi tường tiếp nhận nước thải và khí thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

2 ự ph h p của dự n đầu tư đ i với hả n ng chịu tải của ôi trư ng

a Môi trư ng không khí

Đối với lượng bụi, khí thải từ hoạt động của các phương tiện giao thông, tham gia chăm sóc, bảo vệ sức khỏe; xe tải chở vật tư y tế; xe cứu thương …: Quá trình hoạt động của các phương tiện không nhiều, bụi và khí thải phát sinh cục bộ trong thời gian ngắn, nồng độ ảnh hưởng đến môi trường xung quanh không đáng kể; Đồng thời, bệnh viện thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động từ bụi và khí thải nhằm đảm bảo chất lượng môi trường không khí tại khu vực; khả năng tiếp nhận và chịu tải của môi trường không khí xung quanh khu vực còn khá tốt

b Môi trư ng nước

Trang 18

17

Nước thải phát sinh từ các khu vực tại Bệnh viện đều được thu gom và đưa về

hệ thống xử lý nước thải tập trung của Bệnh viện để xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải

ra nguồn tiếp nhận

Hiện tại Bênh viện đã đầu tư và vận hành hệ thống xử lý nước thải công suất 400m3/ngày đêm, công trình đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường số 1200/GXN-STNMT ngày 20/5/2019 Hiện tại công trình xử lý nước thải vẫn đang hoạt động tốt, các kết quả quan trắc năm 2022 cho thấy, các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 28:2010/BTNMT, cột B trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Do đó việc

xả nước thải của Dự án ra ngoài môi trường không làm tăng nồng độ chất ô nhiễm cho nguồn tiếp nhận

Trang 19

18

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu go , tho t nước ưa

Nước mưa trên mái của Bệnh viện được thu gom bởi đường ống seno PVC D110 có tổng chiều dài 628m lắp đặt dọc các bờ tường các công trình của bện viện sau

đó chảy vào hệ thống rãnh thu gom nước mưa xây dựng xung quanh nhà ăn, nhà điều trị, Khoa chống truyền nhiễm, giải phẫu bệnh và Khoa Đông y bằng hệ thống rãnh BTCT có độ dốc >0,5% tổng chiều dài 1.430m có kích thước 300x400mm Hệ thống mương dạng hình chũ U đáy phẳng không có nắp chiều rộng lòng mương 500mm có chiều dài 240m xây dựng thu gom nước mưa khu vực nhà kỹ thuật

Toàn bộ được thu gom về các rãnh thu sẽ được chảy qua hố ga lắng trước khi chảy ra Đầm Âu thông qua 3 cửa xả Trên hệ thống thu gom, thoát nước mưa có bố trí

57 hố ga có kích thước kích thước 1.240 x 1.240mm.và song chắn rác nhằm loại bỏ rác

và cặn gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước

Số lượng cửa xả nước mưa của Bệnh viện: 03 cửa

Khoảng cách từ hố ga lắng cặn ra ngoài cửa xả có chiều dài lần lượt là 45m (cửa xả 1); 25m (cửa xả 2) và 10m (cửa xả 3) ra ngoài môi trường

Mạng lưới thoát nước mưa tại Bệnh viện được thu gom, thoát nước theo sơ đồ sau:

Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của Bệnh viện

Chiều dài hệ thống cống thoát nước, hố ga và cửa xả trên toàn bộ Công ty được thống kê trong bảng sau:

Thu gom rác, nạo vét bùn đất

Trang 20

19

Bảng 3 1 Tổng hợp khối lượng mạng lưới đường ống thoát nước mưa

1.2 Thu go , tho t nước thải

a Hệ thống thu gom nước thải

Mạng lưới thu gom nước thải được xây dựng thành 02 hệ thống thu gom riêng biệt là nước thải sinh hoạt và nước thải y tế

 Mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt

- Nước thải sinh hoạt phát sinh tại các khu điều hành, các phòng, khoa điều trị, nhà canten được thu gom xử lý sơ bộ trước khi vào hệ thống xử lý nước thải tập trung

Cụ thể như sau:

+ Nước thải đen: Phát sinh từ nhà vệ sinh với lưu lượng khoảng 60m3/ngày đêm được thu gom bằng ống hựa uPVC D100 đặt ngầm có tổng chiều dài 158m kèm theo ống đứng thông hơi 100 x 100 đặt trong các hộp kỹ thuật dưới đất để thu gom nước thải từ các khu nhà vệ sinh dẫn về bể tự hoại xử lý Nước thải đen sau khi được xử lý

sơ bộ được thu gom bằng ống nhựa PVC DN110mm có tổng chiều dài 130m cà đường ống PVC DN160mm có tổng chiều dài 125m về các hố ga trước khi dẫn về hệ thống thu gom xử lý nước thải xử lý tập trung của bệnh viện bằng hệ thống ống PVC DN 60

có tổng chiều dài 1.610m

+ Nước thải từ khi nhà canteen: lưu lượng nước thải phát sinh khoảng 20m3/ngày.đêm được thu gom vào các ống đứng thoát nước bếp bằng PVC DN90 đặt ngầm có chiều dài 50m đặt trong các hộp kỹ thuật, sau đó được đấu nối với hệ thống đường ống PVC DN200mm có tổng chiều dài 1.610m thu gom nước thải đen Nước thải được lắng sơ bộ tại các hố ga trước khi về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Bệnh viện

+ Nước thải thoát sàn từ nhà tắm, vệ sinh với lưu lượng phát sinh khoảng 18m3/ngày.đêm được thu gom trong đường ống PVC DN60 có chiều dài 30m đặt trong các hộp kỹ thuật Toàn bộ nước rửa được đấu nối với hệ thống đường ống chung PVC

Trang 21

Hình 3 2 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải sinh hoạt

 Mạng lưới thu gom nước thải y tế

Nước thải y tế của Bệnh viện phát sinh từ các phòng khám và điều trị bệnh, phòng xét nghiệm Các nguồn phát sinh được thu gom như sau:

- Nước thải từ quá trình rửa, tiệt khuẩn dụng cụ, thiết bị y tế: Nước thải phát

sinh từ khu vực này sẽ được thu gom bằng ống PVC D34mm có tổng chiều dài thu gom dài 50m về 01 hố ga có kích thước 1.240 x 1.240mm được xây bằng gạch #75 trát

xi măng dày 2cm, hố ga được đổ bê tông M150m#, phía trên có nắp đan bê tông mác

#120 Nước thải từ hố ga sẽ theo ống nhựa PVC D200mm có chiều dài 115m về hệ thống xử lý nước thải tập trung của bệnh viện

- Nước thải từ khu vực xét nghiệm: Nước thải chứa hóa chất từ các phòng xét

nghiệm bệnh phẩm, vi sinh vật gây bệnh và có nguy cơ mầm bệnh cao Lưu lượng nước thải phát sinh từ khu vực xét nghiệm khoảng 20m3/ngày đêm, toàn bộ lượng nước thải này được thu gom theo đường ống PVC D34mm, có chiều dài 15m về 01 hố

ga thu gom có thể tích 1m3 trước khi theo đường ống PVC DN 200mm chảy về hệ thống xử lý nước thải tập trung của bệnh viện

- Nước thải sau quá trình phẫu thuật: Nước thải từ quá trình phẫu thuật (phát

sinh từ các chậu rửa tại phòng phẫu thuật, ), lượng nước thải phát sinh sẽ được thu

Trang 22

- Nước thải từ khu vực giặt là (khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)

Nước thải từ khu vực giặt là chăm mềm, quần áo bệnh nhân, lượng nước thải phát sinh khoảng 50m3/ngày đêm chứa nhiều chất hoạt động bề mặt, chứa hàm lượng cặn lơ lửng, được thu gom bằng đường ống nhựa PVC D60 có chiều dài khoảng 20m

về 01 hố ga có kích thước 1.240 x 1.240mm được xây bằng gạch #75 trát xi măng dày 2cm, hố ga được đổ bê tông M150m#, phía trên có nắp đan bê tông mác #120 Nước thải từ hố ga sẽ theo ống nhựa PVC D200mm có chiều dài 218m về hệ thống xử lý nước thải tập trung của bệnh viện

- Nước thải từ quá trình vệ sinh sàn nhà:

Nước thải từ quá trình lau chùi vệ sinh sàn nhà chứa nhiều chất rắn lơ lửng, lượng nước thải phát sinh được thu gom bằng đường ống PVC D110mm có chiều dài khoảng 40m sau đó theo hệ thống đường ống thu gom nước thải D220 có chiều dài 18m về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Bệnh viện

Sơ đồ thu gom nước thải y tế của bệnh viện:

Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt về trạm xử lý nước thải tập trung của Bệnh viện như sau sau:

Hình 3 3 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải y tế

Mạng lưới thoát nước thải

Hố ga

HTXL nước thải tập trung

Nước thải từ khu vực phẫu thuật

Nước thải vệ sinh nhà sàn

Trang 23

22

Toàn bộ nước thải sinh hoạt và nước thải y tế được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 400m3/ngày.đêm bằng công nghệ sinh học, nước thải sau khi

xử lý sẽ theo đường ống PVC D200mm thoát nước chung của khu vực

Sơ đồ và mô tả hệ thống thu gom nước thải như sau:

Hình 3 4 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải của Công ty

1.3 Xử lý nước thải

a Công trình xử lý nước thải

Hiện tại, Bệnh viện đã xây dựng và vận hành 01 hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 400m3/ngày đêm để xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh Hệ thống này do Công ty Cổ phần tư vấn MOPHA tư vấn thiết kế và xây dựng lắp đặt hệ thống

Quy trình xử lý nước thải của Bệnh viện như sau :

Hố ga

Trang 24

23

Hình 3 5 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện

* Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải

Toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động của Bệnh viện được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Bệnh viện Trước khi vào các bể xử lý, nước thải

từ các nguồn khác nhau sẽ được bơm qua song chắn rác Tại đây rác, cặn sẽ được giữ lại, nước sau đó sẽ được bơm sang bể điều hòa

Tại Bể điều hòa: có chức năng lưu trữ lượng nước thải trong một ngày (24 giờ),

đồng thời với tác dụng làm ổn định lưu lượng, nồng độ, độ pH các chất ô nhiễm trong bản thân nguồn thải Nước thải phát sinh trong ngày là không đồng đều nhau, lượng nước thải thường phát sinh lớn vào thời điểm buổi trưa Do đó, ngoài chức năng lưu trữ, bể điều hòa còn điều hòa lưu lượng nước thải ổn định theo giờ theo thiết kế cho các công đoạn xử lý phía sau.Tại bể điều hòa được thiết kế kín và sục khí bên dưới để khuấy đảo đều nước, tách mùi hôi cho các quá trình xử lý sau

Khoang khử Nito: Xử lý tổng hợp các chất ô nhiễm chứa Nitơ Tại đây, quá

trình khử NO3- thành khí N2 được diễn ra trong môi trường yếm khí NO3- đóng vai trò

Song chắn rác

Javen

Bể điều hòa Nước thải

Trang 25

Khoang tách cặn: Bùn từ quá trình xử lý sẽ được lắng xuống trong khoang lắng bùn bởi trọng lực Nhờ trọng lực của bông cặn, hỗn hợp thải được phân ly ra làm 3 pha riêng biệt (pha bùn cặn, pha huyền phù, pha nước trong) Các hạt huyền phù, bông cặn

có tỷ trọng lớn sẽ dễ dàng lắng xuống dưới đáy Bùn cặn lắng sẽ được bơm phân phối hồi lưu định lượng về khoang điều hòa và khoang khử Nitơ để thực hiện quá trình Nitơ hóa

Khoang khử trùng: Nước thải qua quá trình lắng bùn cặn tại khoang tách cặn sẽ được dẫn sang khoang khử trùng theo nguyên tắc tự chảy Tại khoang này nước thải sau xử lý được khử trung bằng hóa chất Javen Nước thải sau khử trùng được bơm xả

tự động bằng hệ thống bơm xả ra ngoài môi trường

Nước thải sau xử lý của hệ thống sẽ đạt QCVN 28:2010/BTNMT, cột B trước khi thải ra ngoài môi trường (Đầm Âu)

* Các thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống:

Bảng 3 2 Các thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống xử lý nước thải sản xuất

- Vật liệu thiết bị hợp khối bằng Composite

- Cấu tạo của bể gồm 4 tank, mỗi tank gồm 3 khoang: Khoang chứa đệm vi sinh, khoang lắng, khoang khử trùng và chứa bơm đầu ra Thông số chi tiết kích thước (mm):

+ Khoang chứa đệm vi sinh: (6400 ר2500)×4 Thể tích hữu dụng 107,2m3

+ khoang lắng (khoang tách cặn): (3300 ר2500)×4 Thể tích hữu dụng 56,86m3

+ Khoang khử trùng và chứa bơm đầu ra: (1.000 ר2500)×4 Thể tích hữu dụng 11,8m3

5 Bệ đặt thiết bị Bệ đặt thiết bị có kích thước 11,2m×12m,

Trang 26

25

Danh mục các thiết bị của hệ thống xử lý nước thải

Danh mục máy móc thiết bị của hệ thống xử lý nước thải của Bệnh viện như sau:

Bảng 3 3 Danh mục các thiết bị của hệ thống xử lý nước thải

* Hóa chất được sử dụng trong quá trình xử lý nước thải là:

Định lượng hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải được trình bày ở bảng sau:

Bảng 3 4 Khối lượng hóa chất sử dụng STT Tên hóa chất

Nồng độ (%)

Khối lượng

- Định mức tiêu hao n ng lư ng của hệ th ng: Theo thống kê lượng điện

năng tiêu thụ cho hệ thống xử lý tập trung của Công ty trung bình khoảng 1.500 kWh/tháng

- Quy chuẩn nước thải đầu ra của hệ th ng: QCVN 28:2010/BTNMT, cột B.

2 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý bụi và khí thải

2.1 Nguồn ph t sinh bụi và hí thải

Các nguồn phát sinh bụi và khí thải từ hoạt động khám chữa bệnh của Bệnh viện như sau:

- Bụi và khí thải từ các phương tiện giao thông ra vào Bệnh viện

Trang 27

26

- Hơi hóa chất từ hoạt động khám chữa bệnh (cồn Alconhol, ethanol,…) phát sinh tuwd các phòng chuyên khoa, xét nghiệm, khu hóa trịm khử trùng, lưu giữ hóa chất xét nghiệm;

- Tia bức xạ phát sinh từ phòng chụp Xquang;

- Khí thải từ khu vực xử lý nước thải

2.2 C c công trình biện ph p giả thiểu t c động của bụi và hí thải

2.2.1 Công trình, biện pháp xử lý khí thải từ phương tiện giao thông vận tải

- Quy định tốc độ <20km/h đối với các phương tiện ra vào công ty

- Trồng cây xanh trong phạm vi khuôn viên Bệnh viện để điều hòa khí hậu Hiện tại, diện tích khuôn viên, khu cây xanh, vườn hoa, cây cảnh của Bệnh viện là 35.948,14 m2 trong tổng diện tích của công ty là 59.392 m2, chiếm 60,54%

- Thường xuyên làm vệ sinh, thu gom rác thải, quét bụi, phun nước tưới đường, sân bãi,… để giảm lượng bụi do các phương tiện giao thông vận tải, xe cộ ra vào công

ty, nhất là vào những ngày hanh khô, nắng nóng

- Đường giao thông và mặt bằng sân bãi được đổ bê tông nhằm giảm thiểu đất, cát bị cuốn theo không khí

2.2.2 Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động của hơi hóa chất từ quá trình khám chữa bệnh

- Các loại hóa chất phát sinh trong quá trình khám chữa bệnh của Bệnh viện bao gồm: alcohol, ete, ethanol, formandehyde; ethylen oxide,…bay hơi trong quá trình xét nghiệm, lưu giữ bệnh phẩm, lưu giữ bệnh phẩm mẫu xét nghiệm hay quá trình tiệt trụng dụng cụ thiết bị y khoa, Đây là nguồn gây ô nhiễm đặc trưng của hoạt động khám chữa bệnh tại các Bệnh viện Để hạn chết các tác động của nguồn thải này, bệnh viện áp dụng các biện pháp giảm thiểu như sau:

- Thiết kế xây dựng các khu vực khám chữa bệnh, điều trị có chiều cao thông thủy lớn (3,6-4,2m) các phòng có diện tích đủ lớn đảm bảo thông thoáng, rộng để pha loãng các hơi hóa chất

- Đối với các phòng xét nghiệm, các phòng có sử dụng hóa chất trang bị đấy đủ

tủ đựng hóa chất có hệ thống hút khí thải phát sinh theo đường ống dẫn khí thoát ra ngoài

- Trang bị đầy đủ các bảo hộ cần thiết cho các y bác sĩ làm việc trong bệnh viện Danh mục ác trang bị bảo hộ cá nhân theo Hướng dẫn tại Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH ngyaf 12/02/2014

Ngày đăng: 19/06/2023, 21:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm