1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ‘‘DỰ ÁN NHÀ MÁY SUMIRIKO VIỆT NAM”

53 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư ‘‘Dự án nhà máy SumiRiko Việt Nam”
Trường học Trường Đại Học Vĩnh Phúc
Chuyên ngành Môi Trường và Quản Lý Môi Trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH, DỊCH VỤ ......................................................................................................6 1. Tên chủ Dự án đầu tư: .............................................................................................6 2. Tên dự án đầu tư ......................................................................................................6 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư................................9 3.1. Công suất hoạt động của dự án đầu tư ...................................................................9 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư.....................................................................9 3.3. Sản phẩm của Dự án đầu tư ..................................................................................14 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng...........14 4.1. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng của dự án. ...................................................14 4.2. Nhu cầu hóa chất sử dụng của dự án. ...................................................................15 4.3. Nhu cầu điện, nước sử dụng của dự án.................................................................15 CHƯƠNG 2: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG.................................................................18

Trang 1

CÔNG TY TNHH SUMIRIKO VIỆT NAM

======================

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT

CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

‘‘DỰ ÁN NHÀ MÁY SUMIRIKO VIỆT NAM”

Địa chỉ: Lô B10-11, KCN Thăng Long Vĩnh Phúc, xã Thiện Kế,

huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc, tháng năm 2023

Trang 2

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH

DOANH, DỊCH VỤ 6

1 Tên chủ Dự án đầu tư: 6

2 Tên dự án đầu tư 6

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 9

3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư 9

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 9

3.3 Sản phẩm của Dự án đầu tư 14

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng 14

4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng của dự án 14

4.2 Nhu cầu hóa chất sử dụng của dự án 15

4.3 Nhu cầu điện, nước sử dụng của dự án 15

CHƯƠNG 2: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 18

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 20

1 Các công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 20

1.1 Công trình, biện pháp thu gom, thoát nước mưa 20

1.2 Thu gom, thoát nước thải 22

1.3 Xử lý nước thải 23

1.3.1 Công trình xử lý nước thải sinh hoạt 23

1.3.2 Công trình xử lý nước thải sản xuất 29

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 36

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 37

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 38

5 Đối với tiếng ồn, độ rung 39

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành của dự án 40

7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 46

7.1 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 46

7.2 Đánh giá tác động đến môi trường từ việc thay đổi 47

CHƯƠNG 4: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 48

1 Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với nước thải 48

2 Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với tiếng ồn, độ rung 49 CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ

Trang 3

5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 50 5.2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 51 Phụ lục 53

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Nhu cầu nguyên vật liệu của dự án 14

Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên vật liệu của dự án 15

Bảng 3.1: Tổng hợp khối lượng mạng lưới đường ống thoát nước mưa 20

Bảng 3.2 Các thông số kỹ thuật cơ bản của các công trình xử lý nước thải 29

Bảng 3.3: Các thông số cơ bản của hệ thống xử lý nước thải sản xuất 33

Bảng 3.4: Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống xử lý nước thải sản xuất 34

Bảng 3.5 Bảng thành phần và khối lượng chất thải nguy hại 38

Bảng 5.1 Thời than dự kiến vận hành thử nghiệm các công trình bảo vệ môi trường 50 Bảng 5.2: Kế hoạch quan trắc đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 51

DANH MỤC HÌNH Hình 1: Bản đồ vị trí dự án trong KCN Thăng Long Vĩnh Phúc 7

Hình 2: Quy trình sản xuất ống dẫn nước và ống dẫn khí 10

Hình 3: Quy trình sản xuất ống dẫn khí và ống dẫn nhiên liệu 12

Hình 4: Hình ảnh các sản phẩm bằng cao su 14

Hình 5: Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của công ty 21

Hình 6: Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải của công ty 22

Hình 7: Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải sinh hoạt 23

Hình 8: Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn 24

Hình 9: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của công ty 26

Hình 10: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất 30

Hình 11: Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải 33

Hình 12: Kho lưu giữ chất thải nguy hại 39

Trang 5

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

QĐ – BYT : Quyết định – Bộ y tế

TCXDVN – BXD : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam – Bộ xây dựng

BYT : Bộ y tế

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

UBND : Ủy ban nhân dân

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

XLNT : Xử lý nước thải

Trang 6

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH

DOANH, DỊCH VỤ

1 Tên chủ Dự án đầu tư:

- Tên chủ dự án: Công ty TNHH SumiRiko Việt Nam

- Địa chỉ văn phòng: Lô số B10- 11, Khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc,

xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam

- Người đại diện: Ông Kenji Ryugo; Chức vụ: Tổng giám đốc

- Điện thoại: 0211 3888 688

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 2500658947 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày

12 tháng 01 năm 2021, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 23 tháng 6 năm 2021

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án 2190116167 do Ban quản lý các KCN tỉnh Vĩnh phúc cấp chứng nhận lần đầu ngày 16 tháng 12 năm 2020, chứng nhận thay đổi lần thứ 2 ngày 22 tháng 10 năm 2021

2 Tên dự án đầu tư

- Tên dự án đầu tư: “Dự án nhà máy SumiRiko Việt Nam”

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: “Dự án nhà máy SumiRiko Việt Nam” của

Công ty TNHH SumiRiko Việt Nam được xây dựng tại lô số B10-11, Khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc với tổng diện tích là 25.000 m2 (theo Hợp đồng nguyên tắc thuê lại đất SUR/TLIPIII-ASL

ký ngày 29/01/2021 giữa Công ty TNHH Khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc với Công ty TNHH SumiRiko Việt Nam)

- Vị trí tiếp giáp của dự án như sau:

+ Phía Tây giáp với đường nội bộ S1 của KCN Thăng Long Vĩnh Phúc

+ Phía Đông giáp với lô B1-2 và lô B-3 của KCN Thăng Long Vĩnh Phúc

+ Phía Bắc giáp với lô B9 của KCN Thăng Long Vĩnh Phúc

+ Phía Nam giáp với lô B12 của KCN Thăng Long Vĩnh Phúc

Tọa độ các điểm mốc giới chính của khu đất Dự án như sau:

Trang 7

Bảng 1.1: Toạ độ vị trí địa lý khu vực dự án

Hình 1: Bản đồ vị trí dự án trong KCN Thăng Long Vĩnh Phúc

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:

+ Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 8

+ Cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Vĩnh Phúc

+ Cơ quan cấp Giấy phép môi trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Vĩnh Phúc

- Giấy xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường “Dự án nhà máy SumiRiko Việt Nam” của Công ty TNHH SumiRiko Việt Nam số 728/GXN-STNMT ngày 22 tháng 3

năm 2021

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về

đầu tư công):

- Tổng vốn đầu tư của dự án: 627.477.207.367 đồng (Sáu trăm hai mươi bảy tỷ, bốn trăm bảy mươi bảy triệu, hai trăm linh bảy nghìn, ba trăm sáu mươi bảy đồng Việt Nam) Theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án được

phân loại thuộc nhóm B: Dự án thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp và có tổng

mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng (theo khoản 3, Điều 9 Luật

Đầu tư công).

- Quy mô các hạng mục công trình xây dựng của dự án đã được đầu tư xây dựng và hoàn thành được tổng hợp trong bảng sau:

Trang 9

III Công trình bảo vệ môi trường

17 Kho chứa chất thải công nghiệp

19 Khu xử lý nước thải sinh hoạt 14,6 Xây ngầm

20 Hệ thống xử lý nước thải sản xuất 450 -

21 Bể tự hoại 3 ngăn 4 bể x 15m3/bể Xây ngầm

22 Bể tách dầu mỡ 1,2m3 Xây ngầm

(Nguồn: Công ty TNHH SumiRiko Việt Nam)

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư

- Sản xuất ống dẫn xe ô tô, bao gồm: ống dẫn khí, ống dẫn nước và ống dẫn nhiên liệu với công suất 34.944.000 sản phẩm/năm (tương đương 2.580 tấn/năm)

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Phương án công nghệ sản xuất được lựa chọn trên cơ sở dây chuyền thiết bị công nghệ hiện đại nhất hiện nay

 Quy trình sản xuất ống dẫn nước và ống dẫn khí:

Trang 10

Hình 2: Quy trình sản xuất ống dẫn nước và ống dẫn khí Thuyết minh quy trình:

- Chuẩn bị nguyên liệu: Nguyên liệu để sản xuất ống dẫn khí và ông dẫn nước là

Cao su nguyên liệu NBR, NBR / PVC (dạng tấm được nhập từ Nhật Bản và đã qua kiểm tra chất lượng) Nguyên liệu đầu tiên được đưa vào máy đùn để tạo hình ống

Cao su, nhiệt độ

Cao su, sợi nilong, vật liệu đóng gói

Tách khuôn

Lắp ráp hoàn thiện

Nước rửa, bao bì đóng gói

Kẹp, bảo vệ, đầu nối

Phế liệu cao su , bao bì đóng gói

Đóng gói và nhập kho Kiểm tra Rửa

Trang 11

- Công đoạn đùn 1: Nguyên liệu cao tấm được đưa vào buồng máy đùn kín gia nhiệt bằng điện ở nhiệt độ 60-750C Ở nhiệt độ này chỉ đủ làm mềm cao su để ép vào thanh khuôn trong buồng đùn kín tạo hình ống cao su sản phẩm

- Xoắn sợi: Ống cao su từ công đoạn đùn 1 sẽ được kết hợp với sợi nylon được máy bện xoắn ốc bện liên tục để tạo cho độ bền liên kết của sợi cao su và sợi nylon được tốt nhất và dẻo dai

- Phủ kết dính: Ống cao su và sợi nylon sau khi được bện xoắn sẽ được qua bể phủ chất kết dính gồm SB Coat 33% và Dung môi IP Solvent 67% để tăng độ kết dính các liên kết giữa sợi nylon và sợi cao su ở công đoạn đùn 2, với dung tích bể phủ kết dính 30l Làm cho chất lượng độ bền của sản phẩm đầu ra được tốt nhất, có độ dẻo dai cao, khả năng chống thấm tuyệt đối Thao tác qua bể phủ kết dính được dây chuyền máy đưa tự động

- Công đoạn đùn 2: Ống cao su tiếp tục đi vào công đoạn đùn 2 hoạt động ở nhiệt độ khoảng 60-75oC bằng máy đùn gia nhiệt điện đùn ra thành Ống dẫn cao su bán thành phẩm Từ công đoạn đùn 2, ống cao su được qua bể nước làm mát với dung tích 600l để giảm nhiệt độ và giữ hình ống, tạo thuận lợi cho quá trình cắt ống

- Cắt ống: Trước khi qua máy cắt, ống cao su được đưa qua bể phủ chất chống dính (dầu chống dính tách khuôn) có thành phần là Kẽm stearate trước khi vào khuôn trong công đoạn lưu hoá định hình sản phẩm, để tạo thuận lợi cho quá trình lấy sản phẩm ra từ khuôn trong quá trình bóc tách sản phẩm, dung tích của bể phủ chất chống dính là 40l/bể Sau đó, ống cao su được cắt bằng máy cắt tự động theo kích thước từng dòng sản phẩm

- Lưu hoá: Các ống cao su sau khi cắt sẽ được đưa vào quá trình lưu hoá Quá trình này sản phẩm được đưa vào khuôn tạo hình dạng ống uốn theo đơn hàng và chạy qua giàn hơi nhiệt ở nhiệt độ 170-200oC trong buồng máy hấp kín Nguyên lý hoạt động của máy hấp là được cấp hơi nhiệt từ lò hơi nhiệt điện, máy hấp lưu hoá sản phẩm ở trong buồng kín của máy Nhờ vậy mà vừa đỡ thất thoát nhiệt, vừa không gây phát sinh mùi, hơi cao su ra môi trường làm việc trong quá trình lưu hoá Nhiệt độ hoạt động luôn được điều chỉnh ở 170-200oC bằng van xả hơi của lò hơi Quá trình này mục đích tạo hình dạng của sản phẩm theo chức năng và cũng làm cho sản phẩm cứng hơn

- Tách khuôn: Sản phẩm sau khi lưu hoá được tách khuôn để đi vào quá trình rửa sản phẩm

Trang 12

- Rửa: Sản phẩm được đưa sang hệ thống máy rửa Nước để rửa sản phẩm là nước sạch bình thường, không pha bất kỳ loại hoá chất nào Mỗi hệ thống máy rửa có

3 ngăn chứa rửa, gồm 1 ngăn chứa nước rửa lạnh nhiệt độ nước từ 10-400C, 2 ngăn rửa nóng ở nhiệt độ từ 50-900C, mỗi ngăn rửa với dung tích nước là 250l Nguyên lý hoạt động của máy rửa như sau: Tại công đoạn rửa này, sản phẩm được đưa vào lồng máy rửa kín, nước từ 3 bể lần lượt dc phun vào lồng rửa, sau đó lại tự động thu về các

bể, có tác dụng làm sạch sản phẩm để bước vào quá trình hoàn thiện cuối

- Hoàn thiện: Các thành phẩm sau khi được tạo ra với hình dạng khác nhau sẽ được đánh dấu, gắn kẹp, kiểm tra chất lượng để hoàn thiện sản phẩm

- Kiểm tra: Sản phẩm hoàn thiện được đưa vào kiểm tra cuối bằng các máy kiểm tra tự động sau đó khắc tên lên sản phẩm

- Đóng hàng, xuất hàng: Các sản phẩm ống dẫn nước và ống dẫn khí sau khi hoàn thiện sẽ được đóng hàng, xuất hàng theo đơn đặt hàng

 Quy trình sản xuất ống dẫn khí và ống dẫn nhiên liệu

Hình 3: Quy trình sản xuất ống dẫn khí và ống dẫn nhiên liệu

Kẹp, bảo vệ, đầu nối

Phế liệu cao su, nước rửa, bao bì đóng gói

Đùn

Cắt ống

Kiểm tra, sửa chữa

Cao su, khí thải

CTR Cao su dạng tấm

Rửa Nước rửa, bao bì đóng gói

Lắp ráp hoàn thiện

Kiểm tra

Đóng gói và nhập kho

Trang 13

Thuyết minh quy trình:

- Chuẩn bị nguyên liệu: Ống dẫn khí có thể được sản xuất theo quy trình tại hình 1-1 hoặc theo quy trình 1-2, tuỳ theo hiệu quả, hình dạng yêu cầu của ống Nguyên liệu để sản xuất ống dẫn khí là Cao su nguyên liệu NBR, NBR / PVC là những nguyên liệu chịu nhiệt tốt phù hợp với đặc tính công dụng của sản phẩm; ống

dẫn nhiên liệu là EPDM, và CSM (dạng tấm được nhập từ Nhật Bản và đã qua kiểm tra chất lượng)

- Công đoạn đùn: Nguyên liệu cao tấm được đưa vào buồng máy đùn kín gia nhiệt bằng điện ở nhiệt độ 60 - 750C Ở nhiệt độ này chỉ đủ làm mềm cao su vào thanh khuôn trong buồng đùn để tạo hình ống cao su sản phẩm Từ công đoạn đùn, ống cao

su được qua bể nước làm mát với dung tích 600l để giảm nhiệt độ và giữ hình ống, tạo thuận lợi cho quá trình cắt ống

- Cắt ống: Ống cao su được cắt bằng máy cắt tự động theo kích thước từng dòng sản phẩm

- Kiểm tra, sửa chữa: các sản phẩm sau cắt được kiểm tra về hình dạng, kích thước rồi đưa ra cắt tỉa bavia, sửa chữa hoàn chỉnh để phục vụ cho công đoạn lắp ráp hoàn thiện sau

- Rửa: Sản phẩm được đưa sang hệ thống bể, mỗi hệ thống rửa gồm 3 ngăn chứa nước rửa để rửa sản phẩm giống như sản xuất ống dẫn khí và ống dẫn nước có tác dụng làm sạch sản phẩm để bước vào quá trình hoàn thiện cuối Toàn bộ nhà máy khi hoạt động tối đa công suất sẽ có 7 hệ thống bể rửa

- Hoàn thiện: Các thành phẩm sau khi được tạo ra với hình dạng khác nhau sẽ được đánh dấu, gắn kẹp, kiểm tra chất lượng để hoàn thiện sản phẩm

- Kiểm tra: Sản phẩm hoàn thiện được đưa vào kiểm tra cuối bằng các máy kiểm tra tự động sau đó khắc tên lên sản phẩm

- Đóng hàng, xuất hàng: Các sản phẩm ống dẫn khí và ống dẫn nhiên liệu sau khi hoàn thiện sẽ được đóng hàng, xuất hàng theo đơn đặt hàng

Trang 14

Hình 4: Hình ảnh các sản phẩm bằng cao su

3.3 Sản phẩm của Dự án đầu tư

Sản phẩm của dự án ống dẫn xe ô tô, bao gồm: ống dẫn khí, ống dẫn nước và ống dẫn nhiên liệu với công suất 34.944.000 sản phẩm/năm (tương đương 2.580 tấn/năm)

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng

4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng của dự án

 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu

Khối lượng nguyên liệu sử dụng để sản xuất từng dây chuyền được thống kê trong Bảng sau:

Bảng 1.1 Nhu cầu nguyên vật liệu của dự án

Trang 15

4.2 Nhu cầu hóa chất sử dụng của dự án

- Nguồn cung cấp: Hầu hết các loại hóa chất sử dụng cho dự án được nhập

khẩu trực tiếp từ Hàn Quốc hoặc các đơn vị phân phối tại Việt Nam Công ty cam kết không sử dụng các loại hóa chất thuộc hàng cấm theo quy định của Việt Nam

- Nhu cầu sử dụng: Khối lượng hóa chất phục vụ hoạt động của dự án được

thống kê như bảng sau:

Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên vật liệu của dự án

I Hóa chất phục vụ sản xuất

3 Hóa chất giữ sạch nồi hơi IS- 102IN Tấn 5

4 Hóa chất giữ sạch nồi hơi IR-211NIN Tấn 5

4.3 Nhu cầu điện, nước sử dụng của dự án

 Nhu cầu về nước sử dụng của dự án

 Nhu cầu về nước cho sản xuất

Nguồn nước sử dụng cho dự án được lấy từ nguồn nước sạch do hạ tầng KCN Thăng Long Vĩnh Phúc cấp cho Công ty TNHH SumiRiko Việt Nam

 Mục đích và khối lượng sử dụng:

Trang 16

- Nước phục vụ cho quá trình sản xuất: nước sản xuất được sử dụng công trong quá trình pha hoá chất kết dính, chất chống dính, quá trình làm mát ở công đoạn đùn cao su và quá trình rửa sản phẩm, nước vệ sinh máy móc thiết bị

+ Nước phục vụ cho bể làm mát: 500lit/bể x 2 dây chuyền = 1000lit Bể này được sử dụng tuần hoàn tái sử dụng

+ Nước phục vụ pha chất kết dính: 100Lit x 2bể/dây chuyền sản xuất x 2 dây chuyền = 400Lit Bể này được pha sử dụng hàng ngày, ngày pha 3 lần

+ Nước phục vụ pha chất chống dính: 40L/dây chuyền sản xuất x 2 dây chuyền

= 80Lit/ngày Bể này được pha sử dụng hàng ngày, ngày 1 lần

+ Nước phục vụ cho 14 hệ thống máy rửa: 250lit x 3 bể x 14 hệ thống máy rửa

= 11.500 lit Thay nước 1 lần/ngày

+ Nước cho máy lưu hóa: 5m3/ngày.đêm

Tổng hợp nước sửa dụng của Dự án được thông kê dưới bảng sau:

3 Nước cấp cho các công đoạn rửa sản phẩm 11,5

4 Nước cấp cho máy lưu hóa 5

5 Nước cấp cho vệ sinh máy móc, sàn nhà

Nhu cầu về nước cấp sinh hoạt trong giai đoạn hoạt động của dự án là:

563 (người) x 25 (lít/người/ngày) x 3 = 42.225 (lít/ngày)

(Tương đương khoảng 42,2 m3/ngày.đêm)

Trang 17

Như vậy tổng lượng nước cấp cho dự án trong quá trình hoạt động khoảng 79,3m3/ngày.đêm Ngoài ra, nhu cầu sử dụng nước của dự án còn phục vụ cho hoạt động PCCC Tuy nhiên, nguồn nước này chỉ sử dụng khi có sự cố xảy ra

* Nhu cầu điện sử dụng của dự án

- Nguồn cung cấp điện:

- Lượng điện tiêu thụ: trung bình khoảng 7.050.000 kwh/tháng

Trang 18

CHƯƠNG 2: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ

NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

“Dự án nhà máy SumiRiko Việt Nam” của công ty TNHH SumiRiko Việt Nam

được thực hiện tại KCN Thăng Long Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc phù hợp với các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc cũng như quy hoạch của huyện Bình Xuyên, cụ thể phù hợp với:

- Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm

2030 (phê duyệt tại Quyết định số 1979/QĐ-TTg ngày 14/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ): Phù hợp với quan điểm quy hoạch:

+ Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng xử lý chất thải rắn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội

+ Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng và quản lý các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

và tầm nhìn đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ): Phù hợp với định hướng phát triển ngành, lĩnh vực tại

Mục 6 Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường: Bảo vệ môi trường phát triển bền vững: tăng cường công tác quản lý môi trường, xử lý ô nhiễm, phòng chống

sự cố môi trường tại khu vực đô thị, các khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất và khu dân cư

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên đến năm

2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 4108/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc): Phù hợp với Quy hoạch phát triển các ngành,

lĩnh vực tại Mục 4.2.1 Phát triển công nghiệp - xây dựng: Khai thác triệt để nguồn nguyên liệu vật liệu xây đựng tại chỗ, lực lượng lao động dồi dào, và đặc biệt là cơ hội từ khả năng lan toả nhanh chóng của các địa bàn phát triển lân cận, đẩy mạnh phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao; cơ khí và công nghiệp lắp ráp điện tử

- tin học, phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao đáp ứng tốt nhu cầu phát triển cho các khu công nghiệp đặt trên địa bàn huyện

- Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định

hướng đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc): Phù hợp với quan điểm phát triển: Phát triển ngành công

nghiệp trên cơ sở khai thác tiềm năng, thế mạnh về vị trí địa lý, hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực, gắn với kinh tế vùng miền, gắn với yêu cầu đảm bảo an ninh, quốc

Trang 19

phòng, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm ngay từ nguồn để phát triển bền vững

- Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định

hướng đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

- Định hướng thu hút đầu tư của KCN Thăng Long đã được phê duyệt tại Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 12/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt

báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN Thăng Long Vĩnh Phúc tại huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc” đã được Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 05/QĐ-BTNMT ngày 04/01/2017 và Quyết định số 423/QĐ-BTNMT ngày 10/3/2021 (bổ sung ngành nghề),

- Quy định phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải trên địa bàn

tỉnh Vĩnh Phúc (phê duyệt tại Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc): Lượng nước thải phát sinh tại dự án sau khi xử lý tại hệ thống

xử lý nước thải tập trung của Công ty (01 hệ thống XLNT sinh hoạt 100m 3 /ngày.đêm)

sẽ được đấu nối vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN Thăng Long Vĩnh Phúc sau đó chảy vào sông Mây

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Dự án đầu tư đã được xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường số STNMT ngày 22 tháng 3 năm 2021 Theo đó, hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí đã được phân tính, đánh giá và kết luận tương đối tốt, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm tại thời điểm lập báo cáo Kế hoạc bảo vệ môi trường Như vậy, môi trường khu vực vẫn đáp ứng được khả năng chịu tải với các yếu tố môi trường phát sinh từ dự án

Trang 20

728/GXN-CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Các công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Công trình, biện pháp thu gom, thoát nước mưa

Công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa trên mái nhà xưởng sản xuất thu gom theo đường ống PVC trụ đứng đưa xuống hệ thống thoát nước mưa chảy quanh xưởng sản xuất, các khu nhà văn phòng, ….và thu gom nước mưa chảy tràn trên bề mặt sân, sau đó đưa ra hệ thống thoát nước mưa chung của toán nhà máy và thoát ra hệ thống thoát nước mưa của KCN Toàn bộ bề mặt Công ty đã được bê tông hóa và có hệ thống thoát nước mưa riêng biệt; mạng lưới thoát nước mưa được bố trí trên nguyên tắc tự chảy;

Bảng 3.1: Tổng hợp khối lượng mạng lưới đường ống thoát nước mưa

1 Ống PVC D90 thu gom nước mưa

(Nguồn: Công ty TNHH Sumiriko Việt Nam)

- Nước mưa trên mái của các công trình được thu qua các phễu thu dẫn theo đường ống PVC D90 xuống các hố ga thu gom để vào hệ thống ống PVC D200 thoát nước mưa quanh nhà xưởng rồi thu vào các cống bê tông thoát nước mưa bề mặt bằng BTCT đúc sẵn có tổng chiều dài là 427m, Trong đó, cống D400 (dài 97m), D600 (dài

Trang 21

công ty đã bố trí các hố Ga với khoảng cách là 12m, 26m,42m, 45m Các hố ga lắng cặn được bố trí xung quanh khu vực, kích thước của các hố ga là kích thước các hố ga 500x500; 1000x1000 Toàn bộ nước mưa sau thu gom sẽ thoát ra ngoài bằng 01 cửa

xả về phía Nam

- Tổng hố ga thu nước mưa của Công ty là 43 hố Trong đó: 11 hố ga có kích thước là 1000 x 1000 mm và 21 hố ga có kích thước 600 x 600 7 hố gia kích thước

800 x 800 mm và 4 hố ga 1200 x 1200m, 1500m x 1500m

Các hố ga được xây bằng gạch chỉ mác #75, trát trong dày 2 cm, đáy hố ga được đổ bê tông M150#; nắp đậy phía trên đổ bê tông tấm đan đá 1x2 mác #120 Nước mưa được thu gom về các hố ga trước khi ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực có độ dốc 0,12% - 0,17% - 0,25%

- Song chắn rác được làm bằng sắt với chiều rộng của mắt lưới 10mm để ngăn rác có kích thước lớn gây tắc hệ thống thoát nước

Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa chảy tràn của Công ty như sau:

Mạng lưới thoát nước mưa tại Công ty được thu, thoát nước theo sơ đồ sau:

Hình 5: Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của công ty

 Thông số thiết kế

- Độ dốc đường ống, cống thoát nước chọn trên cơ sở đảm bảo tốc độ nước

chảy trong rãnh V ≥ 0,6m/s Vận tốc lớn nhất Vmax=4m/s;

Nước mưa trên mái

ống PVC D90

Hệ thống thoát nước mưa của KCN

Nước mưa chảy tràn trên bề mặt

Cống thoát nước mưa

Trang 22

hình để đặt các tuyến góp chính;

1.2 Thu gom, thoát nước thải

1.2.1 Công trình thu gom nước thải sinh hoạt của công ty

- Nước thải sinh hoạt phát sinh tại các khu văn phòng, xưởng sản xuất, nhà bếp được thu gom xử lý sơ bộ trước khi vào hệ thống xử lý nước thải tập trung Cụ thể như sau:

Hình 6: Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải của công ty

+ Nước thải sinh hoạt nhà ăn được thu vào các ống đứng thoát nước bếp bằng đường ống PVC D90 với tổng chiều dài 33m tới bể tách dầu mỡ để xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung bằng đường ống HDPE D110 với tổng chiều dài 355m

+ Nước thải sinh hoạt từ các khu vực nhà vệ sinh nằm trong các khu vực sản xuất và văn phòng: Nước thải đen từ các khu nhà vệ sinh được thu gom bằng ống nhựa thông hơi PVC-D90 với tổng chiều dài 205m xuống bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ Sau đó, theo ống nhánh UPVC D110 tổng chiều dài 220m về ống ống HDPE DN63

với tổng chiều dài L = 243m vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung (công suất 47m 3 /ngày.đêm)

+ Nước thoát sàn (nước thải xám) từ các nhà vệ sinh: Nước từ các chậu rửa

tay, nước từ các sàn WC, được thu gom theo đường ống thoát nước rửa PVC D90mm có chiều dài 130m, đấu nối vào đường ống HDPE DN63 đưa về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung

Hệ thống thu gom NT của KCN Thăng Long

Bể tách dầu mỡ

Bể tự hoại 3 ngăn

Song chắn rác

Nước thải sản xuất

Song chắn rác

HTXLNTSX công suất 60m 3 /ng.đ

Hố ga

Trang 23

Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt được thể hiện tại hình sau

Hình 7: Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải sinh hoạt

1.2.2 Công trình thu gom nước thải sản xuất:

- Nước thải sản xuất từ khu vực rửa nguyên liệu, sẽ được thu gom qua đường ống PVC D90 với chiều dài 97m vào hệ thống xử lý nước thải sản xuất với công suất 120m3/ngày.đêm

1.2.3 Công trình thoát nước thải

- Đối với nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt sau xử lý tại HTXL nước thải sinh hoạt công suất 47m3/ng.đ được thoát theo đường ống HDPE, đường kính D200, tổng chiều dài 12m, độ dốc i = 0,5% ra hố ga thu gom, sau đó vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN Thăng Long bằng con đường tự chảy

- Đối với nước thải sản xuất: Nước thải sản xuất sau khi xử lý tại hệ thống xử

lý nước thải sản xuất công suất 47m3/ng.đ được thoát theo đường ống HDPE, đường kính DN75, tổng chiều dài 114m, độ dốc i = 0,5% ra hố ga thu gom chung cùng nước thải sinh hoạt, sau đó vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN Thăng Long

1.3 Xử lý nước thải

1.3.1 Công trình xử lý nước thải sinh hoạt

- Công ty TNHH SumiRiko Việt Nam đã đầu tư xây dựng 04 bể tự hoại với tổng dung tích 60m3, 01 bể tách mỡ dung tích 1,2m3 và 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ vi sinh với công suất 47m3/ngày.đêm

- Sơ đồ công nghệ bể tự hoại 3 ngăn của Công ty được mô tả trong hình vẽ sau

Trang 24

Hình 8: Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn

Bể tự hoại 3 ngăn (ngăn kỵ khí, ngăn lắng 1, ngăn lắng 2) là công trình làm

đồng thời hai chức năng lắng và phân hủy cặn lắng Trong các ngăn kỵ khí xảy ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ hòa tan và các chất dạng keo trong nước thải với sự tham gia của hệ vi sinh vật kỵ khí Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, vi sinh vật kỵ khí sẽ hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành các hợp chất ở dạng khí (khoảng 70 – 80% là metan, 20 – 30% là cacbonic) Bọt khí sinh ra bám vào các hạt bùn cặn Các hạt bùn cặn này nổi lên trên làm xáo trộn, gây ra dòng tuần hoàn cục bộ trong lớp cặn lơ lửng Hiệu quả khử BOD

và COD có thể đạt 70 – 90%

Các phương trình hóa học xảy ra trong ngăn kỵ khí như sau:

Chất hữu cơ + VK kỵ khí → CO2 + H2S + CH4 + các chất khác + năng lượng

Chất hữu cơ + VK kỵ khí + năng lượng →C5H7O2N (Tế bào vi khuẩn mới) Lên men Chất hữu cơ → CH4 + CO2 + H2 + NH3 + H2S

Định kỳ, Công ty hút bùn thải tại bể tự hoại và 3 bể lắng Đồng thời, bổ sung chế phẩm vi sinh để khử mùi hôi và tăng cường các quá trình trao đổi, phân giải các chất hữu cơ trong bể tự hoại làm giảm sự hình thành màng hữu cơ trên bề mặt bể nên ngăn chặn hiện tượng đầy giả tạo và làm tắc nghẽn sự lưu thông của hệ thống

Cấu tạo của bể tách dầu mỡ được minh họa bằng hình ảnh sau:

Trang 25

Thuyết minh về nguyên lý hoạt động và công nghệ xử lý:

Bể tách dầu mỡ hoạt động trên nguyên lý tách dầu mỡ nổi phía trên bề mặt, dựa trên sự chệnh lệch tỷ trọng giữa dầu, mỡ và nước Dầu, mỡ có tỷ trọng nhẹ hơn, luôn có xu hướng nổi lên trong nước với tốc độ phụ thuộc vào tỷ trọng, kích cỡ của hạt dầu mỡ; Đồng thời lắng tách cặn dưới đáy, do tỷ trọng của cặn thường nặng hơn nước Kết cấu bể tách dầu mỡ có 3 ngăn thông nhau Ngăn đầu để tách rác, lắng cặn

và điều chỉnh lưu lượng Ngăn 2 để tách dầu mỡ và tiếp tục lắng cặn, tại ngăn 2 có lắp đặt kết cấu các tấm lắng đặt xen kẽ, nhằm tăng diện tích tiếp xúc của các hạt dầu mỡ trên bề mặt các tấm lắng Các hạt dầu kích thước nhỏ sẽ va chạm, tiếp xúc với nhau trên bề mặt các tấm lắng, tạo thành các hạt có kích thước lớn hơn, có độ nổi đủ để nổi

lên trên bề mặt Tương tự như các hạt dầu, lượng cặn (chất rắn) không tan trong nước

thải đi qua các tấm lắng sẽ tạo các bông cặn lớn hơn, nặng hơn, tạo hiệu suất lắng cặn cao hơn Bể tách dầu mỡ được xây dựng bằng BTCT với thể tích 1,2m3 (kích thước xây dựng 1,2mx1,0mx1,0m)

- Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ được thu gom về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung Công ty đã xây dựng Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung bằng công nghệ vi sinh với công suất 47m3/ngày.đêm Quy trình xử lý của hệ thống như sau:

Trang 26

Hình 9: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của công ty

* Thuyết minh quy trình

- Nước thải từ các khu vệ sinh sau xử lý sở bộ qua bể tự hoại, Nước thải từ khu

vực nhà bếp được thu gom vào bể tách mỡ, tại đây diễn ra quá trình loại bỏ dầu mỡ để

giảm ảnh hưởng của nó tới hệ thống xử lý sinh học phía sau

2 nguồn nước thải trên sau khi được xử lý sơ bộ qua hệ thống như trên thu gom

về hố bơm cải tạo, qua bể tách rác rồi bơm vào ngăn điều hòa để điều hòa lưu lượng,

Ngày đăng: 19/06/2023, 21:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm