Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Long Phước HT Địa chỉ văn phòng: số 1792 đường Nguyễn Duy Trinh, khu phố Tam Đa, Phường Trường Thạnh, Thành phố Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: NAKATANI HIDEO Điện thoại: 0909897757 Email: h.nakatanihtthcm.com Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0314477435 đăng ký lần đầu ngày 23062017 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp. 2. Tên dự án đầu tư: Dự án: Xây dựng văn phòng, khu trưng bày sản phẩm và dịch vụ bảo dưỡng ô tô Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: số 1792 đường Nguyễn Duy Trinh, khu phố Tam Đa, Phường Trường Thạnh, Thành phố Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư (nếu có): + Cơ quan cấp giấy phép xây dựng: Sở Xây dựng (giấy phép số 08GPXD ngày 09012020) + Cơ quan cấp giấy phép có liên quan đến môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số: 821QĐ STNMTCCBVMT ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường TP.Hồ Chí Minh
Tên chủ dự án đầu tư
- Công ty TNHH Long Phước - HT
- Địa chỉ văn phòng: số 1792 đường Nguyễn Duy Trinh, khu phố Tam Đa, Phường Trường Thạnh, Thành phố Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: NAKATANI HIDEO
- Điện thoại: 0909897757 Email: h.nakatani@htt-hcm.com
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0314477435 đăng ký lần đầu ngày 23/06/2017 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp.
Tên dự án đầu tư
- Dự án: Xây dựng văn phòng, khu trưng bày sản phẩm và dịch vụ bảo dưỡng ô tô
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: số 1792 đường Nguyễn Duy Trinh, khu phố Tam Đa, Phường Trường Thạnh, Thành phố Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư (nếu có):
+ Cơ quan cấp giấy phép xây dựng: Sở Xây dựng (giấy phép số 08/GPXD ngày 09/01/2020)
+ Cơ quan cấp giấy phép có liên quan đến môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường
Quyết định 821/QĐ-STNMT-CCBVMT ngày 02/10/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
Dự án đầu tư với tổng mức đầu tư 210.000.000.000 đồng, căn cứ theo thuyết minh dự án và Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, được phân loại là dự án nhóm B theo quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, cụ thể là Khoản 4 Điều 9, áp dụng cho các dự án xây dựng dân dụng có vốn đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng.
Theo Luật Bảo vệ Môi trường, cơ sở được phân loại thuộc Dự án đầu tư nhóm II, căn cứ theo khoản 2 Mục I, Phụ lục IV của Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, quy định chi tiết một số điều của Luật này.
Dự án "Xây dựng văn phòng, khu trưng bày sản phẩm và dịch vụ bảo dưỡng ô tô" không thuộc trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư của UBND TP.HCM do không có yếu tố giao đất, cho thuê đất qua đấu giá, đấu thầu hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời không sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư:
- Làm đại lý phân phối, mua bán các loại xe ô tô mang nhãn hiệu Toyota: công suất là 3000 sản phẩm/năm
- Cung cấp dịch vụ bảo dưỡng ô tô, cung cấp dịch vụ chăm sóc xe toàn diện: công suất là 36.000 sản phẩm/năm
- Cung cấp dịch cho thuê xe ô tô
- Đại lý bảo hiểm ô tô
- Trung tâm mua và bán các loại xe ô tô đã qua sử dụng
- Cơ sở chỉ bán và sửa chữa, bảo dưỡng xe hiệu Toyota
Dự án hiện đang trong giai đoạn vận hành thử nghiệm với quy mô hoạt động bao gồm mua bán khoảng 15 xe ô tô Toyota mỗi tháng và cung cấp dịch vụ bảo dưỡng cho khoảng 100 xe mỗi tháng.
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: a Quy trình hoạt động chung
Hình 1: Quy trình hoạt động chung khi cung cấp dịch vụ bảo dưỡng ô tô
Khách hàng đưa xe đến trạm
Tiếp nhận trực quan, kiểm tra xe, phỏng vấn xác nhận hư hỏng Đưa vào khoang kiểm tra
Báo giá, xin sự đồng ý của khách hàng
Bảo dưỡng thân xe và sơn, bảo dưỡng máy, gầm
Kiểm tra và nghiệm thu
Nước thải, khí thải, CTR, CTNH, tiếng ồn
Dự án cung cấp dịch vụ bảo dưỡng xe chuyên nghiệp, bắt đầu bằng việc tiếp nhận và kiểm tra kỹ thuật xe để xác định nguyên nhân sự cố Xe được đánh giá sơ bộ và báo giá chi phí bảo dưỡng cho khách hàng Sau đó, xe được chuyển đến khu vực bảo trì, nơi quy trình bảo dưỡng sẽ tùy chỉnh theo tình trạng xe, tạo ra các loại chất thải khác nhau như nước thải, chất thải rắn và khí thải.
Dịch vụ xe bảo dưỡng tại dư án bao gồm các nội dung công việc sau:
+ Bảo dưỡng thân xe và sơn
+ Bảo dưỡng máy, gầm xe
Khu vực bảo dưỡng nhanh tại tầng trệt, được bố trí phía sau phòng chờ dịch vụ, chuyên thực hiện bảo dưỡng và thay nhớt định kỳ một cách nhanh chóng, có nhân viên phục vụ toàn thời gian Dầu nhớt thải sẽ được thu gom và lưu trữ tại kho riêng biệt, sau đó xử lý theo quy trình chất thải nguy hại.
Dự án trang bị hai khu vực rửa xe: một khu vực miễn phí cho khách hàng gần cổng ra vào với một buồng rửa, và một khu vực phục vụ bảo dưỡng xe ở tầng trệt phía sau tòa nhà với hai buồng rửa Mỗi buồng rửa gồm ba khoang: chờ rửa, rửa xe và sấy khô.
Dự án rửa xe được trang bị mái che cho khu vực rửa và sấy khô, bảo vệ khỏi thời tiết xấu, cùng với rèm và tấm chắn để ngăn nước bắn ra ngoài, giữ cho khu vực xung quanh luôn khô ráo.
Để đảm bảo vệ sinh và bảo vệ môi trường, khu vực rửa xe được trang bị bờ ngăn ở rãnh thoát nước, tránh rò rỉ nước ra ngoài Mỗi khu vực rửa xe có bể tách dầu, lọc dầu mỡ trước khi nước thải được thu gom và xử lý Quy trình này góp phần bảo dưỡng thân xe và sơn hiệu quả.
Hình 2: Quy trình bảo dưỡng thân xe và sơn Thuyết minh quy trình:
Quy trình bảo dưỡng thân xe và sơn tập trung vào việc bảo trì bề ngoài xe, bao gồm tháo rời các chi tiết để kiểm tra và bảo dưỡng kỹ lưỡng.
Công đoạn trét bột matit là bước quan trọng để chuẩn bị bề mặt trước khi sơn, giúp che đi các khuyết điểm như vết xước và chỗ gò hàn, đồng thời tạo độ bóng cho lớp sơn cuối cùng.
Công đoạn sơn lót là bước quan trọng để chuẩn bị bề mặt, ngăn chặn lớp matit thấm ra ngoài, và thường sử dụng sơn gốc nước để đảm bảo chất lượng lớp sơn phủ.
Thay mới tấm chi tiết
Trét bột matic, chà phẳng
Sấy khô sơn Đánh bóng
Lắp chi tiết hoàn chỉnh Tiếng ồn
Kiểm tra chất lượng cuối cùng
Việc giao xe được thực hiện trong phòng sơn nhanh, tạo ra khí thải chủ yếu là hơi nước và một lượng nhỏ dung môi.
Công đoạn trét bột matit và sơn lót được thực hiện trong phòng sơn nhanh, trang bị hệ thống lọc và hút bụi trung tâm để xử lý khí thải, đảm bảo quy trình sơn diễn ra hiệu quả và thân thiện với môi trường Khu vực kỹ thuật tại tầng trệt có 8 phòng sơn nhanh, mỗi phòng đều có 2 ống dẫn khí thải ra ngoài sau khi đã qua xử lý.
Công đoạn sơn màu và sơn bóng kết hợp sấy khô được thực hiện trong phòng sơn sấy, sử dụng khí nóng từ hệ thống đốt dầu DO để làm khô sản phẩm và phát sinh khí thải Hệ thống phin lọc trần và sàn cùng quạt gió cấp hút liên tục lọc bụi và khí thải, đảm bảo không khí sạch trong quá trình sơn.
Công đoạn đánh bóng là bước quan trọng để làm sáng và tạo độ bóng cho bề mặt chi tiết xe, được thực hiện trong phòng kín tại tầng trệt nhằm giảm thiểu bụi và tiếng ồn Khu vực này trang bị máy đánh bóng chuyên dụng và hệ thống hút bụi, đảm bảo khí thải được xử lý và thoát ra ngoài.
Công đoạn lắp chi tiết và hoàn chỉnh xe bao gồm việc lắp ráp, hiệu chuẩn và kiểm tra cuối cùng bởi kỹ thuật viên trước khi rửa xe và bàn giao cho khách hàng, kết thúc quy trình bảo dưỡng và sơn thân xe Quá trình rửa xe tạo ra nước thải nhiễm dầu mỡ, cần được xử lý.
Hình 3: Quy trình bảo dưỡng, thay thế chi tiết máy, gầm xe
Quy trình bảo trì xe tác động đến các chi tiết bên trong, bắt đầu bằng việc kỹ thuật viên tiếp nhận và đánh giá mức độ hư hỏng Khu vực sửa chữa và bảo dưỡng máy, gầm xe được bố trí riêng biệt, bao gồm khu sửa chữa chung, khu cài đặt xe mới, thay thế và gian làm đẹp.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn
❖ Nhu cầu nhiên liệu, hóa chất
Bảng 1 Nhu cầu nhiên liệu sử dụng trung bình trong 1 tháng
STT Tên nguyên nhiên liệu Số lượng Đơn vị
I Nguyên liệu, hóa chất cho hoạt động bảo dưỡng ô tô
1 Xăng thơm (dạng lỏng trong suốt, chủ yếu chứa loại dung môi Butyl Acetat)
2 Sơn ô tô (sơn lót bề mặt, sơn màu, sơn bóng) 250 Kg
3 Nước acid (H2SO4 loãng 98%) 20 Kg
II Nguyên liệu, hóa chất cho hệ thống XLNT
Nguồn: Công ty TNHH Long Phước – HT)
❖ Nhu cầu sử dụng điện năng
Dự án được cấp điện từ hai nguồn chính: trạm biến áp 3 pha 22kV/0.38-0.22kV-S`0 KVA trên tầng thượng và máy phát điện dự phòng 3 pha 660KVA-50Hz, đảm bảo nguồn cung ổn định và liên tục cho mọi hoạt động.
Nhu cầu sử dụng điện trung bình hiện nay của Dự án khoảng 8.000 kWh/tháng (căn cứ hóa đơn sử dụng điện 3 tháng gần đây)
❖ Nhu cầu sử dụng nước
Nước đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động sửa chữa, rửa xe, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của khách hàng và nhân viên, tưới tiêu cây xanh, vệ sinh và phòng cháy chữa cháy (PCCC).
Dự án được cấp nước từ Công ty cấp nước TP.Thủ Đức, đảm bảo nguồn cung ổn định Tuyến ống cấp nước sinh hoạt Ф250 uPVC hiện hữu trên đường Nguyễn Duy Trinh có áp lực nước khoảng 2kg/cm2, đủ khả năng cung cấp cho dự án Khu vực xung quanh dự án đã có sẵn hệ thống cấp nước sinh hoạt và PCCC, đấu nối trực tiếp với hệ thống nước thủy cục thành phố.
Bảng 2 Nhu cầu dùng nước
Nội dung cấp nước Tiêu chuẩn Số lượng Lưu lượng nước cấp
Nước cấp cho hoạt động rửa xe ô tô 20 m 3 /ngày 20 m 3 /ngày
Nước cấp cho rửa xe
200 lít/xe Theo TCVN 4513:1998 - Cấp nước bên trong –
Nước cấp cho sinh hoạt 15,77 m 3 /ngày đêm
Nước cấp cho sinh hoạt của nhân viên
Số lượng nhân viên tối đa làm việc tại dự án: 150 người
Nước cấp cho thương mại dịch vụ
01:2008/BXD – Quy hoạch xây dựng
Diện tích khu vực trưng bày, nhà chờ là 3.609,05m 2
Nước cấp cho hoạt động giặt ủi
4513:1988 – Cấp nước bên trong – tiêu chuẩn thiết kế
Lượng quần áo giặt ủi trong 1 ngày là khoảng 20kg/ngày
Cấp nước cho công trình công cộng 69,54 m 3 /ngày đêm
Nước cấp cho tưới cây, rửa đường
Diện tích theo quy hoạch:
10l/s x số đám cháy x thời gian
Số đám cháy: 3 Thời gian:
Q6 = 10l/s x 3 đám cháy x 30 phút/đám cháy x 60s = 54.000 lít 54 m 3
TỔNG CỘNG NHU CẦU CẤP NƯỚC
Thành phần ô nhiễm của nước thải dự án gồm các chất cặn bã, các chất lơ lửng, các chất dinh dưỡng, vi sinh, mầm bệnh, dầu mỡ
Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất 45 m³/ngày.đêm nhằm đáp ứng nhu cầu xả thải tương đương 35,77 m³/ngày.đêm từ sinh hoạt và sản xuất Nước thải được thu gom và xử lý đạt Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thành phố trên đường Nguyễn Duy Trinh.
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có)
5.1 Hiện trạng pháp lý về sử dụng đất và phạm vi thực hiện của Dự án
Pháp lý về sử dụng đất:
Dựa trên các tài liệu pháp lý như tờ bản đồ số 34 (năm 2005), bản đồ hiện trạng vị trí số 9300/ĐĐ/CN-TNMT (Sở Tài nguyên và Môi trường duyệt ngày 15/05/2018), và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT84681 (Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 14/03/2022 cho Công ty TNHH Long Phước – HT), xác nhận diện tích thửa đất là 8.313,2 m².
+ Thửa đất số 301: 7.085,4 m 2 , mục đích sử dụng là đất thương mại, dịch vụ + Thửa đất số 302: 512,4 m 2 , mục đích sử dụng là đất trồng cây lâu năm
Thửa đất số 303 có diện tích 715,4 m 2 , được sử dụng cho mục đích trồng cây lâu năm Trên đất có công trình xây dựng văn phòng làm việc kết hợp phòng trưng bày ô tô và dịch vụ bảo dưỡng ô tô thuộc Khu III-20 với diện tích xây dựng 2.999,2 m 2 Ngoài ra, còn có diện tích Khu III-18, giao xe cũ, khối nhà phụ trợ và nhà bảo vệ thuộc đất thương mại dịch vụ của thửa 301 nhưng không được chứng nhận quyền sở hữu.
Theo giấy phép xây dựng số 08/GPXD ngày 09/01/2020 của Sở Xây dựng cấp cho Công ty TNHH Long Phước – HT trên diện tích khu đất được công nhận 7.085,4m 2
(thửa 301 đất thương mại, dịch vụ) gồm các nội dung:
Khu III-20 được cấp phép xây dựng với diện tích 6.406,7 m2, cao 4 tầng, chiều cao công trình 20,6m, mật độ xây dựng 46,81% và hệ số sử dụng đất 1,05 lần, trong khi Khu III-18 có diện tích xây dựng có thời hạn là 653,7 m2.
Dự án xây dựng công trình 2 tầng với chiều cao 12,8m, mật độ xây dựng 21,82% và hệ số sử dụng đất 0,42, được cấp phép xây dựng có thời hạn 5 năm do nằm trong quy hoạch đất ở xây dựng mới Chủ đầu tư cam kết tự dỡ bỏ công trình và không yêu cầu bồi thường khi Nhà nước thực hiện quy hoạch.
Phạm vi thực hiện của Dự án:
Dự án hiện chỉ được triển khai và hoạt động trên phần diện tích đất thương mại dịch vụ phù hợp quy hoạch, cụ thể là 7.085,4 m2 thuộc thửa đất số 301.
Thửa đất số 302 (512,4 m²) trồng cây lâu năm, giáp mặt tiền đường Nguyễn Duy Trinh và nằm trong lộ giới quy hoạch đường 44m, hiện trạng là đất trống và chỉ được sử dụng một phần làm đường ra vào dự án Thửa đất số 303 (715,4 m²) trồng cây lâu năm, nằm phía sau dự án giáp rạch nhỏ và thuộc hành lang bảo vệ bờ rạch phía Đông, hiện tại cũng là đất trống.
1 phần làm chỗ để xe máy cho nhân viên, không có hạng mục công trình xây dựng kiên cố nào trên diện tích đất này
Dự án hiện chỉ triển khai trên diện tích đất thương mại dịch vụ 7.085,4 m2 do hai thửa đất còn lại thuộc lộ giới quy hoạch đường Nguyễn Duy Trinh và hành lang bảo vệ rạch.
5.2 Quy mô hoạt động cụ thể của các hạng mục công trình chính bao gồm:
- Mục đích sử dụng công trình: văn phòng làm việc kết hợp văn phòng trưng bày sản phẩm ô tô và dịch vụ bảo dưỡng ô tô
- Diện tích cấp phép xây dựng: 6.406,7 m 2
- Diện tích xây dựng tầng 1 (trệt): 2.999,2 m 2 , mật độ xây dựng 46,81%
- Tầng cao công trình: 4 tầng (trệt + lửng + lầu + tầng sân thượng)
- Chiều cao xây dựng công trình: 20,6m
- Hệ số sử dụng đất: 1,05 lần
- Tổng diện tích sàn xây dựng: 6.738,72 m 2
Các hạng mục xây dựng với các chức năng như sau:
Khu trưng bày trong nhà rộng 794,8m², kết hợp khu chăm sóc khách hàng và khu chờ, tạo trải nghiệm liền mạch Khu trưng bày ngoài trời 161,87m² và khu vực giao xe mới hoàn thiện quy trình phục vụ khách hàng.
+ Bố trí khu bảo dưỡng nhanh (khu vực thay nhớt)
Khu vực kỹ thuật chính rộng 2.169,2m2 được bố trí khoa học, bao gồm khu kiểm tra kỹ thuật, khoang nắn khung, khoang sửa thân vỏ, các phòng sơn và khu vực đánh bóng xe, đảm bảo quy trình sửa chữa và bảo dưỡng xe khép kín, hiệu quả.
Để đảm bảo hoạt động sản xuất và bảo trì hiệu quả, cần bố trí các kho chứa nguyên vật liệu chuyên biệt như kho lưu trữ phụ tùng chính hãng, kho dầu, kho phụ tùng tháo rời, kho bảo hành phụ tùng, kho dầu thải và kho sơn Việc phân loại và sắp xếp khoa học trong từng kho giúp tối ưu hóa quy trình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu.
Thiết kế mặt bằng cần chú trọng bố trí hợp lý các khu vực chức năng như khu vệ sinh, khu lưu chứa chất thải, phòng kỹ thuật, phòng bơm, phòng bảo vệ, khu vực rửa xe và bãi đậu xe cho khách hàng, đảm bảo tiện lợi và tuân thủ các quy định về vệ sinh môi trường.
+ Bố trí bãi xe khu vực giao xe cũ (khu vực giao xe đã bảo dưỡng cho khách hàng hẹn giờ lấy)
+ Bố trí khu chăm sóc khách hàng
+ Khu vực phòng nghỉ của nhân viên, phòng tắm, phòng thay đồ (tổng diện tích 405,9m2): phục vụ nhu cầu của công nhân viên làm việc tại dự án
+ Khu chờ của khách (diện tích 492,8m 2 ): phục vụ cho khách hàng đến dự án bảo ưỡng xe trong thời gian chờ đợi
+ Bố trí các khu vệ sinh và kho
Thiết kế văn phòng bao gồm bố trí các phòng nghiệp vụ như kế toán, thu ngân, phòng giám đốc, phòng chủ tịch, phòng họp, phòng đào tạo và quản lý mạng, tổng diện tích 768,7m2, nhằm tối ưu hóa không gian làm việc và nâng cao hiệu quả hoạt động.
+ Bố trí khu xưởng làm việc (diện tích 1.993,2m 2 ): bao gồm khu sửa chữa chung, nu cài đặt xe mới, khu vực thay lốp, gian làm đẹp
+ Bố trí các phòng kỹ thuật như phòng sữa chữa thiết bị, sửa chữa điện, phòng chứa ing cụ vệ sinh và phòng dịch vụ bảo quản
+ Bố trí các khu vệ sinh và kho
+ Bố trí khu vực giặt ủi, khu kỹ thuật
+ Bố trí bãi đậu xe mới phục vụ cho hoạt động trưng bày xe.
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế độc lập với hệ thống nước thải, kết hợp cùng việc tráng nhựa và tạo độ dốc cho sân bãi, giúp nước mưa thoát nhanh chóng và hiệu quả.
Nước mưa được thu gom từ các tầng qua phễu và hệ thống cống thoát nước mưa hở xung quanh dự án, trong khi nước ngưng từ máy điều hòa không khí được dẫn vào ống thoát nước trục chính trước khi thải ra hố ga bên ngoài.
Hệ thống thu gom nước mưa của dự án sử dụng ống uPVC Ф168 và mương thoát nước hở bêtông Ф100 có tấm đan sắt, đấu nối vào hố ga trước đường Nguyễn Duy Trinh để thoát ra hệ thống chung, đảm bảo thoát nước hiệu quả và tuân thủ quy định.
- Hố ga trước đường Nguyễn Duy Trinh bằng bêtông cốt thép có kích thước là 2,5 m x 1,0 m x 1,0 m
Quá trình thu gom và tiêu thoát nước mưa chảy tràn tại dự án được thể hiện trong sơ đồ:
Hình 4: Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa
Hệ thống mương hở bao quanh dự án Đường ống uPVC 168
Nước mưa từ trên mái nhà
Nước mưa từ đường nội bộ, sân bãi
Hệ thống thoát trên đường Nguyễn Duy
1.2 Thu gom, thoát nước thải:
- Mạng lưới thu gom nước thải:
Nước thải được thu gom về hệ thống xử lý tập trung bằng phương pháp tự chảy, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí vận hành.
Nước thải sinh hoạt sau xử lý sơ bộ được thu gom và tiếp tục xử lý tại hệ thống tập trung công suất 45 m3/ngày đêm thông qua đường ống HDPE gân Ф 110mm và Ф 63mm.
Nước thải từ quá trình nấu ăn được xử lý sơ bộ tại bể tách mỡ, sau đó dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung (công suất 45m³/ngày đêm) bằng đường ống HDPE gân Ф 90mm và Ф 40mm.
Nước thải rửa xe được thu gom và xử lý sơ bộ tại bể tách dầu, sau đó dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung (công suất 45m3/ngày đêm) bằng đường ống HDPE gân Ф 90mm và Ф 40mm.
Nước thải được thu gom và bơm đến hệ thống xử lý, bắt đầu quy trình xử lý nước thải.
Hệ thống thu gom và thoát nước thải của dự án được thể hiện trong sơ đồ sau:
Hình 5: Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải
- Điểm xả nước thải sau xử lý:
Nước thải sau xử lý được dẫn bằng đường ống ngầm đến hố ga bê tông (2,5m x 1,0m x 1,0m) đặt trước đường Nguyễn Duy Trinh.
1.3 Xử lý nước thải: Để đảm bảo xử lý toàn bộ nước phát sinh tại Dự án, hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 45 m 3 /ngày.đêm được thi công, giám sát bởi các đơn vị sau:
- Đơn vị thi công: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Kỹ thuật Hoài Nhơn
Thoát ra hệ thống thoát nước chung trên đường Nguyễn Duy Trinh
Nước tắm rửa, giặt ủi, nước lau sàn,… Nước rửa xe, nước thải từ căn tin, nhà ăn
Bể tự hoại Bể tách dầu mỡ
Nước thải bồn cầu, chậu tiểu
HTXLNT 45 m 3 /ngày Ngăn thứ 3 của bể tự hoại
- Đơn vị giám sát: Công ty TNHH phát triển dự án Song Phát
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng 319 Miền Nam, nhà thầu chính, đã hoàn thành thi công lắp đặt và bàn giao công trình xử lý sơ bộ nước thải theo bản vẽ hoàn công ngày 26/01/2021, đảm bảo công trình đi vào sử dụng hiệu quả.
Nước thải từ nhà vệ sinh các tầng được thu gom và xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn xây dựng tại tầng trệt, với kích thước mỗi hầm là 4,4 x 1,8 x 1,6m.
Nguyên lý hoạt động của hầm tự hoại:
Nước thải sinh hoạt được thu gom về hầm tự hoại và lần lượt đi qua các ngăn trong bể như sau:
- Ngăn đầu tiên có chức năng tách cặn ra khỏi nước thải
Nước thải tiếp tục chảy sang ngăn thứ hai, nơi các chất hữu cơ như hydrocacbon, đạm, béo bị phân hủy bởi vi khuẩn kỵ khí và nấm men, giúp cặn lên men, giảm mùi hôi và thể tích Quá trình này chuyển chất không tan thành chất tan và khí, chủ yếu là CH4.
- Nước thải tiếp tục chảy sang ngăn thứ ba để lọc toàn bộ sinh khối cũng như cặn lơ lửng còn lại trong nước thải bằng sạn sỏi
Nước thải sau xử lý sơ bộ tại bể tự hoại sẽ được chuyển đến hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án để tiếp tục xử lý, đảm bảo đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải ra môi trường.
Quy trình xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt được thể hiện trong sơ đồ sau:
Hệ thống cống thoát nước
Hệ thống xử lý nước thải tập trung
Mạng lưới cống thu gom Hầm tự hoại
Hình 6: Quy trình xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt bằng hầm tự hoại
➢ Nước thải căn tin Để xử lý nước thải căn tin, chủ dự án xây dựng 1 bể tách mỡ như sau:
- Thời gian lưu nước trong ngăn thu mỡ của bể: 1,5h
- Đầu vào và đầu ra phải có cống ngăn dạng chữ T
Nước thải từ hoạt động bảo dưỡng ô tô, chủ yếu là từ quá trình rửa xe, ước tính khoảng 20 m³/ngày Để xử lý nước thải này, chủ đầu tư đã bố trí hai bể tách dầu, được xây dựng bằng bê tông cốt thép, nhằm loại bỏ dầu trước khi nước thải được đưa về hệ thống xử lý tập trung.
- Thời gian lưu nước trong ngăn thu mỡ của bể: 1,5h
- Đầu vào và đầu ra phải có cống ngăn dạng chữ T
- Thời gian lưu nước trong ngăn thu mỡ của bể: 1,5h
- Đầu vào và đầu ra phải có cống ngăn dạng chữ T
Nguyên lý hoạt động của bể tách dầu được chia làm 3 giai đoạn như sau:
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Để đảm bảo xử lý toàn bộ khí thải phát sinh trong quá trình hoạt động, hệ thống xử lý khí thải được thi công và giám sát bởi các đơn vị chuyên trách, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về môi trường.
- Đơn vị thi công: Công ty TNHH Hoàn Xa
- Đơn vị giám sát: Công ty TNHH phát triển dự án Song Phát
Nhà thầu chính Công ty cổ phần đầu tư xây dựng 319 Miền Nam đã hoàn thành thi công lắp đặt và bàn giao công trình theo biên bản nghiệm thu ngày 26/04/2021, bao gồm các hệ thống xử lý bụi và khí thải.
➢ Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình trét bột matic và công đoạn sơn lót:
Bụi, khí thải từ quá trình trét bột matic và công đoạn sơn lớt được thực hiện trong phòng sơn nhanh
Phòng sơn nhanh PR17 kích thước 7m x 4m x 2,91m, sàn lưới thép mạ không rỉ, trang bị nylon ngăn hai gian có mô tơ cuốn tự động và rèm kéo phía trước Mỗi gian có 01 tủ hút bụi với quạt ly tâm Nova Italy và 04 khung lưới lọc bụi sơn, lưu lượng gió 18.000 – 20.000 m³/h tại cửa hút.
Để giảm thiểu tác động đến môi trường, tủ hút bụi được trang bị khung lưới lọc bụi, đảm bảo khí thải đạt chuẩn trước khi thải ra ngoài qua ống thải cao 4m Việc lắp đặt ống thải cao, kết hợp với vị trí dự án hiện tại ở khu vực đất trống, giúp tăng hiệu quả xử lý và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật xây dựng.
➢ Bụi, khí thải từ công đoạn sơn màu, sơn bóng và công đoạn sấy khô sơn:
Khung lưới lọc bụi Ống thải
Phòng sơn Nova Verta International (Italia), nhãn hiệu Conquer, kích thước 7,46m x 4,08m x 3,575m và kín hoàn toàn, có lưới thép sàn tráng kẽm không gỉ Tường phòng sơn cấu tạo 2 lớp tôn phủ nhựa chống va đập, trầy xước, không bám bụi, dễ vệ sinh, cùng lớp sợi thủy tinh cách nhiệt, cách âm.
Bụi sơn sinh ra từ quá trình sơn được ép và hút ra ngoài nhờ hệ thống gió thổi và hút
Hệ thống thông gió sử dụng tủ cấp gió công suất 7.5HP và hai quạt lồng sóc, cung cấp lưu lượng gió 24.000 m³/h, kết hợp lọc khí qua hai tầng phin lọc sơ cấp và phin lọc trần để đảm bảo chất lượng không khí trong phòng.
Hệ thống hút lọc bụi sơn sử dụng quạt công suất lớn (7.5HP, lưu lượng 24.000 m³/h) để hút toàn bộ bụi sơn phát sinh trong quá trình phun sơn kín Bụi sơn được thu gom qua hai tầng lọc: phin lọc trên sàn sơn (lọc sơ cấp) và lưới lọc bụi trong tủ hút (lọc thứ cấp) trước khi khí thải ra ngoài Phin lọc được thay mới định kỳ 6 tháng/lần và xử lý theo quy định về chất thải nguy hại, đảm bảo hơi dung môi và bụi sơn không phát tán ra môi trường.
Không khí cấp vào phòng sơn
Phin lọc trần (lọc bụi)
Phin lọc sàn (lọc sơ cấp)
Khung lưới lọc bụi thứ cấp
Để đảm bảo tuân thủ QCVN 20:2009/BTNMT, khí thải từ phòng sơn được xử lý bằng hệ thống lọc bụi, sử dụng lưới sợi thủy tinh để giữ lại các hạt sơn Lưới lọc được thay mới hàng tháng, và ống thải cao 4m được lắp đặt để đảm bảo hiệu quả xử lý do khu vực xung quanh dự án chủ yếu là đất trống.
Bảng 6: Thông số kỹ thuật của thiết bị xử lý bụi, khí thải phòng sơn
STT CHI TIẾT THIẾT BỊ ĐƠN
1 Quạt ly tâm Nova Italy (quạt đẩy)
Trọng lượng: 600gm 2 Độ thoáng khí: 900 m 3 /h/m 2
Chất liệu: sợi tổng hợp m 2 32 Italy
2 Phin lọc sàn Polyester class EU Din 24
Trọng lượng: 300gm 2 Độ thoáng khí: 3.800 m 3 /h/m 2
Chất liệu: sợi thủy tinh m 2 32 Italy
1 Quạt ly tâm Nova Italy (quạt hút)
2 Khung lưới lọc bụi sơn Nova Italy
➢ Khí thải quá trình đốt dầu DO cung cấp nhiệt cho công đoạn sấy khô sơn:
Để thu gom khí thải từ đầu đốt dầu DO tại phòng sơn, công ty sẽ lắp đặt chụp hút và hệ thống ống dẫn kết nối với quạt hút, sau đó khí thải được phát tán ra môi trường thông qua ống thải.
Để đảm bảo quy trình thân thiện với môi trường, khí thải phát sinh từ khu vực đốt dầu DO cung cấp nhiệt cho phòng sơn được thu gom bằng chụp hút, dẫn vào đường ống thông qua quạt hút, và cuối cùng được xử lý trước khi thải ra môi trường qua ống thải.
Các thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống:
+ Đường kính ống dẫn: 300mm
+ Công suất quạt hút: 0,75 kW
+ Lưu lượng gió có thể điều chỉnh: từ 400 m 3 /h đến 2000 m 3 /h
Để đảm bảo kỹ thuật xây dựng và hiệu quả xử lý của hệ thống tại khu vực dự án còn thưa dân cư, chủ đầu tư đã lắp đặt ống thải cao 4m (đường kính D0mm).
➢ Bụi từ công đoạn đánh bóng:
Công ty lắp đặt quạt hút để thu gom khí thải, sau đó dẫn toàn bộ khí thải vào đường ống và phát tán ra bên ngoài qua ống thải.
Các thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống:
+ Đường kính ống dẫn: 600mm
+ Công suất quạt hút: 0,75 kW
Khí thải từ dốt dầu DO
Khí thải từ đánh bóng
+ Lưu lượng gió có thể điều chỉnh: từ 400 m 3 /h đến 2000 m 3 /h
Để đảm bảo kỹ thuật xây dựng và hiệu quả xử lý của hệ thống tại khu vực dự án còn thưa dân cư, chủ đầu tư đã lắp đặt ống thải cao 4m (ống vuông 600 x 600mm).
➢ Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình thử xe, nổ máy xe ô tô:
Công ty sẽ lắp đặt chụp hút để thu gom khí thải, sau đó toàn bộ khí thải sẽ được hút vào đường ống và phát tán ra bên ngoài qua ống thải.
Các thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống:
+ Đường kính ống dẫn: 140mm
+ Công suất quạt hút: 1 kW
+ Lưu lượng gió có thể điều chỉnh: từ 400 m 3 /h đến 2000 m 3 /h
Để đảm bảo kỹ thuật xây dựng và hiệu quả xử lý của hệ thống tại khu vực đất trống, chủ đầu tư đã lắp đặt ống thải cao 8m (đường kính D0mm).
➢ Khí thải từ máy phát điện dự phòng:
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
a) Công trình lưu giữ chất thải
Khí thải từ thử xe, nổ máy xe ô tô
và tuân thủ các quy định về **xử lý chất thải**.
Về trang thiết bị, chất thải rắn thông thường được phân loại thành hai loại chính Chủ đầu tư cần bố trí khoảng 10 thùng rác màu xám, dung tích 120 lít, và có dán nhãn rõ ràng để phân loại chất thải hiệu quả.
Nhóm chất thải tái chế bao gồm giấy, đồ nhựa, lon và chai nước, trong khi nhóm chất thải còn lại chứa thực phẩm thừa, rau củ quả, và các loại bã hữu cơ Các thùng rác phân loại được đặt ở nhiều khu vực khác nhau như khu trưng bày, văn phòng, xưởng, căn tin và khu công cộng.
Nhân viên vệ sinh thu gom rác đã phân loại bằng thùng rác đẩy tay 600 lít vào các giờ cố định (8h và 16h hàng ngày) và vận chuyển đến khu vực chứa chất thải rắn sinh hoạt Tại đây, rác được phân loại lại trước khi Công ty TNHH MTV Đức Sáu thu gom và vận chuyển đi xử lý 2 ngày/lần theo hợp đồng ký ngày 01/06/2021.
Hình 8 Sơ đồ quy trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt
Hình 9: Khu vực chứa rác sinh hoạt bố trí lại diện tích 4 m 2
Chất thải công nghiệp thông thường
Chất thải công nghiệp được chứa trong các thùng rác 240l đặt tại nhiều khu vực xưởng Chất thải rắn phát sinh từ sản xuất bao gồm chi tiết máy thải, carton, bao bì, dây buộc, băng keo và giấy thải văn phòng, sau đó được thu gom tập trung.
Chất thải rắn sinh hoạt
Thùng rác chứa CTR tái chế
Khu tập kết rác thải
Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom xử lý
Chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế
Thùng rác chứa CTR được tập trung về kho để phân loại và xử lý theo hợp đồng, đồng thời rác thải tái chế được bán cho đơn vị thu mua phế liệu, tối ưu hóa quy trình quản lý chất thải và tăng doanh thu từ phế liệu.
Kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường được trang bị thùng chứa 600 lít bằng vật liệu nhựa hoặc composite, có bánh xe để dễ dàng di chuyển và chiếm diện tích khoảng 2m2 Công ty đã ký hợp đồng thu gom rác công nghiệp thông thường với Công ty TNHH MTV Đức Sáu từ ngày 01/06/2021.
Hình 10: Khu vực chứa rác công nghiệp thông thường bố trí lại diện tích 2 m 2
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
- Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình vận hành trung bình khoảng 500 kg/tháng;
Khu lưu chứa chất thải nguy hại (CTNH) tập trung được bố trí riêng biệt, có biển báo rõ ràng và thùng chứa chuyên dụng, đảm bảo không lẫn với chất thải sinh hoạt khác Công ty đã đăng ký sổ chủ nguồn CTNH và ký hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom, xử lý CTNH theo đúng quy định.
Theo hợp đồng số 330521.MTX-HĐKT kí ngày 18/05/2021 giữa TM Môi trường Xanh và Công ty TNHH SX-TM-DV Môi trường Việt Xanh, chủ đầu tư đã bố trí khu vực chứa chất thải nguy hại với diện tích 20 m².
Nhân viên dự án thu gom và phân loại chất thải nguy hại, dán nhãn cảnh báo và lưu trữ trong thùng chứa chuyên dụng có nắp đậy trước khi đưa vào kho chứa, tuân thủ quy trình thu gom chất thải nguy hại của dự án.
Hình 11: Quy trình thu gom, lưu trữ chất thải nguy hại
Hình 12: Khu vực chứa chất thải nguy hại bố trí lại diện tích 20 m 2
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có)
Dự án bảo dưỡng ô tô có thể gây ra tiếng ồn và rung, tuy nhiên, chủ đầu tư cam kết kiểm soát và giảm thiểu tác động đến mức thấp nhất Các quy định về hoạt động sửa chữa sẽ được thiết lập để bảo vệ cư dân xung quanh khỏi ảnh hưởng tiêu cực của tiếng ồn và rung.
Hợp đồng với các đơn vị có chức năng
Khu vực tập kết Chất thải nguy hại
+ Quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu nhẹ nhành, tránh gây ồn
+ Có kế hoạch kiểm tra thường xuyên và theo dõi chặt chẽ việc sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân làm việc
+ Bố trí khu vực nghỉ ngơi riêng cho nhân viên làm việc
+ Không làm việc gây ồn lớn ngoài giờ hành chính, nhất là vòa ban đêm
Tiếng ồn và rung từ phương tiện giao thông, đặc biệt vào giờ cao điểm, cần được giảm thiểu để đảm bảo chất lượng sống cho cư dân dự án Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn sẽ tập trung vào thời điểm lưu lượng giao thông lớn nhất, như buổi sáng và chiều.
+ Thiết kế các điểm giảm tốc để hạn chế tác độ lưu thông
+ Đặt các biển báo quy định tốc độ lưu thông trong khu vực
+ Không cho các xe máy nổ trong lúc chờ bảo dưỡng hoặc bốc xếp nguyên vật liệu
- Tiếng ồn, rung từ hoạt động của các thiết bị sử dụng điện và máy phát điện dự phòng
+ Thường xuyên kiểm tra độ mài mòn của máy móc thiết bị
+ Tiến hành bôi trơn, châm dầu nhớt bảo dưỡng thiết bị và chi tiết máy
+ Sử dụng máy phát điện mới và hiện đại
+ Bố trí máy phát điện ở tầng mái của dự án
+ Máy phát điện dự phòng được định kỳ bảo dưỡng
+ Thiết kế các bộ phận giảm âm, lắp đặt đệm chống ồn ngay khi lắp đặt các máy móc, thiết bị
Để giảm thiểu độ rung của máy phát điện trong quá trình hoạt động, chủ dự án cần lắp đặt các tấm đệm chống rung dưới thân máy Đồng thời, cần tránh kê máy phát sát tường để ngăn chặn hiện tượng rung cộng hưởng, đảm bảo máy hoạt động ổn định và hiệu quả.
- Tiếng ồn, rung từ hoạt động của HTXLNT
+ HTXLNT được đặt ngầm ở bên ngoài tòa nhà, ít người qua lại nên hạn chế tiếng ồn phát sinh
+ HTXLNT sẽ được định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành
Để đảm bảo an toàn và phòng ngừa sự cố môi trường liên quan đến nước thải, cần mô tả chi tiết các công trình và thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố trong cả giai đoạn vận hành thử nghiệm và hoạt động chính thức, bao gồm quy mô, công suất, quy trình vận hành và thông số kỹ thuật cơ bản của từng công trình, đặc biệt chú trọng đến công tác phòng chống cháy nổ.
Nguyên liệu và dung môi dễ cháy cần được bảo quản ở nơi thoáng đãng, có rào chắn và tường bao cách ly để đảm bảo an toàn Các vật dụng dễ cháy khác của dự án phải được lưu trữ cẩn thận trong kho riêng, cách xa nguồn nhiệt để phòng ngừa nguy cơ cháy nổ, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng cháy chữa cháy.
Khi lắp đặt thiết bị, cần tiếp đất để đảm bảo an toàn, đồng thời đặt xa các bảng điện và tủ điện Hệ thống điện và chiếu sáng nên được thiết kế độc lập và an toàn, có bộ phận ngắt mạch khi xảy ra sự cố Cuối cùng, cần đặt biển cảnh báo cháy nổ và yêu cầu nhân viên tuân thủ nghiêm ngặt quy định phòng cháy chữa cháy (PCCC).
Máy móc, thiết bị phải có lý lịch rõ ràng và được kiểm tra, theo dõi kỹ thuật thường xuyên Việc bố trí cần đảm bảo gọn gàng, trật tự và tuân thủ khoảng cách an toàn, đặc biệt trong trường hợp xảy ra cháy nổ.
Các công trình xây dựng sử dụng vật liệu khó cháy, kết hợp với hệ thống báo cháy, đèn hiệu và thông tin liên lạc tốt, đảm bảo độ an toàn cao Trang bị đầy đủ phương tiện và thiết bị chữa cháy hiệu quả, tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy.
Dự án trang bị bình cứu hỏa CO2 7kg tại vị trí dễ thấy ở hành lang mỗi tầng, cùng tiêu lệnh PCCC, đảm bảo an toàn cháy nổ (PCCC) Mỗi tầng có 6 vị trí đặt bình xịt, tăng cường khả năng ứng phó sự cố.
Hệ thống chữa cháy Sprinkler tự động được lắp đặt tại các hành lang và khu vực trọng yếu để ứng phó nhanh chóng với sự cố Trụ lấy nước chữa cháy được bố trí ở vị trí dễ tiếp cận, kết hợp với các họng cứu hỏa dọc theo tuyến đường nội bộ, đảm bảo bán kính cấp nước 150mm, tăng cường khả năng chữa cháy hiệu quả.
- Đặt các biển cảnh báo dễ cháy, yêu cầu công nhân viên tuân thủ các quy định về PCCC
- Thường xuyên tuyên truyền, tập huấn cho cán bộ công nhân viên phương pháp phòng cháy chữa cháy
❖ Nguyên tắc thiết kế phòng cháy chữa cháy
Thiết kế PCCC dựa trên các quy phạm của Nhà nước và theo phương châm
“Phòng hỏa là chính, kết hợp phòng và cứu hỏa” Để tăng cường khả năng chữa cháy tại
Dự án, hệ thống PCCC kết hợp nhiều biện pháp như:
- Hệ thống Báo cháy tự động
- Hệ thống chữa cháy vách tường và tự động Sprinkler
- Các bình chữa cháy cầm tay CO2
❖ Nguyên lý hoạt động của các hệ thống chữa cháy
- Hệ thống báo cháy tự động:
Dự án được trang bị hệ thống báo cháy địa chỉ, xác định chính xác vị trí sự cố tại các khu vực như trưng bày, xưởng, văn phòng và căn tin, giúp phản ứng nhanh chóng và hiệu quả.
- Hành lang sẽ được trang bị các đầu dò khói lắp dưới và trên trần giả với khoảng cách không xa hơn 10m
Không gian công cộng được trang bị đầu báo khói quang điện địa chỉ trên trần và nút nhấn báo cháy tay gần lối thoát nạn mỗi tầng, tuân thủ tiêu chuẩn PCCC Công tắc khẩn cấp đặt tại lối ra vào, cao 1,5m, dễ dàng kích hoạt báo cháy Nút báo cháy khẩn cấp loại hộp đập vỡ kính (Breakglass) phải được cơ quan PCCC phê duyệt.
- Bãi đậu xe và các phòng kỹ thuật được bố trí các đầu báo nhiệt
Hệ thống báo cháy sử dụng các module input và input/output để nhận và xuất tín hiệu điều khiển, giám sát tình trạng và kích hoạt các thiết bị như van, bơm chữa cháy, thang máy, và quạt tạo áp hút khói, đảm bảo an toàn tối đa cho công trình.
Tủ trung tâm báo cháy kết nối hệ thống thông báo thoát hiểm, kích hoạt hệ thống âm thanh hướng dẫn thoát hiểm khi có cháy Hệ thống âm thanh phát thông báo cài đặt sẵn hoặc thông báo trực tiếp từ người vận hành qua bàn gọi tại trung tâm.
Hệ thống báo cháy không chỉ phát hiện đám cháy mà còn tự động liên lạc với cơ quan PCCC thông qua tổng đài điện thoại khi có sự cố, đặc biệt hữu ích nếu dịch vụ đã được đăng ký Để đảm bảo liên lạc thông suốt, hệ thống còn trang bị tuyến tín hiệu dự phòng, sẵn sàng kết nối với trung tâm chỉ huy thông tin PCCC, mở ra khả năng phát triển và tích hợp sâu rộng hơn trong tương lai.
Hệ thống báo cháy được thiết kế mở, quản lý chặt chẽ thiết bị và đường truyền tín hiệu, đảm bảo thông báo kịp thời mọi sự cố Khi phát hiện khói, nhiệt độ cao hoặc lửa, các đầu dò sẽ chuyển tín hiệu cháy thành tín hiệu điện, truyền về trung tâm xử lý để kích hoạt các thiết bị báo động như còi, chuông, đèn và bảng hiển thị.
- Hệ thống điện lắp đặt trong dự án phải đảm bảo an toàn và đúng quy định
- Thường xuyên kiểm tra đường dây điện, thiết bị điện để kịp thời sửa chữa khi có hư hỏng
- Lắp đặt các thiết bị chống giật, ngắt dòng điện quá tải, chống rò rỉ điện,…trong toàn bộ dự án
- Bố trí hệ thống phòng cháy chữa cháy để kịp thời cứu hỏa khi có hiện tượng chập điện gây cháy nổ c Biện pháp an toàn lao động
Trang bị đầy đủ trang phục bảo hộ lao động, bao gồm quần áo, mũ, găng tay và kính bảo vệ mắt, là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn cho người lao động.
+ Đào tạo định kỳ ý thức nghề nghiệp, an toàn lao động cho nhân viên
Nhân viên cần được đào tạo kỹ lưỡng về an toàn lao động và vận hành thiết bị Đồng thời, việc kiểm tra định kỳ độ an toàn của máy móc là yếu tố then chốt để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và hiệu quả.
+ Thường xuyên mở các lớp tập huấn về an toàn lao động cho cán bộ, công nhân viên
+ Tập huấn sơ cứu và giải quyết sơ cứu thương tại chỗ khi xảy ra tại nạn lao động
Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có);
Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có)
có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có):