1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m2; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)

182 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m2; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)
Tác giả Lê Trọng Huy
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất xin cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 31,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (9)
    • 1.1. Tên chủ dự án đầu tư (9)
    • 1.2. Tên dự án đầu tư (9)
      • 1.2.1. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư (9)
      • 1.2.2. Quy mô Dự án (20)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của Dự án (21)
      • 1.3.1. Công suất (21)
      • 1.3.2. Công nghệ sản xuất (21)
      • 1.3.3. Sản phẩm của Dự án (28)
    • 1.4. Nguyên, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của Dự án (28)
      • 1.4.1. Nguyên nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án, nguồn cung cấp điện nước cho giai đoạn thi công của dự án (28)
      • 1.4.2. Nguyên nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án, nguồn cung cấp điện nước cho giai đoạn hoạt động của dự án (31)
    • 1.5. Vốn đầu tư và tiến độ thực hiện dự án (34)
      • 1.5.1. Tiến độ thực hiện Dự án (34)
      • 1.5.2. Vốn đầu tư (35)
  • Chương 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (36)
    • 2.1. Sự phù hợp của Dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (36)
    • 2.2. Sự phù hợp của Dự án với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận (36)
  • Chương 3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (39)
    • 3.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (39)
    • 3.2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (40)
      • 3.2.1. Đặc điểm tự nhiên (40)
      • 3.2.2. Chất lượng nguồn nước tiếp nhận (47)
      • 3.2.3. Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải (48)
      • 3.2.4. Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (48)
  • Chương 4. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (53)
    • 4.1. Đánh giá dự báo tác động và đề xuất các biện pháp, công bảo vệ môi trường (53)
      • 4.1.1. Đánh giá tác động (53)
      • 4.1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (73)
    • 4.2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong (84)
      • 4.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (84)
      • 4.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (97)
    • 4.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (129)
      • 4.3.1. Danh sách công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án và tóm tắt kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (129)
    • 4.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (133)
  • Chương 5. PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC (135)
  • Chương 6. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (136)
    • 6.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (136)
    • 6.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (136)
  • Chương 7. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (137)
    • 7.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (137)
      • 7.1.1. Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm (137)
      • 7.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (137)
    • 7.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (140)
    • 7.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (140)
  • Chương 8. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN (142)

Nội dung

Chương 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1. Tên chủ dự án đầu tư Tên chủ dự án: Công ty TNHH Huy FC Trường An Địa chỉ văn phòng: số 9A đường C, khu phố Nhị Đồng 2, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Lê Trọng Huy Chức vụ: Giám đốc Điện thoại: 0274.3590368 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3702918766, do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 07102022. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư số 3225QĐUBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 31122021. 1.2. Tên dự án đầu tư Dự án đầu tư “Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m2; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)”. 1.2.1. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư Dự án được thực hiện tại Thửa đất 8,240,241,328, tờ bản đồ số 30,32, thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Các đối tượng tiếp giáp của dự án như sau: – Phía Bắc: Giáp nhà dân và đường hẻm số 5 (đường ĐT 741 cũ)

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên chủ dự án đầu tư

- Tên chủ dự án: Công ty TNHH Huy FC Trường An

- Địa chỉ văn phòng: số 9A đường C, khu phố Nhị Đồng 2, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Lê Trọng Huy

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3702918766, do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 07/10/2022

Chủ trương đầu tư đã được quyết định chấp thuận theo quyết định số 3225/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp lần đầu vào ngày 31/12/2021.

Tên dự án đầu tư

Dự án đầu tư “Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m 2 ; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)”

1.2.1 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư

Dự án được triển khai tại Thửa đất số 8, 240, 241, 328, thuộc tờ bản đồ số 30, 32, tại thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương Các đối tượng tiếp giáp của dự án bao gồm các khu vực liền kề nhằm đảm bảo sự phù hợp và đồng bộ trong quy hoạch phát triển Việc nắm rõ ranh giới và các đối tượng tiếp giáp là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính pháp lý, thuận lợi trong quá trình triển khai dự án và phù hợp với quy hoạch chung của địa phương.

– Phía Bắc: Giáp nhà dân và đường hẻm số 5 (đường ĐT 741 cũ)

– Phía Nam: Giáp đất dân và đường Cần Lố

– Phía Đông: Giáp đất dân (đất trồng cây lâu năm)

– Phía Tây: Giáp đất dân (nhà dân và đất trồng cây lâu năm)

Tọa độ địa lý giới hạn của Dự án được thể hiện tại bảng sau:

Bảng 1.1: Tọa độ các điểm giới hạn vị trí của Dự án

(Nguồn: bản đồ địa chính khu đất, 2021)

Hình ảnh vị trí Dự án được thể hiện trong hình sau:

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí tiếp giáp của Dự án

1.2.1.1 Hiện trạng khu đất thực hiện dự án

Tất cả các thửa đất nằm trong ranh quy hoạch đã được chuyển quyền sử dụng đất và mục đích sử dụng đất phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành Việc chuyển đổi này đảm bảo quyền lợi hợp pháp của Công ty TNHH Huy FC Trường Các bước thực hiện đã tuân thủ đầy đủ các yêu cầu pháp lý của nhà nước, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp của quá trình chuyển nhượng đất đai.

Công ty TNHH Huy FC Trường An đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo văn bản số 3146 ngày 13/07/2021 của UBND tỉnh Bình Dương Mục đích của việc chuyển nhượng là để thực hiện dự án đầu tư phi nông nghiệp trên khu đất đã được pháp luật công nhận Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất này phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Dương Đây là bước quan trọng giúp công ty phát triển dự án một cách hợp pháp, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương và nâng cao hiệu quả đầu tư.

Khu đất hiện tại chủ yếu là đất trống, có đường dây điện 110kV đi qua ở góc phía Nam cuối khu vực Vị trí dự án cách suối Nước Vàng khoảng 230 mét về phía Đông Bắc, thuận tiện cho việc kết nối hạ tầng và phát triển dự án.

Hình ảnh về hiện trạng khu đất thực hiện Dự án:

Hình 1.2 Hiện trạng khu đất thực hiện dự án (đất trống)

(2) Mối tương quan của dự án với hạ tầng cơ sở trong khu vực

Khu đất tiếp cận chính từ tuyến đường hẻm số 05 (đường ĐT.741 cũ) phía Bắc, có lộ giới khoảng 7m, kết nối với tuyến đường ĐT.741 rộng 54m – tuyến đường trục chính của đô thị Phía Nam, giao thông kết nối qua đường Cần Lố có lộ giới khoảng 8m, giúp dễ dàng liên kết với đường ĐT.741 Đây là điều kiện thuận lợi để đấu nối hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật toàn khu quy hoạch, đảm bảo sự thuận tiện và phát triển bền vững của dự án.

Trên tuyến đường Cần Lố ở phía Nam, đã có hệ thống cấp nước D100 của dự án Do đó, công ty dự kiến sẽ xây dựng hệ thống đấu nối với đường ống cấp nước thủy cục này để đảm bảo cung cấp nước hiệu quả và liên tục.

 Hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc

Trên tuyến đường ĐT.741 phía Bắc đã lắp đặt hệ thống điện trung thế 22kV và tuyến truyền thông nổi trên trụ BTLT cao 12 mét, dự kiến cung cấp nguồn điện và thông tin cho dự án Các tuyến đường liên quan bao gồm đường hẻm 05 (ĐT.741 cũ) với lộ giới 7 mét và đường Cần Lố có lộ giới 8 mét, đảm bảo hạ tầng kết nối thông suốt cho dự án.

Hệ thống thoát nước mưa trong khu vực được thiết kế dựa trên địa hình bằng phẳng, hướng dốc chính từ Tây Nam về Đông Bắc, giúp dễ dàng dẫn dòng nước Địa hình tự nhiên có cao độ thấp nhất là 52,5 mét ở phía Bắc và cao nhất là 54,4 mét tại khu vực Tây Nam, đảm bảo khả năng thoát nước hiệu quả Suối Nước Vàng, với cao độ từ 45 đến 46 mét và đáy suối ở mức 42,6 mét, hiện đang phục vụ việc thoát nước cho khu vực liền kề Với chiều rộng từ 5 đến 10 mét, đoạn suối dự kiến sẽ kết nối có khả năng thoát nước lớn, đảm bảo hệ thống thoát nước vận hành hiệu quả, giảm thiểu ngập úng.

Trong khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước, nước mưa chủ yếu tự thấm hoặc chảy tràn theo địa hình tự nhiên về phía suối Nước Vàng, cách dự án khoảng 230m về phía Đông Bắc Sau đó, nước từ suối Nước Vàng tiếp tục chảy ra sông Bé, góp phần hoàn trả dòng chảy tự nhiên trong khu vực.

Hình 1.3 Vị trí nguồn tiếp nhận nước mưa, nước thải của dự án

 Hệ thống thoát nước thải

Trong khu vực quy hoạch dự án hiện tại chưa có hệ thống thoát nước thải

Dự án Khu nhà ở FC Trường An sẽ xây dựng hệ thống thu gom và tiêu thoát nước mưa, nước thải riêng biệt nhằm đảm bảo môi trường Nước thải sau khi qua xử lý đạt tiêu chuẩn quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, đảm bảo an toàn và vệ sinh Hệ thống này góp phần giảm thiểu ô nhiễm, nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân khu đô thị.

A được đấu nối vào suối Nước Vàng, cách dự án 230m về phía Đông Bắc, không ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước cơ sở Việc này giúp đảm bảo dự án không gây áp lực lên hệ thống thoát nước khu vực khi đi vào hoạt động.

Suối Nước Vàng hiện chủ yếu tiếp nhận nước mưa, đặc biệt là khu vực phía Đông Bắc của thị trấn Phước Vĩnh, với lượng nước thải sinh hoạt ít do khu vực tập trung chủ yếu là đất trồng cao su và ít dân cư sinh sống.

Cửa xả nước thải của dự án

Hợp lưu Suối Nước Vàng và sông Bé

Suối Nước Vàng có đoạn đấu nối rộng từ 5 đến 10 mét, sâu khoảng 3 đến 4 mét, với cao độ đáy là 42,6 mét và hướng thoát nước từ Bắc sang Nam Hai bên bờ suối có cao độ trung bình từ 45,6 đến 46,1 mét, thể hiện đặc điểm khu vực có độ dốc dần về phía Nam Đây là đoạn đầu nhánh của suối Nước Vàng trên sông Bé, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thoát nước và điều tiết dòng chảy tự nhiên.

1.2.2.2 Các hạng mục công trình của dự án

A) Các hạng mục công trình của dự án

Quy mô sử dụng đất và các hạng mục công trình xây dựng quy hoạch cụ thể như sau:

Bảng 1.2 Quy mô sử dụng đất toàn khu vực

Các chỉ tiêu quy hoạch Tầng cao

I Hạng mục công trình chính 30.624,9 391 1.564 - - 51,22

II Hạng mục công trình phụ trợ 28.068,6 - - - - 47,20

4 Đất hạ tầng kỹ thuật 3.683 - - 2,70 - 6,42

III Hạng mục công trình

7 Trạm xử lý nước thải 156,7 - - - - 0,26

8 Đất cây xanh cách ly 937,9 - - 0,62 - 1,57

(Nguồn: Thuyết minh tổng hợp quy hoạch chi tiết 1/500 Khu nhà ở FC Trường An, 2022)

B) Mô tả chi tiết các hạng mục công trình

1) Các hạng mục công trình chính

(1) Đất ở : Có tổng diện tích 29.609,4 m² với 391 căn hộ, quy mô dân số 1.564 người

Các nhà ở thương mại được bố trí trong toàn khu nhằm phục vụ mục đích xây dựng Quỹ nhà ở cho người dân có nhu cầu, góp phần tăng cường quỹ đất ở trong đô thị Việc này giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân trong khu vực đô thị, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững và cân đối nguồn cung nhà ở cho cộng đồng.

+ Tầng cao xây dựng: 3 tầng

+ Hệ số sử dụng đất: ≤ 3.0

Diện tích của khu đất là 1.015,5 m², nằm ở phía Nam giáp đường D1, đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch và bán kính phục vụ lên đến 500 m Vị trí này thuận tiện cho nhu cầu giáo dục và đào tạo trong khu vực, phù hợp với các tiêu chuẩn phát triển đô thị và quy hoạch bền vững.

Theo QCXDVN 01:2021 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng và TCVN 3907:2011: Trường mầm non – Yêu cầu thiết kế: 50 học sinh/1.000 người và 12 m²/ học sinh

+ Quy mô dân số toàn khu: 1.564 người

+ Quy mô học sinh: (1.564/1000) x 50hs = 79 hs

+ Diện tích đất yêu cầu: 79 hs x 12m² = 938,4 m²

Diện tích quy hoạch: 1.015,5 m² bảo đảm

- Tầng cao xây dựng: ≤ 2 tầng

- Hệ số sử dụng đất: ≤ 0,8 (tương ứng tầng cao tối đa 2 tầng)

- Khoảng lùi xây dựng: 0 mét

2) Các hạng mục công trình phụ trợ

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của Dự án

Khu nhà ở FC Trường An sau khi xây dựng sẽ có quy mô rộng với tổng diện tích quy hoạch đạt 59.788,1 m² Dự án dự kiến cung cấp 391 căn hộ, góp phần đáp ứng nhu cầu an cư của cư dân trong khu vực Với quy mô lớn, khu nhà ở sẽ tạo nên một cộng đồng sôi động, dự kiến thu hút khoảng 1.564 cư dân sinh sống và làm việc tại đây, góp phần thúc đẩy phát triển đô thị bền vững.

(chỉ tiêu 4 người/căn hộ)

Dự án xây dựng hoàn thiện khu nhà ở liên kế nhằm mục đích bán lại cho người dân, mang tính chất phát triển bất động sản nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở Công tác thi công xây dựng là công nghệ chủ đạo, với quy trình rõ ràng, từ khảo sát, thiết kế đến thi công hoàn thiện Việc áp dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến giúp đảm bảo chất lượng và tiến độ của dự án Dự án hướng tới việc tạo ra những khu nhà ở liên kế chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu của khách hàng và thị trường.

Hình 1.4 Quy trình thi công xây dựng

 Biện pháp tổ chức thi công

Trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng, có khoảng 100 công nhân tham gia thực hiện các công việc như phát quang thảm thực vật và san mặt bằng Quá trình này sử dụng các máy móc thiết bị hiện đại như máy cưa, máy cắt cỏ, xe chở rác, máy ủi và máy đào nhằm đảm bảo tiến độ và hiệu quả công việc.

(2) Đào đắp, san lắp, xây dựng, thi công mạng lưới giao thông, cấp thoát nước, điện, thi công khu nhà ở:

Trong giai đoạn này, khoảng 200 người tham gia thi công xây dựng để hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật toàn bộ dự án Hoạt động thi công xây dựng tập trung chủ yếu vào các lô đất nằm ở mặt tiền các tuyến giao thông chính, bao gồm 389 căn nhà, cùng với trung tâm thương mại để đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án.

Trong giai đoạn thi công xây dựng, việc sử dụng các thiết bị máy móc phù hợp là yếu tố quyết định đến hiệu quả và tiến độ của dự án Các thiết bị quan trọng bao gồm cẩu, vận thăng, máy ủi, máy đào, máy đầm đất, máy khoan, máy múc, máy kính vĩ, đầm dùi, đầm mặt, máy xúc, máy trộn bê tông, máy bơm bê tông, máy hàn, máy cắt và cẩu trục di động Những thiết bị này hỗ trợ tối đa trong việc nâng cao năng suất và đảm bảo chất lượng công trình Việc trang bị đầy đủ và vận hành chính xác các loại máy móc này giúp dự án thi công suôn sẻ, đúng tiến độ và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu.

Công trường tạm thời được bố trí trong khuôn viên dự án nhằm tiện lợi cho việc di chuyển thi công và sinh hoạt của công nhân Kho bãi tạm xây dựng bằng kết cấu lắp ghép dễ tháo dỡ, phù hợp với tiến độ thi công linh hoạt Bãi chứa vật liệu ngoài trời được rào chắn bằng lưới B40 để đảm bảo an toàn và bảo vệ vật liệu trong quá trình thi công.

- Lán trại diện tích 50 m 2 và kho bãi tạm diện tích 230 m 2 được bố trí cạnh nhau

Thiết kế kiến trúc và lập dự toán là bước quan trọng để đảm bảo dự án đạt hiệu quả cao Việc chuẩn bị mặt bằng bao gồm đào đắp, san lấp, và xây dựng các công trình cơ bản nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thi công mạng lưới giao thông, cấp thoát nước, điện và khu nhà ở Quá trình thi công các hạng mục này đảm bảo tiến độ và chất lượng của dự án, góp phần hoàn thiện hệ thống hạ tầng đồng bộ và bền vững.

Bụi, khí thải, tiếng ồn, CTR, nước thải

Bụi, khí thải, tiếng ồn, CTR, nước thải

Trong dự án xây dựng, việc chọn lựa nguyên vật liệu chất lượng như cát, đá, xi măng, sắt thép, ván khuôn cùng các vật tư phụ như que hàn, sơn, cọ sơn, dây điện, dây cáp và ống nước đóng vai trò quan trọng để đảm bảo kết cấu vững chắc và an toàn Các vật liệu hoàn thiện như gạch nền, cửa sắt, cửa gỗ, bồn cầu, lavabo cũng cần được lựa chọn kỹ lưỡng để tăng tính thẩm mỹ và tiện ích cho công trình Ngoài ra, trang thiết bị như thiết bị tách dầu, chậu rửa nhà bếp, vòi nước, cùng các phụ kiện như que hàn là những yếu tố không thể thiếu nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng xây dựng.

Trong quá trình thi công xây dựng, công trình sử dụng khoảng 200 lao động, đảm bảo nguồn nhân lực phù hợp và được đào tạo chuyên môn để thực hiện công việc hiệu quả Các lao động này phải có giấy khám sức khỏe còn hiệu lực, nhằm đảm bảo đủ sức khỏe lao động, góp phần đảm bảo an toàn và tiến độ dự án Việc tuyển dụng lao động có đủ năng lực và sức khỏe là yếu tố quan trọng trong việc thực hiện thi công theo đúng tiêu chuẩn và quy định pháp luật.

Chủ dự án bố trí kho bãi để tập kết nguyên vật liệu xây dựng cũng như lán nghỉ trưa cho công nhân trong giờ làm việc, đảm bảo môi trường làm việc thuận tiện Sau giờ làm, công nhân tự do về nhà hoặc nhà trọ, tạo điều kiện sinh hoạt linh hoạt Công tác tuyển dụng ưu tiên tuyển lao động địa phương nhằm thúc đẩy cộng đồng địa phương tham gia vào dự án Các bữa ăn của công nhân được tự tổ chức, phần lớn lao động tự ra ngoài ăn tại các quán xung quanh dự án hoặc mang cơm hộp tới nơi làm việc, không có hoạt động nấu ăn tập thể diễn ra tại công trường để đảm bảo an toàn và vệ sinh.

 Công tác vận chuyển vật tư, thiết bị

Vật tư, thiết bị phục vụ thi công sẽ được chuyển đến công trường theo lịch trình đã đề xuất và chứ không muộn hơn 5 ngày trước khi tiến hành lắp đặt, đảm bảo công trình diễn ra thuận lợi Đồng thời, hạn chế hoạt động vận chuyển trong khung giờ cao điểm từ 6-8h sáng và 16-18h chiều để tránh gây ùn tắc giao thông tại khu vực công trường.

Khu vực Dự án tọa lạc tại thị trấn Phước Vĩnh, dễ dàng tiếp cận qua tuyến đường ĐT 741, là tuyến đường chính dẫn vào dự án Đường ĐT 741 có khả năng chịu tải trọng lớn, thuận tiện cho xe tải và phương tiện có trọng tải lớn di chuyển vào dự án Vị trí chiến lược này giúp kết nối thuận tiện giao thông và thúc đẩy phát triển bền vững của dự án.

- Mọi thiết bị, vật tư phải được kiểm tra kỹ càng, đúng kỹ thuật của nhà sản xuất để đảm bảo không bị hư hỏng

Các thiết bị cẩu và thiết bị chuyên dùng cần phải có giấy đăng kiểm hợp lệ trước khi tiến hành lắp đặt và thi công để đảm bảo an toàn, tránh xảy ra tai nạn gây hư hỏng thiết bị hoặc ảnh hưởng đến công nhân, đồng thời giúp duy trì tiến độ công trình hiệu quả.

- Dự kiến nguồn cung ứng nguyên vật liệu:

+ Đá: Từ các nhà cung cấp vật liệu tại huyện Phú Giáo

+ Cát: Từ các nhà cung cấp vật liệu tại huyện Phú Giáo

+ Sỏi đỏ: Tại huyện Phú Giáo Vật liệu từ các nguồn này đều có chất lượng tốt, rất phù hợp để làm đường

+ Xi măng: từ các nhà cung cấp vật liệu tại huyện Phú Giáo

+ Sắt, thép: Từ các công ty sản xuất sắt thép tại các khu công nghiệp thuộc địa bàn tỉnh Bình Dương

+ Gạch: Từ các nhà cung cấp vật liệu tại huyện Phú Giáo

+ Nhựa đường: từ các nhà cung cấp vật liệu tại huyện Phú Giáo

 Phân luồng giao thông trong nội vi dự án

Phân luồng giao thông trong quá trình xây dựng dự án:

Lối vào dự án được tiếp cận qua tuyến đường ĐT 741 với lộ giới 54 m, từ đó rẽ phải vào đường hẻm 05 để vào khu vực dự án Ngoài ra, phương tiện cũng có thể vận chuyển từ đường Cần Lố ở phía Nam để tiếp cận thuận tiện hơn đến dự án.

- Bố trí 01 bãi đậu xe máy của cán bộ, công nhân thực hiện dự án gần lối vào dự án;

- Bố trí 01 bãi đậu xe tải và quay đầu xe gần khu vực lối ra của dự án;

- Trên công trường sẽ bố trí các biển báo để hướng dẫn hướng lưu thông xe tại 1 số vị trí phù hợp, dễ nhìn

Thời gian vận chuyển vào ra dự án cần tránh vào giờ cao điểm từ 6h30-8h và 16h30-18h để giảm thiểu ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường, đặc biệt trên tuyến đường ĐT 741.

 Hiện trạng và khả năng chịu tải cho phép của các tuyến đường vận chuyển

Nguyên, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của Dự án

1.4.1 Nguyên nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án, nguồn cung cấp điện nước cho giai đoạn thi công của dự án

 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu

Nhu cầu nguyên vật liệu cho giai đoạn thi công xây dựng hạ tầng, nhà ở, nhà mẫu giáo và các công trình liên quan được thể hiện rõ trong bảng dữ liệu Việc này giúp dự trù và quản lý nguồn cung vật liệu hiệu quả, đáp ứng đúng tiến độ thi công Các yếu tố như loại vật liệu, số lượng cần thiết và thời gian cung ứng được xác định chính xác để đảm bảo dự án được triển khai thuận lợi Đáp ứng tốt nhu cầu nguyên vật liệu là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng và tiến độ của các công trình xây dựng.

Bảng 1.7 Dự kiến nhu cầu về nguyên vật liệu cho giai đoạn thi công

Stt Tên thiết bị ĐVT Khối lượng Khối lượng (tấn)

1 Xi măng, cát, đá, gạch Tấn 30.276,7 30.276,7

2 Sắt thép, ván khuôn, vật tư phụ Tấn 9.945,8 9.945,8

11 Chậu rửa nhà bếp Bộ 840 33,8

15 Matit (bột trét tường) Tấn 60 60

II Nhiên liệu trong quá trình thi công

(Nguồn: Thuyết minh tổng hợp quy hoạch chi tiết 1/500 Khu nhà ở FC Trường An, 2022)

Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu cho hoạt động thi công hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước mưa, nước thải, hệ thống cấp điện chiếu sáng và hệ thống thông tin liên lạc đã được trình bày rõ ràng tại các bảng 1.3 - 1.6 Các số liệu này giúp xác định lượng vật liệu cần thiết để đảm bảo dự án thi công đạt yêu cầu kỹ thuật và tiến độ Việc nắm rõ nhu cầu nguyên vật liệu giúp tối ưu hóa quá trình chuẩn bị và đảm bảo hiệu quả trong thi công các hệ thống kỹ thuật quan trọng của dự án.

Nguồn nguyên vật liệu phục vụ thi công Dự án được cung cấp bởi các đơn vị mua bán vật liệu xây dựng uy tín trong khu vực huyện Phú Giáo và vùng phụ cận Các địa điểm cung cấp này nằm cách khu vực thực hiện dự án khoảng 30 km, đảm bảo nguồn vật liệu luôn sẵn có và chất lượng phù hợp để đáp ứng tiến độ thi công.

Tính chất của xăng, dầu DO

Xăng là nhiên liệu được chế biến từ dầu mỏ qua quy trình chưng cất trực tiếp và cracking, có tỷ trọng từ 0.70 đến 0.75, dễ bay hơi, dễ cháy và có mùi đặc trưng Nhiệt độ sôi của xăng dao động từ 35-200°C, phù hợp để sử dụng làm nhiên liệu cho các động cơ đốt trong kiểu bộ chế hòa khí (động cơ xăng) Hàm lượng chì trong xăng là 0,013 g/l, hàm lượng lưu huỳnh khoảng 500 mg/kg, bên cạnh đó, xăng còn chứa 2,5% benzen, 40% hydrocacbon thơm, 38% olefiin và 2,7% oxy, đảm bảo cả tính năng và tiêu chuẩn môi trường.

Dầu DO, còn gọi là dầu diesel hoặc gazole, là loại nhiên liệu lỏng được tinh chế từ dầu mỏ, có thành phần chưng cất nằm giữa dầu hỏa (kesosene) và dầu bôi trơn công nghiệp Nhiệt độ bốc hơi của dầu diesel thường nằm trong khoảng từ 175 đến 370°C, trong khi các nhiên liệu diesel nặng hơn có nhiệt độ bốc hơi từ 315 đến 425°C Dầu Diesel được đặt theo tên nhà sáng chế Rudolf Diesel, và chủ yếu được sử dụng trong các loại động cơ đốt trong cùng tên – động cơ Diesel, mang lại hiệu suất cao và phù hợp cho ô tô, máy móc công nghiệp.

 Nhu cầu sử dụng nhân lực trong quá trình xây dựng

- Trong quá trình xây dựng sử dụng khoảng 200 người

- Thời gian làm việc: 8 giờ/ngày

- Số ngày làm việc: 30 ngày/tháng

 Nhu cầu sử dụng nước

Bảng 1.8 Chỉ tiêu cấp nước cho dự án

Stt Hạng mục Ký hiệu Tiêu chuẩn cấp nước Chỉ tiêu Nhu cầu

1 Nước sinh hoạt QSH 45 l/người/ngày

2 Nước xây dựng QXD 20 m 3 /ngày - 20

3 Nước rửa máy móc thiết bị xây dựng QR 6 m 3 /ngày - 6

(Nguồn: Thuyết minh tổng hợp quy hoạch chi tiết 1/500 Khu nhà ở FC Trường An, 2022)

 Khối lượng đất san nền chuẩn bị mặt bằng

Khu vực quy hoạch được san nền dựa trên các tài liệu khảo sát địa hình và chế độ thủy văn, đảm bảo cao độ phù hợp với các tuyến giao thông hiện hữu để tránh chênh lệch cao độ quá lớn Địa hình trong khu quy hoạch tương đối bằng phẳng với hướng dốc tự nhiên thuận lợi cho công tác thoát nước mưa Giải pháp san nền sẽ bám sát địa hình tự nhiên để hạn chế khối lượng đào đắp, giảm thiểu tác động đến môi trường và tiết kiệm chi phí thi công.

Hướng dốc san nền chính của khu vực quy hoạch là từ Tây Nam xuống Đông Bắc và từ Nam xuống Bắc, dốc dần theo hướng tự nhiên của địa hình Việc san nền theo hướng này giúp giảm độ sâu chôn cống thoát nước mưa và thoát nước thải, hạn chế tình trạng cống chảy ngược do địa hình Đồng thời, phương pháp san nền này tối ưu hóa việc giảm độ sâu chôn cống và cân bằng khối lượng san lấp, đảm bảo công trình bền vững và hiệu quả.

Cao độ san nền thấp nhất là +52,31 m ở khu vực giáp đường hẻm 05 về phía Bắc, cao độ san nền cao nhất là 54,00m ở khu vực giáp ranh phía Tây

San lấp cục bộ cho từng lô được giới hạn bởi các đoạn đường nhằm đảm bảo phân chia rõ ràng khu vực thi công Việc cân bằng khối lượng đào đắp trong khu vực quy hoạch giúp tối ưu hóa tài nguyên đất đắp, sử dụng đất đào được để nâng cao cao độ các vùng trũng nhằm tiết kiệm chi phí xây dựng Những khối lượng đất cần bổ sung thêm sẽ được vận chuyển từ các vị trí khác, đảm bảo dự án thi công hiệu quả và tiết kiệm ngân sách.

Khối lượng đất đào là -9.473 m³ và khối lượng đất đắp là +4.809 m³, trong khi đó, khối lượng đất cần san lấp sau khi nhân hệ số đầm nén là -3.606 m³ Phần khối lượng đất này sẽ được chủ đầu tư vận chuyển ra ngoài phạm vi dự án sau khi có phép từ cơ quan chức năng, đảm bảo tuân thủ quy định về quản lý chất thải xây dựng.

 Khối lượng đất đào, đắp trong quá trình thi công

Trong quá trình thi công, mặt bằng dự án đã được san nền hoàn thiện, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn Toàn bộ lượng đất đào từ các hoạt động như thi công hệ thống thoát nước mưa, nước thải và đào móng đã được xử lý phù hợp Khoảng 40% đất đào được sử dụng để san lấp cục bộ cho khu vực trồng cây xanh, góp phần nâng cao cảnh quan môi trường dự án Phần còn lại của đất đào được thực hiện việc vận chuyển và xử lý theo quy định, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo tiến độ thi công.

Tổng lượng đất đào: 23.626 m 3 , trong đó:

+ Hệ thống thoát nước mưa (cống 500: 1.312m; cống 600:68m; cống

800:179m; cống 1000:378m; có tất cả 121 hố ga 1000x1000, sâu trung bình 1,5m) lượng đất đào là: 1.026,5 m 3

+ Hệ thống thoát nước thải (cống 200: 2.097m, cống 300: 684m;có tất cả 166 hố ga 600x600, sâu trung bình 1,5m; hệ thống xử lý nước thải: 156,7m 2 , chiều sâu 4- 5m); lượng đất đào là: 1.018,5 m 3

+ Đối với 391 căn nhà liên kế: kích thước 1 hố móng D10mxR10mxH0,5m, lượng đất đào móng 50 m 3 Tổng lượng đất đào móng cho 391 căn nhà là 19.550 m 3

+ Đối với nhà mẫu giáo: diện tích xây dựng 1.015,5 m 2 , sâu khoảng 2m, lượng đất đào là: 2.031 m 3

Lượng đất đào được tận dụng để san lấp cục bộ trong khu vực trồng cây xanh đạt 9.450,4 m³, góp phần giảm thiểu lượng đất thải ra môi trường Tuy nhiên, vẫn còn 14.175,6 m³ đất đào cần được vận chuyển ra khỏi dự án để đảm bảo tiến độ thi công và vệ sinh môi trường.

Lượng đất phát sinh từ quá trình đào móng và cống thoát nước được tận dụng để san lấp khu vực trồng cây xanh, chiếm 40% tổng lượng đất Phần còn lại được chuyển giao cho đơn vị có chức năng theo đúng quy định pháp luật Trước khi khởi công, chủ đầu tư sẽ có văn bản thông báo kế hoạch thu gom và vận chuyển đất đào đến cơ quan có thẩm quyền ít nhất 3 tháng trước, và chỉ thực hiện đổ thải sau khi nhận được văn bản chấp thuận Chủ đầu tư cam kết thực hiện tập kết đất đúng quy định trước khi chuyển giao.

1.4.2 Nguyên nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án, nguồn cung cấp điện nước cho giai đoạn hoạt động của dự án

 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, hóa chất

Mục đích chính của dự án là xây dựng khu nhà ở gồm nhà liên kế để bán hoặc cho thuê, nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở của cộng đồng Nguyên nhiên vật liệu chính phục vụ cho dự án đã được trình bày rõ trong bảng, đảm bảo đủ nguồn cung để thi công xây dựng Việc lựa chọn vật liệu phù hợp không chỉ tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao giá trị và chất lượng của khu nhà ở trong tương lai Dự án hướng tới việc tạo ra một khu dân cư tiện nghi, hiện đại, đồng thời phù hợp với các quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn an toàn.

Bảng 1.9 Dự kiến nhu cầu về nguyên vật liệu cho giai đoạn hoạt động

Stt Tên nguyên, nhiên liệu, hóa chất ĐVT Khối lượng Mục đích sử dụng

1 Chlorine Kg/tháng 100 Sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải

2 Gas Kg/tháng 756 Sử dụng cho nấu nướng của người dân

3 Hóa chất tẩy rửa Kg/tháng 500 Sử dụng cho tẩy rửa của người dân

4 Bóng đèn huỳnh quang Kg/tháng 150 Sử dụng cho chiếu sáng của người dân

Sử dụng cho các thiết bị điều khiển, đồng hồ của người dân

6 Linh kiện, thiết bị điện tử Kg/tháng 75 Sử dụng cho đời sống người dân

7 Hóa chất diệt côn trùng Kg/tháng 50 Sử dụng cho diệt côn trùng

8 Than hoạt tính Kg/tháng 30 Sử dụng để xử lý mùi cho hệ thống xử lý nước thải

9 Phân bón Kg/tháng 50 Sử dụng bón cây

10 Thuốc bảo vệ thực vật Kg/tháng 5 Sử dụng cho để diệt sâu bọ cho cây xanh

(Nguồn: Thuyết minh tổng hợp quy hoạch chi tiết 1/500 Khu nhà ở FC Trường An, 2022)

 Nhu cầu sử dụng điện

Nguồn cung cấp điện cho khu quy hoạch chủ yếu từ lưới điện hiện hữu 22kV trên đường ĐT.741, nằm tiếp giáp phía Bắc dự án Đường dây trung thế được kết nối qua hệ thống cáp ngầm đến các trạm biến áp, đảm bảo cấp điện ổn định cho khu vực quy hoạch.

 Nhu cầu tiêu thụ điện

Dựa trên chỉ tiêu tính toán, quy mô các khu nhà ở, dân số, hệ thống giao thông và công viên cây xanh trong khu vực quy hoạch, ta xác định chính xác nhu cầu và công suất cấp điện phù hợp cho các công trình Việc này đảm bảo cung cấp điện ổn định, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của cư dân và hạ tầng khu vực.

Bảng 1.10 Ước tính điện năng tiêu thụ

Giá trị Suất phụ tải

Công suất tác dụng (kW)

Công suất biểu kiến (kVA)

2 Đất giáo dục 1.015,5 812 m² sàn 20 W/m² sàn 0,85 0,90 14 15,3

4 Trạm xử lý 156,7 300 kW/ha 1 0,90 4,7 5,2

(Nguồn: Thuyết minh tổng hợp quy hoạch chi tiết 1/500 Khu nhà ở FC Trường An, 2022)

 Nhu cầu cấp nước phục vụ dự án

Hệ thống cấp nước của khu quy hoạch được đấu nối vào tuyến ống cấp nước hiện hữu D100 trên đường Cần Lố tiếp giáp dự án về phía Nam

 Đối tượng sử dụng nước

- Nước cấp cho nhu cầu ăn uống sinh hoạt của người dân trong khu, nhà mẫu giáo

- Nước tưới bao gồm: nước tưới đường, rửa đường, nước tưới cây xanh đô thị

- Nước rò rỉ dự phòng

Vốn đầu tư và tiến độ thực hiện dự án

1.5.1 Tiến độ thực hiện Dự án

 Tiến độ thực hiện dự án

Bảng 1.12 Tiến độ thực hiện Dự án

Thời gian Công tác Khoảng thời gian Giai đoạn chuẩn bị các giấy tờ pháp lý liên quan đến Dự án

Nhận mặt bằng, giấy chứng nhận đất và hoàn tất công tác chuẩn bị đầu tư

Lập bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và các hồ sơ pháp lý liên quan

Giải tỏa đền bù cho các hộ dân trong khu đất thực hiện quy hoạch

05/2022 Lập Giấy phép môi trường 03 tháng

06/2022 - 08/2022 Thực hiện đấu thầu thiết kế, đấu thầu xây dựng, xin giấy phép xây dựng 03 tháng

Giai đoạn xây dựng các khu nhà ở, trường học

09/2022 -10/2022 Chuẩn bị mặt bằng (san lấp mặt bằng, xây tường rào bảo vệ công trình) 02 tháng

11/2022 - 01/2023 Thi công hệ thống thoát nước mưa – thải, hệ thống giao thông, công viên cây xanh 03 tháng

02/2023 - 04/2023 Thi công hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, xây dựng HTXLNT…) 03 tháng 05/2023 - 05/2024

Xây dựng nhà liên kế, trường học + Đào móng

+ Xây thô + Sơn phủ hoàn thiện

06/2024 - 12/2024 Hoàn thành dự án và bàn giao nhà cho khách hàng 06 tháng

(Nguồn: Thuyết minh tổng hợp quy hoạch chi tiết 1/500 Khu nhà ở FC Trường An)

 Tiến độ đầu tư các công trình bảo vệ môi trường

Chủ đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải trước khi thi công khu nhà ở liên kế và các công trình khác Hệ thống này đảm bảo vận hành hiệu quả để xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ khu dân cư trước khi thoát ra nguồn tiếp nhận Việc hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải giúp bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường tại địa phương Khi cư dân vào sinh sống, hệ thống xử lý nước thải hoạt động ổn định, đảm bảo nguồn nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.

Tiến độ thực hiện hệ thống xử lý nước thải từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2023 đã tiến triển tích cực, đảm bảo kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường Để ngăn chặn phát sinh mùi hôi từ khu vực tập trung rác thải, chủ đầu tư đã không bố trí trạm trung chuyển chất thải rắn, nhằm giảm thiểu mùi và hạn chế ô nhiễm không khí Toàn bộ chất thải rắn được thu gom và vận chuyển hàng ngày bởi các đơn vị có chức năng, đảm bảo vệ sinh và quản lý chất thải hiệu quả.

Bảng 1.13 Chi tiết tổng mức đầu tư cho cho Dự án

Stt Hạng mục Kinh phí ước tính (đồng)

1 Chi phí san nền, xây dựng 440.267.080.000

2 Chi phí quản lý dự án 5.742.843.791

3 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 10.790.259.073

4 Chi phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất 79.000.000.000

5 Chi phí chuyển mục đích sử dụng đất: 25.000.000.000

(Nguồn: Thuyết minh tổng hợp quy hoạch chi tiết 1/500 Khu nhà ở FC Trường An)

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 17/08/2023, 09:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh vị trí Dự án được thể hiện trong hình sau: - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m2; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)
nh ảnh vị trí Dự án được thể hiện trong hình sau: (Trang 10)
Hình 1.2. Hiện trạng khu đất thực hiện dự án (đất trống) - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m2; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)
Hình 1.2. Hiện trạng khu đất thực hiện dự án (đất trống) (Trang 11)
Hình 1.3. Vị trí nguồn tiếp nhận nước mưa, nước thải của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m2; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)
Hình 1.3. Vị trí nguồn tiếp nhận nước mưa, nước thải của dự án (Trang 12)
Bảng 1.2. Quy mô sử dụng đất toàn khu vực - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m2; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)
Bảng 1.2. Quy mô sử dụng đất toàn khu vực (Trang 13)
Hình 1.5: Phối cảnh tổng thể toàn khu - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m2; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)
Hình 1.5 Phối cảnh tổng thể toàn khu (Trang 28)
Bảng 1.10. Ước tính điện năng tiêu thụ - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m2; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)
Bảng 1.10. Ước tính điện năng tiêu thụ (Trang 32)
Hình 3.1. Sơ đồ khoảng cách vị trí của Dự án với các đối tượng xung quanh - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m2; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)
Hình 3.1. Sơ đồ khoảng cách vị trí của Dự án với các đối tượng xung quanh (Trang 48)
Bảng 4.11: Tải lượng và nồng độ bụi phát sinh từ quá trình chà bề mặt và sơn tường - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m2; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)
Bảng 4.11 Tải lượng và nồng độ bụi phát sinh từ quá trình chà bề mặt và sơn tường (Trang 62)
Bảng 4.20. Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông trong 1 ngày - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m2; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)
Bảng 4.20. Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông trong 1 ngày (Trang 87)
Bảng 4.21. Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông của Tổ chức Y tế Thế giới - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m2; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)
Bảng 4.21. Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông của Tổ chức Y tế Thế giới (Trang 88)
Hình 4.4. Phương án thu gom và XLNT sinh hoạt của Dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m2; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)
Hình 4.4. Phương án thu gom và XLNT sinh hoạt của Dự án (Trang 100)
Hình 4.5. Vị trí hệ thống xử lý và khoảng cách cách ly cây xanh - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m2; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)
Hình 4.5. Vị trí hệ thống xử lý và khoảng cách cách ly cây xanh (Trang 103)
Hình 4.6. Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m2; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)
Hình 4.6. Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải (Trang 104)
Bảng 4.27. Danh mục máy móc thiết bị của hệ thống xử lý nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m2; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)
Bảng 4.27. Danh mục máy móc thiết bị của hệ thống xử lý nước thải (Trang 108)
Bảng 4.37. Bảng bố trí nhân sự cho công tác bảo vệ môi trường - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng Khu nhà ở FC Trường An (diện tích: 59.788,1 m2; quy mô 391 căn hộ, dân số 1.564 người)
Bảng 4.37. Bảng bố trí nhân sự cho công tác bảo vệ môi trường (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm