MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................3 DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................4 DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................5 CHƢƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ...........................................................6 1. Tên chủ cơ sở...............................................................................................................6 2. Tên cơ sở .....................................................................................................................6 3. Công suất, quy trình khám chữa bệnh, chức năng nhiệm vụ, tổ chức hoạt động của cơ sở...............................................................................................................................11 3.1. Công suất của cơ sở................................................................................................11 3.2. Quy trình khám chữa bệnh của cơ sở .....................................................................11 3.3. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở..............................................................................12 3.4. Danh mục máy móc, thiết bị tại cơ sở....................................................................14
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
Tên chủ cơ sở
- Tên chủ cơ sở: Bệnh viện Y dƣợc cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc
- Địa chỉ: Đường Nguyễn Tất Thành, xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Xuân - Chức danh: Phó Giám đốc phụ trách
- Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh số: 00027/VP-GPHĐ do Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc cấp đổi lần thứ nhất ngày 28/7/2020.
Tên cơ sở
Bệnh viện Y dƣợc cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc (trong phạm vi báo cáo này gọi tắt là Cơ sở) b Địa điểm cơ sở
Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp vào ngày 30/12/2011, Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc có tổng diện tích đất sử dụng là 28.722,8 m².
- Vị trí tiếp giáp của cơ sở nhƣ sau:
+ Phía Bắc tiếp giáp cánh đồng xã Định Trung;
+ Phía Đông tiếp giáp đường vào Bệnh viện Lạc Việt;
+ Phía Nam tiếp giáp đường Nguyễn Tất Thành;
+ Phía Tây tiếp giáp Nghĩa trang xã Định Trung
Hình 1 1 Vị trí của cơ sở trên bản đồ Google Map
Bệnh viện Y Dược Cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc đã nhận được quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và cấp giấy phép môi trường thành phần (nếu có).
Quyết định số 928/QĐ-UBND ngày 21/4/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt nội dung Đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc, nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 3255/GP-UBND ngày 21/11/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
- Sổ đăng ký Chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH:26.000258.T
Cơ quan cấp Giấy phép môi trường cho cơ sở là UBND tỉnh Vĩnh Phúc, và quy mô của cơ sở được phân loại theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.
Theo Quyết định số 1746/QĐ-CT ngày 25/7/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc đã được phê duyệt điều chỉnh và bổ sung với tổng vốn đầu tư là 87.262.000.000 VNĐ Cơ sở này được phân loại thuộc nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, dựa trên quy mô và mức độ quan trọng của dự án.
Danh mục phân loại dự án đầu tư công được quy định trong Nghị định số 40/2020/NĐ-CP, ban hành ngày 06 tháng 4 năm 2020, nhằm hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công.
Chủ cơ sở đã hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động khám chữa bệnh Qua khảo sát, đánh giá hiện trạng cho thấy hệ thống cơ sở hạ tầng hiện tại đáp ứng nhu cầu sử dụng Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình được thống kê trong bảng.
Bảng 1 1 Quy mô các hạng mục công trình của Cơ sở
STT Hạng mục Số tầng
I Các hạng mục công trình chính - - -
1 Nhà khám, điều trị ệnh ngoại trú và vật lý trị liệu 02 768 1.573
2 Nhà văn phòng hành chính kiêm giảng đường 02 675 1.177
3 Nhà chuẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng 02 672 1.010
4 Khu điều trị ệnh nội trú 03 1.189 3.939
II Các hạng mục công trình phụ trợ - - -
1 Nhà giặt là hấp sấy 01 228 228
2 Nhà thường trực ảo vệ 01 20 20
3 Nhà để xe đạp – xe máy 01 100 100
III Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường - - -
1 Khu vực lưu giữ CTR sinh hoạt 01 06 06
2 Khu vực lưu giữ CTR thông thường 01 20 20
3 Khu vực lưu giữ CTNH 01 10 10
4 Hệ thống XLNT tập trung công suất
5 Hệ thống XLKT lò hơi công suất 4.500 m 3 /h - - -
BỆNH VIỆN Y DƢỢC CỔ TRUYỀN TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 1 2 Một số hạng mục công trình của cơ sở
Nhà khám, điều trị bệnh ngoại trú và vật lý trị liệu
Nhà văn phòng hành chính kiêm giảng đường
Nhà điều trị nội trú Nhà để xe máy
Nhà để xe ô tô Sân đường nội bộ
Công suất, quy trình khám chữa bệnh, chức năng nhiệm vụ, tổ chức hoạt động của cơ sở
3.1 Công suất của cơ sở
Bệnh viện y dược cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc có quy mô công suất 250 giường ệnh
3.2 Quy trình khám chữa bệnh của cơ sở Đối với đặc điểm của cơ sở, quy trình công nghệ chính là quy trình khám, chữa bệnh được thể hiện trong sơ đồ dưới đây:
Hình 1 3 Sơ đồ mô tả hoạt động khám chữa bệnh của cơ sở
* Thuyết minh quy trình khám bệnh thông thường:
Bệnh nhân hoặc người nhà cần đăng ký tại quầy tiếp đón ở tầng 1, nơi nhân viên sẽ nhập thông tin cá nhân vào hệ thống Thứ tự khám sẽ được tự động cập nhật vào máy tính của bác sĩ.
Bước 2: Bệnh nhân ngồi ghế chờ tại cửa phòng khám đã đƣợc chỉ định, chờ nhân viên y tế gọi vào khám bệnh theo thứ tự
Bác sĩ sẽ tiến hành khám bệnh và đưa ra chỉ định cận lâm sàng, đồng thời xác định hướng xử trí phù hợp cho từng bệnh nhân, có thể là kê đơn thuốc, cho bệnh nhân về nhà hoặc yêu cầu nhập viện.
Nếu bệnh nhân đƣợc chỉ định cận lâm sàng (xét nghiệm, X-Quang, Siêu âm…) thì thực hiện tiếp các ƣớc tiếp theo
Lấy phiếu khám CTRTT, dược phẩm thải
CTYTTT,CTNH, NT, CTRSH, hơi hóa chất
Bác sỹ khám và trả kết quả
Xét nghiệm Nội soi Tia phóng xạ
Làm thủ tục hướng dẫn khi đến KCB
Nước thải sinh hoạt, CTR sinh hoạt
Nước thải y tế, CTR y tế thông thường, CTNH, hơi hóa chất
CTYTTT,CTNH, NT, CTRSH, hơi hóa chất
BỆNH VIỆN Y DƢỢC CỔ TRUYỀN TỈNH VĨNH PHÚC
Bệnh nhân sẽ chờ để nộp tiền dịch vụ cận lâm sàng tại phòng tài chính kế toán Sau khi hoàn tất việc nộp tiền, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn đến các phòng khám cận lâm sàng bởi nhân viên y tế.
Bệnh nhân sẽ đến các phòng như lấy mẫu xét nghiệm, chụp X-Quang, và siêu âm theo hướng dẫn Sau đó, họ cần chờ để nhận kết quả cận lâm sàng và mang về phòng khám để bác sĩ xem xét.
* Nếu bệnh nhân đƣợc chỉ định kê đơn: Bệnh nhân (hoặc người nhà bệnh nhân) mua thuốc tại quầy thuốc Khoa Dƣợc và ra về
Nếu bệnh nhân được chỉ định nhập viện, họ hoặc người nhà sẽ thực hiện thủ tục nhập viện theo quy định của bệnh viện và sẽ được điều trị theo phác đồ của bác sĩ Trong trường hợp cấp cứu tại bệnh viện, bệnh nhân cần tuân theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
3.3 Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở
Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc cung cấp dịch vụ khám và chữa bệnh đa khoa, phục hồi chức năng bằng y học cổ truyền, kết hợp với y học hiện đại Bệnh viện còn chú trọng nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y dược cổ truyền, đồng thời đào tạo và chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật, phục vụ như cơ sở thực hành cho các cơ sở đào tạo y dược và các đơn vị có nhu cầu.
* Cấp cứu – khám bệnh – chữa bệnh:
Tổ chức cấp cứu và khám bệnh, điều trị ngoại trú và nội trú, đồng thời chăm sóc và phục hồi chức năng bằng y học cổ truyền Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại theo quy định, chú trọng sử dụng thuốc nam, châm cứu, xoa bóp, ấm huyệt và các phương pháp điều trị khác theo đúng quy chế chuyên môn.
- Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe
- Tổ chức chuyển người ệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng của Bệnh viện
* Nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền:
- Triển khai nghiên cứu khoa học, nghiên cứu kế thừa, nghiên cứu ứng dụng và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại
Phối hợp với các đơn vị chức năng để tổ chức nghiệm thu và đánh giá tính an toàn, hiệu quả của các đề tài nghiên cứu khoa học về y dược cổ truyền trong tỉnh.
Phối hợp với các đơn vị liên quan để tư vấn cho Giám đốc Sở Y tế trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch bảo tồn, phát triển y dược cổ truyền tại địa phương.
- Chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học, ảo tồn, kế thừa, ứng dụng theo quy định của pháp luật
Chúng tôi tiếp nhận và tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên, học viên từ các cơ sở đào tạo có nhu cầu thực hành lâm sàng tại bệnh viện, đồng thời cung cấp hướng dẫn cần thiết để đảm bảo quá trình thực hành diễn ra hiệu quả.
- Cử công chức, viên chức đủ năng lực tham gia giảng dạy và hướng dẫn thực hành lâm sàng
- Tổ chức đào tạo liên tục cho cán ộ y tế về lĩnh vực y, dƣợc cổ truyền theo quy định
Cấp giấy chứng nhận ồi dưỡng và thực hành lâm sàng cho những đối tượng đã hoàn thành chương trình ồi dưỡng và thực hành tại bệnh viện theo quy định.
- Tổ chức tiếp nhận và triển khai các kỹ thuật đƣợc tuyến trên giao
Lập kế hoạch và triển khai công tác chỉ đạo tuyến về y dược cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại cho các cơ sở y tế trong tỉnh Tham gia kiểm tra việc thực hiện các quy chế chuyên môn và kỹ thuật liên quan đến y dược cổ truyền tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp với các đơn vị liên quan để xây dựng vườn thuốc nam tại các cơ sở y tế, đồng thời thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng bằng y dược cổ truyền.
- Chủ động hướng dẫn người ệnh và người dân phòng ệnh ằng các phương pháp y học cổ truyền
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong công tác phòng, chống dịch ệnh khi có dịch ệnh xảy ra trên địa àn theo quy định
* Công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe:
- Tổ chức tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác y, dƣợc cổ truyền
- Tuyên truyền ứng dụng các iện pháp y, dƣợc cổ truyền hợp lý, an toàn, hiệu quả trong ảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
- Tuyên truyền, vận động nhân dân nuôi trồng, thu hái, ảo tồn và sử dụng có hiệu quả cây con làm thuốc
* Công tác dược và vật tư y tế:
- Phối hợp với các đơn vị chức năng tham mưu cho các cấp lãnh đạo về công tác ảo tồn, phát triển dƣợc liệu
- Cung ứng đầy đủ, kịp thời, ảo đảm chất lƣợng thuốc, hóa chất, vật tƣ y tế cho công tác khám, chữa ệnh nội trú, ngoại trú
- Tổ chức ào chế, sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu đáp ứng nhu cầu của người ệnh và nhân dân trên địa àn
- Hướng dẫn sử dụng dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và các vị thuốc Y học cổ truyền hợp lý, an toàn, hiệu quả
- Bố trí trang thiết ị theo danh mục tiêu chuẩn trang thiết ị y tế theo quy định của Bộ Y tế
BỆNH VIỆN Y DƢỢC CỔ TRUYỀN TỈNH VĨNH PHÚC
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
- Thực hiện xã hội hóa công tác ảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong lĩnh vực y, dƣợc cổ truyền theo quy định
- Quản lý nhân lực, cơ sở vật chất của ệnh viện theo quy định
- Tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế về y, dƣợc cổ truyền
Tham gia vào các chương trình hợp tác quốc tế về y dược cổ truyền với các tổ chức và cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật là một hoạt động quan trọng, giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả trong lĩnh vực y dược cổ truyền.
* Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế giao
3.4 Danh mục máy móc, thiết bị tại cơ sở
Một số máy móc, thiết bị hiện có tại Cơ sở để thực hiện quá trình khám chữa bệnh đƣợc thống kê khái quát trong bảng sau:
Bảng 1 2 Danh mục máy móc, thiết bị tại cơ sở
STT Tên trang thiết bị y tế Xuất xứ Ký hiệu Số lƣợng
1 Máy sắc thuốc đóng túi tự động Hàn Quốc BZY 150R21 02
2 Máy nghiền ột Đài Loan - 01
3 Máy nghiền ột cao tốc Đài Loan RT- 30 01
4 Mát dập viên 1 chày Đài Loan JC- DR- D 01
5 Máy đóng trà túi lọc Trung Quốc DXDK 10CH
6 Máy làm viên hoàn mềm Trung Quốc - 01
7 Máy rây ột Việt Nam - 01
8 Tủ sấy thuốc ằng điện Trung Quốc - 03
9 Máy sát cốm Trung Quốc - 01
10 Máy sao thuốc Trung Quốc - 01
11 Nồi ao viên Việt Nam - 01
12 Máy trộn ột Đài Loan - 01
13 Bộ nồi cô cao Việt Nam - 02
14 Tủ sấy thuốc ằng hơi Việt Nam - 02
15 Giàn sắc thuốc ằng hơi Việt Nam - 08
II KHOA VẬT LÝ TRỊ LIỆU - - -
16 Máy điều trị sóng ngắn Trung Quốc MIT 580-4 01
17 Máy điều trị u sơ tuyến tiền liệt tuyến Trung Quốc Model-1022 02
18 Máy hiệu ứng từ trường 02
19 Máy kéo giãn cột sống ằng điện Hàn Quốc PH-T
20 Máy kéo giãn cột sống ằng nhiệt Nhật Bản TM-300,TM-
21 Máy tập đa năng Trung Quốc - 01
22 Máy 4 chức năng Trung Quốc - 01
23 Máy điện châm màn hình Trung Quốc - 16
24 Máy điện phân Việt Nam - 01
III KHOA XÉT NGHIỆM + XQ - - -
25 Kính hiển vi 2 mắt Trung Quốc - 01
27 Máy siêu âm 4D Nhật Bản EUB- 5500
28 Máy sinh hóa án tự động 1904 01
29 Máy xét nghiệm nước tiểu 10 thông số Đức Clinitek Status
30 Máy xét nghiệm huyết học Nhật Bản KX- 21 01
31 Máy ly tâm Trung Quốc 80-2 01
32 Máy rửa phim XQ Daito- Nhật - 01
47 Máy tạo oxy tự động Trung Quốc 6323A Sequal 01
48 Máy điện châm màn hình Trung Quốc 28
49 Máy laze nội mạch Trung Quốc KX-350 04
50 Bàn tiểu phẫu Việt Nam - 01
51 Bộ trung phẫu Trung Quốc - 01
52 Bàn mổ trĩ Việt Nam - 01
53 Máy cắt trĩ Trung Quốc - 01
54 Bộ đèn mổ 4 óng Trung Quốc - 02
BỆNH VIỆN Y DƢỢC CỔ TRUYỀN TỈNH VĨNH PHÚC
55 Bộ rửa tay vô trùng Việt Nam - 02
56 Máy phẫu thuật trĩ Trung Quốc LG2000C 01
57 Máy điện châm màn hình Trung Quốc - 07
58 Máy điện châm màn hình Trung Quốc - 13
59 Máy hút đờm dãi Mỹ - 01
60 Monitor theo dõi ệnh nhân BM5 HQ - 01
61 Máy điện tim 6 cần Nhật - 01
63 Máy điện châm màn hình Trung Quốc - 01
64 Máy đo kinh lạc Việt Nam TS-205 01
65 Ghế răng Trung Quốc ST-D 303 01
66 Mát nội soi đại tràng ống mềm Nhật Bản EPX-201H
67 Máy laze Plasma Trung Quốc - 01
68 Máy nội soi ( TMH) Hàn Quốc CT300 Provix 01
69 Máy điện tim 6 cần - ECG-1250K
70 Máy sinh kính hiển vi khám mắt Mỹ Labomed 01
71 Máy điện châm màn hình Trung Quốc - 01
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
a Nguyên, nhiên vật liệu và hóa chất sử dụng:
Do tính chất của cơ sở là khám chữa bệnh, nguyên liệu và nhiên liệu chủ yếu được sử dụng bao gồm các loại cao đan, thuốc tân dược, thuốc Đông y và thuốc Bắc.
- Cao đan: Boganic, hoạt huyết dƣỡng não, viên sáng mắt, kim tiền thảo, sirô ổ tỳ, hoa đà tái tạo hoàn,…
Thuốc tân dược có nhiều công dụng quan trọng như an thần, gây tê, giảm đau, hạ sốt, chống viêm, và điều trị bệnh gút Ngoài ra, chúng còn có tác dụng chống dị ứng, chống thoái hóa, và chống nhiễm khuẩn Thuốc cũng được sử dụng trong điều trị các bệnh liên quan đến đường tiết niệu, thận, tim mạch, huyết áp, và có tác dụng lợi tiểu Bên cạnh đó, thuốc tân dược còn hỗ trợ điều trị tuần hoàn não và các vấn đề về đường tiêu hóa.
Thuốc Nam Bắc bao gồm nhiều loại thảo dược quý giá trong đông y như A giao, bách hợp, cam thảo, chuối hột rừng, đại hoàng, đại táo, dừa cạn, hà thủ ô, hạnh nhân, hoàng kỳ, nhân sâm, và kinh giới Những thảo dược này được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ sức khỏe và điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.
- Vật tƣ y tế: Bông hút, ơm tiêm, cồn, găng tay, dây truyền dịch, gạc, thanh thử nước tiểu, thanh thử viêm gan B, thanh thử HIV,…
- Hóa chất khử trùng nước thải và giặt quần áo: Dung dịch NaClO, lượng sử dụng khoảng 120 kg/tháng
- Hóa chất xử lý khí thải lò hơi: Dung dịch NaOH 20%, lƣợng sử dụng khoảng
50 kg/tháng b Nhu cầu sử dụng nước:
Nước được sử dụng cho sinh hoạt của CBCNV, phục vụ dịch vụ khám chữa bệnh, sắc thuốc và cấp lò hơi Bên cạnh đó, nước còn được dùng để tưới cây, rửa đường và dự phòng cho công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC).
Dựa trên hóa đơn nước trong 03 tháng gần nhất, lượng nước tiêu thụ trung bình tại cơ sở là 2.394 m³/tháng, tương đương 80 m³/người Nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động tại cơ sở được xác định cụ thể như sau:
+ Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt của CBCNV, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân: 42 m 3 /ng.đ
+ Nhu cầu sử dụng cho dịch vụ khám chữa bệnh: 3 m 3 /ng.đ
+ Nhu cầu sử dụng cho hoạt động sắc thuốc: 6,5 m 3 /ng.đ
+ Nhu cầu sử dụng nước cấp bổ sung cho lò hơi: 18 m 3 /ng.đ
+ Nhu cầu sử dụng nước cấp bổ sung cho hệ thống XLKT lò hơi: 0,5 m 3 /ng.đ
+ Nhu cầu sử dụng nước phục vụ tưới cây (cây xanh, vườn thuốc), rửa đường: Khoảng 10 m 3 /ng.đ;
- Nguồn cung cấp nước: Công ty Cổ phần cấp thoát nước số 1 Vĩnh Phúc c Nhu cầu sử dụng điện
- Nhu cầu sử dụng điện hiện tại của Cơ sở (căn cứ theo hóa đơn sử dụng 03 tháng gần nhất) khoảng 45.000 kWh/tháng
- Nguồn cung cấp điện: Công ty Điện lực Vĩnh Phúc – Chi nhánh tổng Công ty điện lực miền Bắc.
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
5.1 Tổng vốn đầu tư của dự án
Tổng vốn cơ sở: 87.262.000.000VNĐ (Tám mươi bảy tỷ, hai trăm sáu mươi hai triệu đồng Việt Nam)
5.2 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
BỆNH VIỆN Y DƢỢC CỔ TRUYỀN TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 1 4 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý, vận hành tại cơ sở
Nhu cầu sử dụng lao động
- Tổng số lƣợng cán ộ, công nhân viên, kỹ thuật viên đang làm việc tại cơ sở là
- Khoa Cấp cứu hồi sức
- Khoa vật lý trị liệu – Phục hổi chức năng
- Khoa xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh
CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Cơ sở có địa àn hoạt động tại xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh
Phúc cần phải hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch phát triển chuyên ngành và quy hoạch phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, với tầm nhìn đến năm 2030, đã được phê duyệt theo Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ Chiến lược này nhằm cải thiện chất lượng sức khỏe cộng đồng và đảm bảo mọi người dân đều được tiếp cận dịch vụ y tế tốt nhất.
Để đảm bảo mọi người dân được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu chất lượng, cần mở rộng khả năng sử dụng các dịch vụ y tế Mục tiêu là tạo ra một cộng đồng an toàn, nơi người dân phát triển tốt về thể chất và tinh thần Điều này sẽ giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng dân số.
Giải pháp phát triển hệ thống tổ chức y tế bao gồm việc hoàn thiện mạng lưới khám chữa bệnh các tuyến, phát triển kỹ thuật y học ngang tầm khu vực để đáp ứng nhu cầu khám và điều trị các bệnh lý phức tạp tại tuyến trung ương Đồng thời, cần củng cố và nâng cao năng lực hoạt động của các bệnh viện tuyến tỉnh, sắp xếp các bệnh viện đa khoa tuyến huyện theo địa bàn dân cư, và mở rộng mạng lưới khám chữa bệnh y học cổ truyền cùng với các bệnh viện chuyên khoa.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt theo Quyết định số 4111/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Quy hoạch này nhằm định hướng phát triển bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và thúc đẩy kinh tế địa phương.
Phù hợp với Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực tại điểm g Mục 4.2.2
Phát triển ngành dịch vụ y tế và hoạt động trợ giúp xã hội là cần thiết để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ Cần tăng cường các hoạt động khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng, đồng thời kết hợp hiệu quả giữa y học hiện đại và y học cổ truyền Việc nâng cao năng lực cán bộ y tế tại Thành phố và tăng cường nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ tiên tiến sẽ góp phần hiện đại hoá công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2020, với tầm nhìn đến năm 2030, đã được phê duyệt theo Quyết định số 1250/QĐ-UBND ngày 17/05/2013.
BỆNH VIỆN Y DƢỢC CỔ TRUYỀN TỈNH VĨNH PHÚC
Để đảm bảo mọi người dân được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu chất lượng, cần mở rộng khả năng sử dụng các dịch vụ y tế Mục tiêu là tạo ra cộng đồng an toàn, nơi người dân phát triển tốt về thể chất và tinh thần Điều này sẽ giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, kéo dài tuổi thọ và cải thiện chất lượng dân số.
- Phù hợp với Đề án phát triển sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 ( phê duyệt tại
Quyết định số 4275/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe toàn diện, với sự chú trọng vào phát triển kỹ thuật trong khám chữa bệnh Cần kết hợp hiệu quả giữa phòng bệnh và chữa bệnh, đồng thời phát triển đồng bộ y tế cơ sở và y tế chuyên sâu, cũng như giữa y học cổ đại và y học cổ truyền Y tế công lập cần giữ vai trò nòng cốt trong khi y tế ngoài công lập cũng được phát triển, gắn liền với lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân Đặc biệt, tỉnh cần phát huy lợi thế về nguồn dược liệu và vị trí địa lý để thúc đẩy ngành y tế phát triển.
Nghị quyết số 03/NQ-TU ngày 05/12/2016 của Tỉnh ủy và Đề án số 4275/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã được phê duyệt trong Kế hoạch số 2977/KH-UBND ngày 27/4/2017, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Phát triển sự nghiệp y tế nhằm chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, nâng cao chất lượng cuộc sống và nguồn nhân lực, là trách nhiệm chung của hệ thống chính trị và mỗi cá nhân Ngành y tế giữ vai trò nòng cốt về chuyên môn và kỹ thuật Nghề y cần được tuyển chọn, đào tạo và đãi ngộ đặc biệt, đồng thời chú trọng nâng cao y đức.
Đồ án Quy hoạch thoát nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030, với tầm nhìn đến năm 2050, đã được phê duyệt theo Quyết định số 3879/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Quy hoạch này nhằm đảm bảo hệ thống thoát nước hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và bảo vệ môi trường trong tương lai.
Phù hợp với nội dung quy hoạch thoát nước mưa (với 03 vùng tiêu lớn) và quy hoạch thoát nước thải (với 05 vùng) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định về phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải tại tỉnh Vĩnh Phúc được phê duyệt theo Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND, ban hành ngày 22/12/2017 Quy định này nhằm quản lý và bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững trong khu vực.
Nước thải phát sinh tại cơ sở sau khi xử lý đạt QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B)
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định rằng nước thải y tế được xả ra phải phù hợp với hệ thống thoát nước chung của khu vực Việc xả thải tại các cơ sở y tế hoàn toàn tuân thủ các quy định về phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải hiện hành tại tỉnh Vĩnh Phúc.
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc, tọa lạc tại xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, đảm bảo rằng nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, cột B (K = 1,2) Nước thải này sẽ được xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực, nơi cũng có các cơ sở sản xuất và kinh doanh khác hoạt động.