1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng nhà máy sản xuất hàng may xuất khẩu và nhà xưởng cho thuê

63 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Xây dựng nhà máy sản xuất hàng may xuất khẩu và nhà xưởng cho thuê
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Quản lý môi trường và phát triển bền vững
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chƣơng I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ 1. Tên chủ dự án đầu tƣ: Công ty CP may xuất khẩu Sao Thái Dƣơng. Địa chỉ văn phòng: Lô 21, Khu ĐT Kỳ Bá, đƣờng Lê Quý Đôn, tổ 49, Phƣờng Kỳ Bá, Thành phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình. Ngƣời đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tƣ: Bùi Văn Trƣờng Điện thoại: 0912.504.485 Giấy chứng nhận đầu tƣđăng ký kinh doanh số: 1001096899 do Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Thái Bình cấp lần đầu ngày 14042016 và cấp thay đổi lần 6 ngày 20102021. 2. Tên dự án đầu tƣ: Xây dựng nhà máy sản xuất hàng may xuất khẩu và nhà xƣởng cho thuê. Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ: Cụm công nghiệp Thái Dƣơng, xã Dƣơng Hồng Thủy, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trƣờng của dự án đầu tƣ:Sở Tài nguyên và Môi trƣờng. Quy mô của dự án đầu tƣ (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ công): dự án có loại hình sản xuất không thuộc nhóm ngành nghề nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng, tổng vốn đầu tƣ dự án 90,2 tỉ thuộcnhóm B.

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4

1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty CP may xuất khẩu Sao Thái Dương 4

2 Tên dự án đầu tư: 4

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư: 4

3.1 Công suất của dự án đầu tư: 4

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 4

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 6

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 8

Chương II 9

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 9

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 9

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường: 9

Chương III 10

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 10

NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 10

1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật: 10

2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án: 10

3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước nơi thực hiện dự án: 10

Chương IV 13

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 13

1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 13

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động: 13

1.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 13

1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 24

a Giảm thiểu tác động tới môi trường không khí: 24

b Giảm thiểu tác động tới môi trường nước: 25

c Giảm thiểu tác động do CTR: 26

1.3 Các biện pháp, công trình BVMT đối với các nguồn không liên quan đến chất thải 28

a Giảm thiểu tác động do tiếng ồn: 28

b Giảm thiểu tác động đến giao thông đường bộ: 28

c Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường ứng phó sự cố xảy ra trong giai đoạn xây dựng dự án 28

2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 29

Trang 2

2.1 Đánh giá, dự báo các tác động: 29

2.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 29

a Các nguồn gây tác động: 29

b Đánh giá tác động môi trường: 30

b1 Các tác động đến môi trường không khí: 30

b2 Đánh giá tác động tới môi trường nước: 33

b3 Đánh giá tác động do chất thải rắn phát sinh: 35

d Đánh giá tác động của CTNH: 37

d Đánh giá tác động môi trường: 38

2.2 Các công trình, biện pháp BVMT đề xuất thực hiện 40

2.2.1 Các biện pháp trong thiết kế quy hoạch dự án: 40

2.2.2 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí: 41

2.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm nước 41

2.2.4 Giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn 49

2.2.5 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 52

a Phòng chống cháy nổ: 52

b Phòng chống và ứng phó với sự cố cháy nổ nồi hơi: 52

c Ứng phó với sự cố hỏng hóc hệ thống xử lý nước thải: 53

3.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BVMT 53

3.3.1 Danh mục công trình, biện pháp BVMT của dự án 53

3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình, biện pháp BVMT 54

3.3.3 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp BVMT 54

3.3.4 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 55

3.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 55

3.4.1 Nhận xét về mức độ chi tiết, tin cậy của phương pháp sử dụng 55

4 Nhận xét về mức độ chi tiết, tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 56

Chương VPHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG,PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 57

Chương VI NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 58

1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 58

2 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI: 59

Chương VII 60

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 60

1 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 60

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 60

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 60

2 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI ĐỊNH KỲ CỦA DỰ ÁN 61

3 KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀNG NĂM 61

Chương VIII 62

Trang 3

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ 62 PHỤ LỤC BÁO CÁO 63

Trang 4

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty CP may xuất khẩu Sao Thái Dương

- Địa chỉ văn phòng: Lô 21, Khu ĐT Kỳ Bá, đường Lê Quý Đôn, tổ 49, Phường

Kỳ Bá, Thành phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Bùi Văn Trường

- Điện thoại: 0912.504.485

- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số: 1001096899 do Phòng Đăng

ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp lần đầu ngày 14/04/2016

và cấp thay đổi lần 6 ngày 20/10/2021

2 Tên dự án đầu tư:

Xây dựng nhà máy sản xuất hàng may xuất khẩu và nhà xưởng cho thuê

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Cụm công nghiệp Thái Dương, xã Dương Hồng Thủy, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng

Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:Sở Tài nguyên và Môi trường

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): dự án có loại hình sản xuất không thuộc nhóm ngành nghề nguy cơ ô nhiễm môi trường, tổng vốn đầu tư dự án 90,2 tỉ thuộcnhóm B

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:

3.1 Công suất của dự án đầu tư:

- Công suất thiết kế (Năm ổn định):

+Sản xuất, gia công hàng may mặc(Áo Jacket) : 1.000.000 Sản phẩm/năm + Kinh doanh và sản phẩm, dịch vụ cung cấp: Kinh doanh cho thuê nhà xưởng

và các hạng mục phụ trợ xây theo quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt với diện tích đất dự kiến 20.600 m2, Cụm công nghiệp Thái Dương, xã Dương Hồng Thủy, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình Nhà xưởng và các hạng mục phụ trợ cho Công ty New Signature Limited thuê để sản xuất may mặc

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

Quy trình công nghệ sản xuất của dự án cụ thể như sau:

Trang 5

Quy trình công nghệ sản xuất của dự án

Thuyết minh công nghệ:

Thiết kế mẫu, giác sơ đồ mẫu:

Thiết kế mẫu dựa trên kiểm mẫu, số đo hoặc sản phẩm mẫu, sau đó thiết kế ra giấy mỏng, kiểm tra các thông số kích thước, nhân thành các cỡ theo yêu cầu của khách hàng, sản xuất mẫu bán thành phẩm và mẫu thành phẩm khi các chi tiết trên sản phẩm, chuyển mẫu, giác sơ đồ để tính định mức cho sản phẩm và dùng mẫu để cắt

Cắt:

Vải được trải theo kích thước sơ đồ mẫu, thoa phấn hoặc cắt trực tiếp trên mẫu (bao gồm cắt phá, cắt gọt chi tiết) Trong bước này còn có bước phối kiện chi tiết, viết số theo từng bàn cắt, sau đó chuyển chi tiết cắt sang bước tiếp theo

Cắt

May

Thùa, đính

Kiểm tra chất lượng sản phẩm Đóng gói Nhập kho

Bụi, tiếng ồn, CTRSX: vải vụn

Là hơi

Dính, dựng

Nhiệt, khí thải, bụi

CTR sản xuất: sản phẩm thải loại

Trang 6

May:

Trước khi may cần bóc tách các chi tiết (sản phẩm bước cắt) rải các chi tiết may trên chuyền, may các chi tiết may bán thành phẩm, lắp ráp thành phẩm, kiểm tra bước may

Thùa, đính:

Sản phẩm của bước may được thùa đính theo yêu cầu Kiểm tra lại sản phẩm trước khi chuyển sang bước tiếp theo

Là - hoàn thiện:

Là hoàn thiện theo yêu cầu thiết kế của khách hàng, cài đặt phụ liệu

Kiểm tra chất lượng sản phẩm:

Từng bước trên đều có kiểm tra chất lượng theo quy trình, tới bước trước khi hoàn thiện sản phẩm lúc này sản phẩm đã hoàn chỉnh, bộ phận KCS tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm

Bao gói:

Diễn ra tại tổ hộp con và hộp lớn tùy theo yêu cầu khách Hộp được đóng tỷ lệ

theo yêu cầu của khách hàng Áo cho vào túi, đóng hộp con và cuối cùng đóng gói

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:

Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu của dự án trong 01 năm sản xuất:

STT

Nguyên liệu/ Sản phẩm

Định mức sử dụng nguyên liệu của Áo jachket

Tổng khối lượng nguyên vật liệu ứng với công suất

Trang 7

(chiếc)

7 Nhãn mác

Nhu cầu sử dụng điện:

Điện sử dụng chủ yếu cho mục đích chiếu sáng nhà xưởng, chạy máy may và chạy hệ thống quạt làm mát nhà xưởng

Theo định mức thì cứ cho ra 1 sản phẩm thì tổng lượng điện phải tiêu tốn là 0,05 kwh/sản phẩm

Tổng công suất của dự án là 1.000.000 sản phẩm sản phẩm/năm Như vậy, lượng tiêu hao điện năng của Cơ sở là:

1.000.000 sản phẩm x 0,05 kwh/sp = 50.000 kwh/năm

- Nguồn cung cấp: Điện lực huyện Thái Thụy tại trạm biến áp 35 KV/0,4KV đặt tại xã Dương Hồng Thủy

Nhu cầu sử dụng nước:

Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt:

Căn cứ theo định mức sử dụng nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn TCXDVN

33-2006 của Bộ Xây dựng - Áp dụng cho phân xưởng tỏa nhiệt >20 Kcal/m3/h trung bình mỗi người sử dụng khoảng 45 lít/ca, phân xưởng khác 25 lít/ca, định mức cấp nước cho nhà ăn mỗi người là 10 lít/người/ngày

Với số lượng CBCNV của cơ sở sau khi đi vào vận hành chính thức là 500 người và của Đơn vị thuê lại nhà xưởng Công ty New Signature Limited có số lượng công nhân viên là 1000 người Như vậy, lượng nước cấp cho sinh hoạt của toàn cơ sở là:

1500 người x 25 lít/người/ngày + 1500 người x 10 lít/người/ngày = 52.500

lít/ngày = 52,5 m 3 /ngày

- Nước sử dụng tưới cây, rửa đường và phòng cháy chữa cháy:

+ Nước dùng cho tưới cây, rửa đường:

Đây là nhu cầu không thường xuyên, tùy theo điều kiện thời tiết và mức độ hoạt động của các phương tiện vận chuyển trong khu vực tại các thời điểm khác nhau đòi hỏi tần suất rửa đường và tưới cây khác nhau

Căn cứ TCXDVN 33:2006/BXD (bảng 3.3) thì định mức cấp nước cho tưới cây bình quân là 5 lít/m2 cây xanh thảm cỏ và bồn hoa, tưới mặt đường hoàn thiện bình quân là 0,5 lít/m2

Diện tích cây xanh của dự án khoảng 1000 m2 Lượng nước sử dụng cho 1 lần tưới là:

Trang 8

QNCX = Scx x qtc = 1000 m2 x 5 lít/m2 = 5 m3/lần tưới Diện tích đường nội bộ + sân bãi của cơ sở là 14.183,8 m2 Như vậy, lượng nước cấp cho rửa đường là:

QNRĐ = SĐ x qtc = 7.461,4 m2x 0,5 lít/m2 = 3,7 m3/lần + Nước dự trữ cho PCCC: Căn cứ theo TCVN-2622-95: Tiêu chuẩn PCCC, lưu lượng nước cấp cho chữa cháy được xác định theo công thức:

QCC = 10,8 x qcc x n x k (m3)

Trong đó:

+ n: Số đám cháy xảy ra (n=1)

+ qcc: tiêu chuẩn nước chữa cháy (qcc = 20 l/s)

+ k: Hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước chữa cháy (k=1)

- Nhu cầu hoá chất dùng trong xử lý nước thải:

Clorin (dạng bột) dùng trong xử lý nước thải của cơ sở: Định mức sử dụng là

10 g/m3, khối lượng nước thải sinh hoạt của cơ sở là 17,5 m3/ngày và lượng nước thải sinh hoạt xử lý cho đơn vị thuê lại nhà xưởng là 35 m3/ngày Như vậy, lượng hoá chất cần là 0,525 kg/ngày

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:

Dự án cho thuê lại 01 nhà xưởng để sản xuất may mặc (Công ty New Signature Limited thuê để làm may mặc với số lượng công nhân viên 1000 người, đã được Sở KHĐT cấp Giấy chứng nhận đầu tư); dự án đã được UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX

119899 vào sổ cấp GCN số: "CS" 04176 ngày 01/10/2020 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp; Diện tích đất sử dụng: 29.841,2 m2

Trang 9

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU

TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

Hiện tại Cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường do vậy không có cơ sở để đánh giá; tuy nhiên dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư tại Quyết định số 02/QĐ-UBND điều chỉnh lần 2 ngày 05/01/2022

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:

- Về khí thải: Dự án sản xuất may mặc chỉ có phát sinh lượng bụi nhỏ trong quá trình may mặc, bụi không có tính chất nguy hại, không ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường

- Về nước thải: Dự án chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt (bao gồm nước thải sinh hoạt của dự án và nước thải sinh hoạt của dự án thuê lại nhà xưởng để sản xuất may mặc), không phát sinh nước thải sản xuất; nước thải được thu gom xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty, đạt cột A giá trị C QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra ngoài môi trường;

Dự án có vị trí nằm trong CCN Thái Dương, đang được đầu tư hạ tầng thu gom, xử lý nước thải, do vậy khi dự án hạ tầng CCN được hoàn thiện và đi vào hoạt động, Công ty sẽ hợp đồng đấu nối nước thải với chủ đầu tư hạ tầng CCN

Trang 10

Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật:

- Chất lượng của các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án; số liệu, thông tin về đa dạng sinh học có thể bị tác động bởi dự án;

- Các đối tượng nhạy cảm về môi trường, danh mục và hiện trạng các loài thực vật, động vật hoang dã, trong đó có các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài đặc hữu có trong vùng có thể bị tác động do dự án; số liệu, thông tin về đa dạng sinh học biển và đất ngập nước ven biển có thể bị tác động bởi dự án

2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án:

- Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải: Do mương tiếp nhận nước thải từ dự án là mương tưới tiêu thủy lợi nên mương không có chế độ thủy văn, việc lấy nước tưới tiêu phụ thuộc vào lịch lấy nước từ các sông dẫn của đơn

vị quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thái Thụy

- Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải: là mương nội đồng phục vụ tưới tiêu canh tác nông nghiệp, chất lượng nước tại thời điểm lấy mẫu phù hợp với chất lượng nước phục vụ tưới cho sản xuất nông nghiệp; nước thải sinh hoạt từ dự án sau khi được xử lý đạt Cột A giá trị C QCVN 14:2008/BTNMT hoàn toàn phù hợp với chất lượng nước phục vụ mục đích sản xuất nông nghiệp

- Đơn vị quản lý công trình thủy lợi trong trường hợp xả nước thải vào công trình thủy lợi: UBND huyện Thái Thụy (căn cứ theo Quyết định 05/2021/QĐ-UBND ngày 9/5/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Thái Bình)

3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước nơi thực hiện dự án:

Kết quả đo đạc, lấy mẫu phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường khu vực tiếp nhận các loại chất thải của dự án được thực hiện ít nhất là 03 đợt khảo sát

Chủ dự án thực hiện lấy mẫu, quan trắc chất lượng môi trường đất, nước mặt là nguồn tiếp nhận nước thải khi dự án đi vào hoạt động, kết quả như sau:

Hiện trạng môi trường nước mặt lấy tại mương nội đồng gần khu vực thực hiện dự án:

TT Thông số Đơn vị

Ngày 26/3/2022 Ngày

27/3/2022

Ngày 28/3/2022

QCVN MT:2015/B TNMT

Trang 11

0,018 (LOQ=0,027)

0,020 (LOQ=0,0

Ngày 27/3/2022

Ngày 28/3/2022

QCVN 03- MT:2015/ BTNMT Đ.01 0,520 0,494 Đất công nghiệp (1)

1 Asen (As) đất khô mg/kg

0,406 (LOQ=0,45)

0,169 (LOQ=0,21)

0,136 (LOQ=0,2

Trang 12

2 Cadimi (Cd) đất khô mg/kg

0,148 (LOQ=0,21)

vụ lấy nước sinh hoạt

Các thông số về kim loại nặng trong đất khu vực thực hiện dự án nằm trong quy chuẩn cho phép

Như vậy vị trí thực hiện dự án hoàn toàn phù hợp với mục tiêu sản xuất của dự

án và phù hợp với việc xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi

Trang 13

Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ

ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư

Do vậy đến thời điểm hiện tại không còn tác động do việc chiếm dụng đất của

dự án

- Vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị;

Nhu cầu về vật liệu:

Quá trình vận chuyển nguyên VLXD trong bao gồm: xi măng, cát, đá, sắt thép, gạch các loại… Phần lớn được mua từ bãi chứa VLXD khu vực chân cầu Vô Hối, được vận chuyển bằng đường bộ theo Quốc lộ 39A vào công trình xây dựng dự án, quãng đường vận chuyển khoảng 05 km

Quá trình vận chuyển bằng đường bộ sẽ có các tác động đến môi trường không khí cụ thể như sau:

+ Bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển:

Các phương tiện vận chuyển sử dụng chủ yếu là dầu DO Trong quá trình hoạt động nhiên liệu bị đốt cháy sẽ thải ra môi trường lượng khói thải chứa các chất ô

Trang 14

nhiễm không khí như bụi, CO, SO2, NOx, hydrocacbon Dự án dự kiến sử dụng các

xe có trọng tải 10 tấn để chuyên chở

Căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án và đề xuất chủ trương dự án, các hạng mục công trình đã xây dựng bao gồm: Nhà xưởng 01; Nhà thường trực - bảo vệ 01; Nhà kho 01; Nhà ăn công nhân; Nhà hóa chất; Nhà vệ sinh 01; Nhà để xe 01; Nhà thường trực - bảo vệ 02; Nhà vệ sinh 02; Bể cứu hỏa (ngầm); Hồ điều hòa, phòng cháy chữa cháy; Trạm điện, nhà máy phát; Nhà máy bơm phòng cháy chữa cháy; Khu xử lý nước thải )

+ Các hạng mục tiếp tục đầu tư xây dựng gồm: Nhà điều hành, nghỉ ca chuyên gia (4 tầng); Nhà xưởng 02 (2 tầng); Nhà để xe 2 (2 tầng); Nhà y tế; Nhà chứa rác thải);

Khối lượng VLXD sử dụng của dự án là 10.356,8 tấn,với khối lượng xây dựng như trên có thể tính số lượng xe và số lượt xe vận chuyển trong quá trình vận chuyển vật liệu như sau:

Lưu lượng xe vận chuyển vật liệu xây dựng dự án

Khối lượng

VLXD (tấn)

Số lượng xe 10 tấn vận chuyển (xe)

Thời gian vận chuyển (ngày)

Lưu lượng xe vận chuyển

lượt xe/ngày lượt xe/h

Ghi chú:Trọng lượng riêng của vật liệu xây dựng được quy định tại Công văn

số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2008 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức vật tư trong xây dựng Thời gian thi công xây dựng các hạng mục công trình khoảng 150 ngày làm việc, 1 ngày làm việc 8 h

Căn cứ vào tài liệu của Tổ chức y tế thế giới (WHO), với loại xe tải sử dụng dầu DO có tải trọng từ 3,5 - 16 tấn, hệ số ô nhiễm bụi và các khí thải do các phương tiện thải ra được thể hiện trong bảng 3.2 Từ đó tính toán được tải lượng của các chất trong môi trường không khí trong quá trình vận chuyển bởi công thức sau:

Tải lượng (kg/1000 km.h) = Lưu lượng xe (xe/h) x Hệ số ô nhiễm (kg/1000

Tải lượng ô nhiễm (kg/1000 km.h)

Tải lượng ô nhiễm (mg/m.s)

Trang 15

Ghi chú:Lưu huỳnh (S) có trong dầu DO: 0,02 - 0,05%

Quãng đường vận chuyển vật liệu từ bãi VLXD đến chân công trình là 05 km

+ Bụi cuốn theo và bụi lơ lửng do hoạt động vận chuyển gây ra:

Để tính toán lượng bụi cuốn theo và bụi lơ lửng do các xe vận chuyển gây ra,

áp dụng phương pháp đánh giá nhanh của WHO

Các điều kiện tính toán của xe vận chuyển

Tải lượng bụi cuốn theo phát sinh trong quá trình vận chuyển

Nguồn phát

sinh

Hệ số phát sinh (1000km)

Lượng bụi phát sinh của 1 lượt xe (kg/1000km)

Tải lượng phát sinh trung bình (kg/ngày)

Tải lượng phát sinh trung bình (kg/h)

Trang 16

+ n: Số bánh xe trung bình

Như vậy, tải lượng bụi phát sinh E tính cho toàn bộ quãng đường là: E = 0,09 (mg/m.s)

+ Tổng tải lượng bụi và kh thải phát sinh t quá trình vận chuyển:

Do bụi và khí thải phát sinh đồng thời trong cùng một phạm vi không gian nên tổng tải lượng bụi và khí thải khi vận hành dòng xe trên đường sẽ là tổng các tải lượng bụi, khí thải phát sinh từ động cơ và bụi cuốn từ đường thể hiện trong bảng 3.5

Tổng tải lượng bụi và khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển vật liệu

Trong đó:

C: Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí tại điểm tính (mg/m3)

E: Tải lượng chất ô nhiễm cho toàn bộ quãng đường (mg/m.s);

z: Độ cao của điểm tính nồng độ chất ô nhiễm: 01(m)

h: Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh: các tuyến đường vận chuyển có độ cao so với mặt đất xung quanh được tính trung bình là 0,5 (m) u: Tốc độ gió trung bình tại khu vực Thái Bình (m/s) (mùa hè: 1,9 m/s; mùa đông 2,1 m/s)

δz: Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương thẳng đứng z (m)

x: Khoảng cách từ tâm đường đến điểm tính nồng độ chất ô nhiễm (m)

Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương đứng z với độ ổn định tại khu vực Thái Bình là B, được xác định theo công thức:

Trang 17

Về mùa hè hướng gió thịnh hành là hướng Đông Nam; mùa đông hướng gió thịnh hành là Đông Bắc

Hệ số khuếch tán bụi từ vận chuyển vật liệu xây dựng theo phương z (m)

Trang 18

phát sinh trong quá trình thi công xây dựng hầu như tác động không đáng kể đến không khí xung quanh

+ Hoạt động tập kết nguyên VLXD:

Trong tài liệu Air Chief, 1995 của Cục môi trường Mỹ đã chỉ ra mối quan hệ giữa lượng bụi thải vào môi trường do việc tập kết các đống vật liệu chưa sử dụng trong cả 2 giai đoạn thi công xây dựng dự án, mối quan hệ đó được thể hiện bằng phương trình sau:

E = k.(0,0016) x

Trong đó:

E = Hệ số phát tán bụi cho 1 tấn vật liệu

k = Hệ số kể đến kích thước bụi (k = 0,8 cho các hạt bụi kích thước < 30 micro)

U = Tốc độ trung bình của gió khu vực Dự án (lấy U = 1,9 m/s)

M = Độ ẩm vật liệu (lấy M = 3% cho cát)

Hệ số phát thải này đã tính cho toàn bộ vòng vận chuyển và đưa đi sử dụng, bao gồm:

+ Đổ cát, đá, sỏi thành đống

+ Xe cộ đi lại trong khu vực chứa vật liệu

+ Gió cuốn trên bề mặt đống vật liệu và vùng đất xung quanh

+ Lấy vật liệu đi để sử dụng

Thay các giá trị trên vào phương trình ta có:

(U/2,2)1,3(M/2)1,4

(Kg/tấn)

(1,9/2,2)1,3(3/2)1,4

Trang 19

b Tác động tới môi trường nước:

* Nước thải sinh hoạt:

Thành phần nước thải sinh hoạt của công nhân thi công trên công trường có chứa các chất lơ lửng, chất hữu cơ, các chất cặn bã và vi sinh Tổng số lượng lao động tham gia tại thời điểm xây dựng nhiều nhất dự kiến khoảng 30 người Khi triển khai xây dựng dự án, chủ dự án sẽ tuyển dụng nhà thầu thi công có điều kiện tự túc

ăn ở nên nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt và lưu lượng nước thải là nhỏ Lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân chủ yếu là nước uống và một phần nước cho vệ sinh chân tay, với khối lượng khoảng 45 lít/người/ngày Lượng nước cấp cho sinh hoạt trong quá trình xây dựng của dự án là: 45 lít/người/ngày x 30 người = 1.350 lít/ngày = 1,35 m3/ngày; Lượng nước thải phát sinh được tính bằng 100% lượng nước cấp cho sinh hoạt dự kiến khoảng 1,35 m3

/ngày

Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh ho t phát sinh từ

30 công nhân xây dựng

TT Thông số

Khối lượng (g/người.ngà y)

Tổng tải lượng (g/ngày)

Nồng độ (mg/l)

QCVN 14:2008/BTN

Từ các số liệu tính toán trong bảng trên cho thấy, các thông số gây ô nhiễm

môi trường vượt QCVN 14:2008/BTNMT (cột A giá trị C) rất nhiều lần Vì vậy,

nước thải sinh hoạt của công nhân nếu không có biện pháp thu gom, xử lý mà thải trực tiếp ra ngoài môi trường sẽ gây ô nhiễm môi trường xung quanh khu vực dự án

* Nước thải thi công xây dựng:

Trang 20

Nước thải thi công xây dựng phát sinh từ các hoạt động: rửa cốt liệu, dưỡng hộ

bê tông Khối lượng nước thải thi công phát sinh trong trung bình khoảng 01

m3/ngày Thành phần nước thải loại này có chứa nhiều cặn lắng từ vật liệu xây dựng,

có nồng độ pH thấp Lượng nước thải này nếu không được thu gom xử lý mà thải thẳng ra ngoài ngoài môi trường sẽ làm chết các sinh vật sống trong nước, gây bồi lắng hệ thống thoát nước của CCN; ảnh hưởng đến việc tiêu thoát nước khi có mưa lớn của CCN Thái Dương

* Tác động do nước mưa chảy tràn:

Nước mưa chảy tràn tại khu vực thi công chỉ diễn ra tức thời khi xảy ra mưa Trong công trường xây dựng nước mưa chảy tràn cuốn theo CTR sinh hoạt của công nhân, CTR xây dựng (như: bê tông, gạch vụn, VLXD vương vãi ) xuống các công trình hạ tầng kỹ thuật của CCN như đường giao thông, hệ thống cống thoát nước mưa

Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO) thì nồng độ ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn thông thường khoảng 0,5 - 1,5 mg N/l; 0,004 - 0,03 mg P/l; 10 -

20 mg COD/l và 10 - 20 mg TSS/l Trong thực tế của giai đoạn xây dựng, nồng độ TSS trong nước mưa chảy tràn có thể sẽ cao hơn so với số liệu WHO từ 3 - 5 lần

Tuy nhiên, do dự án đã thực hiện phần san lấp và giải phóng mặt bằng, đường nội bộ trong nhà máy đã được xây dựng Vì vậy, các tác động do nước mưa chảy tràn đến môi trường tự nhiên là không đáng kể

Tác động do CTR:

* CTR xây dựng:

CTR này bao gồm gạch, đá, xi măng, sắt thép, bê tông, gỗ, giấy, nilon từ công việc thi công và hoàn thiện công trình, lắp đặt máy móc, thiết bị Căn cứ theo thống kê từ thực tế phát sinh tại các công trường thi công xây dựng nhà xưởng khung tiền chế thì khối lượng CTR xây dựng phát sinh dự kiến khoảng 100 kg/ngày

Các loại CTR này nếu không được thu gom, tập kết và xử lý phù hợp sẽ gây mất mỹ quan khu vực, ảnh hưởng đến môi trường nước do việc rơi vãi đá, cát, xi măng, bê tông xuống cống rãnh, gây tắc hệ thống thoát nước và có nguy cơ gây ngập úng khi có mưa lớn chảy tràn qua khu vực thi công

* CTR sinh hoạt:

Tuy số lượng công nhân trên công trường xây dựng tập trung không lớn, chủ

dự án sẽ ưu tiên tuyển dụng nhà thầu thi công sử dụng lao động địa phương có điều kiện tự túc ăn, ở nhà và không thực hiện nấu ăn phục vụ công nhân trên công trường nên khối lượng CTR sinh hoạt của công nhân phát thải là ít, trung bình khoảng 0,1 kg/người/ngày Tại lúc cao điểm sẽ có 30 công nhân làm việc trên công trường; như vậy khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh trong mỗi giai đoạn khoảng 3 kg/ngày CTR sinh hoạt của công nhân xây dựng thường bao gồm các loại thức ăn thừa, vỏ trái cây,

vỏ đồ hộp, túi nilon… Thành phần rác thải chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy gây

Trang 21

mùi hôi thối khó chịu; ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh và đến sức khỏe của chính các công nhân làm việc tại công trường nếu không được thu gom và xử

lý triệt để

Tác động do CTNH:

Tại công trường không thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị; quá trình bảo dưỡng và sửa chữa hoặc thay thế dầu mỡ đều được nhà thầu thực hiện tại các gara khu vực lân cận Do đó, không làm phát sinh CTNH trong quá trình thi công xây dựng dự án

Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn không liên quan đến chất thải

Tác động của tiếng ồn từ các máy móc, thiết bị thi công trên công trường:

Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các máy móc, thiết bị thi công trên công trường trong cả 2 giai đoạn thi công xây dựng được thống kê trong bảng sau:

Mức ồn sinh ra từ ho t động của các thiết bị trên công trường

QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn: 70

Li: Mức ồn tại điểm tính toán cách nguồn ồn một khoảng cách d (m)

Lp: Mức ồn đo được tại nguồn gây ồn

∆Ld: Mức ồn giảm theo khoảng cách d ở tần số i

∆Ld = 20 lg [(r1/r2)1+a] (*4) Trong đó:

r1: Khoảng cách tới nguồn gây ồn với Lp (m)

Trang 22

r2: Khoảng cách tính toán độ giảm mức ồn theo khoảng cách ứng với Li (m) a: Hệ số hấp thụ riêng của tiếng ồn với địa hình mặt đất (a = 0)

∆Lc: Độ giảm mức độ ồn qua vật cản Khu vực Dự án có địa hình rộng, thoáng

và không có vật cản nên ∆Lc = 0

Từ các công thức trên, có thể tính toán mức độ gây ồn các loại máy móc, thiết

bị tới môi trường xung quanh ở khoảng cách 1,5 m, 200 m và 500 m; kết quả được thể hiện trong bảng sau:

Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công

TT Thiết bị thi công

Mức ồn ở điểm cách máy 1,5m (dBA)

Mức ồn ở điểm cách máy 200m (dBA)

Mức ồn ở điểm cách máy 500m (dBA)

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn

Tiếng ồn sinh ra do các máy móc, thiết bị thi công trên công trường thì phạm

vi ảnh hưởng về tiếng ồn là khá lớn (200 m) Đây chỉ là kết quả tính toán theo mô hình, quá trình tính toán bỏ qua những yếu tố cản trở về địa hình và thảm thực vật xung quanh; vì vậy, phạm vi ảnh hưởng thực tế có thể giảm đi rất nhiều so với mô hình

Tiếng ồn phát sinh từ các phương tiện máy móc thi công chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng, không ảnh hưởng đến các khu vực dân cư xung quanh Tuy nhiên, các loại thiết bị thi công chỉ làm theo từng đợt, chủ dự án sẽ kết hợp với nhà thầu thi công sẽ quy hoạch mặt bằng thi công hợp lý, áp dụng các biện pháp an toàn lao động cũng như quy trình vận hành các phương tiện hợp lý thì ô nhiễm tiếng ồn trong khu vực thi công có thể chấp nhận được

Nhìn chung, mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn của các máy móc thiết bị ít, chỉ mang tính cục bộ Chủ dự án sẽ yêu cầu nhà thầu thi công áp dụng các biện pháp tổng thể nhằm hạn chế ô nhiễm tiếng ồn do các phương tiện thi công gây ra

b Tác động của độ rung của các máy móc, thiết bị thi công:

Trang 23

Rung động do hoạt động của các phương tiện, máy móc thi công chủ yếu là máy đào, máy ủi, xe lu và hoạt động của các phương tiện vận chuyển Mức độ rung động phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó đặc biệt quan trọng là cấu tạo địa chất của nền móng công trình

Để tính toán mức rung động suy giảm theo khoảng cách đối với các hoạt động này chúng tôi áp dụng công thức:

L = L0 - 10lg (r/ro) - 8,7a (r - ro) (dB) (*5) Trong đó:

- L : Là độ rung tính theo dB ở khoảng cách “r” m đến nguồn;

- Lo : Là độ rung động tính theo dB đo ở khoảng cách “ro”m từ nguồn Trong trường hợp Dự án ro = 10m;

- a : Là hệ số giảm nội tại của độ rung động đối với nền sét, a = 0,5;

(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng - Môi trường không khí - NXB KHKT 2007)

Kết quả tính toán được trình bày ở sau:

Kết quả tính toán mức rung động suy giảm theo khoảng cách

Mức rung động suy giảm theo khoảng cách

r = 12m r = 14m r = 16m r = 18m

Laeq (dB)

Lveq (mm/

s)

Lae

q (dB)

Lveq (mm/

s)

Lae

q (dB)

Lveq (mm/

s)

Lae

q (dB)

Lveq (mm/

s)

Lae

q (dB)

Lveq (mm/s)

Trang 24

Kết quả tính toán, dự báo mức gia tốc rung của các loại máy móc thi công, phương tiện vận chuyển trong giai đoạn thi công xây dựng dự án được so sánh với QCVN 27:2010/BTNMT được thể hiện ở bảng sau:

Giá trị tối đa cho phép về mức độ rung đối với ho t động xây dựng

dụng trong ngày Mức cho phép

m, nên sẽ ít có khả năng bị ảnh hưởng bởi độ rung động sinh ra trong quá trình thi công

Đánh giá, dự báo tác động do những rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra trong giai đo n xây dựng dự án

- Sự cố tai nạn lao động trong quá trình thi công dự án như: vận hành máy móc, thiết bị thi công của máy đảo trộn bê tông, cẩu, xe kéo, máy hàn… Các tai nạn lao động có thể xảy ra như: ngã từ trên cao, nguyên liệu đổ vào người, thiết bị thi công đổ vào người Các tai nạn lao động xảy ra có thể ảnh hưởng đến tính mạng của người lao động, suy giảm khả năng lao động hoặc các tai nạn thông thường khác

- Cháy nổ, hỏa hoạn sinh ra từ các sự cố máy móc, sự cố về điện, các phương tiện thi công, từ các khu vực chứa nhiên liệu

1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện

a Giảm thiểu tác động tới môi trường không khí:

Các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải của phương tiện vận chuyển nguyên,VLXD của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng sẽ thực hiện các biện pháp như sau:

- Xây dựng kế hoạch vận chuyển VLXD một cách khoa học và hợp lý, có tính đến điều kiện hoạt động giao thông tại địa phương;

Trang 25

- Thường xuyên kiểm tra các phương tiện thi công nhằm đảm bảo các thiết bị, máy móc luôn ở trong điều kiện tốt nhất về mặt kỹ thuật, điều này sẽ giúp hạn chế được sự phát tán các chất ô nhiễm vào môi trường;

- Vật liệu chở trên các phương tiện vận hành có khả năng phát tán bụi đều được làm ẩm trước khi vận chuyển Các phương tiện đều được phủ bạt kín vật liệu trong quá trình vận chuyển;

- Làm sạch mặt đường, tưới ẩm mặt đường;

- Xe chở VLXD đúng trọng tải, không được quá đầy nhằm hạn chế làm vương vãi vật liệu trên tuyến đường vận chuyển;

- Yêu cầu chủ phương tiện vận chuyển vật liệu thực hiện nghiêm túc quy định

về vận tải đường bộ trong quá trình vận chuyển

Trong quá trình thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án sẽ thực hiện các biện pháp sau đây:

- Lập kế hoạch xây dựng và nhân lực hợp lý để tránh chồng chéo giữa các quy trình thực hiện, áp dụng phương pháp xây dựng hiện đại, các phương tiện thi công

tiên tiến, cơ giới hoá và tối ưu hoá quy trình xây dựng;

- Có kế hoạch thi công và cung cấp vật tư thích hợp, hạn chế việc tập kết nguyên, VLXD vào cùng một thời điểm;

- Khi bốc xếp VLXD, công nhân sẽ được trang bị bảo hộ lao động cá nhân để giảm thiểu ảnh hưởng của bụi tới sức khoẻ;

- Phổ biến kiến thức BVMT cho công nhân và người quản lý lao động trên công trường gắn liền với bảo vệ sức khoẻ của chính mình và cộng đồng;

- Tất cả các phương tiện cơ giới đạt tiêu chuẩn của Cục Đăng Kiểm về mức độ

an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường mới được phép hoạt động phục vụ cho công tác triển khai dự án

b Giảm thiểu tác động tới môi trường nước:

* Đối với nước thải sinh hoạt tr n công trường:

Chủ dự án yêu cầu đơn vị thi công lắp đặt nhà vệ sinh di động cho công nhân

sử dụng trên công trường Nhà vệ sinh được thiết kế cao khoảng 02m, rộng 1,5m, vật liệu chế tạo là composite Mỗi nhà vệ sinh có lắp đặt bồn chứa nước thải có dung tích

Trang 26

chứa 1m3phía dưới đáy bệt xí, nước cấp đầu vào lấy từ nguồn nước sạch của dự án Mỗi buồng đều có cửa khoá, bệt xí, chậu rửa, thiết bị cấp và xả nước

Đơn vị thi công sẽ có trách nhiệm hợp đồng với đơn vị có chức năng trong khu vực đến nạo hút đi xử lý theo đúng quy định với tần suất 01 lần/tuần

* Đối với nước thải xây dựng:

- Trong quá trình thi công, nghiêm cấm việc xả nước thải xây dựng trực tiếp xuống các kênh mương xung quanh khu vực dự án

- Nước thải từ quá trình xây dựng chủ yếu phát sinh từ quá trình rửa cốt liệu có chứa nhiều đất, cát sẽ được dẫn về bể lắng là bể nhựa HDPE di động, có thể tích 0,5 m3 Tại bể lắng này nước thải sẽ được lắng cặn đất cát xuống đáy bể, phần nước trong bên trên sẽ được lọc qua tấm vải địa kỹ thuật đặt tại cửa thoát nước của bể lắng, sau đó sẽ được đưa đi tái sử dụng mà không thải ra môi trường Phần đất, cát lắng tại đáy bể sẽ được nạo vét, sau đó tái sử dụng cho mục đích san nền

* Đối với nước mưa chảy tràn:

- Xây dựng hệ thống thoát nước thi công và vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa Các tuyến thoát nước bảo đảm tiêu thoát triệt để, không gây ngập úng trong suốt quá trình xây dựng và không gây ảnh hưởng đến khả năng thoát nước khu vực bên ngoài

- Không tập trung các loại nguyên vật liệu gần và cạnh các tuyến thoát nước để ngăn ngừa thất thoát rò rỉ vào đường thoát nước

- Trong quá trình thi công thường xuyên nạo vét kênh mương thoát nước định

kỳ 01 lần/tháng, không để bùn đất, rác thải xâm nhập vào đường thoát nước gây tắc nghẽn

c Giảm thiểu tác động do CTR:

* Đối với CTR xây dựng:

- CTR xây dựng phát sinh của dự án được phân thành 03 loại chính sau:

+ CTR có khả năng tái chế được (giấy, nilon, phế liệu sắt thép, nhựa, mảnh tôn thừa, vỏ bao xi măng…) sẽ thu gom tập trung để bán phế liệu;

+ CTR tái sử dụng được (bê tông, gạch vỡ, vật liệu cát, đá thừa) thu gom, lưu giữ tại bãi tập kết CTR xây dựng được bố trí ngay trên công trường thi công để sử dụng cho mục đích san nền các hạng mục công trình xây dựng của dự án

+ CTR không tái chế được: dây buộc, giấy loại, nilon sẽ được thu gom tập trung sau đó hợp đồng với đơn vị có chức năng trong khu vực thu gom xử lý hợp lệ

Trang 27

- Công tác quản lý, thu gom, lưu giữ CTR xây dựng của dự án được thực hiện theo các quy định tại Chỉ thị số 13/CT-UBND và Thông tư số 08/2017/TT-BXD như sau:

Trách nhiệm của nhà thầu thi công - chủ nguồn thải:

+ Lập kế hoạch quản lý CTR xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 1 - Thông tư số 08/2017/TT-BXD trình Chủ dự án chấp thuận (nếu là nhà thầu chính) trước khi triển khai thi công xây dựng; hướng dẫn các nhà thầu phụ (nếu có) thực hiện quản lý CTR xây dựng theo kế hoạch quản lý;

+ Thực hiện việc phân loại, thu gom, lưu giữ, tái sử dụng CTR xây dựng phát sinh trên công trường xây dựng theo kế hoạch quản lý;

+ Bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về an toàn và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật về xây dựng để hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý CTR xây dựng trong công trình xây dựng;

+ Báo cáo kết quả thực hiện quản lý CTR xây dựng với chủ dự án;

+ Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Trách nhiệm của chủ dự án công trình xây dựng:

+ Phê duyệt và gửi thông báo kế hoạch quản lý CTR xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư số 08/2017/TT-BXD đến Sở Xây dựng (hoặc cơ quan cấp phép xây dựng theo phân cấp về quản lý công trình) và UBND xã Dương Hồng Thủy tối thiểu 07 (bảy) ngày trước ngày khởi công thi công xây dựng công trình Báo cáo kết quả thực hiện quản lý CTR xây dựng sau khi công trình hoàn thành;

+ Tổ chức kiểm tra, giám sát kế hoạch thực hiện quản lý CTR xây dựng đảm bảo môi trường xây dựng theo quy định;

+ Đảm bảo chi phí cho việc phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển, xử lý CTR xây dựng theo quy định;

+ Các nghĩa vụ khác theo quy định

* Đối với CTR sinh hoạt:

CTR sinh hoạt của công nhân phát sinh chủ yếu tại công trường, để xử lý nguồn này, chủ dự án yêu cầu nhà thầu thi công thực hiện các biện pháp sau:

- Rác thải sẽ được thu gom bằng các thùng đựng rác Nhà thầu sẽ hợp đồng với

tổ vệ sinh môi trường của xã Dương Hồng Thủy về việc thu gom, vận chuyển và xử

lý rác thải sinh hoạt theo đúng quy định

- Lập nội quy kết hợp tăng cường tuyên truyền nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của công nhân trong công trường như: bỏ rác vào thùng, không vứt rác thải bừa bãi

Trang 28

1.3 Các biện pháp, công trình BVMT đối với các nguồn không liên quan đến chất thải

a Giảm thiểu tác động do tiếng ồn:

- Sắp xếp thời gian làm việc hợp lý để tránh việc các máy móc gây ồn cùng làm việc sẽ gây nên tác động cộng hưởng;

- Thường xuyên bảo dưỡng và định kỳ kiểm tra các phương tiện giao thông, đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định và luôn đảm bảo máy móc hoạt động tốt;

- Hạn chế vận chuyển vật liệu vào ban đêm để tránh ồn cho các khu dân cư lân cận và dân cư sống dọc hai bên tuyến đường vận chuyển;

- Không sử dụng máy móc thi công đã quá cũ;

- Quy định tốc độ của xe lưu thông và hiệu suất của máy móc khi hoạt động trong khu vực đang thi công

b Giảm thiểu tác động đến giao thông đường bộ:

Không chuyên chở phế thải trên các đường địa phương vào các khoảng thời gian 6  8 giờ; 11  12 giờ và 17 19 giờ

Trong khi thi công dự án và sau khi thi công hoàn thành dự án, nếu hoạt động vận chuyển vật liệu trên các tuyến đường địa phương, đường quốc lộ bị hư hại, chủ dự án yêu cầu nhà thầu thi công phải tiến hành hoàn nguyên các tuyến đường này cho địa phương

c Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường ứng phó sự cố xảy ra trong giai đoạn xây dựng dự án

Các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe và phòng chống sự

cố

Trong suốt quá trình thi công xây dựng dự án, chủ dự án sẽ thực hiện các biện

pháp sau đây để đảm bảo an toàn lao động và phòng ngừa sự cố:

- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động Công nhân làm việc tại công trường được sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động như mũ, khẩu trang, găng tay, quần

áo bảo hộ lao động, kính hàn, giày, ủng;

- Giám sát chặt chẽ quá trình thi công theo quy trình, giảm thiểu đến mức tối

đa tai nạn lao động;

- Phòng tránh tất cả các loại tai nạn lao động, tai nạn do điện và tai nạn giao thông;

- Hạn chế các nguồn dễ phát sinh cháy, nổ như lửa, máy phát điện Lập rào

Trang 29

chắn cách ly các khu vực nguy hiểm như trạm biến thế, vật liệu dễ cháy nổ (như nhiên liệu xăng dầu, vật liệu sơn, thiết bị )

Phòng chống cháy nổ

- Công nhân tham gia vận chuyển nguyên vật liệu, công nhân trực tiếp làm việc tại công trường sẽ được tập huấn, hướng dẫn các phương pháp phòng chống cháy nổ ngay từ khi tuyển dụng làm việc tại công trường; thường xuyên nhắc nhở công nhân thi công phải tuân thủ biện pháp phòng cháy chữa cháy;

- Các loại dung môi và nhiên liệu dễ cháy sẽ được lưu trữ tại các khu vực cách

ly riêng biệt, tránh xa các nguồn có khả năng phát lửa và tia lửa điện Tại các khu vực

có nguy cơ cháy nổ được gắn các biển cảnh báo với kích thước lớn, rõ ràng để công nhân theo dõi và có biện pháp phòng ngừa cháy nổ;

- Ban hành nội quy như: cấm công nhân không được hút thuốc, không gây phát lửa tại các khu vực có thể gây cháy

2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành

Các nguồn phát thải gây tác động tới môi trường

trong giai đoạn vận hành của Dự án

T

T

Nguồn phát

sinh Các loại chất thải Các yếu tố bị tác động

01 Nhập vải Bụi do quá trình

Môi trường không khí khu vực sản xuất và môi trường xung quanh, môi trường đất

03 Công đoạn may

04 Công đoạn là Hơi nước, nhiệt Môi trường không khí khu vực lao

động của công nhân

Trang 30

05 Công đoạn đóng

gói sản phẩm

Bụi do quá trình đóng gói, chất thải rắn: vỏ bao bì hỏng

Môi trường không khí khu vực lao động của công nhân

Môi trường nước Môi trường đất Môi trường không khí xung quanh

hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải

Môi trường đất, nước Môi trường không khí xung quanh

09 Mưa qua khu

Môi trường nước Môi trường đất

11 Hệ thống chiếu

sáng

Bóng đèn huỳnh quang hỏng

Môi trường nước Môi trường đất Môi trường không khí xung quanh

Tác động chính đến môi trường khi dự án đi vào hoạt động là do các chất thải từ các công đoạn sản xuất chính và các bộ phận phụ trợ cho sản xuất sinh ra, nó mang tính tác động lâu dài và thường xuyên

b Đánh giá tác động môi trường:

b1 Các tác động đến môi trường không khí:

* Khí thải, bụi phát sinh từ các phương tiện vận chuyển

Hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải ra vào khu vực Cơ sở phát sinh bụi và các loại khí thải: SO2, CO, NOx… Mức độ ô nhiễm phụ thuộc nhiều vào chất lượng đường, mật độ lưu lượng xe, chất lượng kỹ thuật xe, số lượng nhiên liệu tiêu thụ và chế độ vận hành các loại phương tiện (chạy không tải, chạy chậm, chạy nhanh, chạy bình thường) Theo tài liệu kỹ thuật “Kỹ thuật đánh giá nhanh ô nhiễm môi trường” của tổ chức Y tế Thế giới WHO, 1993 thiết lập tính cho xe chạy dầu

Trang 31

Diesel (với hàm lượng S = 1%) với tốc độ trung bình của xe là 25 km/giờ, trọng tải

xe từ 3,4 - 16 tấn, khi xe chạy trên 1 km đường sẽ thải ra những chất ô nhiễm với lượng như sau:

Bảng 3.14: Lượng chất ô nhiễm phát sinh khi xe ch y trên 1 km đường

Lượng chất ô nhiễm phát sinh do các phương tiện giao thông ra vào khu vực cơ sở

* Bụi vải phát sinh trong quá trình sản xuất:

Trong giai đoạn vận hành của cơ sở, thì bụi phát sinh do hoạt động của các phương tiện giao thông và từ một số công đoạn trong phân xưởng sản xuất:

- Khi các phương tiện giao thông ra vào cơ sở sẽ phát sinh bụi từ nền sân đường; đặc biệt vào giờ cao điểm công nhân đến làm việc và giờ tan ca do số lượng đi lại nhiều nên lượng bụi phát sinh lớn

- Bụi vải: Trong sản xuất ngành may sẽ không tránh khỏi có rất nhiều bụi từ xơ vải phát sinh trong quá trình cắt xén nguyên, phụ liệu Nguồn gốc của bụi bao gồm bụi vải chính (vải cotton và vải nỉ) Các loại vải này phần lớn có nguồn gốc từ cotton (70-89%), còn lại là spadex hoặc polimer nên có khả năng gây bụi vải Các hạt bụi vải cotton có kích thước nhỏ hơn bụi PM10, khả năng phát tán cao trong nhà xưởng sản xuất Bụi phát sinh chủ yếu ở khu vực kho nguyên liệu vải, dây chuyền cắt vải, dây chuyền may và đóng gói bao gồm 2 loại là bụi toàn phần và bụi hô hấp Khi nồng độ bụi trong nhà xưởng sản xuất cao hơn tiêu chuẩn cho phép thì ảnh hưởng

Ngày đăng: 24/06/2023, 18:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w