MỤC LỤC........................................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................iii DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .........................................................................................v MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1 Chƣơng I .........................................................................................................................2 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN .................................................................................2 1. Tên chủ dự án: Công ty Cổ phần Tập đoàn Lạc Việt....................................................2 2. Tên dự án: Dự án đầu tƣ Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt................................................2 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án: ...................................................2 3.1. Công suất hoạt động của dự án: ................................................................................2 3.2. Quy trình khám chữa bệnh của bệnh viện: ................................................................2 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nƣớc của dự án: ................................................................................................4 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án (nếu có):.........................................................5 Chƣơng II ........................................................................................................................7 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƢỜNG...............................................................7
Trang 1Báo cáo đề xuất cấp Giaays phép môi trường của Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ v
MỞ ĐẦU 1
Chương I 2
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 2
1 Tên chủ dự án: Công ty Cổ phần Tập đoàn Lạc Việt 2
2 Tên dự án: Dự án đầu tư Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt 2
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án: 2
3.1 Công suất hoạt động của dự án: 2
3.2 Quy trình khám chữa bệnh của bệnh viện: 2
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án: 4
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án (nếu có): 5
Chương II 7
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 7
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 7
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường: 8
CHƯƠNG III 9
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, 9
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 9
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 9
1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 9
1.2 Thu gom, thoát nước thải: 10
1.3 Công trình xử lý nước thải 12
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 21
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 23
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 26
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 28
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: 28
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác: 33
8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 34
CHƯƠNG IV 35
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 35
A NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI 35
I NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI 35
II YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI 36 B NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI 38
C BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG VÀ CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 38
Trang 2II YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 38
D YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 39
I QUẢN LÝ CHẤT THẢI 39
II YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 40
CHƯƠNG V 42
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 42
1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải: 42
CHƯƠNG VI 44
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 44
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án: 44
2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: 44
3 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật: 45
3.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: Error! Bookmark not defined 3.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải Error! Bookmark not defined 3.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ theo đề xuất của chủ cơ sở (nếu có): Error! Bookmark not defined 4 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 45
CHƯƠNG VII 46
KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA 46
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 46
CHƯƠNG VIII 47
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN 47
PHỤ LỤC BÁO CÁO 49
Trang 3Báo cáo đề xuất cấp Giaays phép môi trường của Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ATLĐ An toàn lao động BHLĐ Bảo hộ lao động BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường BXD Bộ Xây dựng
BVMT Bảo vệ môi trường KCB Khám chữa bệnh NTYT Nước thải y tế
CTNH Chất thải nguy hại CTR Chất thải rắn ĐTM Đánh giá tác động môi trường NVL Nguyên vật liệu
NXB Nhà xuất bản XLNT Xử lý nước thải GHCP Giới hạn cho phép WHO Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng các loại hóa chất của bệnh viện 4 Bảng 1 2 Các hạng mục công trình của bệnh viện 5 Bảng 3.1 Tổng hợp khối lượng mạng lưới đường ống thoát nước mưa 9 Bảng 3 2 Các thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống xử lý nước thải tập trung 180m3/ngày.đêm 20 Bảng 3.3 Khối lượng chất thải y tế thông thường phát sinh tại bệnh viện 26 Bảng 3.4 Chủng loại, khối lượng chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên tại bệnh viện 27 Bảng 3 5 Các nội dung thay đổi so với Quyết định phê duyệt ĐTM của dự án 34 Bảng 6.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm các công trình 44 Bảng 6.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị
xử lý chất thải 44
Trang 5Báo cáo đề xuất cấp Giaays phép môi trường của Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Quy trình khám chữa bệnh thông thường tại Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt 3
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của Bệnh iện 10
Hình 3 2 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải của bệnh viện 11
Hình 3 3 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 12
Hình 3.4 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung của Bệnh viện 14
Hình 3 5 Các thiết bị chính trong hố thu 15
Hình 3 6 Các thiết bị chính trong bể điều hòa 16
Hình 3 7 Các thiết bị, vật tư trong bể thiếu khí 17
Hình 3 8 Các thiết bị, vật tư trong bể lắng 19
Hình 3 9 Các thiết bị chính trong bể khử trùng 19
Hình 3 10 Hình ảnh các thiết bị trong hệ thống xử lý nước thải tập trung của bệnh viện 20
Trang 7Báo cáo đề xuất cấp Giaays phép môi trường của Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt
Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng số 65/CPXD ngày 24/10/2011 Năm 2012, dự án
đã được xin điều chỉnh tên dự án thành “Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt”
Dự án Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt đã hoàn thành và đi vào hoạt động từ tháng 3/2013 Đến năm 2017, nhận thấy nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng tăng cao, chủ dự án quyết định đầu tư mở rộng dự án và đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 2715/QĐ-UBND ngày 16/10/2017 với mục tiêu nâng tổng số giường bệnh lên 290 giường, tổng diện tích tăng lên là 23.638,8 m2
Dự án đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 166/GP-UBND ngày 23/01/2018
Phân loại dự án theo Luật bảo vệ môi trường 2020:
+ Dự án thuộc khoản 4, điều 28 Luật BVMT 2020 (chi tiết tại số thứ tự 6, Mục II, phụ lục IV, Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ) nên thuộc dự án nhóm II theo phân loại dự án của Luật BVMT;
+ Dự án đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp quyết định phê duyệt ĐTM, cấp giấy phép xả thải và đi vào hoạt động trước ngày Luật BVMT 2020 có hiệu lực thi hành, do đó, dự án thuộc đối tượng thực hiện lập GPMT theo quy định tại khoản 2, điều 39, Luật BVMT 2020 và phụ lục số X của Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ;
+ Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho dự án là cấp tỉnh theo quy định tại điểm c, khoản 3, điều 41, Luật BVMT 2020
Vì vậy, để thực hiện đúng quy định của Luật BVMT, chủ dự án tiến hành phối hợp cùng đơn vị tư vấn thực hiện lập hồ sơ Đề nghị cấp Giấy phép môi trường cho dự án này
Trang 8Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 Tên chủ dự án: Công ty Cổ phần Tập đoàn Lạc Việt
- Địa chỉ trụ sở chính: Đường Nguyễn Tất Thành, xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Người đại diện theo pháp luật:
- Điện thoại: 02113 656 252 Fax: 02113 710 510
E-mail: benhvienlacviet2014@gmail.com
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần mã số doanh nghiệp
2500259974, đăng ký lần đầu ngày 25 tháng 8 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 20 tháng 9 năm 2022
2 Tên dự án: Dự án đầu tư Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt
- Địa điểm của dự án: xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Dự án đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt gần nhất tại Quyết định số 2715/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017;
- Quy mô của dự án (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Cơ sở có tổng mức đầu tư là 187.757.048.120 VNĐ, thuộc khoản 4, Điều 9, Luật đầu tư công 2019, thuộc dự án nhóm B
- Dự án đã được Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng cho các hạng mục công trình tại bệnh viện gồm:
+ Giấy phép xây dựng số 65/GPXD ngày 24/10/2011: Nhà điều hành và khám bệnh (số 3) 05 tầng DTXD 984 m2; Nhà chăm sóc giảm nhẹ (số 4) 01 tầng DTXD 867,5
+ Giấy phép xây dựng số 23/GPXD ngày 16/04/2021: Nhà khám, chữa bệnh kết hợp khu nghỉ nhân viên gồm 04 tầng+01 tum DTXD 325m2;
+ Giấy phép xây dựng số 06/GPXD ngày 14/07/2022: Nhà 09 tầng DTXD 2.200m2
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án:
3.1 Công suất hoạt động của dự án:
Quy mô hoạt động của dự án: Quy mô giường bệnh: 290 giường bệnh
3.2 Quy trình khám chữa bệnh của bệnh viện:
Quy trình khám chữa bệnh tại bệnh viện được thực hiện như sau:
Trang 9Báo cáo đề xuất cấp Giaays phép môi trường của Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt
Hình 1 1 Quy trình khám chữa bệnh thông thường tại Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt
Thuyết minh quy trình khám bệnh thông thường:
Bước 1: Bệnh nhân (hoặc người nhà bệnh nhân) đăng ký tại quầy tiếp đón (tầng
1), nhân viên tiếp đón sẽ nhập thông tin cá nhân của bệnh nhân vào hệ thống, thứ tự khám sẽ được nhập tự động vào máy tính của bác sỹ
Bước 2: Bệnh nhân ngồi ghế chờ tại của phòng khám đã được chỉ định, chờ nhân
viên y tế gọi vào khám xem thứ tự
Bước 3: Bác sỹ khám bệnh, chỉ định cận lâm sàng hoặc đưa ra hướng xử trí (kê
đơn, cho về hoặc yêu cầu nhập viện)
* Nếu bệnh nhân được chỉ định cận lâm sàng (xét nghiệm X-quang, siêu âm ) thì
thực hiện tiếp các bước sau:
Bước 4: Bệnh nhân ra chờ nộp tiền dịch vụ cận lâm sàng tại quầy thu ngân (tầng
2) Sau khi nộp tiền, bệnh nhân đi đến các phòng khám cận lâm sàng theo hướng dẫn của nhân viên y tế
Bước 5: Bệnh nhân đến phòng lấy mẫu xét nghiệm tại phòng (tầng 2), phòng chụp
X-Quang (tầng 1), phòng siêu âm (tầng 1) theo biển chỉ dẫn Chờ lấy kết quả cận lâm
Trang 10* Nếu bệnh nhân được chỉ định kê đơn, cho về: Bệnh nhân (hoặc người nhà bệnh
nhân) mua thuốc tại Quầy thuốc Khoa Dược (tầng 1) và ra về
* Nếu bệnh nhân được chỉ định nhập viện: Bệnh nhân làm theo hướng dẫn của
nhân viên y tế
Đối với trường hợp cấp cứu tại bệnh viện: Bệnh nhân thực hiện theo hướng dẫn
của nhân viên y tế
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án:
* Nhu cầu sử dụng hóa chất của bệnh viện:
Nhu cầu sử dụng hóa chất của Bệnh viện được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng các loại hóa chất của bệnh viện
1
Hóa chất sử dụng cho máy huyết học, máy sinh hóa:
DenuenT, lysel, aciduric, bilirubinTP, bilirubinTT,
bilirubinGT, proteinTP, abumin, tỷ lệ A/G, fiblinogen,
cholestorol, tryglycerit, HDL-cho, LDL-cho, Na-, K+,
CR, calciion hóa, sắt, ma-giê, GOT, GPT, GGT, amylase,
CK, CK-MB, LDH, CRP, Aslo, RF, HbsAg, HIV, HCV,
HVA (thử tes nhanh)
2 Hóa chất đông máu: PT, APTT,Fibingen, thombion Ml 400
3
Hóa chất sử dụng máy hệ miễn dịch: CEA, AFP, CA-199,
CA1-25,CA1-53, PSA, Cyfa2-11, CA7-24, T2, T4, TSH,
- Hóa chất cho khu giặt là và hệ thống xử lý nước thải:
*Nguồn cung cấp điện năng:
Nhu cầu sử dụng điện của bệnh viện hiện tại trung bình là 154.123 KWh/tháng (Căn cứ theo hóa đơn điện tháng 11, 12 năm 2022 và tháng 01 năm 2023 tại bệnh viện)
Trang 11Báo cáo đề xuất cấp Giaays phép môi trường của Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt
Nguồn điện lấy từ trạm biến áp TBA 22kV/0,4kV Trạm biến áp được đấu nối vào đường dây 22kv quốc gia qua tủ đóng ngắt trung thế (TT) loại hợp bộ 25 kA/s
Nguồn dự phòng: Máy phát điện dự phòng công suất 250kVA chạy dầu diesel Tự động khởi động khi có sự cố mất nguồn điện lưới và có khả năng cung cấp điện cho phụ tải trong vòng 10 giây nhờ bộ tự chuyển đổi nguồn ATS Bồn chứa dầu sử dụng trong 1 ngày với tải cực đại
*Nguồn cung cấp nước:
Nhu cầu sử dụng nước của bệnh viện hiện tại là khoảng 2.560 m3/tháng tương đương khoảng 85 m3/ngày.đêm Lượng nước cấp cho hoạt động tưới cây, phun nước đường giao thông chiếm khoảng 10% lượng nước sử dụng nên lượng nước cấp cho các hoạt động chính của bệnh viện là khoảng 77 m3/ngày.đêm
Nguồn cung cấp nước của cơ sở là: nguồn nước cấp của Công ty Cấp nước và Môi trường số 1
*Phế liệu: Dự án đầu tư không sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án (nếu có):
Hiện tại, bệnh viện đã xây dựng hoàn thiện các hạng mục công trình và đã lắp đặt các hệ thống, công trình biện pháp xử lý chất thải bao gồm:
Quy mô các hạng mục công trình của bệnh viện:
Các hạng mục công trình của bệnh viện được trình bày chi tiết trong bảng sau:
Bảng 1 2 Các hạng mục công trình của bệnh viện
dựng (m 2 )
1 Nhà điều hành, khám bệnh
06 tầng (được cải tạo từ nhà 05 tầng diện tích xây dựng cũ 984 m2)
Trang 1210 Khu giặt là - 200
16 Cây xanh, đường giao thông nội
Công trình xử lý chất thải của bệnh viện đã lắp đặt gồm:
- 01 hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 180 m3/ngày.đêm
Theo Báo cáo ĐTM của dự án đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt, dự án sẽ thực hiện nâng công suất của HTXL nước thải tập trung từ 80 m3/ngày.đêm lên 140
m3/ngày.đêm, tuy nhiên, bệnh viện đã cải tạo, nâng cấp HTXL nước thải tập trung công suất từ 80 m3/ngày.đêm lên 180 m3/ngày.đêm để đảm bảo xử lý được toàn bộ lượng nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động tại bệnh viện
Trang 13Báo cáo đề xuất cấp Giaays phép môi trường của Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt
Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:
Dự án đầu tư phù hợp với các văn bản pháp lý sau về quy hoạch bảo vệ môi
trường, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, cụ thể:
- Phù hợp với Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH 14 ngày 17/11/2020, có
hiệu lực từ ngày 01/01/2022;
- Phù hợp với quy định về Phân vùng môi trường được quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường Cụ thể: Tuân theo Điều 22, Điều 23, Điều 25, Mục 1, Chương III của Nghị
định;
- Phù hợp với Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/1/2017, có hiệu lực từ
ngày 01/01/2019;
- Phù hợp với Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ về
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày
24/1/2017;
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày
20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ);
- Việc thực hiện dự án phù hợp với Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số
122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ);
- Phù hợp với định hướng phát triển sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020 định hướng đến năm 2030 (Nghị Quyết số
03/NQ-TU ngày 05/12/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc khóa XVI, nhiệm kỳ
2015-2020);
- Phù hợp với Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020, tầm nhìn đến
năm 2030 (Quyết định số 1250/QĐ-UBND ngày 17/05/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);
- Phù hợp với Đề án phát triển sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh
Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 Qu ết định ố
ngà 2 /12/2016 của tỉnh Vĩnh Phúc);
Trang 142 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:
- Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường như sau:
+ Về nước thải: Nước thải của dự án được thu gom, xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải y tế QCVN 28:2010/BTNMT, cột B trước khi thoát ra kênh thoát nước của khu vực (mương thoát nước thải chung khu vực thôn Trung Thành)
+ Về môi trường không khí xung quanh: Dự án thực hiện các biện pháp, giải pháp đảm bảo đạt Quy chuẩn Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2013/BTNMT
+ Về chất thải: Các chất thải phát sinh tại dự án đều được phân loại, thu gom, thuê đơn vị chức năng xử lý theo đúng quy định
Như vậy, hoạt động của dự án (bệnh viện) là phù hợp với khả năng chịu tải của
môi trường
Trang 15Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt
CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
Bệnh viện đã xây dựng hệ thống thoát nước mưa phù hợp từng khu vực đảm bảo tiêu thoát nước mưa kịp thời Cụ thể như sau:
- Đối với nước mưa trên mái từ các khu nhà được dẫn theo ống đứng D110 và dẫn đến hệ thống cống ngầm thoát nước mưa dọc theo đường nội bộ trong Bệnh viện
- Mạng lưới thoát nước mưa bề mặt bao gồm hệ thống cống tròn BTCT, kích thước D400, D600, độ dốc i= 0,17%, và rãnh bê tông B300 i=0,3% Sau đó, thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực thôn Trung Trành tại 02 điểm xả Trên hệ thống có
bố trí các hố ga để thu gom và lắng cặn nước mưa
Tổng hợp thông số về hệ thống thu gom, thoát nước mưa chung của Bệnh viện như sau:
Bảng 3.1 Tổng hợp khối lượng mạng lưới đường ống thoát nước mưa
(Bản vẽ hoàn công hệ thống thoát nước mưa được đính kèm tại Phụ lục)
Mạng lưới thoát nước mưa tại Bệnh viện được thu, thoát nước theo sơ đồ sau:
Trang 16Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của Bệnh iện
- Vị trí điểm xả nước mưa:
+ Cửa xả số 01 giáp với Nhà để xe nhân viên tại Phía Bắc của Bệnh viện;
+ Cửa xả số 02 giáp với Trạm xử lý nước thải tại góc Bắc của Bệnh viện
- Quy trình vận hành tại các điểm xả thoát nước mưa: Nước mưa được chảy theo phương thức tự chảy ra các hố ga đấu nối với mương thu gom, thoát nước mưa của khu vực thôn Trung Thành (vị trí các điểm xả trên bản vẽ thoát nước mưa của Dự án).Bệnh viện định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống dẫn nước mưa, kiểm tra phát hiện hỏng hóc để sửa chữa kịp thời Đảm bảo duy trì các tuyến hành lang an toàn cho hệ thống thoát nước mưa
1.2 Thu gom, thoát nước thải:
Nguồn phát sinh nước thải tại dự án bao gồm:
- Các nguồn phát inh nước thải sinh hoạt:
+ Nguồn 1: Nước thải sinh hoạt; thành phần chủ yếu là chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, chất tẩy rửa, nguồn nước thải này có chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh;
- Các nguồn phát inh nước thải y tế:
+ Nguồn 2: Nước thải giặt là; thành phần chính là các chất tẩy rửa, có thể có các
vi sinh vật gây bệnh do quần áo dính máu, dịch, chất bài tiết từ người bệnh;
+ Nguồn 3: Nước thải xét nghiệm: Chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, chất kháng sinh tồn dư, hóa chất xét nghiệm,
+ Nguồn 4: Nước thải khám chữa bệnh; thành phần nước thải thường chứa các vi khuẩn gây bệnh, các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng,
1.2.1 Công trình thu gom nước thải:
Trang 17Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt
+ Nước thải từ các khu khám chữa bệnh được thu gom bằng ống đứng DN110 đặt trong các hộp kỹ thuật được dẫn qua thiết bị lọc rác tinh để giữ lại cặn rắn nguy hại; những cặn rắn này sẽ được thu gom, lưu giữ và xử lý cùng các CTNH phát sinh khác tại bệnh viện Phần nước sau đó được dẫn theo hệ thống thoát nước thải ngoài công trình và đưa
về hệ thống XLNT của Bệnh viện để xử lý
+ Nước thải từ nhà vệ sinh được thu gom bằng ống đứng DN110 đặt trong các hộp kỹ thuật dẫn vào các bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ, sau đó dẫn theo hệ thống thoát nước thải ngoài công trình và đưa về hệ thống XLNT của Bệnh viện để xử lý
+ Nước thải nhà bếp, căng tin được dẫn chảy qua rọ lọc rác sau đó đưa qua bể tách dầu trước khi dẫn theo hệ thống thoát nước thải ngoài công trình và đưa về hệ thống XLNT của Bệnh viện để xử lý
+ Nước thải giặt là được tách rác (sơ sợi quần áo, chăn màn, ) bằng rọ lọc rác, phần rác được thu gom xử lý cùng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại bệnh viện, nước thải sau đó được dẫn theo hệ thống thoát nước thải ngoài công trình và đưa về hệ thống XLNT của Bệnh viện để xử lý
1.2.2 Công trình thoát nước thải:
Nước thải sau xử lý sơ bộ từ các nguồn theo đường ống chính D200, D300 chảy
về HTXLNT tập trung của Bệnh viện để tiếp tục xử lý
Sơ đồ và minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải của bệnh viện như sau:
Hình 3 2 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải của bệnh viện
- Điểm xả nước thải sau xử lý:
Nước thải sau khi xử lý đạt cột B, hệ số K=1,2, QCVN 28:2010/BTNMT-Quy chuẩn quốc gia về nước thải Y tế trước khi xả ra mương thoát nước chung của khu vực
Nước thải
nhà bếp
Nước thải khám chữa bệnh
Hệ thống thoát nước thải chung của thôn Trung Thành
Nước thải nhà
vệ sinh WC
Bể tự hoại
HTXL nước thải tập trung
Bể tách dầu mỡ
Nước thải nhà giặt
Lọc rác tinh Rọ lọc rác
Trang 18góc phía Đông khu đất của dự án Tọa độ vị trí cửa xả thải: X = 2358746.06; Y = 561148.25
Đường ống thoát nước thải sau hệ thống xử lý trước khi đấu nối vào mương thoát nước thải của khu vực thôn Trung Thành là ống HDPE D300 (dài 36m)
(Bản vẽ hoàn công hệ thống thoát nước thải đính kèm Phụ lục của Báo cáo)
1.3 Công trình xử lý nước thải
Hiện tại, bệnh viện đã xây dựng 05 bể tự hoại 03 ngăn, 01 bể tách dầu mỡ, 01 hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 180m3/ngày.đêm
Vị trí, quy mô kích thước của các bể tự hoại của công ty như sau:
+ 04 bể tự hoại thể tích 15 m3/bể xử lý nước thải nhà vệ sinh của các tòa A, B, D,
E (mỗi tòa nhà tương ứng với 01 bể);
+ 01 bể tự hoại thể tích 10 m3 tại Nhà bếp;
+ 01 tách mỡ thể tích 2 m3 tại Nhà bếp (Bể composite)
Kết cấu vật liệu của các bể tự hoại bằng bê tông cốt thép như sau: Bê tông bể mác 300; đáy bể đổ cát đen dày 30cm, đầm chặt K95; Tường bể xây gạch đặc loại 1; Vữa xây tường XM cát vàng mác C75; Trát bể bằng VXM cát mác C100; Đánh màu bằng xi măng nguyên chất
Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt tại bệnh viện như sau:
Hình 3 3 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn
1 - Ống dẫn nước thải vào bể 3 - Nắp thăm (để hút cặn)
2 - Ống thông hơi 4 - Ống dẫn nước ra
Bể tự hoại được chia làm 3 ngăn với thể tích mỗi bể là 25m3 (5m x 2,5m x 3m):
+ Ngăn 1: Điều hòa, lắng
+ Ngăn 2: Lắng, phân hủy sinh học
+ Ngăn 3: Lắng, chảy tràn
- Nước thải được đưa vào ngăn đầu của bể, có vai trò làm ngăn lắng, lên men kỵ khí, đồng thời điều hòa lưu lượng và nồng độ chất bẩn trong dòng nước thải Nhờ có các vách ngăn hướng dòng ở những ngăn tiếp theo, nước thải được chuyển động theo hướng
từ dưới lên trên, tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn hình thành ở đáy bể
Trang 19Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt trong điều kiện động Các chất bẩn hữu cơ được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hóa làm nguồn dinh dưỡng cho sự phát triển của chúng Cũng nhờ các vách ngăn này, công trình trở thành một dãy bể phản ứng kỵ khí được bố trí nối tiếp Cơ chế tạo dòng chảy hướng lên của bể tự hoại 3 ngăn bảo đảm hiệu suất sử dụng thể tích tối đa, và sự tiếp xúc trực tiếp của dòng nước thải hướng lên và lớp bùn đáy bể - nơi chứa quần thể các vi khuẩn kỵ khí, cho phép xử lý nước thải với hiệu quả cao Dự án định kỳ bổ sung chế phẩm vi sinh vào hệ thống để cải tạo, tăng hiệu quả xử lý của bể tự hoại, với lượng trung bình khoảng 10 lít/lần/6 tháng
Nước thải sau xử lý theo hệ thống đường ống chính D200, D300 chảy về HTXLNT tập trung để tiếp tục xử lý đảm bảo đạt Quy chuẩn bằng công nghệ xử lý sinh học với công suất 180m3/ngày.đêm
Hệ thống xử lý nước thải tập trung bằng phương pháp inh học có công suất 180m 3 /ngà đêm của bệnh viện:
Bệnh viện đã đầu tư xây dựng lắp đặt xây dựng ngầm xong hệ thống xử lý nước thải tập trung bằng công nghệ vi sinh với công suất 180m3/ngày.đêm, kết cấu vật liệu các
bể xử lý bằng BTCT Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung của bệnh viện như sau:
Trang 20Hình 3.4 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung của Bệnh viện
* Thuyết minh quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước tập trung
Tất cả các loại nước thải của bệnh viện đều được tách riêng và xử lý sơ bộ trước khi chảy về hố thu gom tập trung để tiếp tục xử lý
+ Nước thải từ khu khám chữa bệnh được dẫn qua thiết bị lọc rác tinh để giữ lại những cặn rắn nguy hại; những cặn rắn này sẽ được thu gom, lưu giữ và xử lý cùng các CTNH phát sinh khác tại bệnh viện Phần nước sau đó được dẫn vào hố thu gom
Hệ lọc áp lực
Trang 21Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt
+ Nước thải từ nhà vệ sinh được dẫn vào các bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ, sau
đó dẫn vào hố thu gom
+ Nước thải nhà bếp, căng tin được dẫn chảy qua rọ lọc rác sau đó đưa qua bể tách dầu trước khi dẫn chảy vào hố thu gom
+ Nước thải giặt là được tách rác (sơ sợi quần áo, chăn màn, ) bằng rọ lọc rác, phần rác được thu gom xử lý cùng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại bệnh viện, nước thải sau đó được dẫn chảy về hố thu gom
a Hố thu
Hố thu là nơi tập trung, thu gom nước thải từ các nhà WC và bể tách mỡ trong khu nấu ăn và các nguồn nước thải khác của bệnh viên về một điểm để chuyển lượng nước thải này lên hệ thống xử lý chính
Tại hố thu được bố trí lắp đặt song chắn rác dạng thô nhằm loại bỏ rác có kích thước lớn lẫn trong nước thải giúp các thiết bị và các quá trình xử lý phía sau không bị ảnh hưởng bởi rác thải
Hố thu được lắp đặt 02 máy bơm chìm (công suất 0,15kW, 3 phase) vận chuyển nướcthải lên bể điều hòa và 02 bơm chìm này được chạy theo ba tín hiệu phao mức:
Mức cạn: 2 bơm đều nghỉ
Mức đầ : 2 bơm chạy, nghỉ luân phiên
Mức tràn: 2 bơm đều chạ , đồng thời báo tín hiệu cho còi, đèn báo động
Song chắn rác thô Máy bơm chìm Phao báo mức
Hình 3 5 Các thiết bị chính trong hố thu
b Ngăn điều hòa
Ngăn điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao động của lưu lượng, cải thiện hiệu quả hoạt động của các công trình xử lý tiếp theo, giảm kích thước và vốn đầu tư xây dựng các công trình Các lợi ích của việc điều hòa lưu lượng là: các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý có thể được hòa tan, đồng đều nồng độ các chất bẩn trong toàn bộ thể tích bể và không cho lắng cặn trong bể, chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định
Trang 22Nước thải lưu trữ tại bể điều hòa được chuyển lên hệ thống xử lý chính bằng 2
máy bơm đặt chìm (công suất 0,15kw, 3phase) và được điểu khiển chế độ chạy bằng ba
tín hiệu phao mức:
Mức cạn: 2 bơm đều nghỉ
Mức đầ : 2 bơm chạy, nghỉ luân phiên nhau
Mức tràn: 2 bơm đều chạ , đồng thời báo tín hiệu cho còi, đèn báo động
Hình 3 6 Các thiết bị chính trong bể điều hòa
Sau bể điều hòa về mặt tính chất nước thải không có sự thay đổi đáng kể; tuy nhiên, qua bước xử lý này đã giúp điều chỉnh được lưu lượng nước thải lên hệ thống xử
lý chính một cách ổn định hơn, đảm bảo được hệ thống hoạt động ổn định
-Quá trình khử nitrat diễn ra như sau:
Denitrification (dạng kỵ khí tùy tiện ) sẽ tách oxy của nitrat (NO3-) và nitrit (NO2-)
để oxy hóa chất hữu cơ Nitơ phân tử N2 tạo thành trong quá trình này sẽ thoát ra khỏi nước
Khử nitrat:
NO3- + 1,08 CH3OH+ H+ 0,065 C5H7O2N + 0,47 N2 + 0,76 CO2 + 2,44 H2O
Khử nitrit:
NO2- + 0,67 CH3OH+ H+ 0,04 C5H7O2N + 0,48 N2 + 0,47 CO2 + 1,7 H2O
Các điều kiện khử nitrat
Điều kiện thiếu khí ( hàm lượng oxy DO từ 0,1 ÷ 0,5mg/l)
Có hệ vi sinh vật tùy tiện khử nitrat (nitrosomonas và nitrobacter)
Có nguồn cacbon hữu cơ
Nước thải được khuấy trộn đều
VSV nitrosomonas
VSV nitrobacter
Trang 23Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt
Nhiệt độ nước thải thích hợp (20 - 350C)
Tại bể thiếu khí được bổ sung thêm hệ thống cấp cơ chất và được bơm lên bể thiếu khí bằng bơm định lượng hóa chất ( công suất 45W, 1phase) nhằm điều kiện thích hợp cho vi sinh vật chuyển hóa Nito và các chất ô nhiễm Đồng thời, cũng trong bể này có lắp
cố định thêm các tấm vật liệu mang vi sinh giúp duy trì mật độ vi sinh cao trong bể giúp tăng hiệu quả xử lý
ơm định lượng hóa chất Vật liệu mang vi sinh Bồn cấp cơ chất
Hình 3 7 Các thiết bị, vật tư trong bể thiếu khí
Hỗn hợp nước thải và bùn được bơm tuần hoàn từ cuối quá trình hiếu khí về lại bể thiếu khí Anoxic bằng 02 bơm nước thải hoạt động luân phiên Nước thải sau các bể Anoxic sẽ tự chảy sang bể hiếu khí (Aerotank)
d Bể hiếu khí
Quá trình xử lý chất hữu cơ ô nhiễm (BOD5) diễn ra như sau:
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải bùn hoạt tính hiếu khí ở trạng thái lơ lửng và sục khí liên tục theo phương trình sau:
- Giai đoạn 1: Oxy hóa chất hữu cơ
CxHyOz : chất hữu cơ trong nước thải
Từ phương trình trên cho thấy quá trình xử lý sinh học bao gồm các công đoạn sau (1) chuyển hóa các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc carbon ở dạng keo và dạng hòa tan thành thể khí và tế bào vi sinh; (2) tạo bùn hoạt tính gồm các tế bào vi sinh vật và các chất keo vô cơ trong nước thải; (3) loại các bông cặn vi sinh bằng quá trình lắng
Quá trình vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ thành thể khí và tế bào vi sinh gọi
là quá trình oxy hóa sinh hóa Quá trình này lần lượt xảy ra theo các bước sau:
- Chuyển hóa các chất hữu cơ ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt vi sinh vật do khuếch tán đối lưu và phân tử
Trang 24- Chuyển chất từ bề mặt ngoài tế bào qua màng bán thấm bằng khuếch tán do sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài tế bào
- Quá trình chuyển hóa các chất ở trong tế bào vi sinh vật là quá trình kết hợp hai phản ứng: phản ứng dị hóa bẻ gãy các mạch hữu cơ tạo năng lượng và các phân tử đơn giản, phản ứng đồng hóa hình thành các phân tử phức tạp hơn và đòi hỏi tiêu tốn năng lượng
Công nghệ xử lý sinh vật xử lý hiệu quả cao đối với chất ô nhiễn COD, BOD Quá trình phân huỷ hiệu quả nhất khi tạo được môi trường thuận lợi cho vi sinh vật hoạt động Chất dinh dưỡng được cung cấp theo tỷ lệ tính toán sơ bộ: BOD:N:P = 100:5:1; nhiệt độnước thải từ 25÷30oC, pH: 6,5÷ 8,5 Oxy hoà tan (DO) trong ngăn hiếu khí luôn luôn lớn hơn 2 mg/l tạo điều kiện môi trường tối ưu cho vi sinh vật
Quá trình xử lý Nitơ, Phốt pho trong nước thải
Các quá trình xử lý các chất dinh dưỡng (N, P) trong điều kiện hiếu khí và thiếu khí
- Quá trình xử lý Nitơ gồm 2 quá trình như sau:
Quá trình Nitrat hóa: là quá trình chuyển hóa các hợp chất Nitơ ở dạng hữu cơ thành Nitơ ở dạng Nitrit, Nitrat nhờ các vi sinh hiếu khí trong ngăn Aerotank bậc 1, bậc
2
Quá trình khử Nitrat: là quá trình khử các hợp chất Nitơ ở dạng Nitrat thành Nitơ tự do nhờ các vi sinh vật tùy tiện trong ngăn Anoxic
- Quá trình xử lý Photpho gồm 2 cơ chế sau:
Trong quá trình hiếu khí Phốt pho được tích lũy trong bùn sinh học hiếu khí Do
đó, khi xả bùn dư có chứa Phốt pho tích lũy trong bùn sinh học sẽ được giải phóng thành phần Phốt pho tự do trong nước thải Hiệu quả khử Phốt pho phụ thuộc vào hàm lượng Phốt pho đã tích lũy trong bùn dư
Trong điều kiện thiếu khí, Phốt pho được tách ra khỏi bùn, tan vào nước thải và được vi sinh vật thiếu khí tại ngăn Anoxic phân giải
Một cách tổng quát, vi sinh vật tồn tại trong hệ thống bùn hoạt tính bao gồm Pseudomonas, Zoogloea, Achromobacter, Flacobacterium, Nocardia, Bdellovibrio, Mycobacterium, và hai loại vi khuẩn Nitrate hóa Nitrosomonas và Nitrobacter Thêm vào
đó, nhiều loại vi khuẩn dạng sợi như Sphaerotilus, Beggiatoa, Thiothrix và Geotrichum
Để tăng cường khả năng xử lý, bể hiếu khí được thiết kế xử lý bằng kỹ thuật màng
vi sinh dính bám trên các giá thể lơ lửng Đây là một giá thể tương đối nhỏ và diện tích tiếp xúc lớn cung cấp một không gian đủ lớn trong đó các vi sinh có thể hình thành và phát triển trong các lỗ được bảo vệ, nhưng tại cùng một thời điểm vẫn duy trì được sự tiếp xúc thường xuyên với nước thải Do đó, các vi sinh có thể được cung cấp chất dinh
Trang 25Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt
dưỡng một cách tối ưu và các sản phẩm trao đổi chất được vận chuyển đi một cách hiệu quả Vi sinh dính bám trên giá thể có chức năng xử lý hoàn thiện các hợp chất hữu cơ trong nước thải Các giá thể này có thể ở dạng đĩa tròn Lớp vật liệu này có diện tích tiếp xúc lớn giữ vai trò là giá thể để các vi sinh vật xử lý nước sinh sống
Trong điều kiện thổi khí liên tục, các giá thể lơ lửng và chuyển động trong nước thải Các màng vi sinh được hình thành trên bề mặt giá thể có 3 lớp khác nhau Lớp trong cùng là màng vi sinh kỵ khí, lớp giữa là lớp màng vi sinh thiếu khí và lớp ngoài cùng là lớp màng vi sinh hiếu khí Nhờ quá trình hình thành các lớp vi sinh khác nhau mà Bể MBBR có hiệu quả xử lý Nitơ, Photpho và BOD cao hơn rất nhiều so với bể bùn hoạt tính thông thường
e Bể lắng sinh học
Nước sau xử lý sinh học được dẫn sang bể lắng, tại đây sẽ diễn ra quá trình tách bùn hoạt tính và nước thải đã xử lý Phần bùn sẽ lắng xuống đáy bể lắng theo cơ chế lắng trọng lực, nước trong sẽ được thu vào máng thu nước và tự chảy sang bể khử trùng Phần bùn dưới đáy bể được bơm tuần hoàn lại bể thiếu khí và hiếu khí
Ống phân phối nước trung tâm Hệ thống máng thu nước trong Má bơm tuần hoàn bùn
Hình 3 8 Các thiết bị, vật tư trong bể lắng
f Hệ lọc áp lực
Nước sau quá trình lắng được bơm vào hệ lọc áp lực thông qua bơm lọc áp lực
(công suất 3kW, 3phase) Nước sau khi qua các lớp vật liệu lọc, phần vi hạt nhỏ sẽ được
giữ lại trong lớp vật liệu lọc, nước sạch sẽ thoát ra khỏi ngoài hệ lọc
g Bể khử trùng
Nước sau hệ lọc áp lực được dẫn về bể khử trùng Hóa chất khử trùng được sử dụng nhằm loại bỏ hết vi trùng, vi khuẩn gây bệnh trước khi xả ra nguồn tiếp nhận
Trang 26Yêu cầu đối với nước thải sau xử lý: Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý ra mương thoát nước chung của khu vực thôn Trung Thành đạt cột B, QCVN 28:2010/BTNMT
- Hình ảnh và các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải tập trung của Bệnh viện cụ thể như sau:
Hình 3 10 Hình ảnh các thiết bị trong hệ thống xử lý nước thải tập trung
của bệnh viện Bảng 3 2 Thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống xử lý nước thải tập trung
Trang 27Báo cáo đề xuất cấp GPMT của Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt
- Hóa chất được sử dụng trong quá trình xử lý nước thải là: Clo với lượng sử dụng
là 15 kg/tháng Ngoài ra, công ty còn định kỳ bổ sung chế phẩm vi sinh 20 lít/lần/6 tháng
- Định mức tiêu hao điện năng của hệ thống xử lý nước thải: Khoảng 36 kW/h
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải:
Bệnh viện áp dụng các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải trong quá trình hoạt động như sau:
*Đối với bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động giao thông:
- Thường xuyên kiểm tra, định kỳ bảo dưỡng các xe của Bệnh viện;
- Trồng các loại cây xanh thích hợp dọc theo tường rào, các tuyến đường khuôn viên nhằm tạo bóng mát, làm giảm bớt bụi, tiếng ồn, cải thiện môi trường không khí xung quanh;
- 100% đường giao thông khu vực được trải nhựa đường và lát gạch hoàn chỉnh;
- Phương tiện giao thông trong khuôn viên được chỉ định, chỉ những xe máy và ô
tô loại nhỏ được phép lưu thông vào sâu trong khu vực bệnh viện
- Có biển báo hướng dẫn nội quy ra vào bệnh viện Quy hoạch bãi giữ xe hoàn chỉnh và lối giao thông ra vào rộng rãi, hợp lý nhằm tránh tình trạng ách tắc giao thông các giờ cao điểm;
- Bố trí công nhân thường xuyên quét dọn,vệ sinh đường đi, khuôn viên nội bộ của Bệnh viện
*Đối với khí thải phát sinh từ khu chứa chất thải thông thường tạm thời:
- Tổ chức thu gom rác thải liên tục, không để tồn trữ tại các phòng phát sinh của bệnh viện;
- Thực hiện đúng các biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải rắn thông thường không tái chế và chất thải thông thường tái chế
*Đối với khu vực hệ thống xử lý nước thải:
- Vận hành thường xuyên, đúng quy định hệ thống xử lý nước thải tập trung để hạn chế mùi hôi do quá trình lưu giữ và xử lý nước thải nguy hại gây ra;
- Sử dụng các chế phẩm vi sinh xử lý và hạn chế phát sinh mùi Các chế phẩm vi sinh này được phun trực tiếp vào các nguồn có khả năng phát sinh mùi, khu tập kết chất thải, các khu vệ sinh chung, khu xử lý nước thải
*Đối với mùi, khí thải bay hơi phát sinh từ khu khám chữa bệnh, điều trị: