Chƣơng I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ 1. Tên Chủ đầu tƣ đầu tƣ: Chủ đầu tƣ: Công ty CP Khu công nghiệp TBS Sông Trà. Địa chỉ văn phòng: Lô CN4 KCN Sông Trà, xã Tân Bình, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Ngƣời đại diện theo pháp luật của Chủ đầu tƣ đầu tƣ: bà Nguyễn Thị Vui Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị. Điện thoại: 02276.250.256 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 1000419201 đăng ký lần đầu ngày 0282007; đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 07122018. 2. Tên dự án đầu tƣ: Tên dự án đầu tƣ: Dự án “Xây dựng Nhà máy xử lý nƣớc thải tập trung KCN Sông Trà tại xã Tân Bình, thành phố Thái Bình”. Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ: KCN Sông Trà, xã Tân Bình, thành phố Thái Bình. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: số 1481QĐUBND ngày 2152020 của UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng Dự án “Xây dựng nhà máy xử lý nƣớc thải tập trung Khu công nghiệp Sông Trà tại xã Tân Bình, thành phố Thái Bình”. Quy mô của dự án đầu tƣ: Tổng mức đầu tƣ của dự án: 35.628.298.074 đồng. Căn cứ theo Khoản 4, Điều 10, Luật đầu tƣ công thì Dự án có tổng mức đầu tƣ dƣới 45 tỷ đồng thuộc dự án nhóm C.
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
T ÊN C Hủ ĐầU TƢ ĐầU TƢ
- Chủ đầu tƣ: Công ty CP Khu công nghiệp TBS Sông Trà
- Địa chỉ văn phòng: Lô CN4 - KCN Sông Trà, xã Tân Bình, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình
- Người đại diện theo pháp luật của Chủ đầu tư đầu tư: bà Nguyễn Thị Vui - Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 1000419201 đăng ký lần đầu ngày 02/8/2007; đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 07/12/2018.
T ÊN Dự ÁN ĐầU TƢ
- Tên dự án đầu tư: Dự án “Xây dựng Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Sông Trà tại xã Tân Bình, thành phố Thái Bình”
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ: KCN Sông Trà, xã Tân Bình, thành phố Thái Bình
Ngày 21/5/2020, UBND tỉnh Thái Bình đã ban hành quyết định số 1481/QĐ-UBND phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Sông Trà” tại xã Tân Bình, thành phố Thái Bình.
Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư là 35.628.298.074 đồng, thuộc nhóm C theo Khoản 4, Điều 10, Luật đầu tư công, vì tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng.
C ÔNG SUấT , CÔNG NGHệ CủA Dự ÁN ĐầU TƢ
3.1 Công suất của dự án đầu tư:
* Công suất của dự án:
Nhà máy XLNT tập trung KCN Sông Trà đƣợc thiết kế có tổng công suất 3.700 m 3 /ngày đêm; đƣợc chia thành 02 giai đoạn Trong đó:
- Giai đoạn I: Công suất thiết kế 1.850 m 3 /ngày đêm Thu gom, XLNT cho các nhà máy đang hoạt động trong KCN
Phạm vi đề xuất cấp giấy phép môi trường cho giai đoạn I của Dự án
* Phương án thu gom, thoát nước thải:
Hệ thống thu gom và thoát nước thải trong khu công nghiệp (KCN) được thiết kế tách biệt hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa Nước thải từ các nhà máy, sau khi trải qua quá trình xử lý sơ bộ, sẽ được thu gom và kết nối vào mạng lưới đường ống của KCN, dẫn về Nhà máy xử lý nước thải (XLNT) tập trung.
- Nước thải sau xử lý của dự án thoát ra sông Bạch tại 01 cửa xả
* Tiêu chuẩn thải và các biện pháp quản lý chất lượng nước thải của các nhà máy trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước của KCN
Chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng, thu gom và vận hành Nhà máy XLNT tập trung của KCN, đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột A giá trị C) trước khi xả ra sông Bạch Đồng thời, chủ đầu tư cũng phải thực hiện các trách nhiệm giám sát và báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động xả thải của hệ thống theo đúng quy định hiện hành.
Chủ đầu tư yêu cầu các doanh nghiệp xử lý sơ bộ nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột B với giá trị C, COD≤400 mg/l hoặc QCVN 14:2008/BTNMT cột B với giá trị C, COD≤400 mg/l, tùy thuộc vào đặc thù loại nước thải của từng dự án, trước khi kết nối vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung thông qua hợp đồng cho thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp.
Lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thải tại mỗi doanh nghiệp trước điểm đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của khu công nghiệp là cần thiết để làm căn cứ tính phí.
- Trường hợp được miễn trừ đấu nối:
Các doanh nghiệp đầu tư trong khu công nghiệp phải đảm bảo xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và được cấp phép xả nước thải vào nguồn nước Tuy nhiên, việc kết nối vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp lại tạo ra chi phí không hợp lý cho doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp đầu tư trong khu công nghiệp (KCN) thường phát sinh lượng nước thải vượt quá khả năng tiếp nhận và xử lý của nhà máy xử lý nước thải (XLNT) tập trung Tuy nhiên, các doanh nghiệp này vẫn áp dụng các biện pháp xử lý nước thải để đảm bảo đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường.
Theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019, Nhà máy bia Hà Nội - Thái Bình phải xây dựng hồ sự cố và hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục Thông qua Hợp đồng thuê lại đất số 01/2009/HĐTLĐ-ST ngày 27/10/2009 giữa Công ty cổ phần KCN TBS Sông Trà và Công ty cổ phần Bia Hà Nội Thái Bình, công ty này mong muốn đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của KCN nhằm giảm chi phí đầu tư lắp đặt và vận hành các thiết bị quan trắc.
Căn cứ vào các điều kiện đƣợc miễn trừ đấu nối và tình hình thực tế của
Trong KCN hiện có 05 nhà máy hoạt động, trong đó có 01 nhà máy sản xuất túi xách và ba lô xuất khẩu đủ điều kiện được miễn trừ đấu nối.
3.2 Công nghệ XLNT của dự án đầu tư:
Công nghệ XLNT của dự án là công nghệ xử lý hóa lý kết hợp phương pháp xử lý sinh học SBR, cụ thể nhƣ sau:
- Quá trình keo tụ tạo bông nhằm loại bỏ chất rắn lơ lửng, giảm nồng độ ô nhiễm, tránh sốc tải cho quá trình xử lý sinh học
Quá trình sinh học sử dụng công nghệ SBR kết hợp thiếu khí và hiếu khí trong cùng một bể giúp loại bỏ BOD, COD, tổng Nitơ và phốt pho, đồng thời tiết kiệm diện tích đất so với công nghệ Aeroten truyền thống Chế độ hoạt động linh động theo nước đầu vào, giảm chi phí năng lượng trong quá trình xử lý mà vẫn đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra.
H ÓA CHấT , ĐIệN NĂNG , NƯớC Sử DụNG , NGUồN CUNG CấP ĐIệN , NƯớC CủA Dự ÁN ĐầU TƯ
Bảng 1 1 Hóa chất xử lý nước thải, bùn thải của dự án trung bình 1 ngày
TT Tên hóa chất ĐVT Đi ̣nh mƣ́c
Khối lƣợng sử dụng GĐI GĐII Tổng
CONH 2 [CH 2 -CH-] n * kg/ngày 3 4,99 2,88 7,87
5 Chất dinh dƣỡng kg/ngày 11 18,31 10,57 28,88
(C 3 H 5 ON) n ** kg/ngày 4 g/kg bùn 31,68 27,48 59,16
(*): Chất hỗ trợ keo tụ tạo bông trong XLNT
(**): Chất kết dính trong xử lý ép bùn
- Nhu cầu sử dụng điện cấp cho hoạt động chiếu sáng và hoạt động XLNT của dự án khoảng 52.074 kwh/tháng
- Nguồn cung cấp: Công ty điện lực Thái Bình
Nhu cầu nước sinh hoạt cho CBCNV của dự án được xác định với định mức 100 lít/người/ngày, phục vụ cho các hoạt động như ăn uống và tắm giặt.
6 người x 100 lít/người/ngày x 10 -3 = 0,6 m 3 /ngày
Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động pha hóa chất trong xử lý nước thải (XLNT) là rất quan trọng Với định mức sử dụng 2 lít nước cho mỗi mét khối nước thải, lượng nước cần thiết cho giai đoạn này sẽ được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả trong quá trình xử lý.
I của dự án nhƣ sau:
1.850 m 3 nước thải x 2 lít nước/m 3 nước thải x 10 -3 = 3,7 m 3 /ngày
Như vậy, tổng lượng nước sử dụng cho hoạt động trong giai đoạn I của dự án sẽ là:
- Nguồn cung cấp: Nhà máy nước sạch Nam Long của Công ty cổ phần Bitexco Nam Long.
T ÍNH TOÁN LƯU LƯợNG NƯớC THảI CầN THU GOM , Xử LÝ CủA Dự ÁN TRONG GIAI ĐOạN I ( THEO NộI DUNG BÁO CÁO ĐTM ĐÃ ĐƢợC PHÊ DUYệT )
Theo số liệu điều tra và khảo sát thực tế tại các nhà máy trong KCN, lưu lượng nước thải phát sinh hiện nay được ghi nhận như sau:
Bảng 1 2 Lưu lượng nước thải phát sinh hiện tại của 05 nhà máy đang hoạt động tại KCN
TT Tên doanh nghiệp Tình trạng hoạt động
Lưu lượng nước thải thời điểm hiện tại (m 3 /ngày)
Trà Đang hoạt động 100% công suất Số lượng CBCNV 2.000 người Nhà máy đã có hệ thống xử lý nước thải 210 m 3 /ngày đêm
Nước thải sinh hoạt + sản xuất: 77 m 3 /ngày đêm
Nam tại Thái Bình Đang hoạt động 100% công suất Số lượng CBCNV 6.182 người Nhà máy đã có hệ thống xử lý nước thải 240 m 3 /ngày đêm
Phòng tại Thái Bình Đang hoạt động 100% công suất Số lượng CBCNV 800 người Nhà máy đã có hệ thống xử lý nước thải 60 m 3 /ngày đêm
Năm 2019, hoạt động 20% công suất
Số lượng CBCNV 700 người Nhà máy đã có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
100 m 3 /ngày đêm; hệ thống xử lý nước thải sản xuất 700 m 3 /ngày đêm
40 m 3 /ngày đêm; nước thải sản xuất:
5 Công ty cổ phần bia
Hà Nội - Thái Bình Đang hoạt động 30% công suất Số lƣợng CBCNV 160 người Nhà máy đã có hệ thống xử lý nước thải 1.200 m 3 /ngày đêm
10 m 3 /ngày đêm; nước thải sản xuất:
Tổng có 05 nhà máy đang hoạt động trong KCN
Tổng lượng nước thải phát sinh hiện tại: 804 m 3 /ngày đêm
- Lượng nước thải phát sinh hiện tại của 05 nhà máy đang hoạt động: có
Hiện tại, 04 nhà máy đang hoạt động với công suất tối đa, trong khi 01 nhà máy (Công ty TNHH ULI-VN) chỉ đạt khoảng 20% công suất thiết kế trong năm 2019 Lưu lượng nước thải phát sinh hiện nay khoảng 804 m³/ngày đêm.
- Lượng nước thải phát sinh lớn nhất của 05 nhà máy như sau:
+ (1) Công ty cổ phần KCN TBS Sông Trà: hoạt động 100% công suất; nước thải phát sinh 77 m 3 /ngày đêm
Công ty TNHH ULI-VN, theo báo cáo ĐTM được phê duyệt tại Quyết định số 2524/QĐ-UBND ngày 23/10/2015 của UBND tỉnh Thái Bình, cho biết rằng khi nhà máy hoạt động với 100% công suất thiết kế, lượng nước thải phát sinh lớn nhất là 156 m³/ngày đêm từ nước thải sinh hoạt và 60 m³/ngày đêm từ nước thải sản xuất, trong đó nước thải sản xuất được sử dụng tuần hoàn và không thải ra môi trường.
Chi nhánh Công ty TNHH YAZAKI Hải Phòng tại Thái Bình hoạt động với công suất 100%, phát sinh 223 m³ nước thải mỗi ngày Khi nhà máy mở rộng hết diện tích đất, tiêu chuẩn sử dụng nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp theo QCXDVN 01:2008/BXD và TCXDVN 33-2006 là 22 m³/ha/ngày Lượng nước cấp cho diện tích đất công nghiệp còn lại 2 ha sẽ là 44 m³/ngày đêm, căn cứ theo Điều 39, Nghị định 80/2014/NĐ.
Lượng nước thải phát sinh từ Chi nhánh Công ty tăng lên 35,2 m³/ngày đêm, tương ứng với 80% của 44 m³/ngày đêm Khi mở rộng hết diện tích đất công nghiệp còn lại, tổng lượng nước thải sẽ đạt 258,2 m³/ngày đêm, bao gồm 223 m³/ngày đêm hiện tại cộng với lượng nước thải phát sinh thêm.
+ (4) Chi nhánh Công ty TNHH Johoku Hải Phòng tại Thái Bình: hoạt động 100% công suất; nước thải phát sinh 54 m 3 /ngày đêm
Công ty cổ phần bia Hà Nội - Thái Bình hiện chỉ đạt 30% công suất sản xuất, trong khi nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường đang giảm, do đó công ty không có kế hoạch mở rộng nâng công suất nhà máy Theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt tại Quyết định số 642/QĐ-UBND ngày 20/4/2010 của UBND tỉnh Thái Bình, lượng nước thải phát sinh lớn nhất khi nhà máy hoạt động ở 100% công suất thiết kế là 1.119,5 m³/ngày đêm.
Như vậy, tổng lưu lượng nước thải phát sinh lớn nhất trong giai đoạn I sẽ là: 1.724,7 m 3 /ngày đêm
Dự án giai đoạn I có công suất thiết kế đạt 1.850 m³/ngày đêm, đảm bảo khả năng xử lý toàn bộ lượng nước thải cần thu gom và xử lý từ 05 nhà máy.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển khu vực và cần đánh giá khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải, điều này không thay đổi so với nội dung đã được xem xét trong quá trình thực hiện ĐTM.
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
C ÔNG TRÌNH , BIệN PHÁP THOÁT NƯớC MƯA , THU GOM VÀ Xử LÝ NƯớC THảI
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa của dự án được thiết kế tách biệt với hệ thống thu gom và thoát nước thải Nước mưa từ mái nhà được dẫn vào ống nhựa uPVC D110, chảy xuống các hố ga xây gạch trên tuyến thoát nước mưa bề mặt có độ dốc từ 1-2% Kích thước của hố ga là BxLxC=0,6x0,5x0,8 (m) và được đậy bằng tấm đan bê tông cốt thép Cuối cùng, nước mưa được thoát ra hệ thống thoát nước mưa của KCN và chảy ra sông Bạch.
Hệ thống thoát nước mưa trong khuôn viên dự án được tổ chức nạo vét bùn cặn định kỳ 6 tháng/lần
1.2 Thu gom, thoát nước thải:
1.2.1 Công trình thu gom nước thải của KCN:
Hệ thống thu gom, thoát nước thải của KCN là hệ thống tách riêng không thải chung vào hệ thống thoát nước mưa
Cống thu gom nước thải được lắp đặt dưới vỉa hè của các tuyến đường quy hoạch số 1, 2, 3, 4 của KCN, dẫn về Nhà máy XLNT tập trung Cống có độ sâu chôn ban đầu là 0,7m so với vỉa hè, với khoảng cách 1,5m từ cống đến chỉ giới đường đỏ và 0,7m từ cống đến mép ngoài ống cấp nước Các đoạn ống đi qua sông và dưới cầu sử dụng ống gang Cống thu gom nước thải có các kích thước: đường kính D400 dài 1.445m, D600 dài 4.365m, D800 dài 1.050m, và D800 gang dài 50m.
- Giếng thăm: 140 cái; kích thước AxB00x1000; xây gạch vữa xi măng, nắp tấm đan BTCT
- Trạm bơm cục bộ: 03 cái Tại nút giao đường số 1 với đường số 3: 01 cái; Tại nút giao đường số 3 với đường số 4: 02 cái
1.2.2 Công trình thoát nước thải: Ống thoát nước thải là ống uPVC đường kính D450, dài 14,5m và ống uPVC đường kính D350, dài 82,9m; dẫn nước thải từ cửa xả của mương quan trắc nước thải ra sông Bạch
1.2.3 Điểm xả nước thải sau xử lý:
01 điểm xả nước thải của dự án ra sông Bạch Tọa độ vị trí xả nước thải (hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 o 30’, múi chiếu 3 o ): X(m) = 2265611,438; Y(m) = 585539,475
1.2.4 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải giai đoạn I của dự án:
Sơ đồ 1 1 Mạng lưới thu gom, thoát nước thải giai đoạn I của dự án
1.3.1 Các hạng mục công trình xử lý nước thải đã được xây dựng: a Nhà thầu xây dựng: Công ty TNHH Koastal Eco Industries
+ Trụ sở chính tại Việt Nam: Tầng 5, 6, 7 Koastal Building 92F Nguyễn Hữu Cảnh, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh
+ Điện thoại: 091.7749.118 b Đơn vị thiết kế, thi công: Công ty TNHH Koastal Eco Industries c Đơn vị giám sát thi công: Công ty cổ phần tƣ vấn tƣ vấn QHKSTKXD
+ Địa chỉ: Số 188 phố Hai Bà Trưng, phường Đề Thám, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình
+ Điện thoại: 036.831.566 d Đơn vị thẩm tra: Công ty cổ phần tƣ vấn đầu tƣ xây dựng TST
+ Địa chỉ: Số 9, Đường số 7, KDC Bàu Cát 2, phường 10, quận Tân Bình,
+ Điện thoại: 0989.506.015 e Các hạng mục công trình của dự án: Đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN
Nước thải từ các nhà máy xử lý sơ bộ đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B hoặc QCVN 14:2008/BTNMT cột B;
Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN
Nguồn tiếp nhận nước thải: sông Bạch QCVN 40:2011/BTNMT, cột A
* Các hạng mục công trình chính:
Bảng 1 3 Các hạng mục công trình chính của dự án
TT Hạng mục Kí hiệu Vật liệu Số lƣợng Dài
Mực nước (m) Thể tích chứa (m 3 )
1 Bể thu gom TK01 BTCT, sơn Kova CT11A chống thấm bên trong bể 01 6,1 4,9 6,9 206 6,4 191 2,5
2 Bể tách dầu mỡ TK02 BTCT, sơn Kova CT11A chống thấm bên trong bể 01 6,5 2,5 4,5 73 4,1 67 1
3 Bể điều hòa TK03 BTCT, sơn Kova CT11A chống thấm bên trong bể 01 247,8 4,5 1.115 4 991 13
4 Bể keo tụ TK04 BTCT, sơn Kova CT11A chống thấm bên trong bể 01 3,2 2,7 4,5 39 4,1 35 0,5
5 Bể tạo bông TK05 BTCT, sơn Kova CT11A chống thấm bên trong bể 01 3,6 3,2 4,5 52 4,1 47 0,6
6 Bể lắng hóa lý TK06 BTCT, sơn Kova CT11A chống thấm bên trong bể 01 20,0 6,5 4,5 585 4 520 6,8
7 Bể SBR TK07A/B BTCT, sơn Kova CT11A chống thấm bên trong bể 02 24,5 9,85 5,0 1.207 4,5 1.086 28
8 Bể khử trùng TK08 BTCT, sơn Kova CT11A chống thấm bên trong bể 01 73,7 1,5 110,55 1,2 88,44 0,7
9 Bể nén bùn TK09 BTCT, sơn Kova CT11A chống thấm bên trong bể 01 6,5 6,5 4,5 190 4 169 2,2
10 Mương quan trắc OS-01 BTCT, lót gạch Ceramic màu trắng bên trong mương 01 4,1 1,05 1,5 6,89 1,2 5,17
11 Hồ sự cố BTCT, sơn Kova CT11A chống thấm bên trong bể 02 S 1 =1.288,48 m 2
Mạng lưới thu gom, thoát nước thải Ống thu gom nước thải uPVC, HDPE
Hố ga xây gạch vữa xi măng, nắp tấm đan BTCT Ống thoát nước thải uPVC đường kính D450, D350
Tuyến ống thu gom nước thải bao gồm các đường kính D400 dài 1.445m, D600 dài 4.365m, D800 dài 1.050m và ống gang D800 dài 50m Hệ thống có 140 giếng thăm và 03 trạm bơm cục bộ Ống thoát nước thải được sử dụng là ống uPVC với đường kính D450 dài 14,5m và D350 dài 82,9m, cùng với 01 cửa xả nước thải.
* Các hạng mục công trình phụ trợ:
Bảng 1 4 Các hạng mục công trình phụ trợ
TT HẠNG MỤC KÍ HIỆU VẬT LIỆU DÀI (m) RỘNG (m) CAO (m) SỐ LƢỢNG DIỆN TÍCH (m 2 )
Tường gạch sơn nước bên trong và bên ngoài, mái tôn, trần thạch cao, nền bê tông lót gạch ceramic
2 Nhà xe R02 Mái tôn, khung thép, nền bê tông 5,0 4,0 3,0 1 20,0
Tường gạch sơn nước được sử dụng cho cả bên trong và bên ngoài, kết hợp với mái tôn và trần thạch cao Nền bê tông được lót gạch ceramic, cùng với việc trang bị máy lạnh trong phòng điều khiển, phòng thí nghiệm và phòng họp.
Nền bê tông, mái tôn, kết cấu thép sơn chống rỉ Tường vây khu vực đặt bồn hóa chất: xây gạch cao 600mm
Nhà đặt máy ép bùn, chứa hóa chất
Nền bê tông, mái tôn, kết cấu thép sơn chống rỉ Tường vậy khu vực chứa hóa chất cao
6 Nhà chứa bùn R06 Nền bê tông, mái tôn, kết cấu thép sơn chống rỉ Tường vây: xây gạch cao 1000mm 8,0 3,0 3,5 1 24,0
7 Nhà đặt máy thổi khí R07 Nền bê tông Khung sắt sơn chống gỉ
Tấm lá sách bằng nhôm sơn tĩnh điện 7,3 4,3 - 1 31,4
8 Nhà đặt tủ quan trắc - Bệ bằng bê tông và gạch, móng BTCT, mái tôn, kết cấu thép sơn chống rỉ 3,5 2,5 - 1 8,8
9 Đường nội bộ - Bê tông cắt ron chống nứt - 1 210,0
10 Lối đi vận hành - Đất tưới nước đầm chặt, lót gạch tự chèn - - - 1 190,0
Cửa cổng trƣợt bằng thép không gỉ cao 2 mét, điều khiển tự động Hàng rào: Móng bê tông, cột thép sơn chống rỉ, lưới thép D4 mạ kẽm
Hệ thống thoát nước mƣa
- Ống uPVC, hố ga xây gạch - - - 1 (m dài) 50,0
1.3.2 Quy mô công suất, quy trình công nghệ XLNT của dự án: a Quy mô công suất:
- Công suất thiết kế của dự án giai đoạn I là 1.850 m 3 /ngày đêm
- Phạm vi: Thu gom, XLNT cho các nhà máy đang hoạt động trong KCN b Quy trình công nghệ XLNT:
Sơ đồ 1 2 Quy trình XLNT của dự án Đường khí Đường nước thải Đường bùn Đường hóa chất
Bánh bùn Thu gom và xử lý theo quy định
Váng nổi Thu gom và xử lý theo quy định
Nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A
Hồ sự cố (kết hợp hồ kiểm chứng)
Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý:
Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp (KCN) chỉ được phép kết nối vào hệ thống thu gom nước thải chung sau khi đã được xử lý sơ bộ theo thỏa thuận với Chủ đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải (XLNT) tập trung Nước thải sẽ tự chảy về bể thu gom của dự án.
Trước tiên, nước thải chảy qua song chắn rác thô nhằm tách rác có kích thước lớn/thô để bảo vệ các công trình phía sau
Nước thải sẽ được dẫn vào bể thu gom, nơi mà nó được bơm lên lược rác tinh có kích thước lớn hơn 2mm trước khi được chuyển vào bể tách dầu.
Tất cả các loại rác thô, rác tinh đƣợc thu gom hàng ngày, trữ vào thùng có nắp đậy và đƣợc đem đi xử lý hợp vệ sinh
Bể tách dầu được thiết kế với vách ngăn ở cuối, cho phép nước thải đi qua trong khi dầu mỡ khoáng và dầu mỡ thực vật nổi lên trên bề mặt Những chất này sẽ được thu gom và xử lý theo quy định.
Nước thải sẽ tự chảy vào bể điều hòa
Bể điều hòa được thiết kế với thời gian lưu lớn nhằm cân bằng lưu lượng và nồng độ các thành phần ô nhiễm trong nước thải Một số ưu điểm của thiết kế bể điều hòa bao gồm khả năng cải thiện chất lượng nước và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
- Lưu trữ nước thải phát sinh vào những giờ cao điểm và phân phối đều cho các bể xử lý phía sau
- Kiểm soát các dòng nước thải có nồng độ ô nhiễm cao
- Tránh gây quá tải cho các quá trình xử lý phía sau
- Có vai trò là bể chứa nước thải khi hệ thống dừng lại để sửa chữa hay bảo trì
Máy khuấy chìm được lắp đặt dưới đáy bể giúp khuấy trộn đều nước thải, ngăn chặn sự phân hủy sinh học kỵ khí và giảm thiểu mùi hôi.
Tại bể keo tụ, nước thải được trộn với hóa chất keo tụ từ bồn chứa qua bơm định lượng Hóa chất này giúp làm mất ổn định các hạt cặn có tính “keo” và kích thích chúng kết lại với các cặn lơ lửng khác, tạo thành các hạt lớn hơn.
Quá trình keo tụ - tạo bông đạt hiệu quả cao khi pH của nước thải ở mức tối ưu Khi pH vượt quá giá trị này, các dung dịch axit (H2SO4) và xút (NaOH) sẽ được tự động thêm vào để điều chỉnh pH, đảm bảo nước thải đạt điều kiện tối ưu cho quá trình xử lý.
Nước thải từ bể keo tụ được dẫn vào bể tạo bông, nơi polymer anion được thêm vào để kích thích quá trình hình thành các bông cặn lớn hơn Polymer này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các bông cặn hiệu quả hơn.
Polymer hoạt động như một "cầu nối" liên kết các bông cặn lại với nhau, tạo ra các bông cặn lớn hơn, từ đó nâng cao hiệu quả của bể lắng phía sau Việc sử dụng polymer mang lại nhiều ưu điểm đáng kể.
- Tăng hiệu quả của quá trình tạo bông;
- Giảm liều lƣợng chất keo tụ;
- Giảm thời gian keo tụ;
Tăng kích thước hạt keo giúp cải thiện khả năng lắng của bùn trong bể lắng Nước thải từ bể tạo bông sẽ được dẫn vào bể lắng sơ cấp để tách các bông cặn ra khỏi nước thải.
* Bể lắng hóa lý – TK06:
C ÔNG TRÌNH , BIệN PHÁP Xử LÝ BụI , KHÍ THảI
2.1 Giảm thiểu mùi hôi phát sinh từ hệ thống thu gom, XLNT:
- Tại các đường ống thu gom nước thải của KCN có lắp đặt các đường ống thông hơi
- Kiểm tra kỹ đường ống, các điểm đấu nối nước thải và các nắp thăm, dùng xi măng vữa bịt kín các điểm hở trên nắp thăm…
Mùi phát sinh trong quá trình phân hủy chất ô nhiễm trong nước thải là điều khó tránh khỏi, chủ yếu từ các bể thu gom và bể SBR Tuy nhiên, các bể này được thiết kế kín để ngăn chặn mùi hôi phát tán ra môi trường Dự án áp dụng công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp với xử lý sinh học SBR, do đó, mùi phát sinh từ quy trình xử lý là rất ít Khoảng cách gần nhất từ vị trí dự án đến khu dân cư cũng được xem xét để giảm thiểu tác động.
Mễ Sơn 1, xã Tân Phong, nằm cách khoảng 500m về hướng Đông Bắc Khu vực này chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam vào mùa hè và gió Đông Bắc vào mùa đông, do đó, khu dân cư gần nhất hầu như không bị ảnh hưởng bởi mùi hôi từ hệ thống xử lý nước thải.
Thường xuyên kiểm tra hệ thống máy khuấy cấp khí tại các bể điều hòa và bể SBR là rất quan trọng để đảm bảo lượng khí được cung cấp đầy đủ Việc này giúp ngăn chặn tình trạng phân hủy sinh học kỵ khí, từ đó hạn chế phát sinh mùi hôi.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng thiết bị của hệ thống XLNT để hệ thống hoạt động đạt hiệu quả cao và ổn định
Đảm bảo vệ sinh công nghiệp cho toàn bộ khu vực dự án là rất quan trọng Chu kỳ thu gom bùn được tổ chức thường xuyên, và bùn thải từ hệ thống xử lý sau khi qua máy ép bùn sẽ được đóng bao để dễ dàng vận chuyển và xử lý theo quy định Chủ đầu tư sẽ thuê đơn vị chức năng để thực hiện việc vận chuyển và xử lý bùn định kỳ mỗi tháng một lần.
Chủ đầu tư sẽ tăng cường trồng cây xanh xung quanh khu đất dự án với chiều dài tường rào khoảng 300m và bề rộng dải cây cách ly 1,5m, tổng diện tích dự kiến khoảng 450m² Việc trồng cây không chỉ tạo bóng mát và cảnh quan xanh sạch đẹp mà còn giúp giảm thiểu mùi hôi phát tán ra khu vực xung quanh dự án.
2.2 Giảm thiểu mùi phát sinh khu vực nén, ép bùn:
Dự án áp dụng máy ép bùn băng tải giúp loại bỏ sự phụ thuộc vào thời tiết, đồng thời giảm diện tích khu lưu chứa và hạn chế mùi hôi phát sinh đáng kể so với phương pháp sân phơi bùn truyền thống.
Toàn bộ lượng bùn sau khi ép khô thành các bánh bùn được thu gom và tập kết tại khu vực nhà chứa bùn có diện tích 24 m² để chờ xử lý.
- Thu gom và vận chuyển bùn thải hợp lý không để tồn đọng lâu ngày
2.3 Giảm thiểu tác động do bụi, khí thải của các phương tiện giao thông và máy phát điện dự phòng:
- Bê tông hóa đường nội bộ ra vào Nhà máy
- Lán đỗ xe đƣợc thiết kế thông thoáng và có biển thông báo tắt máy, dắt xe khi ra vào khu vực Nhà máy
Máy phát điện được lắp đặt ở khu vực riêng biệt và chỉ hoạt động khi xảy ra sự cố mất điện, do đó, tác động từ khí thải là không đáng kể và chỉ mang tính tạm thời.
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:
3.1 Đối với CTR sinh hoạt:
CTR sinh hoạt tại Nhà máy được thu gom từ hoạt động của CBCNV, thông qua các thùng chứa rác nhỏ 5 lít có nắp đậy đặt tại các phòng làm việc Cuối mỗi ngày, nhân viên sẽ chuyển rác thải vào thùng chứa lớn 20 lít, đặt bên ngoài cổng ra vào Nhà máy Chủ đầu tư sẽ ký hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo quy định.
3.2 Đối với CTR phát sinh từ hoạt động của hệ thống XLNT: a Bùn thải phát sinh từ trạm XLNT tập trung:
Bùn từ bể lắng hóa lý và bùn dư sinh học từ bể SBR được chuyển đến bể nén bùn, nơi bùn được ổn định và giảm thể tích Sau đó, bùn sẽ được bơm lên máy ép bùn, trong khi nước dư phía trên bể nén bùn sẽ tự chảy về hố bơm để tái xử lý.
Máy ép bùn tiếp tục tách nước trong bùn, giảm thể tích và tăng chất rắn để thuận tiện cho vận chuyển Polymer cation được thêm vào như chất “kết dính” giúp đông kết các hạt bùn, nâng cao hiệu suất nén bùn Nước dư từ máy ép bùn được hồi lưu về bể thu gom nước thải để tái xử lý.
Để xác định tính nguy hại của bùn thải trong quá trình vận hành thương mại của dự án, Chủ đầu tư cần thực hiện quan trắc bùn thải ít nhất 03 lần tại các thời điểm khác nhau Theo quy định tại Bảng 1, QCVN 50:2013/BTNMT, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải sẽ được xác định là chất thải nguy hại (CTNH) nếu nồng độ các thông số phân tích vượt ngưỡng giới hạn cho phép Ngược lại, nếu các giá trị phân tích thấp hơn ngưỡng quy định, bùn thải sẽ được quản lý như các loại chất thải thông thường khác.
Toàn bộ lượng bùn sau khi ép khô sẽ được thu gom và vận chuyển đến nhà chứa bùn có diện tích 16m² để lưu giữ tạm thời Các biện pháp xử lý sẽ được áp dụng dựa trên kết quả đánh giá ngưỡng chất thải nguy hại (CTNH).
Chất thải rắn có thành phần nguy hại thấp hơn giới hạn cho phép sẽ được thu gom và lưu giữ tại nhà chứa bùn của Nhà máy Đơn vị chức năng sẽ được thuê để vận chuyển và xử lý chất thải này như các loại chất thải rắn thông thường khác, với tần suất định kỳ 2 tuần một lần.
Nếu chất thải rắn có thành phần nguy hại vượt quá giới hạn cho phép, bùn thải sẽ được xác định là chất thải nguy hại (CTNH) và phải được quản lý theo các quy định liên quan đến CTNH.
C ÔNG TRÌNH , BIệN PHÁP LƯU GIữ , Xử LÝ CHấT THảI NGUY HạI
- Bóng đèn huỳnh quang và giẻ lau dính dầu mỡ đƣợc thu gom chứa vào các thùng chứa riêng
- Đối với nước thải phòng thí nghiệm: Chủ đầu tư sẽ bố trí 2 phuy chứa có nắp đậy kín, dung tích 100 lít/phuy
Khối lượng chất thải nguy hại (CTNH) của dự án rất ít, do đó các thùng, phuy chứa được đặt gọn gàng trong một góc của nhà chứa bùn có mái che, với diện tích khoảng 16m² Khu vực lưu giữ CTNH tạm thời được lắp đặt biển báo rõ ràng Chủ đầu tư sẽ ký hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định.
Phuy chứa hóa chất được thu gom và lưu giữ tại khu lưu giữ chất thải nguy hại tạm thời, sau đó sẽ được đổi trả lại cho nhà cung cấp hóa chất sau mỗi lần nhập hóa chất về nhà máy.
Chủ đầu tư không cần đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (CTNH) với Sở, do khối lượng CTNH phát sinh từ dự án dưới 600 kg/năm.
C ÔNG TRÌNH , BIệN PHÁP GIảM THIểU TIếNG ồN
Để giảm thiểu tiếng ồn từ máy móc trong quá trình vận hành dự án, chủ đầu tư sẽ chú trọng đến việc bảo trì và bảo dưỡng định kỳ thiết bị Máy thổi khí sẽ được lắp đặt trong không gian kín để hạn chế tiếng ồn phát sinh.
- Các phương tiện ra vào khu vực dự án dừng xe tắt máy và dừng đỗ đúng nơi quy định
- Quy chuẩn áp dụng so sánh tiếng ồn của dự án: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
P HƯƠNG ÁN PHÒNG NGừA , ứNG PHÓ Sự Cố MÔI TRƯờNG TRONG QUÁ TRÌNH VậN HÀNH THử NGHIệM VÀ KHI Dự ÁN ĐI VÀO VậN HÀNH
6.1 Phòng chống cháy nổ: Để ngăn ngừa và hạn chế đến mức thấp nhất các hậu quả do cháy gây ra, tránh được các thiệt hại tài sản và ảnh hưởng đến môi trường, Chủ đầu tư sẽ thực hiện các biện pháp nhƣ sau:
- Tổ chức tập huấn PCCC cho CBCNV của Nhà máy; đồng thời phối hợp với cảnh sát PCCC của tỉnh khi xảy ra sự cố cháy nổ lớn
- Trang bị các thiết bị, phương tiện chữa cháy như: bình bọt, bình khí cùng với các thiết bị thủ công nhƣ bơm tay, các bình xịt
- Kiểm tra an toàn các thiết bị điện sau mỗi lần giao ca
Khi xảy ra cháy nổ, Chủ đầu tư cần nhanh chóng tắt công tắc nguồn điện, cứu người bị nạn, và thông báo cho chính quyền địa phương cùng các cơ quan chức năng để được ứng cứu kịp thời.
6.2 Phòng chống sét đánh thẳng:
- Chủ đầu tƣ lắp đặt hệ thống chống sét hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn: TCN68-140:1995; TCN68-167:1997; TCN68-174:2006
- Sử dụng cột thu lôi Franklin tại các góc của nhà xưởng để thu hồi sét Các dây dẫn thu sét đều đƣợc tiếp đất
Chống sét đánh thẳng là việc lắp đặt các đường cáp đồng thoát sét tại vị trí trục chính của các tòa nhà cao tầng, nhằm đảm bảo khả năng dẫn sét nhanh chóng và an toàn cho công trình Cáp thoát sét cần có diện tích cắt ngang là 70 mm² và được trang bị bộ kẹp định vị cáp cách nhau 1,5m.
6.3 Ứng phó với sự cố của hệ thống XLNT:
Khi phát hiện sự cố hoặc dấu hiệu bất thường liên quan đến VSV và máy móc thiết bị hỏng hóc, Chủ đầu tư sẽ ngay lập tức triển khai các biện pháp ứng phó cần thiết.
+ Dừng hoạt động của trạm XLNT
+ Đóng van xả nước thải từ mương quan trắc không xả nước thải xử lý chưa đạt quy chuẩn quy định ra môi trường
+ Nhanh chóng kiểm tra, khắc phục sự cố, đƣa trạm XLNT hoạt động trở lại trong thời gian sớm nhất, không quá 48h
Sau khi khắc phục sự cố, tiến hành bơm nước thải từ hồ sự cố trở lại bể điều hòa để tiếp tục quá trình xử lý Phương án khắc phục sự cố đã được thực hiện hiệu quả.
Sự cố về máy móc, thiết bị:
Bảng 1 5 Sự cố về máy móc, thiết bị của hệ thống XLNT
Thiết bị Sự cố Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
Cháy, chập pha Do chập mạch Tắt khẩn khi xảy ra chập pha
Cháy thiết bị Bơm, khuấy bị kẹt rác, mất pha
Tắt thiết bị, đo điện, nếu bình thường, bật thiết bị trở lại và đo dòng hoạt động, điều chỉnh role nhiệt thích hợp
Nên chỉnh role nhiệt gần đúng giá trị thực tế vận hành để bảo vệ thiết bị
Bơm hoạt động nhƣng không lên nước hoặc lên yếu
Bơm ngƣợc chiều Đổi pha và kiểm tra dòng Ampe
Nghẹt rác Vệ sinh bơm
CB tắt hoặc quá dòng
Kiểm tra và sửa chữa, thay thế
Nhảy role nhiệt và báo lỗi
Dòng định mức nhỏ hơn công suất bơm Tăng giá trị trên role nhiệt
Bơm ngƣợc chiều Đổi pha
Nghẹt rác, đóng van hoặc đường ống hỏng
Kiểm tra các van đã mở chƣa, vệ sinh bơm thường xuyên
Cháy hoặc quá nhiệt Kiểm tra và khắc phục
Chạy ngƣợc chiều Đổi pha
Khô dầu mỡ Bổ sung dầu mỡ
Hỏng bạc đạn Thay bạc đạn
Sục khí yếu Ngƣợc chiều Đổi pha
Hỏng van Kiểm tra van và thay thế
Máy hỏng Thay thế hoặc sửa chữa
Quá dòng Kiểm tra toàn bộ máy và điều chỉnh role nhiệt nếu cần thiết
Máy hỏng Thay thế hoặc sửa chữa
Quá dòng Kiểm tra toàn bộ máy và điều chỉnh role nhiệt nếu cần thiết
Phao điện Đóng mở không đúng thực tế Phao hỏng Thay phao
Các vấn đề phát sinh đối với quá trình xử lý sinh học:
Các sự cố có thể xảy ra khi vận hành quá trình bùn hoạt tính:
- Nhiều “tế bào sống lơ lửng” xuất hiện và không thể lắng đƣợc
"Tế bào sống lở lửng" là các tế bào vi khuẩn tồn tại rời rạc trong nước mà không kết thành bông bùn Khi được vận hành hợp lý, các nguyên sinh động vật có mao sẽ có khả năng bắt giữ những tế bào này.
+ Nguyên nhân: o Tải lƣợng cao o Thiếu oxy/tải lƣợng quá cao o Có độc chất
Tăng cường sục khí, tìm nguồn phát sinh chất độc và tìm cách tách ra khỏi dòng thải
+ Nguyên nhân: o Sục khí quá mạnh o Bùn nhiễm độc chất o Tỉ số F/M quá thấp (< 0,05 kg BOD/kg TSS/ngày)
Để khắc phục tình trạng ô nhiễm, cần thực hiện một số biện pháp như giảm tốc độ khuấy trộn và giảm quá trình sục khí Đồng thời, tăng lưu lượng xả bùn dư trong bể cũng là một giải pháp hiệu quả Trong trường hợp nhiễm độc chất, cần tách hoặc pha loãng với các dòng ít ô nhiễm khác Việc nâng cao mức nước trong bể điều hòa sẽ giúp tăng thời gian lưu và pha loãng độc chất.
- Bông bùn lắng chậm: bông bùn tạo thành khối dẫn đến tình trạng bùn không lắng đƣợc
Vi khuẩn dạng sợi chiếm ưu thế trong bùn, dẫn đến việc hình thành các liên kết nước bền vững trong bông bùn Hiện tượng này không chỉ do sự phát triển của vi sinh sợi mà còn do hàm lượng polymer nội bào quá cao, tạo ra các liên kết nước vững chắc.
+ Biện pháp khắc phục: o Đảm bảo pH trung tính khi vào hê ̣ sinh ho ̣c (pH phù hợp 6,4-8,2) o Kiểm tra DO trong bể sinh học luôn lớn hơn 3mg/l
- Bùn nổi trong bể sinh học SBR:
+ Nguyên nhân: o Vi sinh sợi phát triển o Có nhiều dầu mỡ trong bùn
Để khắc phục tình trạng trong hệ sinh học, cần đảm bảo pH trung tính trong khoảng 6,4-8,2 và kiểm tra nồng độ DO trong bể luôn lớn hơn 3mg/l Ngoài ra, có thể lắp đặt giàn phun nước trên bề mặt bể để cải thiện chất lượng nước.
Các biện pháp ứng phó sự cố đƣợc thực hiện khi phát hiện hệ thống XLNT có sự cố:
- Đóng ngay van xả nước thải từ mương quan trắc ra ngoài môi trường
- Thu gom, lưu chứa toàn bộ nước thải chưa xử lý đầu vào của dự án vào
01 hồ sự cố với thời gian lưu chứa tổi thiểu 02 ngày để chờ khắc phục sự cố hệ thống
Chủ đầu tư yêu cầu các nhà máy trong KCN hạn chế phát sinh nước thải và thu gom, lưu chứa nước thải tại các công trình phòng ngừa sự cố của từng nhà máy (nếu có) Điều này nhằm giảm thiểu lượng nước thải đưa về Trạm XLNT tập trung của KCN trong thời gian khắc phục sự cố hệ thống.
Sau khi khắc phục sự cố hệ thống, nước thải từ hồ sự cố sẽ được bơm quay vòng lại bể điều hòa để xử lý Sau khi xử lý xong nước thải, toàn bộ nước sau khi vệ sinh hồ sự cố sẽ được bơm về bể điều hòa, đảm bảo không xả nước thải ra môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố.
8 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi: Để giảm thiểu các tác động do việc xả nước thải của dự án đến việc canh tác nông nghiệp của người dân địa phương có sử dụng nguồn nước cho sản xuất, Chủ đầu tƣ cam kết thực hiện các biện pháp sau:
Cần tập trung vào các biện pháp thông dòng chảy tại khu vực xả nước thải của dự án, đặc biệt trong mùa mưa, nhằm ngăn ngừa tình trạng ngập úng và tràn nước thải vào các ruộng canh tác lân cận.
Nhà máy XLNT tại KCN cần duy trì hoạt động liên tục, đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A với giá trị Cmax trước khi xả ra sông Bạch.
- Không xả nước thải chưa xử lý đảm bảo theo quy định ra ngoài môi trường khi hệ thống gặp sự cố.
C ÁC NộI DUNG THAY ĐổI SO VớI QUYếT ĐịNH PHÊ DUYệT KếT QUả THẩM ĐịNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐộNG MÔI TRƯờNG
a Thay đổi về tiến độ thực hiện dự án:
Căn cứ Phụ lục các nội dung, yêu cầu bảo vệ môi trường của dự án kèm theo Quyết định số 1481/QĐ-UBND ngày 21/5/2020 của UBND tỉnh Thái Bình:
Giai đoạn I (đến tháng 10/2020) tập trung vào việc đầu tư hoàn thiện các hạng mục công trình xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị, với công suất vận hành đạt 1.850 m³/ngày đêm Giai đoạn II (2022 - 2025) sẽ tiếp tục lắp đặt và hoàn thiện máy móc, thiết bị để nâng cao công suất lên 3.700 m³/ngày đêm.
Giai đoạn I của dự án bao gồm việc hoàn thiện các hạng mục công trình xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị vào tháng 4/2022 Sau đó, tiến hành vận hành thử nghiệm trong các tháng 5, 6, 7/2022, và chính thức vận hành với công suất 1.850 m³/ngày đêm từ tháng 8/2022.
Giai đoạn II (năm 2025-2030) sẽ tập trung vào việc lắp đặt hoàn thiện máy móc và thiết bị, nhằm đạt công suất hoạt động 3.700 m³/ngày đêm Đồng thời, sẽ có sự điều chỉnh một số nội dung trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt.
- Phạm vi thu gom XLNT trong giai đoạn I của dự án trình bày tại mục 1.3.4.1:
Tổng lưu lượng nước thải phát sinh lớn nhất trong giai đoạn I của 5 nhà máy đang hoạt động là 1.724,7 m³/ngày đêm Tất cả các nhà máy đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng, đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý theo quy định hiện hành Hiện tại, chỉ có 01 nhà máy (nhà máy sản xuất túi xách, ba lô xuất khẩu) đủ điều kiện miễn trừ đấu nối Bốn nhà máy còn lại cần đấu nối xử lý nước thải khi dự án đi vào hoạt động, trong đó Công ty TNHH ULI-VN chỉ cần đấu nối nước thải sinh hoạt, còn nước thải sản xuất sau khi xử lý sẽ được sử dụng tuần hoàn Lưu lượng nước thải cần thu gom, xử lý lớn nhất trong giai đoạn này là 1.664,7 m³/ngày đêm.
Thành cho biết, dự án sẽ thu gom và xử lý nước thải từ 05 nhà máy tại KCN với lưu lượng lớn nhất là 1.724,7 m³/ngày đêm Đánh giá khả năng thu gom và xử lý nước thải trong giai đoạn I cho thấy, với công suất thiết kế 1.850 m³/ngày đêm, dự án hoàn toàn đủ khả năng xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ 05 nhà máy đang hoạt động.
Từ “ống uPVC có đường kính D500, dài 100m”
→ Thành: “ống uPVC đường kính D450, dài 14,5m và ống uPVC đường kính D350, dài 82,9m”
Từ “bố trí vào 1 khu riêng biệt trong nhà chứa hóa chất có mái che, diện tích khoảng 10 m 2 ”
→ Thành: “bố trí vào một góc bên trong nhà chứa bùn có mái che, diện tích nhà chứa bùn khoảng 16 m 2 ”.