1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận

96 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
Trường học Trung Tâm Quan Trắc Tài Nguyên Và Môi Trường Bình Thuận
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Thuận
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (7)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Nam Hà – Đức Linh (7)
    • 2. Tên dự án đầu tư (7)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của Dự án đầu tư (10)
      • 3.1. Công suất của Dự án (10)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của Dự án (17)
      • 3.3. Sản phẩm của Dự án đầu tư (19)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của Dự án; nguồn cung cấp điện, nước của Dự án (20)
    • 5. Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất phải nêu rõ: điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất phế liệu (23)
  • CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (25)
    • 2.1. Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (25)
    • 2.2. Sự phù hợp của Dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường (26)
  • CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (27)
    • 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (27)
      • 3.1.3. Xử lý nước thải (37)
    • 3.3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (61)
    • 3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (64)
    • 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (66)
    • 3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (67)
  • CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (80)
    • 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (80)
      • 4.1.3. Dòng nước thải (80)
      • 4.1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm (80)
      • 4.1.5. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (82)
    • 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (82)
      • 4.3.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung (83)
    • 4.4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với CTR và CTNH (84)
  • CHƯƠNG V: 5.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của Dự án (88)
    • 5.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (92)
      • 5.2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (92)
      • 5.2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục (92)
      • 5.2.3. Quan trắc, giám sát môi trường khác (92)
    • 5.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (93)
  • CHƯƠNG VI: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (94)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................1 CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..........................................6 1. Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Nam Hà – Đức Linh ......................................6 2. Tên dự án đầu tư:.........................................................................................................6 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của Dự án đầu tư:....................................................9 3.1. Công suất của Dự án:................................................................................................9 3.2. Công nghệ sản xuất của Dự án:..............................................................................16 3.3. Sản phẩm của Dự án đầu tư:...................................................................................18 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của Dự án; nguồn cung cấp điện, nước của Dự án:.........................................................................................................19

Trang 1

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG

TRÌNHGIAO THÔNG BÌNH THUẬN

KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN ĐƯỜNG ĐẾN TRUNG TÂM CÁC XÃ ĐỒNG KHO, HUY KHIÊM, BẮC RUỘNG, MĂNG TỐ, ĐỨC

TÂN, NGHỊ ĐỨC, ĐỨC PHÚ, HUYỆN TÁNH

LINH, TỈNH BÌNH THUẬN (ĐT 717)

CHỦ ĐẦU TƯ

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

BÌNH THUẬN

ĐƠN VỊ TƯ VẤN TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP NAM HÀ

Địa điểm: Thôn Nam Hà, xã Đông Hà,

huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận, tháng … năm 2023

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6

1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Nam Hà – Đức Linh 6

2 Tên dự án đầu tư: 6

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của Dự án đầu tư: 9

3.1 Công suất của Dự án: 9

3.2 Công nghệ sản xuất của Dự án: 16

3.3 Sản phẩm của Dự án đầu tư: 18

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của Dự án; nguồn cung cấp điện, nước của Dự án: 19

b Nhu cầu cấp điện 21

c Nhu cầu sử dụng hóa chất 21

5 Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất phải nêu rõ: điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất phế liệu: 22

CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 24

2.1 Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 24

2.2 Sự phù hợp của Dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường: 25

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 26

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 26

3.1.3 Xử lý nước thải: 36

3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 60

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 63

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 65

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: 66

CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 79

4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 79

Trang 3

4.1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm 79

4.1.5 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải: 81

4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 81

4.3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung: 82

4.4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với CTR và CTNH 83

CHƯƠNG V: 5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của Dự án: 87

5.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 91

5.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 91

5.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục 91

5.2.3 Quan trắc, giám sát môi trường khác 91

5.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 92

CHƯƠNG VI: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 93

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tọa độ giới hạn khu đất xây dựng dự án 6

Bảng 2: Quy hoạch sử dụng đất của dự án 9

Bảng 3: Bảng cân bằng sử dụng đất các Nhà máy – Xí nghiệp 10

Bảng 4: Các nhóm ngành nghề được phép thu hút đầu tư 15

Bảng 5: Nhu cầu dùng nước của toàn dự án 20

Bảng 6: Nhu cầu sử dụng hóa chất cho trạm XLNT tập trung 22

Bảng 7: thông số kỹ thuật hệ thống tuyến cống thu gom nước mưa 28

Bảng 8: Quy định cho phép đấu nối nước thải của CCN Nam Hà 31

Bảng 9: Khối lượng hệ thống thoát nước và XLNT của CCN Nam Hà 33

Bảng 10: Bảng thống kê thể tích khối bể công nghệ cho mỗi Module 1 công suất 1.000 m3/ngày.đêm 44

Bảng 11: Danh mục máy móc thiết bị của Module 1 46

Bảng 12: Khối lượng hóa chất xử dụng của Module 1 công suất 1.000m3/ngày đêm 54

Bảng 13: Nhân sự quản lý, vận hành trạm XLNT 54

Bảng 14: Khối lượng CTNH dự kiến phát sinh 63

Bảng 15: Thông số kỹ thuật của hồ sự cố 72

Bảng 16: Một số sự cố và phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố thường gặp của trạm XLNT tập trung 74

Bảng 17: Quy trình ứng phó sự cố thiết bị vận hành hệ thống xử lý bị hư hỏng 76

Bảng 18: Quy trình ứng phó sự cố mất điện 76

Bảng 19: Quy trình ứng phó sự cố nước thải sau xử lý không đạt 77

Bảng 20: Quy chuẩn nước thải sau xử lý của hệ thống XLNT tập trung CCN Nam Hà 80

Bảng 21: Khối lượng CTNH dự kiến phát sinh 83

Bảng 22: Khối lượng bùn thải dự kiến phát sinh 84

Bảng 23: Khối lượng CTRSH dự kiến phát sinh 84

Bảng 24: Kế hoạch đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu chất thải 89

Bảng 25: Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 92

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Vị trí dự án so với các đối tượng xung quanh 7

Hình 2: Vị trí bố trí các nhóm ngành công nghiệp của CCN Nam Hà 13

Hình 3: hình ảnh hạ tầng của CCN Nam Hà đã xây dựng 19

Hình 4: Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của Dự án: 26

Hình 5: Sơ đồ các lưu vực thoát nước mưa của CCN Nam Hà 27

Hình 6: Sơ đồ lưu vực thu gom nước thải 29

Hình 7: Cống thải nước mưa ra mương thoát nước bên đường Đông Hà – Gia Huynh 34

Hình 8: Suối nhỏ đoạn chảy ngang qua đường Đông Hà – Gia Huynh, vị trí tiếp nhận trực tiếp nước thải từ dự án 35

Hình 9: Kết cấu của bể tự hoại 3 ngăn 36

Hình 10: Hình ảnh HTXLNT module 1 đã xây dựng 50

Hình 11: hình ảnh trạm quan trắc tự động đã xây dựng, lắp đặt thiết bị 57

Hình 12: Hình ảnh hồ sự cố 1 đã xây dựng 73

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BOD5 : Nhu cầu oxy sinh học;

BVMT : Bảo vệ môi trường;

COD : Nhu cầu oxy hoá học;

CTR : Chất thải rắn;

CTNH : Chất thải nguy hại;

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn;

ĐTM : Báo cáo đánh giá tác động môi trường;

GPMT : Giấy phép môi trường;

HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải;

TXLNT : Trạm xử lý nước thải;

NĐ - CP : Nghị định chính phủ;

PCCC : Phòng cháy chữa cháy;

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam;

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam;

TT - BTNMT: Thông tư - Bộ Tài nguyên môi trường;

UBND : Ủy ban nhân dân;

CCN : Cụm công nghiệp;

WHO : Tổ chức Y tế thế giới

Trang 7

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Nam Hà – Đức Linh

- Địa điểm: số 268 đường Z30A, thôn Nam Hà, xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận;

- Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Thế Hiển;

- Số điện thoại: 0913 940 808;

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên trở lên,

mã số doanh nghiệp: 3401156338 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Bình Thuận cấp, đăng ký lần đầu ngày 10/10/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 04/01/2021

- Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 21/03/2018 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc thành lập Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận và Quyết định số 392/QĐ-UBND ngày 20/02/2020 của UBND tỉnh Bình Thuận

về việc sửa đổi quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 21/03/2018 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận

2 Tên dự án đầu tư:

Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện

Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.(sau đây gọi tắt là CCN Nam Hà)

2.1 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư

Thôn Nam Hà, xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận Cụ thể vị trí tiếp giáp với những khu vực sau:

Phía Đông: Giáp đất trồng cây cao su

Phía Tây: tiếp giáp đất của cụm công nghiệp Đông Hà

Phía Nam: Tiếp giáp đường Đông Hà – Gia Huynh

Phía Bắc: Giáp đất trồng cây cao su

Các điểm tọa độ giới hạn khu đất xây dựng dự án được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1: Tọa độ giới hạn khu đất xây dựng dự án

Trang 9

2.2 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng của dự án là Sở Xây dựng tỉnh Bình

Thuận

- Công văn số 517/BCT-CTĐP ngày 18/01/2018 của Bộ Công Thương V/v thỏa thuận bổ sung CCN Nam Hà vào quy hoạch phát triển CCN trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020

- Quyết định số 485/QĐ-UBND ngày 9/2/2018 của UBND tỉnh Bình Thuận V/v

bổ sung quy hoạch CCN Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh vào quy hoạch phát triển CCN của tỉnh

- Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 21/03/2018 của UBND tỉnh Bình Thuận V/v thành lập Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận

- Quyết định số 4145/QĐ-UBND ngày 22/08/2018 của UBND huyện Đức Linh Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 CCN Nam Hà tại thôn Nam Hà, xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận

- Quyết định số 2993/QĐ-UBND ngày 01/11/2018 của UBND tỉnh Bình Thuận V/v phê duyệt phê duyệt phương án góp quyền và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh

- Quyết định số 3092/QĐ-UBND ngày 09/11/2018 của UBND tỉnh Bình Thuận V/v phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận

- Quyết định số 291/QĐ-UBND ngày 22/01/2019 của UBND huyện Đức Linh Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 CCN Nam Hà tại thôn Nam Hà, xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận

- Quyết định số 503/QĐ-UBND ngày 19/02/2019 về việc điều chỉnh Quyết định

số 769/QĐ-UBND ngày 21/03/2018 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận

- Quyết định số 1116/QĐ-UBND ngày 06/05/2019 về việc điều chỉnh Quyết định

số 3092/QĐ-UBND ngày 09/11/2018 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận

- Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số PCCC ngày 17/06/2019 của Phòng Cảnh Sát PCCC&CNCH Công An Tỉnh Bình Thuận

3930/TD Quyết định số 392/QĐ3930/TD UBND ngày 20/02/2020 của UBND tỉnh Bình Thuận V/v điều chỉnh quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 21/03/2018 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận

Trang 10

- Quyết định số 799/QĐ-UBND ngày 24/02/2020 của UBND huyện Đức Linh quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Nam Hà tại thôn Nam Hà, xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận

- Quyết định số 1837/QĐ-UBND ngày 10/8/2020 của UBND tỉnh Bình Thuận V/v phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận

- Giấy phép xây dụng số 15/GPXD ngày 26/02/2021 do Sở Xây Dựng Tỉnh Bình Thuận cấp

2.3 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí pháp luật về đầu tư công)

- Ngành nghề: Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, tổ chức mặt bằng phân lô để

bố trí sắp xếp và thu hút đầu tư các cơ sở sản xuất theo ngành nghề đã được xác định

- Vốn đầu tư của Dự án: 311 tỷ 630 triệu đồng

- Theo quy định tại điểm c, khoản 1, điều 8 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019 Dự án thuộc nhóm A

- Theo quy định tại khoản 1, điều 39 và khoản 3 điều 41 của Luật bảo vệ môi trường thì Dự án thuộc đối tượng phải lập giấy phép môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận cấp

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của Dự án đầu tư:

3.1 Công suất của Dự án:

Đặc điểm của Dự án là kinh doanh hạ tầng CCN Do vậy, Dự án chỉ cho thuê hạ tầng để xây dựng nhà máy, kho bãi với quy mô diện tích đất của dự án là 70,42 ha tại thôn Nam Hà, xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận Quy hoạch sử dụng đất của CCN được trình bày ở bảng sau:

Bảng 2: Quy hoạch sử dụng đất của dự án

STT Khu chức năng Ký hiệu Diện tích

(m 2 ) Tỷ lệ (%)

1 Đất nhà máy - XN công

nghiệp + kho tàng 485.234,24 68,9

1.1

Đất nhà máy - XN công nghiệp

Cụm công nghiệp ô nhiễm Cụm công nghiệp ô nhiễm vừa

Cụm công nghiệp ít ô nhiễm

A

B

C

323.636,64 55.927,00 105.670,60

46,0 7,9 15,0

2 Đất khu điều hành - dịch vụ 30.994,22 4,4

Trang 11

STT Khu chức năng Ký hiệu Diện tích

(m 2 ) Tỷ lệ (%)

Khu dịch vụ 02 Khu dịch vụ 03 Khu dịch vụ 04

DV-02 DV-03 DV-04

9.390,76 3.475,50 5.635,50

1,3 0,5 0,8

3 Đất hạ tầng kỹ thuật 26.443,90 3,8

4 Đất cây xanh + mặt nước 80.442,34 11,4

4.1 Đất công viên cây xanh 1 CVCX-1 9,801,87 1,4

4.2 Đất công viên cây xanh 2 CVCX-2 4.192,55 0,6

4.3 Đất công viên cây xanh 3 CVCX-3 18.691,37 2,7

4.4 Đất công viên cây xanh 4 CVCX-4 7.590,00 1,1

4.5 Đất công viên cây xanh 5 CVCX-5 33.368,32 4,7

5 Đất giao thông 81.085,30 11,5

TỔNG CỘNG 704.200 100

(Nguồn: Quyết định phê duyệt quy hoạch 1/500 của Dự án)

+ Quy mô các hạng mục công trình của Dự án

a Đất nhà máy, xí nghiệp công nghiệp

Đất nhà máy - XN công nghiệp là 485.234,24 m2 Cụ thể phân chia đất công nghiệp thành các nhóm như bảng sau:

Bảng 3: Bảng cân bằng sử dụng đất các Nhà máy – Xí nghiệp

STT Nhóm dự án Diện tích Tỷ lệ (%)

A Nhóm dự án 1 323.636,64 66,7

A1

Nhóm các dự án giầy da, chế biến gỗ công

nghiệp, gỗ mỹ nghệ xuất khẩu, chế biến gỗ, ván

ép, viên nén gỗ hỗn hợp

80.019,64

Trang 12

STT Nhóm dự án Diện tích Tỷ lệ (%)

A3 Nhóm các dự án gia công may mặc, giày da 84.614,0

A4 Nhóm các dự án giầy da, sản xuất vật liệu xây

dựng, trang trí nội thất

84.614,00

Trang 13

STT Nhóm dự án Diện tích Tỷ lệ (%)

C2

Nhóm các dự án giầy da, sản xuất sản phẩm nhựa,

cao su y tế, sản xuất sản phẩm từ giấy, sản xuất

gia công sản phẩm kim loại

54.155,38

Tổng diện tích đất công nghiệp 485.234,24 100,0

Nguồn: Báo cáo ĐTM của Dự án

+ Vị trí bố trí các nhóm ngành:

Do công ty TNHH Nam Hà – Đức Linh đã ký hợp đồng cho thuê 100% đất công nghiệp với Công ty TNHH Giày Nam Hà Việt Nam hoạt động ngành nghề sản xuất giầy nên quy hoạch bố trí hầu hết các lô đều có thể tiếp nhận nhóm các dự án giầy da

để thuận lợi cho việc tiếp nhận dự án của Công ty TNHH Giày Nam Hà Việt Nam Ngoài nhóm giầy da, dự án vẫn giữ lại các ngành nghề khác đã được phép tiếp nhận như trong ĐTM đã duyệt Trường hợp Công ty TNHH Giày Nam Hà Việt Nam

có thay đổi kế hoạch đầu tư, họ có thể cho đơn vị khác thuê lại đất hoặc công ty TNHH Nam Hà – Đức Linh vẫn có thể tiếp nhận các dự án đầu tư thứ cấp khác trong trường hợp Công ty TNHH Giày Nam Hà Việt Nam không tiếp tục thuê đất

Trang 14

Hình 2: Vị trí bố trí các nhóm ngành công nghiệp của CCN Nam Hà

b Đất công trình hành chính, dịch vụ

+ Khu điều hành:

Khu điều hành dịch vụ bố trí ngay đầu CCN và tại mặt tiền đường giao thông chính dẫn vào dự án để khai thác lợi thế mặt tiền tuyến giao thông quan trọng này, tạo thuận lợi cho công tác liên hệ công việc, quản lý, vận chuyển và kỹ thuật

Diện tích khu điều hành khoảng 6.900 m2 chiếm 1,0% diện tích toàn khu, phù hợp với nhu cầu hiện tại của dự án

Khu điều hành bao gồm:

Trụ sở văn phòng quản lý điều hành – giao dịch;

Khu trưng bày giới thiệu dự án

Các dịch vụ khác…

+ Khu dịch vụ:

Diện tích các khu dịch vụ là 24.094,22 m2 chiếm 3,4% diện tích toàn khu gồm 4 khu rải rác trong cụm Vị trí bố trí là các khu vực cửa ngõ vào cụm Công nghiệp và phía Nam dự án giáp đường liên huyện, các vị trí này thuận tiện cho hoạt động giao thông ra vào dự án, rất thuận lợi cho các hoạt động dịch vụ:

- Khu dịch vụ 01 (DV-01): Diện tích khoảng 5.592.46m2 chiếm 0,8% diện tích

Trang 15

- Khu dịch vụ 02 (DV-02): Diện tích khoảng 9.390,76m2 chiếm 1,3% diện tích toàn khu nằm cạnh hồ điều hòa và giáp đường liên huyện phía Nam dự án

- Khu dịch vụ 03 (DV-03): Diện tích khoảng 3.475,5m2 chiếm 0,5% diện tích toàn khu nằm cạnh hồ điều hòa

- Khu dịch vụ 04 (DV-04): Diện tích khoảng 5.635,5m2 chiếm 0,8% diện tích toàn khu nằm giáp đường liên huyện phía Nam dự án

Mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao 1 – 7 tầng

Chiều cao xây dựng tối đa là < 45m (tính từ mép trong vỉa hè đến đỉnh mái)

c Đất khu kỹ thuật

Các công trình đầu mối kỹ thuật hạ tầng tổng diện tích khoảng 26.443,9 m2

chiếm 3,8% diện tích toàn khu, bao gồm:

Trạm lọc nước: diện tích khoảng 4.975,5 m2 chiếm 0,7% diện tích toàn khu, bố trí phía Đông Bắc ranh khu quy hoạch

Trạm xử lý nước thải: Diện tích khoảng 14.694,2 m2 chiếm 2,1% diện tích toàn khu; Bố trí gần trạm trung chuyển rác ngay cửa ngỏ vào Cụm công nghiệp về phía Đông Nam cuối ranh khu quy hoạch

Trạm trung chuyển rác: Diện tích 6.774,2 m2 chiếm 1,0% diện tích toàn khu Trạm trung chuyển rác này chỉ phục vụ lưu trữ rác chung của cụm do chủ dự án tự quản lý như rác sinh hoạt từ nhà điều hành, dọc các đường giao thông, chất thải từ trạm xử lý nước thải và rác từ các khu dịch vụ Các doanh nghiệp đầu tư thứ cấp vào cụm đều tự bố trí khu vực lưu trữ rác tại khuôn viên của mình và tự thuê đơn vị có chức năng trực tiếp đến lấy rác đi xử lý, không lưu trữ rác tại trạm trung chuyển này

d Đất cây xanh và mặt nước

Diện tích cây xanh mặt nước khoảng 80.442,34 chiếm 11,4% diện tích toàn khu Hiện tại hạng mục hồ điều hòa đã hoàn thiện và cây xanh cũng đã được trồng hoàn thiện tại các khu vực quy hoạch

− Giao thông đối nội:

Được bố trí theo mạng lưới bàn cờ đảm bảo lưu thông thuận lợi cho các khu vực trong cụm công nghiệp

Trang 16

− Tuyến đường trục chính: đường số 1 lộ giới 22m, mặt đường rộng 12m, vỉa hè mỗi bên 5m nối từ cổng chính Cụm công nghiệp kết nối với tuyến đường Z30A tạo thành tuyến kết nối giao thông đối ngoại cho cụm công nghiệp

− Tuyến đường nhánh: đường 2,3,4,5,6,8 lộ giới 14m, mặt đường rộng 7m, vỉa hè mỗi bên 3,5m trong đó 2 tuyến ( số 6 và số 3) kết nối với đường Đông Hà – Gia Huynh để giải quyết đi lại của công nhân trong giờ cao điểm

− Tuyến đường nhánh: đường số 7 lộ giới 16m-19m, mặt đường rộng 9-12m, vỉa

hè mỗi bên 3,5m

− Vỉa hè được trồng cây xanh khoảng cách 10 m / cây

− Toàn bộ các tuyến đường giao thông sử dụng kết cấu áo đường bê tông nhựa nóng, tốc độ thiết kế đường chính 50 Km/h, đường nội bộ 40 Km/h Tải trọng thiết kế trục 10 tấn

− Vỉa hè đường trung tâm (đường 1) lát gạch Terrazzo 40x40x3 Các đường nội

bộ còn lại (đường số 2 – 9) vỉa hè lát gạch Terrazzo 40x40x3

3.1.2 Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Cụm công nghiệp Nam Hà tập trung vào lĩnh vực xây dựng và kinh doanh cơ sở

hạ tầng CCN Các ngành nghề thu hút đầu tư điều chỉnh phù hợp với Quyết định số 799/QĐ-UBND ngày 24/02/2020 của UBND huyện Đức Linh V/v phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Nam Hà

Cụ thể các ngành nghề thu hút đầu tư như sau:

Bảng 4: Các nhóm ngành nghề được phép thu hút đầu tư

STT

Nhóm ngành thu hút đầu tư

Tên nhóm ngành theo quy hoạch

1/500

Theo QĐ 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành hệ thống kinh tế ngành

nghề Việt Nam

Mã ngành Tên nhóm ngành

1 Nhóm các dự án chế biến gỗ công

nghiệp, gỗ mỹ nghệ để xuất khẩu với

nguyên liệu sản xuất là gỗ cây cao su,

cây tràm, điều và các loại cây trồng

khác

C16: Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm

từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện

C31: Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

2 Nhóm các dự án chế biến gỗ ván ép,

viên nén gỗ hỗn hợp với nguyên liệu

Trang 17

phế phẩm từ gỗ

3 Nhóm các dự án sản xuất sản phẩm

nhựa, cao su với nguyên liệu sử dụng

sản xuất là hạt nhựa, mũ cốm, mũ tờ từ

các nhà máy cao su (không chế biến

mủ cao su, chỉ sản xuất sản phẩm nhựa

từ hạt nhựa, không tái chế phế liệu

nhựa)

C22 Sản xuất sản phẩm từ cao su

và plastic

4 Nhóm các dự án gia công may mặc,

giầy da (các dự án không có quy trình

thuộc da, không có quy trình nhuộm)

C27 Sản xuất thiết bị điện

6 Nhóm các dự án chế biến nông sản,

thực phẩm từ gia súc gia cầm

A01630 Hoạt động dịch vụ sau thu

hoạch C10 (trừ

C10101)

Sản xuất, chế biến thực phẩm

8 Nhóm các dự án sản xuất gia công sản

phẩm kim loại cụ thể là khuôn, dao cắt,

các sản phẩm từ kim loại phục vụ cho

ngành giầy bao gồm xi mạ;

C259 Sản xuất các sản phẩm khác

bằng kim loại, các dịch vụ

xử lý, gia công kim loại

9 Nhóm các dự án sản xuất gia công sản

phẩm từ giấy (cụ thể: phom giày, bao

bì đóng gói các loại) (có sử dụng giấy

phế liệu)

C1702 Sản xuất giấy nhăn, bìa

nhăn, bao bì từ giấy và bìa

từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu

Nguồn: Chủ đầu tư cung cấp

3.2 Công nghệ sản xuất của Dự án:

Dự án không thực hiện sản xuất mà chỉ đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở, hạ tầng cụm công nghiệp Do đó, trong quá trình vận hành CCN, chủ đầu tư đóng vai trò

Trang 18

là đơn vị đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, việc đầu tư xây dựng các nhà máy, xí nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt do các nhà đầu tư thứ cấp thực hiện theo các dự

án riêng trên cơ sở thỏa thuận với Chủ đầu tư theo hình thức hợp đồng thuê lại đất và dịch vụ hạ tầng kỹ thuật

Quy trình quản lý, vận hành các hạng mục công trình Dự án tuân thủ theo các quy định của Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Thủ tướng chỉnh phủ về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế; Nghị định 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/01/2022 quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường

Quy chế quản lý hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư thứ cấp được

mô tả, bao gồm:

3.2.1 Quản lý hoạt động đấu nối hạ tầng kỹ thuật

- Đấu nối hệ thống thu gom và thoát nước thải: Hoạt động đấu nối hệ thống thu

gom, thoát nước thải của các nhà đầu tư thứ cấp vào CCN tuân thủ theo quy chế quản

lý chung và quản lý của chủ đầu tư về đấu nối hạ tầng Yêu cầu về quản lý chất lượng nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp khi đấu nối vào hệ thống thu gom và xử lý tập trung của CCN, bao gồm:

Mỗi nhà máy trong cụm công nghiệp phải tự xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt và sản xuất đạt giới hạn đấu nối quy định chung do cụm quy định trước khi xả thải vào hệ thống thu gom nước thải của cụm công nghiệp Trước khi đi vào hoạt động, Cụm công nghiệp sẽ ký hợp đồng xử lý nước thải với các dự án đầu tư thứ cấp, thông báo rõ quy định tiếp nhận nước thải và ngừng cung cấp dịch vụ nếu nước thải công nghiệp từ các nhà máy vẫn vượt quy định cho phép đấu nối sau khi đã được nhắc nhở

Trước khi đấu nối về trạm XLNT tập trung, các doanh nghiệp trong cụm cần xử

lý sơ bộ nước thải đạt quy chuẩn tiếp nhận là cột B – QCVN 40:2011/BTNM Riêng đối với nhà máy có phát lượng nước thải sản xuất từ xi mạ và sản xuất form giầy bằng giấy thì quy định giới hạn cho phép đấu nối điều chỉnh giới hạn cho các chỉ tiêu kim loại nặng tương đương giới hạn xả thải là QCVN 40:2011/BTNMT cột A

Đối với nước thải sinh hoạt của khu điều hành, dịch vụ của dự án: Nước thải bồn cầu cần xử lý qua bể tự hoại Nước thải sau bể tự hoại và các loại nước thải khác được

xả thẳng ra hệ thống thu gom dẫn về hệ thống xử lý

- Thu gom rác thải và vệ sinh môi trường: Các dự án đầu tư thứ cấp tự bố trí khu

vực lưu trữ, tự phân loại và chuyển giao chất thải cho các đơn vị thu gom có chức năng theo đúng quy định

Đối với chất thải do chủ đầu tư quản lý sẽ được phân loại tại nguồn thành các loại CTR thông thường, phế liệu và CTNH, bùn thải nhằm bố trí các khu vực lưu trữ khác nhau và chuyển cho đơn vị thu gom có chức năng phù hợp với từng loại chất thải

3.2.2 Hoạt động bảo trì, bảo dưỡng công trình hạ tầng kỹ thuật

Trang 19

+ Hoạt động của hệ thống giao thông: Việc tuân thủ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống đường giao thông được thực hiện thường xuyên theo quy định hiện hành về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

+ Hệ thống vệ sinh môi trường, thu gom, thoát nước mưa và nước thải: Duy trì vận hành hệ thống vệ sinh môi trường, thu gom, thoát nước mưa và nước thải, đảm bảo khả năng vận hành tối đa công suất thiết kế các hạng mục này Công tác bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa được thực hiện thường xuyên trong suốt quá trình vận hành cơ

sở

- Ngoài ra, CCN Nam Hà thực hiện đầy đủ những vấn đề môi trường liên quan đến sự cố, rủi ro trong vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật của CCN

3.3 Sản phẩm của Dự án đầu tư:

Đặc điểm của Dự án là kinh doanh hạ tầng CCN Do vậy, Dự án chỉ cho thuê hạ tầng để xây dựng nhà máy, không sản xuất tạo ra sản phẩm

- Dự án Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà có diện tích 70,42

ha, trong đó diện tích đất nhà máy, xí nghiệp công nghiệp: 485.234,24 m2 (chiếm 68,9%), đất khu điều hành - dịch vụ: 30.994,22 m2 (chiếm 4,4%), đất hạ tầng kỹ thuật: 26.443,90 m2 (chiếm 3,8%), đất cây xanh + mặt nước: 80.442,34 m2 (chiếm 11,4%), đất giao thông 81.085,30 m2: (chiếm 11,5%)

- Các ngành nghề thu hút đầu tư vào CCN:

+ Nhóm các dự án chế biến gỗ công nghiệp, gỗ mỹ nghệ để xuất khẩu với nguyên liệu sản xuất là gỗ cây cao su, cây tràm, điều và các loại cây trồng khác

+ Nhóm các dự án chế biến gỗ ván ép, viên nén gỗ hỗn họp với nguyên liệu sản xuất là ván lạng và tận dụng các phế phẩm từ gỗ

+ Nhóm các dự án sản xuất sản phẩm nhựa, cao su với nguyên liệu sử dụng sản xuất là hạt nhựa, mủ cốm, mủ tờ từ các nhà máy cao su (không chế biến mủ cao su, chỉ sản xuất sản phẩm nhựa từ hạt nhựa, không tái chế phê liệu nhựa)

+ Nhóm các dự án gia công may mặc, giầy da (không có công đoạn thuộc da, không có công đoạn nhuộm)

+ Nhóm các dự án lắp ráp linh kiện điện, điện tử, điện lạnh

+ Nhóm các dự án chế biến nông sản, thực phẩm từ gia súc gia câm

+ Nhóm các dự án sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thât

+ Nhóm các dự án sản xuất gia công sản phẩm kim loại cụ thể là khuôn, dao cắt, các sản phẩm từ kim loại phục vụ cho ngành giầy bao gôm xi mạ

+ Nhóm các dự án sản xuất gia công sản phẩm từ giấy (cụ thê: phom giày, bao bì đóng gói các loại, có sử dụng giấy phế liệu)

Hiện nay, Công ty TNHH Nam Hà – Đức Linh đã ký hợp đồng cho thuê 100% đất công nghiệp với Công ty TNHH Giày Nam Hà Việt Nam hoạt động ngành nghề sản xuất, gia công giày

Trang 20

Hình 3: hình ảnh hạ tầng của CCN Nam Hà đã xây dựng

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của Dự án; nguồn cung cấp điện, nước của Dự án:

Đặc điểm của Dự án là kinh doanh hạ tầng công nghiệp, không có hoạt động sản xuất do vậy trong quá trình hoạt động không sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu phục vụ cho Dự án Trong quá trình hoạt động của Dự án chỉ sử dụng điện, nước và hóa chất vận hành trạm xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp

và điện, nước cho cán bộ công nhân viên trong khu quản lý vận hành Dự án

a Nhu cầu sử dụng nước

+ Nguồn cấp nước cho Dự án

Nước cấp cho toàn bộ hoạt động của CCN là từ nhà máy nước cấp nước Xuân Lộc – Đồng Nai theo tuyến ống dọc đường Z30A dẫn đến cụm công nghiệp đấu nối vào các lô đất của dự án, đảm bảo cung cấp nước tới từng nhà máy thành viên Trong thời gian tới, vào quý I/2024 sẽ sử dụng nước cấp của nhà máy nước Đông Hà

+ Mạng lưới tuyến ống cấp nước:

Hệ thống cấp nước cho Cụm công nghiệp Nam Hà là hệ thống được xây mới hoàn toàn, mạng lưới đường ống cung cấp nước đến từng lô đất Mạng lưới cấp nước được thiết kế dạng mạng vòng kết hợp mạng cụt

Đã lắp đặt một tuyến ống cấp có Ø200 từ vị trí chờ đấu nối vào CCN Nam Hà, chạy dọc theo trục đường chính và trục đường cảnh quan làm tuyến ống cấp chính cho

dự án Dựa vào mạng lưới giao thông của khu vực bố trí những tuyến ống nhánh Ø160

- Ø110 Các tuyến ống này nối thành mạng vòng và rẽ nhánh thành mạng cụt vừa phục

Trang 21

Các tuyến ống cấp nước được thiết kế bằng ống HDPE loại dày tốt, chuyên dụng cho cấp nước, chịu được áp lực toàn tuyến là ≥ 9 kg/cm² Phụ tùng trong mạng lưới là phụ tùng bằng gang, thép và nhựa HDPE cho ống Ø200 - Ø110

Thiết kế các hố van, chụp van nằm vào bên trong phần vỉa hè của đường giao thông

Các tuyến ống cấp nước được chôn sâu dưới đất 1m

+ Mạng lưới tuyến ống cấp nước chữa cháy:

Áp dụng QCXDVN 01:2008/BXD; TCVN 2622:1995 cho Cụm công nghiệp có diện tích 70,42 ha

Lượng nước chữa cháy khoảng 20.000 - 50.000m³, thuộc bậc chịu lửa hạng 3, hạng sản xuất C nên lưu lượng cấp nước chữa cháy là 30l/s tính cho 1 đám cháy (theo bảng 13 của TCVN 2622 - 1995) Nước dự trữ để phục vụ chữa cháy trong 3 giờ là 324m³ Áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước chữa cháy ≥10m

Bố trí các họng cấp nước chữa cháy D=100mm chung với đường ống cấp nước sản xuất, sinh hoạt trên các tuyến Ø200- Ø160-Ø110 thiết kế mới; tại ngã 3, ngã 4 các trục đường với bán kính phục vụ các họng là 150m

Nhu cầu sử dụng nước của toàn Dự án

Hiện nay, Công ty TNHH Nam Hà – Đức Linh đã ký hợp đồng cho thuê 100% đất công nghiệp với Công ty TNHH Giày Nam Hà Việt Nam hoạt động ngành nghề sản xuất, gia công giầy Nhu cầu công nhân của dự án đầu tư thứ cấp này rất lớn tới 27.000 người - theo số liệu từ Công ty TNHH Giày Nam Hà Việt Nam Theo nhu cầu của nhà đầu tư thứ cấp, không nấu ăn trong các phân xưởng Như vậy, định mức dùng nước cho công nhân chỉ tính cho nhu cầu vệ sinh là 45 lit/người để phù hợp với thực

tế

Nhu cầu sử dụng nước của Dự án theo nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kèm theo quyết định số 1837/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Nhu cầu sử dụng nước được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 5: Nhu cầu dùng nước của toàn dự án

TT Nhu cầu sử dụng nước Quy mô Tỷ lệ dùng

nước (%)

Tiêu chuẩn

sử dụng

Tổng (m 3 /ngđ)

1 Nước sản xuất cho các xí

nghiệp, nhà máy chế biến

Trang 22

3 Nước sinh hoạt cho lao

động (SH)

25.000 người

100 0,5 l/m2

đường

40

Diện tích cây 63.842 m2

87,6

Nguồn: Báo cáo ĐTM của Dự án

b Nhu cầu cấp điện

- Nguồn cung cấp: Được lấy từ lưới điện 3 pha, đường dây 22KV dọc trên tỉnh

lộ 766 từ Nam Chính đến Đông Hà, tuyến hiện hữu 473 từ trạm biến áp 110KV Đức Linh và đường dây 22KV của Trạm biến áp Xuân Lộc - Đồng Nai Trong năm 2024,

sẽ được cung cấp điện 3 pha, đường dây 22KV của lưới điện Trạm biếp áp Đông Hà (2x63 MW) được đầu tư bởi công ty TNHH Nam Hà – Đức Linh

- Nhu cầu sử dụng điện

Tuỳ theo nhu cầu sử dụng điện của Công ty TNHH Giày Nam Hà Việt Nam Nhu cầu sử dụng điện của dự án nhà máy Giày Nam Hà giai đoạn 1 là khoảng 14.500 kVA theo Quyết định quy hoạch 1/500 của dự án

Nhu cầu sử dụng điện của dự án lựa chọn tiêu chuẩn cấp điện cho các nhà xưởng tăng từ 140 kW/ha lên >=250 kW/ha nhằm có sự chuẩn bị tốt nhất về hạ tầng điện, đảm bảo cho nhu cầu của các nhà máy, khu điều hành dịch vụ và công nhân sử dụng

c Nhu cầu sử dụng hóa chất

Đặc điểm của Dự án là kinh doanh hạ tầng công nghiệp, không có hoạt động sản xuất do vậy trong quá trình hoạt động không có hoạt động sản xuất, chỉ sử dụng hóa chất vận hành trạm xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp

Nhu cầu sử dụng hóa chất của trạm XLNT của Dự án thể hiện qua bảng sau:

Trang 23

Bảng 6: Nhu cầu sử dụng hóa chất cho trạm XLNT tập trung

cặn với nhau Nâng cao hiệu quả của bể lắng phía sau

Ghi chú: dựa trên định mức sử dụng mà tính toán được nhu cầu hóa chất sử dụng hàng ngày của HTXLNT Khối lượng hóa chất sử dụng hàng ngày có thể thay đổi dựa trên lượng nước thải đầu vào hàng ngày của hệ thống

5 Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất phải nêu rõ: điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất phế liệu:

Dự án với loại hình hoạt động chính là đầu tư cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp, không có hoạt động sản xuất nên việc sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất là không có Do đó, báo cáo không đề cập đến hạng mục này

6 Các nội dung khác của Dự án:

Dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật CCN Do vậy chủ dự án chỉ chịu trách nhiệm về pháp lý với các hạng mục chủ dự án trực tiếp kinh doanh

Đối với các lô đất cho thuê: Các dự án đầu tư thứ cấp tự chịu trách nhiệm trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động của mình và tuân thủ theo nội quy của CCN, đóng phí xử lý nước thải, duy tu bão dưỡng hạ tầng và các điều khoản khác trong hợp đồng thuê đất đã ký kết

Các dự án đầu tư thứ cấp sẽ tự lập báo cáo ĐTM, GPMT trình cơ quan chức năng phê duyệt trước khi đi vào hoạt động

- Trách nhiệm của chủ dự án đối với việc quản lý và kinh doanh hạ tầng CCN

Đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh cam kết phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm như đã đề ra trong GPMT được phê duyệt

Đảm bảo xây dựng trạm XLNT đủ công suất để xử lý nước thải cho toàn cụm và vận hành liên tục hệ thống, giám sát chặt chẽ chất lượng nước thải trước khi xả vào

Trang 24

nguồn tiếp nhận, đảm bảo hoạt động của cụm không gây ô nhiễm môi trường do xả thải nước thải chưa đạt quy chuẩn xả thải

Tuyển dụng nhân viên có chuyên môn để trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý môi trường tại CCN

Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại CCN

Thực hiện các biện pháp quản lý, sử dụng, duy tu, sửa chữa các công trình, đường giao thông, xử lý nước thải trong CCN đảm bảo các hạng mục luôn vận hành tốt, hiệu quả

Đối với hệ thống thu gom nước thải: nạo vét các tuyến cống, hố ga định kỳ, theo dõi chặt chẽ lưu lượng nước thải thu gom về hệ thống và lượng nước cấp vào cho các doanh nghiệp nhằm phát hiện những bất thường, xem xét khả năng rò rỉ nước thải để

có biện pháp duy tu sửa chữa hệ thống thu gom

Đối với hệ thống thoát nước mưa: các tuyến cống, hố ga phải được nạo vét, duy

tu, bảo trì định kỳ, bảo đảm dòng chảy theo thiết kế Thường xuyên kiểm tra, bảo trì nắp hố ga, cửa thu, cửa xả nước mưa Định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng các tuyến cống, các công trình thuộc mạng lưới để đề xuất phương án thay thế, sửa chữa

Đối với hệ thống xử lý nước thải: tuyển dụng nhân lực có chuyên môn vận hành

hệ thống 24/24, đảm bảo nước thải luôn đạt quy chuẩn khi xả thải

Hạ tầng điện, cấp nước, PCCC, chống sét, đường giao thông được kiểm tra, bảo trì định kỳ, kịp thời thay thế, sửa chữa hư hỏng, đảm bảo hạ tầng luôn hoạt động tốt

Trang 25

CHƯƠNG II

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI

CỦA MÔI TRƯỜNG

2.1 Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

Hiện nay, Ủy ban nhân dân tỉnh chưa ban hành quyết định quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch tỉnh và phân vùng môi trường

Dự án “Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà” đã được UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt Báo cáo ĐTM tại quyết định số 1837/QĐ-UBND ngày 10/8/2020 Nội dung về sự phù hợp dự án đầu tư với quy hoạch đã được phê duyệt không thay đổi so với Báo cáo đánh giá tác động môi trường như sau:

Dự án xây dựng tại Thôn Nam Hà, xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận là phù hợp với quy hoạch phát triển cụm công nghiệp của tỉnh Bình Thuận: Dự

án đã được bổ sung vào quy hoạch phát triển cụm công nghiệp của tỉnh Bình Thuận tại quyết định số 485/QĐ-UBND ngày 09/02/2018 của UBND tỉnh Bình Thuận và Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 21/03/2018 của UBND tỉnh Bình Thuận V/v thành lập Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận

Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt như sau:

- Về quy hoạch phát triển cụm công nghiệp: Giáp dự án có cụm công nghiệp Đông Hà cũng đã được bổ sung vào quy hoạch phát triển cụm công nghiệp của tỉnh Bình Thuận và cũng đang đầu tư hạ tầng và chuẩn bị thu hút đầu tư Dự án CCN Nam

Hà và CCN Đông Hà nằm sát nhau nên chung đường giao thông dẫn vào CCN, do đó hoạt động giao thông trong thời gian tới của hai CCN sẽ có ảnh hưởng lẫn nhau, có thể gây quá tải cho hạ tầng Tuy nhiên cả 2 cụm này đều đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt quy hoạch và các cụm sẽ có những biện pháp đảm bảo hoạt động ổn định của cả hai cụm

- Về quy hoạch sử dụng đất: dự án được xây dựng trên nền đất trước đây là đất trồng cây lâu năm, tuy nhiên, dự án đã chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho phù hợp

để triển khai dự án Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất công nghiệp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất

- Về kinh tế xã hội: Dự án thực hiện góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương, tạo công ăn việc làm cho người dân

- Các quy hoạch khác (khoáng sản, lâm nghiệp, du lịch, …): khu đất dự án không thuộc phạm vi quy hoạch cho các mục đích sử dụng này

Ngoài ra xung quanh dự án ngoài CCN Nam Hà cũng không có các quy hoạch khác đã được phê duyệt cần có khoảng cách ly an toàn với dự án

Trang 26

2.2 Sự phù hợp của Dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường:

Không thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt Trong đó:

Khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận: Nước thải sau đó được cụm xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A, Kq = 0,9; Kf = 1 trước khi xả ra mương thoát nước bên đường Đông Hà – Gia Huynh dẫn ra suối nhỏ chảy ra suối Gia Huynh đã được tính toán và đánh giá trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án

Hoạt động xả nước thải của Dự án trong quá trình vận hành ổn định với công suất tối đa là 2.500 m3/ngày.đêm không thay đổi so với Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số tại quyết định số 1837/QĐ-UBND ngày 10/8/2020

Dự án Dự án cách suối nhỏ - 1 nhánh của suối Gia Huynh khoảng 350m Đường Đông Hà – Gia Huynh đoạn qua dự án có mương hở để dẫn nước thải, nước mưa từ dự

án ra suối nhỏ Hệ thống mương dẫn ra tới suối nhỏ hiện tại đã hoàn thiện và đã có thỏa thuận cho phép dự án đấu nối nước thải, nước mưa ra đường Đông Hà - Gia Huynh với đơn vị chủ quản tuyến đường

Phương thức thoát nước mưa, nước thải sau xử lý của CCN: tự chảy

Theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, trong đó có đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của Suối Gia Huynh theo hướng dẫn của thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ TN&MT Quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải,

sức chịu tải của sông, hồ, áp dụng phương pháp đánh giá gián tiếp theo quy định tại

thông tư 76/2017/TT-BTNMT) cho thấy nguồn nước của suối Gia Huynh còn khả năng tiếp nhận với tất cả các chỉ tiêu đánh giá TSS, N-NH4+, COD và BOD5 Cùng với khả năng tự làm sạch của nguồn nước, nỗ lực kiểm soát chất lượng nước thải trước khi

xả thải của doanh nghiệp là rất quan trọng nhằm giúp chất lượng nước nguồn tiếp nhận tốt hơn Dự án sẽ luôn cố gắng vận hành hệ thống XLNT đạt quy chuẩn xả thải, nhằm không làm suy giảm chất lượng nước nguồn tiếp nhận thêm nữa

Do đó, hoạt động của Dự án phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường

Trang 27

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

+ Sơ đồ thu gom nước mưa của Dự án

Cụm công nghiệp Nam Hà đã hoàn thành xây dựng hệ thống thu gom nước mưa trong khuôn viên cụm tách biệt với hệ thống thu gom nước thải và tự chảy theo địa hình Cống được đặt dọc một bên hoặc hai bên đường để thu nước từ công trình và mặt đường

Nước mưa được thu gom tại các hố ga thu nước dọc đường, sau đó xả ra nguồn tiếp nhận là mương hở dọc đường Đông Hà –Gia Huynh dẫn ra suối nhỏ chảy ra suối Gia Huynh

Phân chia thành các lưu vực nhỏ hơn, ứng với từng lưu vực này bố trí hệ thống thu nước mặt và tính toán lựa chọn đường kính cống, hố ga phù hợp các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật nhằm đảm bảo thu nước triệt để

Hình 4: Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của Dự án:

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tự chảy hoàn toàn theo các hướng như sau:

+ Một phần đường số 1 được dẫn ra xả vào đường Z30A theo đường dẫn vào CCN

Nước mưa từ nhà máy

thứ cấp trong CCN điều hành, dịch vụ Nước mưa từ khu

Đấu nối vào hệ thống thoát nước chung trên các

trục đường giao thông trên CCN

Trang 28

+ Còn lại trong cụm phân chia thành 3 lưu vực lớn thoát nước như sau:

− Lưu vực 1: được giới hạn bởi đường số 1, đường số 4, đường số 6 và đường số

7, nước mưa sẽ thu gom vào các hệ thống cống dọc đường rồi đổ về mương thoát nước trên đường Đông Hà – Gia Huynh

− Lưu vực 2: được giới hạn bởi đường số 2, đường số 4, đường số 7 và đường số

8 nước mưa sẽ thu gom vào các hệ thống cống dọc đường rồi đổ về hồ điều hòa phía Nam cụm Từ hồ điều hòa nước mưa đấu nối ra mương thoát nước trên đường Đông

Hà – Gia Huynh

− Lưu vực 3: được giới hạn bởi đường số 3, đường số 5, đường số 8, nước mưa sẽ thu gom vào các hệ thống cống dọc đường rồi đổ về mương thoát nước trên đường

Đông Hà – Gia Huynh

Hình 5: Sơ đồ các lưu vực thoát nước mưa của CCN Nam Hà

+ Giảm thiểu ô nhiễm nước mưa

Nước mưa được quy ước là nước sạch, được thu gom tách riêng với hệ thống thoát nước thải

Thu gom xử lý nước thải triệt để, không để tình trạng nước thải của các nhà máy thành viên xả thải vào đường thoát nước mưa

Thu gom xử lý CTR triệt để, không để CTR rơi vào hệ thống thoát nước mưa gây

ô nhiễm và bít tắc hệ thống cống dẫn

Trang 29

Nạo vét hệ thống cống và hố ga nước mưa định kỳ để đảm bảo hiệu quả tiêu thoát nước

Các hố ga đều có song chắn rác ngăn rác, lá cây rụng rơi vào cống thoát nước mưa gây ô nhiễm và bít tắc hệ thống cống dẫn

+ Thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom nước mưa

Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, hoạt động theo chế độ tự chảy trọng lực theo địa hình, nước mưa được thu gom dọc các trục đường rồi thoát về lưu vực thoát nước

Sử dụng cống tròn BTCT D600 – 1.500 bố trí dưới vỉa hè đi bộ và cách bó vỉa từ 0,5m – 1m hoặc đặt dưới đường Bố trí các hố ga thu nước có khoảng cách 25 – 35m

Bảng 7: thông số kỹ thuật hệ thống tuyến cống thu gom nước mưa

STT Nội dung - chủng loại ĐVT Khối lượng

(Hệ thống thu gom và thoát nước mưa được thể hiện trên bản vẽ mặt bằng thoát

nước mưa đóng kèm trong phần phụ lục)

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải:

3.1.2.1 Công trình thu gom nước thải:

+ Thu gom nước thải khu điều hành dịch vụ:

Nước thải bồn cầu cần xử lý qua bể tự hoại Nước thải sau bể tự hoại và các loại nước thải khác được xả thẳng ra hệ thống thu gom dẫn về hệ thống xử lý

Nước thải từ máy ép bùn được thu gom tự chảy đấu nối vào hệ thống thu gom, nước thải chung về trạm XLNT bằng tuyến ống uPVC D90, tổng chiều dài 40m

+ Thu gom nước thải chung cho toàn CCN

Xây dựng một hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa, đảm bảo thu gom triệt để nước thải từ các nhà thứ cấp về nhà máy xử lý nước thải tập trung của CCN để xử lý, làm sạch trước khi xả ra môi trường tiếp nhận

Do địa hình của CCN hướng dốc địa hình theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, có hai hướng dốc về hai phía ngược nhau, nên việc thiết kế hệ thống gom nước thải tự

Trang 30

chảy hoàn toàn về phía Đông Nam nơi bố trí trạm XLNT sẽ làm cho độ sâu chôn cống quá sâu Do vậy dự án thiết kế 1 trạm bơm tại góc Tây Nam dự án để bơm nước thải

về trạm XLNT Bố trí 01 giếng bơm nước thải tập trung (giếng ga kín), nhằm bơm nước lên cao, sau đó thoát trọng lực về nhà máy xử lý

Mạng lưới thu gom nước thải chung của CCN là tuyến cống HDPE D200 và các tuyến cống BTCT D300-400 bố trí dọc các lô đất công nghiệp và khu hành chính – dịch vụ (kết hợp với các hố ga) để thu nước thải dẫn về trạm bơm nước thải để bơm nước thải về trạm xử lý nước thải tập trung của toàn CCN công suất 2.500 m3/ngày đêm Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép QCVN 40:2011/BTNMT, cột A (Kq= 0,9; Kf=1) trước khi xả ra mương dẫn ra suối nhỏ chảy ra suối Gia Huynh

Độ sâu chôn cống ban đầu 1,0 - 1,2m (tính đến đáy cống)

Trạm XLNT tập trung có tổng công suất 2.500 m³/ngày xây dựng trong khu đất

có diện tích 14.694,20 m2 ở góc Đông Nam dự án, có dải cây xanh cách ly > 15m, đảm bảo đáp ứng yêu cầu về khoảng cách ly theo QCVN 01:2008/BXD

Hình 6: Sơ đồ lưu vực thu gom nước thải

Trang 31

Sơ đồ mạng lưới thu gom nước thải của CCN được thể hiện như sau

+ Biện pháp kiểm soát chất lượng nước thải của các nhà máy thứ cấp trước khi đấu nối

Do trong cụm công nghiệp có nhiều nhà máy có đặc tính nước thải khác nhau, nên định hướng xử lý nước thải của CCN chia 2 cấp:

+ Cấp thứ nhất: xử lý sơ bộ tại các dự án đầu tư thứ cấp đạt giới hạn đấu nối Mỗi nhà máy trong cụm công nghiệp phải tự xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt và sản xuất đạt giới hạn đấu nối quy định chung do cụm quy định trước khi xả thải vào hệ thống thu gom nước thải của cụm công nghiệp CCN quy định giới hạn cho phép đấu nối nước thải tương đương với QCVN 40:2011/BTNMT cột B Riêng đối với các nhà máy phát sinh lượng nước thải sản xuất từ xi mạ và sản xuất form giầy bằng giấy thì quy định giới hạn cho phép đấu nối điều chỉnh giới hạn cho các chỉ tiêu kim loại nặng

là tương đương giới hạn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT cột A

+ Cấp thứ hai: Nước thải được xử lý tại nhà máy xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp phù hợp quy chuẩn QCVN 40/BTNMT loại A trước khi xả thải ra môi trường

CCN quy định giới hạn cho phép đấu nối nước thải từ các nhà máy thứ cấp về HTXLNT của cụm như sau:

Trang 32

Bảng 8: Quy định cho phép đấu nối nước thải của CCN Nam Hà

TT Thông số Đơn vị Quy định giới hạn cho phép đấu nối

Trang 33

TT Thông số Đơn vị Quy định giới hạn cho phép đấu nối

Nguồn: Chủ đầu tư cung cấp

Ghi chú: Hiện tại CCN đã ký hợp đồng cho thuê 100% hạ tầng với Công ty

TNHH Giày Nam Hà Việt Nam Do đó, CCN chỉ tiếp nhận 1 dự án đầu tư thứ cấp này

với loại hình hoạt động là sản xuất, gia công giầy

Tuy nhiên trong tương lai, trường hợp Công ty TNHH Giày Nam Hà Việt Nam

muốn rời khỏi dự án, dự án có thể tiếp nhận các dự án đầu tư thứ cấp khác với các ngành nghề tiếp nhận trong danh mục ngành nghề đã đăng ký Khi đó các dự án đầu tư thứ cấp khác cũng phải đảm bảo giới hạn tiếp nhận nước thải này trước khi đấu nối

Dự án sẽ đề xuất công nghệ xử lý nước thải căn cứ trên giới hạn tiếp nhận này có tính thêm hệ số an toàn, phù hợp cho nhiều dự án đầu tư thứ cấp

+ Biện pháp giám sát lưu lượng và chất lượng nước thải của các dự án đầu tư thứ cấp trước khi đấu nối

* Giám sát lưu lượng

− Dự án đầu tư thứ cấp phải đấu nối hệ thống thoát nước thải với hệ thống đường ống cống thu gom nước thải chung của CCN (theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ) Tuyệt đối nghiêm cấm các trường hợp đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước mưa

− So sánh lượng nước thải về hệ thống và lượng nước cấp theo hóa đơn tiền nước

để xem xét tính phù hợp, trường hợp chênh lệch quá nhiều không giải thích được thì chủ dự án sẽ có biện pháp kiểm tra và khắc phục các khả năng các dự án thứ cấp xả thải ra hệ thống thoát nước mưa hoặc hệ thống thoát nước có thể bị rò rỉ

− Khuyến khích các dự án đầu tư thứ cấp lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng trước khi

xả thải để xác định chính xác lượng nước thải ra

* Giám sát chất lượng

Trang 34

− Dự án đầu tư thứ cấp phải xây dựng các hố ga kiểm soát nằm ngoài tường rào của các nhà máy, xí nghiệp nhằm thuận tiện trong công tác giám sát

− Dự án đầu tư thứ cấp phải sử dụng dịch vụ xử lý nước thải của CCN được quy định chi tiết tại các Hợp đồng thuê đất

− CCN tổ chức kiểm tra, giám sát hằng ngày không để xảy ra tình trạng xả nước thải sau xử lý của các dự án đầu tư thứ cấp vào hệ thống thoát nước mưa của CCN

− Nước thải sau xử lý của các dự án đầu tư thứ cấp phải đạt tiêu chuẩn đấu nối của CCN CCN sẽ tổ chức lấy mẫu giám sát định kỳ hàng tháng để giám sát chất lượng nước thải khi đấu nối Quy chế quản lý nước thải của CCN sẽ được xây dựng và ban hành áp dụng cho mọi dự án đầu tư thứ cấp của cụm để đảm bảo hoạt động của cụm không ảnh hưởng xấu đến môi trường

− Riêng đối với dự án đầu tư thứ cấp có xi mạ: nước thải khi đấu nối các chỉ tiêu kim loại nặng phải đạt cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT Đối với mẫu nước thải sau

xử lý của dự án đầu tư thứ cấp có xi mạ sẽ được gia tăng tần suất lấy mẫu kiểm tra hàng tuần

− Dự án có trang bị phòng thí nghiệm nhỏ và các thiết bị có thể kiểm tra các thông số cơ bản gồm pH, nhiệt độ, COD, SS, Amoni và máy test nhanh một số kim loại nặng để thuận lợi cho công tác giám sát nước thải của các nhà máy thành viên và kiểm tra chất lượng, hiệu quả của hệ thống xử lý

+ Thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom nước thải

Mạng lưới thu gom nước thải chung của CCN là tuyến cống HDPE D200 và các tuyến cống BTCT D300-400 bố trí dọc các lô đất công nghiệp và khu hành chính – dịch vụ (kết hợp với các hố ga) để thu nước thải dẫn về trạm bơm nước thải để bơm nước thải về trạm xử lý nước thải tập trung của toàn CCN tổng công suất 2.500

m3/ngày đêm

Bảng 9: Khối lượng hệ thống thoát nước và XLNT của CCN Nam Hà

Stt Nội dung, chủng loại Khối lượng Đơn vị tính

Trang 35

3.1.2.2 Công trình thoát nước thải:

Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A (Kq=0,9, Kf=1) sẽ chảy vào mương hở dọc đường Đông Hà – Gia Huynh đoạn qua dự án để dẫn nước thải sau

xử lý ra suối nhỏ Suối nhỏ - 1 nhánh của suối Gia Huynh cách dự án khoảng 350m Mặt cắt mương hở đã xây dựng như sau:

Đã có thỏa thuận cho phép dự án đấu nối nước thải, nước mưa ra mương hở dọc đường Đông Hà - Gia Huynh với đơn vị chủ quản tuyến đường

Hình 7: Cống thải nước mưa ra mương thoát nước bên đường Đông Hà – Gia Huynh

3.1.2.3 Điểm xả nước thải sau xử lý:

Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A (Kq=0,9, Kf=1) sẽ chảy vào mương hở dọc đường Đông Hà – Gia Huynh đoạn qua dự án để dẫn nước thải sau xử lý ra suối nhỏ Suối nhỏ - 1 nhánh của suối Gia Huynh cách dự án khoảng

Trang 36

350m

Chế độ xả nước thải:

+ Chế độ xả nước thải: xả liên tục 24h/24h

+ Lưu lượng xả thải giai đoạn 1 (modul 1): tối đa 500m3/ngày.đêm

+ Phương thức xả thải: tự chảy liên tục

- Vị trí xả nước thải: Tại 01 vị trí chảy ra mương thoát nước có tọa độ theo hệ tọa

độ VN 2000 là: X(m): 1.219.483; Y(m):392.667)

- Nguồn tiếp nhận: là suối nhỏ - 1 nhánh của suối Gia Huynh

Hình 8: Suối nhỏ đoạn chảy ngang qua đường Đông Hà – Gia Huynh, vị trí tiếp

Trang 37

Theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, trong đó đã đánh giá đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của Suối Gia Huynh theo hướng dẫn của thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ TN&MT cho thấy: Nguồn nước của suối Gia Huynh còn khả năng tiếp nhận nước thải sau xử lý của Dự án

3.1.3 Xử lý nước thải:

+ Xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt từ khu điều hành, dịch vụ

Nước thải bồn cầu từ các nguồn phát sinh phải được thu gom và xử lý sơ bộ bằng các cụm bể tự hoại ba ngăn tại các phân khu chức năng của CCN, khu dịch vụ, điều hành trước khi được thu gom, đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải dẫn chuyển về Nhà máy XLNT tập trung của CCN

Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại

Nước thải từ bồn cầu được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại Bể tự hoại 3 ngăn có dạng hình chữ nhật, được xây bằng BTCT, đậy bằng tấm đan Nguyên tắc hoạt động của bể là lắng cặn và phân hủy kỵ khí cặn lắng, cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6 - 12 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật, các chất hữu cơ bị phân giải, một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan Hiệu quả xử lý của bể này theo chất lơ lửng đạt 40 - 60% và BOD5 là 30 - 40%

Ngăn đầu tiên của bể tự hoại có chức năng tách cặn ra khỏi nước thải Cặn lắng ở dưới đáy bể bị phân hủy yếm khí khi đầy bể, khoảng 01 năm sử dụng, cặn này được hút ra theo hợp đồng với đơn vị có chức năng để đưa đi xử lý

Nước thải và cặn lơ lửng theo dòng chảy sang ngăn thứ hai Ở ngăn này, cặn tiếp tục lắng xuống đáy, nước được vi sinh yếm khí phân hủy làm sạch các chất hữu cơ trong nước Sau đó, nước chảy sang ngăn thứ ba và thoát ra ngoài

Bể tự hoại có kết cấu bê tông cốt thép, cấu tạo được miêu tả trong hình sau

Hình 9: Kết cấu của bể tự hoại 3 ngăn

(*) Tính toán dung tích bể tự hoại cần cho 1 người:

Dung tích bể tự hoại xác định theo công thức:

W

B

= W

n

+ W

c

+ Wn: thể tích phần nước của bể Wn = tn*Q

Bể tự hoại xử lý nước đen, lưu lượng nước đen 1 người thải ra 1 ngày đêm khoảng Q = 50 lít = 0,05 m3

→ Wn = tn*Q = 1*0,05 = 0,05 m3

Trang 38

(Chọn thời gian lưu nước trong bể tự hoại tn = 1 ngày)

+ Wc: thể tích phần cặn trong bể

( ) (

100

)

1000

a

W c

Trong đó :

a : lượng cặn trung bình của 1 người thải ra trong 1 ngày

a = 0,5  0,8 lit/ng.đ , lấy a = 0,5 lit/ng.đ

T : thời gian giữa 2 lần lấy cặn, chọn T = 12 tháng = 360 ngày

W1: độ ẩm của cặn tươi vào bể W1 = 95%

W2: độ ẩm của cặn khi lên men, W2 = 90%

Nước thải sau xử lý bằng bể tự hoại chưa đạt quy chuẩn đấu nối của CCN, vì vậy lượng nước thải sinh hoạt sẽ cần được xử lý sơ bộ tiếp tục trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom và XLNT của CCN

Công nghệ XLNT sinh hoạt cục bộ sẽ được các dự án đầu tư thứ cấp nêu rõ trong

hồ sơ môi trường ban đầu khi dự án chuẩn bị đầu tư

+ Xử lý sơ bộ nước thải sản xuất từ các nhà máy thứ cấp

Nước thải sản xuất phát sinh tại các dự án đầu tư thứ cấp phải được xử lý cục

bộ với công nghệ phù hợp, đảm bảo đạt quy định cho phép đấu nối vào hệ thống thu gom và XLNT theo quy định của CCN Sau đó nước thải sẽ được đấu nối về trạm xử

lý nước thải tập trung của toàn CCN công suất 2.500 m3/ngày đêm (chia là 2 module, module 1 có công suất 1.000 m3/ngày đêm và module 2 có công suất 1.500 m3/ngày đêm)

Đối với nước thải sản xuất từ xi mạ: đây là nguồn phát sinh nước thải có ô nhiễm kim loại nặng đáng kể Việc xử lý kim loại nặng cần có công nghệ phù hợp với công nghệ xi mạ Công nghệ XLNT sản xuất cục bộ sẽ được các dự án đầu tư thứ cấp nêu rõ trong hồ sơ môi trường ban đầu khi dự án chuẩn bị đầu tư

+ Công trình xử lý nước thải tập trung của CCN Nam Hà

- Trạm XLNT tập trung được xây dựng trên diện tích 1,4694 ha

Trang 39

- Theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo quyết định phê duyệt ĐTM số 1837/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2020 Tổng lượng nước thải phát sinh trong ngày của cụm là 1.924 m3/ngày đêm, áp dụng hệ số dự phòng k = 1,2; dự án xây dựng trạm XLNT tổng công suất 2.500 m3/ngày đảm bảo thu gom xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ các hoạt động của cụm đạt quy chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT, cột A (Kq = 0,9; Kf=1) trước khi xả ra mương dẫn ra suối nhỏ chảy

ra suối Gia Huynh

- Để phù hợp với tiến độ đầu tư của các nhà máy thứ cấp vào CCN Hiện nay, do các dự án đầu tư thứ cấp không xây dựng và đi vào hoạt động cùng lúc nên tổng công suất hệ thống XLNT của CCN là 2.500 m3/ngày.đêm được chủ đầu tư xây dựng trạm XLNT gồm 2 module:

Module 1 công suất 1.000 m3/ngày

Module 2 công suất 1.500 m3/ngày

Hiện nay tại CCN Nam Hà đã hoàn thành việc đầu tư, xây dựng và lắp đặt thiết

bị Module 1 công suất 1.000 m3/ngày Tuy nhiên phần thiết bị sẽ chỉ lắp thiết bị để

hoạt động với công suất 500m 3 /ngày Khi lưu lượng nước thải tăng lên khoảng 400m 3 /ngày, một số thiết bị còn lại sẽ được lắp bổ sung để nâng công suất module

1 lên 1.000 m 3 /ngày Module 1 chuẩn bị đi vào vận hành thử nghiệm

Khi nước thải đạt 80% công suất thiết kế của module 1 thì dự án sẽ tiếp tục xây dựng Module 2

Tại trạm XLNT lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng và trạm quan trắc tự động Số liệu lưu lượng xả thải hàng ngày sẽ được theo dõi để giúp chủ đầu tư nhận ra nguy cơ vượt tải về công suất và có hướng nâng cấp cải tạo hệ thống khi cần thiết

- Đơn vị thiết kế thi công, nhà thầu thi công xây dựng modul xử lý nước thải giai đoạn 1 của trạm XLNTTT công suất 1.000 m3/ngày đêm: Công ty TNHH Công nghệ môi trường Nông Lâm

+ Công nghệ xử lý nước thải của trạm XLNTTT (công nghệ chung cho cả 2 module)

Trong các ngành nghề thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp, ngoài nước thải sinh hoạt thì chỉ có ngành nghề chế biến thực phẩm là phát sinh nhiều nước thải, các nhóm ngành khác hầu như không phát sinh nước thải sản xuất (chế biến gỗ; dự án sản xuất sản phẩm gia dụng, lắp ráp linh kiện điện, điện tử, điện lạnh; gia công may mặc, giầy

da không nhuộm)

Với tỷ lệ lớn là nước thải sinh hoạt và giới hạn đấu nối đã quy định nồng độ kim loại nặng của các dự án đầu tư thứ cấp phải đạt tiêu chuẩn xả thải ra bên ngoài thì có thể xác định ô nhiễm chính trong nước thải là chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ và chất dinh dưỡng, coliform Các chỉ tiêu kim loại nặng và các chỉ tiêu khác là không đáng kể nếu các dự án đầu tư thứ cấp vận hành tốt hệ thống xử lý cục bộ

Do đó, Công nghệ xử lý nước thải của Trạm XLNT CCN Nam Hà – áp dụng chung cho cả 2 module tuân thủ theo quy trình công nghệ đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo quyết định phê duyệt 1837/QĐ-UBND

Trang 40

ngày 10 tháng 8 năm 2020 Công nghệ sử dụng là công nghệ xử lý cơ học, hóa lý kết hợp với xử lý sinh học Quy trình công nghệ được thể hiện trong hình sau:

Ngày đăng: 24/06/2023, 13:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Vị trí dự án so với các đối tượng xung quanh - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
Hình 1 Vị trí dự án so với các đối tượng xung quanh (Trang 8)
Bảng 3: Bảng cân bằng sử dụng đất các Nhà máy – Xí nghiệp - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
Bảng 3 Bảng cân bằng sử dụng đất các Nhà máy – Xí nghiệp (Trang 11)
Hình 2: Vị trí bố trí các nhóm ngành công nghiệp của CCN Nam Hà - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
Hình 2 Vị trí bố trí các nhóm ngành công nghiệp của CCN Nam Hà (Trang 14)
Hình 3: hình ảnh hạ tầng của CCN Nam Hà đã xây dựng - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
Hình 3 hình ảnh hạ tầng của CCN Nam Hà đã xây dựng (Trang 20)
Bảng 6: Nhu cầu sử dụng hóa chất cho trạm XLNT tập trung - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
Bảng 6 Nhu cầu sử dụng hóa chất cho trạm XLNT tập trung (Trang 23)
Hình 4: Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của Dự án: - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
Hình 4 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của Dự án: (Trang 27)
Hình 6: Sơ đồ lưu vực thu gom nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
Hình 6 Sơ đồ lưu vực thu gom nước thải (Trang 30)
Bảng 8: Quy định cho phép đấu nối nước thải của CCN Nam Hà - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
Bảng 8 Quy định cho phép đấu nối nước thải của CCN Nam Hà (Trang 32)
Hình 7: Cống thải nước mưa ra mương thoát nước bên đường Đông Hà – Gia Huynh - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
Hình 7 Cống thải nước mưa ra mương thoát nước bên đường Đông Hà – Gia Huynh (Trang 35)
Hình 11: hình ảnh trạm quan trắc tự động đã xây dựng, lắp đặt thiết bị - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
Hình 11 hình ảnh trạm quan trắc tự động đã xây dựng, lắp đặt thiết bị (Trang 58)
Bảng 15: Thông số kỹ thuật của hồ sự cố - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
Bảng 15 Thông số kỹ thuật của hồ sự cố (Trang 73)
Hình 12: Hình ảnh hồ sự cố 1 đã xây dựng - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
Hình 12 Hình ảnh hồ sự cố 1 đã xây dựng (Trang 74)
Bảng 17: Quy trình ứng phó sự cố thiết bị vận hành hệ thống xử lý bị hư hỏng - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
Bảng 17 Quy trình ứng phó sự cố thiết bị vận hành hệ thống xử lý bị hư hỏng (Trang 77)
Bảng  20:  Quy  chuẩn  nước  thải  sau  xử  lý  của  hệ  thống  XLNT  tập  trung  CCN  Nam Hà - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
ng 20: Quy chuẩn nước thải sau xử lý của hệ thống XLNT tập trung CCN Nam Hà (Trang 81)
Bảng 22: Khối lượng bùn thải dự kiến phát sinh - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp Nam Hà tại xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
Bảng 22 Khối lượng bùn thải dự kiến phát sinh (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w