1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Soạn ôn thi kinh tế chính trị (NLU)

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Soạn Ôn Thi Kinh Tế Chính Trị (NLU)
Trường học Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 24,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Soạn ôn thi kinh tế chính trị (NLU) Soạn ôn thi kinh tế chính trị (NLU) Soạn ôn thi kinh tế chính trị (NLU) Soạn ôn thi kinh tế chính trị (NLU) Soạn ôn thi kinh tế chính trị (NLU) Soạn ôn thi kinh tế chính trị (NLU) Soạn ôn thi kinh tế chính trị (NLU)

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KẾT THÚC MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ

1 Hãy phân tích các thuộc tính của hàng hóa và mối liên hệ giữa nó với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa? Nêu ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu lý luận này?

- Thuộc tính của hàng hóa:

• Giá trị sử dụng:

✓ Công dụng của hàng hóa thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người (nhu cầu vật chất hoặc tinh thần, tư do cá nhân hay sản xuất)

✓ Đặc trưng:

⁃ Được phát hiện dần dần trong quá trình tiến bộ khoa học – công nghệ

⁃ Giá trị sử dụng do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quy định Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn ⁃ Đáp ứng nhu cầu của người mua

• Giá trị (phải đi từ giá trị trao đổi vì giá trị không bộc lộ ra bên ngoài mà chỉ thể hiện khi trao đổi với hàng hóa khác)

✓ Là một quan hệ về mặt số lượng, một tỉ lệ trao đổi giữa những giá trị sử dụng khác nhau

✓ Căn cứ vào:

⁃ Hàng hóa đều là sản phẩm của lao động (phải hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa)

⁃ Không thể dựa vào công dụng

✓ Đặc trưng:

⁃ Là một phạm trù có tính lịch sử

⁃ Phản ánh mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa

⁃ Là mục đích của người sản xuất

→ Vậy giá trị hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tính trong hàng hóa Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị Giá trị là nội dung, cơ sở của giá trị trao đổi

- Mối quan hệ: vừa thống nhất vừa mâu thuẫn

• Thống nhất: GTSD và GT cùng tồn tại trong một hàng hóa, nếu một sản phẩm thiếu đi một thuộc tính thì sản phẩm đó không phải là hàng hóa

• Mâu thuẫn:

✓ GT: là mục đích của người sản xuất, tạo ra trong sản xuất, được thực hiện trước

✓ GTSD: là mục đích của người mua, thực hiện trong tiêu dùng, được thực hiện sau

- Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa:

• Lao động cụ thể: là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương pháp riêng và kết quả riêng → tạo ra giá trị sử dụng

• Lao động trừu tượng: là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa đã gạt bỏ hình thức biểu hiện cụ thể của nó để quy về cái chung đồng nhất

Trang 2

Đó là sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa về sức bắp thịt, thần kinh, trí óc → tạo ra hàng hóa

- Ý nghĩa:

• Đẩy mạnh phân công lao để phát triển kinh tế hàng hóa, đáp ứng nhu cầu

đa dạng và phong phú của xã hội; phải coi trọng cả 2 thuộc tính của hàng hóa để không ngừng cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, hạ giá thành, trong nền kinh tế hiện nay, kinh tế hàng hóa khôbf thể thiếu được vì nó góp phần thúc đẩy kinh tế và nếu phát triển, nó góp phần gq việc làm và sự phân công lao động trong xã hội

2 Hãy phân tích các điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

và các thuộc tính của hàng hóa sức lao động? Liên hệ với thực tiễn của hàng hóa sức lao động ở Việt Nam hiện nay?

- Các điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:

• Người lao động phải được tự do về thân thể

• Người lao động không có đủ các tư liệu sản xuấ cần thiết để tự kết hợp với sưc lao động để tạo ra hàng hóa

- Các thuộc tính của hàng hóa sức lao động:

• Giá trị của hàng hóa sức lao động: Do thời gian lao động xã hội cần thiết

để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quyết định

- Xét về cấu thành, giá trị sức lao động được xác định bằng giá trị toàn bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và tái sản xuấ ra sức lao động của người lao động

- Cấu thành giá trị hàng hóa sức lao động gồm có:

+ Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất lẫn tinh thần) để tái sản xuất ra sức lao động

+ Chi phí đào tạo người lao động

+ Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết (cả tinh thần lẫn vật chất) nuôi con của người lao động

• Giá trị sử dụng hàng hóa sưc lao động → Thể hiện ra khi tiêu dùng sức lao động → Tạo ra hàng hóa nào đó

- Giá trị sức sử dụng hàng hóa sức lao động có tính chất đặc biệt mà không hàng hóa thông thường nào có được, đó là trong khi sử dụng nó không những giá trị của nó được bảo tồn mà còn tạo ra được lượng giá trị lớn hơn

- Thực tiễn của hàng hóa sức lao động ở Việt Nam hiện nay:

• Thực trạng thị trường lao động ở Việt Nam: Nhà nước đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó hàng hóa sức lao động là trọng tâm quyết định đến sự phát triển nền kinh tế công nghiệp, kinh thế thị trườn

• Thực trạng cung lao động: Nước ta có nguồn lao động hết sức dồi dào, đặc biệt là lao động trẻ Lao động nước ta cần cù, chịu khó, luôn sáng tạo, có tinh thần ham học hỏi, kinh nghiệm tích lũy qua nhiều thế hệ (đặc biệt trong các ngành truyền thống như Nông – lâm – ngư nghiệp) Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhờ những thành tựu phát triển trong văn hóa, giáo dục và y tế

Trang 3

• Thực trạng cầu lao động: Trong thời gian vừa qua do khủng hoảng kinh tế, cầu về lao động đã giảm, nguồn cung tăng chậm, không đủ đáp ứng cầu và

do nhiều nhà quản lý từ chối tuyển dụng người lao động không có tay nghề hoặc tay nghề kém dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp đang dần tăng lên, điều này tạo nên một gánh nặng rất lớn cho xã hội

• Thị trường xuất khẩu lao động: Những năm gần đây, nhờ mở cửa hội nhập thế giới, thị trường xuất khẩu lao động của Việt Nam ngày càng phát triển Tạo điều kiện cho người lao động sang các nước như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, các nước ở khu vực Đông Nam Á, Châu Á tìm việc làm với mức lương và chế độ đãi ngộ tốt hơn Tuy nhiên, đây là những thị trường khó tính, yêu cầu khắt khe về trình độ ngoại ngữ, kiến thức và kỹ năng, vì vậy Việt Nam cần phải cố gắng rất nhiều

3 Hãy phân tích các khái niệm tuần hoàn của tư bản và chu chuyển

tư bản? Ý nghĩa của việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tư bản?

- Tuần hoàn:

• Ba giai đoạn vận động và biến hóa hình thái của tư bản:

✓ GĐ 1: giai đoạn lưu thông (mua): biến tư bản tiền tệ thành hàng hóa dưới dạng tư liệu sản xuất và sức lao động để đưa vào sản xuất (TBSX)

✓ GĐ 2: giai đoạn sản xuất: biến tư bản sản xuất thành tư bản hàng hóa

✓ GĐ 3: giai đoạn lưu thông (bán): biến tư bản hàng hóa thành tư bản tiền

tệ

• Tuần hoàn tư bản là sự vận động của tư bản lần lượt trải qua 3 giai đoạn dưới 3 hình thái kế tiếp nhau gắn với thực hiện những chức năng tương ứng

và quay về hình thái ban đầu cùng với giá tị thặng dư

- Chu chuyển:

• Là sự tuần hoàn cua tư bản được xét là quy trình định kỳ đổi mới diễn ra liên tục và lặp lại không ngừng, Được đo lường bằng thời gian chu chuyển hoặc tốc độ chu chuyển tư bản

• Thời gian chu chuyển tư bản là khoảng thời gian một tư bản từ khi ứng ra dưới một hình thái đến khi quay trở về dưới hình thái đó kèm theo giá trị thặng dư

• Tốc độ chu chuyển tư bản: số lần tư bản ứng ra dưới một hình thái nhất định quay trở về dưới hình thái đó kèm theo giá trị thặng dư trong một đơn

vị thời gian nhất định (số vòng tuần hoàn) n = CH/ch

- Tư bản cố định:

• Là một bộ phận của tư bản sản xuất, một phần của tư bản bất biến tồn tại dưới hình thái tư liệu kỹ thuật (máy móc, thiết bị,…) tham gia vào quy trình sản xuất, những giá trị của nó không chuyển hết một lần vào sản phẩm mà chuyển dần từng phần theo mức độ hao mòn của nó trong quy trình sản xuất

- Tư bản lưu động:

• Là một bộ phận của tư bản sản xuất, một phần của tư bản bất biến và tư bản khả biến được tiêu dùng hoàn toàn trong một chu kỳ sản xuất và giá trị của nó được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong quá trình sản xuất

- Ý nghĩa:

Trang 4

• Căn cứ vào sự khác nhau trong phương thức chu chuyển về mặt giá trị của các bộ phận tư bản tạo nên tư bản cố định và tư bản lưu động

• Vạch rõ vai trò cua từng bộ phận tư bản trong quá trình chu chuyển tư bản, tư ban cố định có vai tò quyết định trong việc đây nhanh tốc độ chu chuyển tư bản

• Việc rút ngắn thời gian chu chuyển tư bản có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng hiệu quả hoạt động của tư bản, cụ thể:

✓ Tăng tốc độ chu chuyển tư bản cố định: tiết kiệm chi phí bảo quản, sửa chữa tư bản cố định, tránh hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình, cho phép đổi mới nhanh máy móc, thiết bị, mở rộng sản xuất

✓ Đối với tư bản lưu động, việc tăng tốc độ chu chuyển tư bản cho phép tiết kiệm tư bản ứng trước khi sản xuất như cũ

✓ Ảnh hưởng trực tiếp tới việc làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư hằng năm

4 Hãy phân tích các đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

- Về mục tiêu:

• KTTT định hướng XHCN là phương thức để phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH; nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” Thúc đẩy công nghệ hóa, xã hội hóa

- Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế:

• KTTT định hướng XHCN ở VN là nền KT có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần KT, trong đó KT NN giữ vai trò chủ đạo; KT tư nhân là một động lực quan trọng; KT NN, KT tập thể cùng KT tư nhân là nông cốt để phát triển một nền KT độc lập tự chủ

• Hình thức sở hữu: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân

• Thành phần KT: KT NN, KT tư nhân KT tập thể và KT có vốn đầu tư nước ngoài

- Về quan hệ quản lý nền KT:

• Cơ chế quản lý là NN pháp quyền XHCN, dưới sự lãnh đạo của ĐCS

• Đảng lãnh đạo nhằm đẩm bảo tính định hướng XHCN thông qua cương lĩnh, đường lối phát triển KT –XH và các chủ trương, quyết sách lớn trong từng thời kì phát triển đất nước

• NN quản lý thông qua pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và

cơ chế chính sách cùng các công cụ KT

- Về quan hệ phân phối:

• Thực hiện nhiều hình thức phân phối đảm bảo tính công bằng Trong đó, công bằng về cơ hội tiếp cận và sử dụng các yếu tố sản xuất (phân phối đầu vào)

• Đồng thời, công bằng trong phân phối kết quả làm ra (đầu ra), chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả KT, theo mức góp vốn và các nguồn lực khác, thông qua hệ thống an sinh XH, phúc lợi XH

- Về quan hệ giữa gắn tăng trưởng KT với công bằng XH:

Trang 5

• KTTT định hướng XHCN thực hiện gắn kết tăng trưởng KT với công bằng

XH, phát triển KT đi đôi với phát triển VH –XH, thực hiện tiến bộ và công bằng Xh ngay trong từng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và giai đoạn phát triển của KTTT

5 Hãy phân tích khái niệm, bản chất, biểu hiện và vai trò của lợi ích kinh tế? Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu lý luận này?

- Khái niệm:

• Lợi ích là sự thỏa mãn nhu cầu của con người mà sự thỏa mãn nhu cầu này phải được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội ứng với trình độ phát triển nhất định của nền kinh tế sản xuất sản hội đó

- Bản chất và biểu hiện:

• Xét về bản chất, lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và động cơ các quan hệ giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội

• Xét về biểu hiện, gắn với các chủ thể kinh tế khác nhau là những lợi ích tương ứng, chủ doanh nghiệp thì lợi ích trước hết là lợi nhuận người lao động

là tiền công

- Vai trò:

• Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế -

xã hội

• Lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

- Ý nghĩa:

• Nghiên cứu lợi ích kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế ở nước

ta Trong các hệ thống lợi íchkinh tế nhất là lợi ích kinh tế giữa các thành phần kinh tế vừa có tính thống nhất nhưng cũng vừa có tính mâu thuẫn Vì vậy lợi ích kinh tế chỉ trở thành động lực kinh tế khicác lợi ích được kết hợp một cách hài hoà, nhất trí với nhau Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần và với cơ cấu kinh tế mở Vì vậy phải rất coi trọng việc kết hợp hài hoà các lợi ích kinh tế giữa các thành phần, lợi ích dân tộc và lợi ích quốc tế

6 Hãy phân tích các nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam? Anh chị cần phải làm gì để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong thời gian tới?

- Phát triển lực lượng sản xuất dựa trên cơ sở những thành tựu khoa học,

công nghệ mới, hiện đại:

• Nâng cao năng suất lao động thông qua việc thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, tự động hóa

• Ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại vào tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền KT

• Phát triển các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp hàng tiêu dung, công nghiệp thực phẩm… Đồng thời đẩy mạnh CNH –HĐH nông nghiệp, nông thôn

• CNH –HĐH nước ta phai gắn liền với phát triển KT tri thức

- Chuyển đổi cơ cấu KT theo hướng hiện đại, hợp lí và hiệu quả:

• Khai thác, phân bố và phát huy hiệu quả các nguồn lực trong nước, thu hút có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển KT –XH

Trang 6

• Cho phép ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại vào các ngành, các vùng và các lĩnh vực của nền KT

- Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển

của lực lượng sản xuất:

• Quá trình thực hiện CNH –HĐH nhằm thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển phải coi trọng việc xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất XHCN

mà nền tảng là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

• Củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất XHCN, đảm bảo phù hợp trên ca

3 mặt của quan hệ sản xuất: quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức quản lý và quan hệ phân phối, trao đổi Điều cơ bản là mỗi thanh niên cần có đủ bản lĩnh, ý chí, trình độ để phát huy thuận lợi, tận dụng thời cơ, khắt phục khó khăn, vượt qua thách thức Điều đó chỉ có được khi thanh niên phát huy tinh thần tự học, tự rèn luyện, có đủ tâm, đủ tầm để tham gia vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chủ động tham gia vào nền kinh tế tri thức và quá trình hội nhập quốc tế

- Cần làm:

• Thanh niên Việt Nam cần có 3 nhóm phẩm chất là: Trình độ chuyên môn

và tay nghề cao, đạo đức và lối sống trong sáng, sức khỏe thể chất và sức khỏe tâm thần cường tráng mới đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp, hóa hiện đại hóa, thời kỳ kinh tế tri thức, thời kỳ hội nhập quốc tế Để đạt được tiêu chí và phẩm chất trên đòi hỏi bản thân thanh niên phải tự học, tự rèn luyện, tự tu dưỡng, tự tin, tự chịu trách nhiệm

để trở thành nguồn lao động chất lượng cao, trở thành người thừa kế trung thành sự nghiệp của Đảng và dân tộc

- Thứ nhất, thanh niên phải tích cực tham gia học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, bồi đắp lý tưởng cách mạng trong sáng Bối cảnh trong nước

và quốc tế đang tác động lên tất cả các đối tượng thanh niên, tác động một cách toàn diện lên tư tưởng, tình cảm, lối sống, nhu cầu của từng thanh niên Do đó, thanh niên phải rèn luyện để có lập trường tư tưởng vững vàng,

có lòng yêu nước, có niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng và lối sống lành mạnh; tích cực tham gia vào các cuộc đấu tranh bảo vệ Đảng, Nhà nước và bảo vệ cương lĩnh, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đấu tranh chống laaij âm mưu “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch và các tiêu cực, tệ nạn xã hội, tham nhũng…

- Thứ hai, thanh niên cần tích cực học tập và tự học tập để nâng cao trình

độ văn hóa, chuyên môn, khoa học, kỹ thuật và tay nghề Trong thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội trong nước và hội nhập quốc tế, thanh niên nước

ta cần nâng cao trình độ học vấn, tay nghề khả năng thực tế, kỹ năng lao động để thích ứng với thị trường lao động trong nước và thị trường lao động quốc tế Thanh niên phải tích cực tham gia xây dựng xã hội học tập với phương châm: người thanh niên nào cũng phải học ở đâu, làm gì, thời gian nào cũng phải học, người thanh niên nào cũng phải xác định tham gia họ tập thường xuyên, suốt đời là quyền và nghĩa vụ của bản thân

Trang 7

- Thứ ba, thanh niên phải tích cực tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân Thanh niên phải tích cực tham gia bảo vệ và xây dựng hệ thóng chính trị ở các cấp vững mạnh và tham gia xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc vững chắc Các đối tượng thanh niên tự nguyện, tự giác tham gia vào các hội của thanh niên, phấn đấu trở thành đoàn viên, đảng viên của Đảng và hội viên của các quần chúng nhân dân

- Thứ tư, thanh niên phải tích cực tham gia vào việc xây dựng môi trường

xã hội lành mạnh và môi trường sinh thái trong lành, sạch đẹp Tích cực tham gia phòng chống ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu

- Thứ năm, thanh niên phải xung kích đi đầu trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh Tích cực tham gia các chương trình, dự án của địa phương; tự nguyện, tự giác tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự, tham gia các hoạt động bảo vệ Tổ quốc và giữ gìn an ninh trật tự

an toàn xã hội

- Thứ sáu, thanh niên cần chủ động tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế; tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu; tham gia vào công tác ngoại giao nhân dân để nâng tầm ảnh hưởng của Việt Nam trên trường quốc tế; chủ động và tham gia có hiệu quả vào giải quyết các vấn đề toàn cầu như: giữ gìn hòa bình, đẩy lùi nguy cơ chiến tranh, chống khủng bố, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu, hạn chế sự bùng nổ dân

số, phòng ngừa và đẩy lùi các dịch bệnh hiểm nghèo…

Ngày đăng: 22/06/2023, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w